1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc.DOC

66 622 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Để Nâng Cao Lợi Nhuận Ở Công Ty May Xuất Khẩu Phương Mai
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Ngọc Điệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, các doanh nghiệp nớc ta thuộc mọi thành phần kinh tế khácnhau đều phải hoạt động trong một nền kinh tế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc Vì vậy, các doanh nghiệp phải chuyển mình và thay đổi hoàntoàn để thích nghi đợc môi trờng và không ngừng đi lên Để đạt đợc điềunày, doanh nghiệp phải đáp ứng đợc những yêu cầu, những đòi hỏi của thịtrờng mà một trong những đòi hỏi bức bách đó là hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận Với một nền kinh tế thị tr-ờng thì vấn đề lợi nhuận thực sự đã trở thành nền tảng cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận là đòn bảy kinh tế, là mục tiêuhàng đầu, là cái đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đầu theo đuổi

Từ khi thành lập công ty đến nay, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toànthể cán bộ công nhân viên và sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tổng công tyxây dựng và phát triển nông thôn-đơn vị chủ quản-công ty may xuất khẩuPhơng Mai đã từng bớc khắc phục khó khăn, đạt đợc những bớc tiến nhất

định Thành tích đó là những kết quả của những mục tiêu, chính sách đầu

t đúng đắn mà mục tiêu hàng đầu nh mọi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng là hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lợi nhuận và lợi nhuậnphải tăng theo các năm

Xuất phát từ tầm quan trọng của lợi nhuận và sự hớng dẫn của cô giáo,

tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty

may xuất khẩu Phơng Mai” làm chuyên đề thực tập.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận nội dung chuyên đề chia làm 3

ch-ơng:

 Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trờng.

 Chơng 2: Thực trạng về việc nâng cao lợi nhuận của công ty may

xuất khẩu Phơng Mai trong những năm gần đây.

 Chơng 3: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty may

xuất khẩu Phơng Mai.

Do trình độ còn hạn chế, chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót Tôimong nhận đợc những ý kiến góp ý của độc giả để chuyên đề này đợc hoànchỉnh hơn

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp và các cô chútrong công ty may xuất khẩu Phơng Mai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quátrình làm chuyên đề này.

chơng 1

Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.Khái niệm, nguồn gốc lợi nhuận doanh nghiệp.

Tuỳ theo quan điểm và góc độ xem xét, đã có rất nhiều khái niệm khácnhau về lợi nhuận:

- Các nhà kinh tế học cổ điển trớc K.Mark cho rằng: “ Cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận” Theo AđamSmith, lợi nhuận là “ khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động.Còn theo David Ricardo, lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công

- K.Mark thì khẳng định: “ Giá trị thặng d hay cái phần trội lên trongtoàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng d hay lao động không

đợc trả công của công nhân đã đợc vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”

- Các nhà kinh tế học t sản hiện đại nh P.A.Samuelson vàW.D.Nordhaus lại cho rằng: “ Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra,

Trang 3

bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi”, hay nói cách khác: “ Lợi nhuận đợc

định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanh nghiệp vàtổng chi phí”

Nh vậy, xét về mặt lợng các định nghĩa đều thống nhất rằng: Lợi nhuận

là số thu dôi ra so với chi phí đã bỏ ra

Từ góc độ doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp

là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để đạt đợc doanh thu từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại

Nguồn gốc của lợi nhuận cũng là một chủ đề đợc các nhà kinh tế họctranh cãi

- Chủ nghĩa trọng thơng cho rằng: “ Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnhvực lu thông Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi khôngngang giá, là sự lừa gạt”

- Chủ nghĩa trọng nông lại khẳng định: “ Nguồn gốc sự giàu có của xãhội là thu nhập trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp”

- Kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smithlại cho rằng: “ Lợi nhuận trong phần lớn trờng hợp chỉ là món tiền thởngcho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu t t bản” Ông đã không thấy đ-

ợc sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng d nên đã tuyên bố: “ Lợinhuận chỉ là những hình thái khác nhau của giá trị thặng d” CònD.Ricardo lại không biết đến giá trị thặng d

- Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị t sản

cổ điển, kết hợp với phơng pháp nghiên cứu biện chứng duy vật, K.Mark

đã xây dựng thành công lý luận về hàng hoá sức lao động – cơ sở để xâydựng học thuyết giá trị thặng d, đi đến kết luận: “ Giá trị thặng d đợc quanniệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng ra, mang hình thái biến tớng là lợinhuận”

- Kinh tế học hiện đại dựa trên quan điểm của các trờng phái và sựphân tích thực tế thì kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệpgồm: thu nhập mặc nhiên từ các nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu t chokinh doanh; phần thởng cho sự mạo hiểm, sáng tạo đổi mới trong doanhnghiệp và thu nhập độc quyền

Trang 4

Nh vậy từ trên ta có thể thấy rằng: lợi nhuận giữ vị trí quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện hạchtoán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại đợc haykhông điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không.Vì thế lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy quan trọng, là động lực thúc đẩy doanhnghiệp tìm mọi cách nâng cao năng suất lao động, hiện đại hoá thiết bị, sửdụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hợp lý … nhằm tối thiểu hoá chi phí, nhằm tối thiểu hoá chi phí,không ngừng nâng cao lợi nhuận Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến việc

sử dụng kĩ thuật sản xuất hiệu quả nhất Tóm lại, lợi nhuận là mục tiêu

hàng đầu , là đích cuối cùng mà mọi doanh nghiệp đều hớng tới 1.2 Tỷ

suất lợi nhuận.

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh kết quả của toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, không thể coi lợi nhuận làchỉ tiêu duy nhất đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và cũng không thể chỉ dùng nó để so sánh chất lợng hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau bởi vì:

- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng vì thế nó chịu ảnh hởng bởinhiều yếu tố: có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc

về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau

- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trờngtiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thờng làm cho lợi nhuận doanhnghiệp cũng không giống nhau

- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợinhuận thu đợc sẽ khác nhau Những doanh nghiệp lớn dù công tác quản lýkém số lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp quy mônhỏ nhng công tác quản lý tốt hơn

Cho nên để đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanhnghiệp ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải dùng chỉ tiêu tơng đối là

tỷ suất lợi nhuận

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có nội dung kinh tếkhác nhau Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận thờng gặp:

Trang 5

1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn.

Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồnvốn trong kỳ

TV :Tỷ suất lợi nhuận vốn

P : Lợi nhuận sau thuế

V : Tổng nguồn vốn trong kỳ

Ta có thể thay mẫu số bằng vốn cố định, vốn lu động, vốn tự có củadoanh nghiệp để tính các tỷ suất lợi nhuận tơng ứng

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp khác nhau về quy mô sản xuất

1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành.

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu đợc sovới giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

Công thức: * 100

t g

Z

P

T 

Trong đó:

Tg: Tỷ suất lợi nhuận giá thành

P: Lợi nhuận thu đợc (Lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế)

Zt: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợinhuận của chi phí sản xuất Nó cho biết cứ 100 đồng chi phí sẽ mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế sovới doanh thu thuần của doanh nghiệp

Trang 6

Tdt: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

P: Lợi nhuận sau thuế

T: Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu lợi nhuậnsau thuế

Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏdoanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanhnghiệp cao hơn so với doanh nghiệp cùng ngành Chỉ tiêu cao hay thấp phụthuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất vào phơng hớng sản xuất kinhdoanh của từng ngành

Nh vậy, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp không chỉ là phấn đấutăng lợi nhuận mà hơn thế phải làm tăng tỷ suất lợi nhuận

1.3.Vai trò của lợi nhuận.

Để thấy đợc vai trò của lợi nhuận, trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu lợinhuận đợc phân phối nh thế nào

Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách

đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra

đối với doanh nghiệp Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc

đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình

Lợi nhuận thực hiện cả năm đợc phân phối theo thứ tự sau đây;

1 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định

2 Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc ( áp dụng đối vớidoanh nghiệp có sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc)

3 Trả các khoản tiền bị phạt, các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cha đợctrừ khi xây dựng thuế thu nhập phải nộp

4.Trả các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế

Trang 7

5.Trích lập các quỹ đặc biệt theo tỷ lệ do Nhà nớc quy định (đối vớidoanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật quy

định

6 Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

7 Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp gồm:

 Quỹ đầu t phát triển: dùng để đầu t phát triển kinh doanh

 Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp những thiệt hại về tài sản màdoanh nghiệp phải chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạo côngnhân do thay đổi công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ, trợcấp mất việc làm cho lao động thờng xuyên trong doanh nghiệp nay bị mấtviệc làm

 Quỹ phúc lợi: dùng để đầu t cho các công trình phúc lợi cho doanhnghiệp, chi cho các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp, làm công tác từthiện… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

 Quỹ khen thởng: dùng để thởng cuối năm hoặc thờng kỳ cho cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp; thởng đột xuất cho cá nhân, tập thểtrong doanh nghiệp có sáng kiến mang lại hệu quả trong kinh doanh… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Từ việc sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp, ta thấy lợi nhuận khôngnhững duy trì sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng mà còn gópphần vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung Lợi nhuận đáp ứng và kếthợp hài hoà các lợi ích, lợi ích của ngời lao động và toàn xã hội

1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế quốc dân.

Thông qua việc nộp thuế thu nhập cho Nhà nớc của các doanh nghiệp,lợi nhuận đã góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nớc Thực tế ở ViệtNam, thuế đã trở thành nguồn thu quan trọng, chiếm khoảng 80% tổng thucủa ngân sách Nhà nớc mà trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷtrọng lớn Nh vậy, lợi nhuận góp phần để ngân sách Nhà nớc thực hiện cácvai trò của mình về mặt kinh tế,đó là để khắc phục những khuyết tật củakinh tế thị trờng, là tạo ra môi trờng và điều kiện thuận lợi cho sản xuấtkinh doanh, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh tức là lợi nhuận đã

Trang 8

trở thành nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội, là cơ sở đểtăng thu nhập quốc dân

1.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.

 Nếu nh cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã biến các doanh nghiệp trởthành những tổng kho thực hiện việc giao nộp, cung ứng một cách đơnthuần dẫn đến thủ tiêu tính năng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bởi tách rời chức năng sản xuất và kinh doanh, doanhnghiệp sẽ hoàn toàn không quan tâm đến mục tiêu lợi nhuận vì giá cả thì đ-

ợc định trớc còn sản phẩm thì luôn luôn có ngời mua Ngợc lại trong cơchế thị trờng, lợi nhuận lại giữ một vị trí quan trọng trọng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toán kinh doanh theo cơ chế thịtrờng đòi hỏi doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điềuquyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợinhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, là động lực thúc đẩy doanhnghiệp tìm mọi cách để nâng cao năng suất lao động, hiện đại hoá trangthiết bị, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hợp lý… nhằm tối thiểu hoá chi phí,.nhằm tối thiểu hoáchi phí, không ngừng nâng cao lợi nhuận Lợi nhuận đã trở thành động lựcchi phối hoạt động của ngời kinh doanh Lợi nhuận đa các doanh nghiệp

đến các khu vực sản xuất hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏcác khu vực có ít ngời tiêu dùng, lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến việc

sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất Tóm lại, lợi nhuận là mục tiêuhàng đầu, là cái đích cuối cùng mà mọi doanh nghiệp đều hớng tới

 Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thật vậy lợi nhuận chính là thớc đo đo lờng kếtquả của sự nỗ lực của doanh nghiệp, của tất cả những cố gắng từ khâu tìmhiểu thị trờng, tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đến phân phối sảnphẩm Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sảnxuất Có thể nói, vai trò đầu tiên của lợi nhuận là thúc đẩy doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Và sau đó

nó lại đo lờng, phản ánh kết quả của roàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

 Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, có

ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc

Trang 9

phạt, các chi phí khác sẽ đợc dùng để hình thành và phát triển các quỹchuyên dùng của doanh nghiệp Các quỹ này thể hiện khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp để mà tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, khảnăng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Có tựchủ về tài chính, doanh nghiệp mới có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng,không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Rõ ràng lợi nhuận là yếu tố quết

định cho sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng cạnhtranh gay gắt nh ngày nay

1.3.3.Vai trò của lợi nhuận đối với ngời lao động.

Lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống ngời lao động thông qua cáchình thức khen thởng, trợ cấp … nhằm tối thiểu hoá chi phí, mà các hình thức này chỉ có khi doanhnghiệp thu đợc lãi Lãi càng lớn, ngời lao động càng đợc hởng nhiều Bởivậy lợi nhuận cũng là một nhân tố khuyến khích ngời lao động nâng caonăng suất lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu… nhằm tối thiểu hoá chi phí,.nhằm hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận

Từ vai trò của lợi nhuận đối với toàn xã hội cũng nh với doanh nghiệp

ta thấy sự cần thiết tất yếu của việc doanh nghiệp phải phấn đấu kinhdoanh thu đợc lợi nhuận và hơn thế, lợi nhuận ngày càng phải tăng

2 Phơng pháp xác định và các yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận doanh nghiệp

2.1 Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.

2.1.1 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng gồm:

 Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành kinh doanh chính và sảnxuất kinh doanh phụ

 Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu t về vốn và đầu t tài chínhngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời nh đầu t chứng khoán, cho thuêtài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

 Hoạt động bất thờng: là hoạt động diễn ra không thờng xuyên, không

dự tính trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện nh giải quyếtcác vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý tài sản thừa, thiếucha rõ nguyên nhân… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Trang 10

Trên cơ sở ba hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợccấu thành từ ba bộ phận sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

Thực tế tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có

sự khác nhau giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhaucũng nh môi trờng kinh tế khác nhau Điều này đợc thể hiện nh sau:

Thứ nhất: Cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh thông thờng khác với các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng Với các doanh nghiệp thông thờng, hoạt

động sản xuất kinh doanh tách biệt với hoạt động tài chính Vì thế vơ cấulợi nhuận trong doanh nghiệp thờng có ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng Trong ba

bộ phận kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợinhuận chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong khi đó, khác với nhóm doanh nghiệpthông thờng cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vựctài chính, tín dụng, ngân hàng chỉ gồm 2 bộ phận là lợi nhuận từ hoạt độngtrên lĩnh vực tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.ở các doanhnghiệp này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn hơn trongtổng lợi nhuận đó là do họ thực hiện kinh doanh hàng hoá đặc biệt- kinhdoanh tiền tệ nên hoạt động tài chính cũng chính là hoạt động sản xuấtkinh doanh

Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng loại có sự khác về tỷ trọng các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mình Lấy ví dụ là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông th-

ờng cơ cấu tổng lợi nhuận gồm 3 phần.Khi nền kinh tế thị trờng phát triển

đến trình độ cao hoạt động thị trờng tài chính, thị trờng chứng khoán diễn

ra sôi nổi, hiệu quả thì tất yếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng

đợc phát triển Lúc này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính sẽ chiếm một tỷtrọng đáng kể, không kém gì lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Ng-

ợc lại khi nền kinh tế thị trờng ở trình độ thấp, hoạt động thị trờng tài chính

và hoạt động thị trờng chứng khoán cha phát triển, hoạt động tài chính sẽ

Trang 11

rất hạn chế Doanh nghiệp không có cơ sở đầu t tài chính thậm chí không

có khả năng về vốn để thực hiện hoạt động đầu t đó Vì vậy, lợi nhuận hoạt

động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuậndoanh nghiệp, đóng vai trò quyết định đến mọi hoạt động doanh nghiệp Tóm lại, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thờng gồm 3 bộphận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt độngtài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng Nhìn chung, lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh (đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng làlợi nhuận từ hoạt động tài chính) luôn chiếm tỷ trọng lớn và quyết địnhtrong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Điều này cho ta một định hớng rõnét khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

Về nguyên tắc khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, cần phải phântích các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận Nhng trong thực tế đôi khinguyên tắc đó có thể thay đổi Đó là khi phân tích lợi nhuận doanh nghiệpsản xuất kinh doanh trong một nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp Hoạt

động tài chính của doanh nghiệp còn rất hạn chế, còn lợi nhuận từ hoạt

động bất thờng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nh bản chất của nó Hoạt động sản xuấtkinh doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh là lợi nhuận cơ bản trong tổng lợi nhuận Trong điều kiện đó sẽ thiếtthực khi ta tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu dựa trên bộphận lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đó chính là lý do lợinhuận hoạt động sản xuất kinh doanh đợc quan tâm hơn trong đề tài này

2.1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc từ ba hoạt động bao gồm: Hoạt

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng Vìvậy lợi nhuận doanh nghiệp đựoc tính nh sau:

Lợi nhuận doanh nghiệp = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh +lợi nhuận hoạt động tài chính + lợi nhuận hoạt động bất thờng

- Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanhchính và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp

Trang 12

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng côngthức sau:

LN =  QiPi – ( QiZi + Qi*CPi + QiTi)

Trong đó:

LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thứ của sản phẩm thứ i

Pi: Giá bán đơn vị của sản phẩm thứ i

Zi: Giá thành hay giá vốn hàng bán thứ của sản phẩm thứ i

CPi: Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng của sản phẩm thứi

Ti: Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT của sản phẩm thứ i

Nh vậy, bộ phận lợi nhuận này đợc xác định là chênh lệch giữadoanh thu thuần với tổng chi phí tơng ứng với số sản phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu thuần – Chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh

 Xác định doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu –các khoản giảm trừ chi phí

=tổng doanh thu – chiết khấu giảm giá bán hàng –hàng bán bị trả lại – thuế phải nộp

Trong đó :

+Doanh thu thuần : là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoảntrừ doanh thu

+Tổng doanh thu (doanh thu bán hàng): là tổng giá trị đợc thực hiện

do việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.Thời điểm để xác định doanh thu là từ khi ngời mua chấp nhận thanh toán,không phụ thuộc vào việc tiền đã thanh toán hay cha

+ Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

Trang 13

 Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trảcho khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định.

 Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách … nhằm tối thiểu hoá chi phí, Ngoài ra còn bao gồm khoản thởngcho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành muamột khối lợng hàng lớn hoặc giảm trừ cho khách hàng mua khối lợng hànghoá trong một đợt

 Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giaoquyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng bịngời mua từ chối trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã

ký kết

 Các khoản thuế phải nộp nh: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

 Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí tơng ứng với lợng hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho kháchhàng trong một thời kỳ ( tơng ứng với kỳ tính doanh thu) đợc xác địnhbằng công thức:

Chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp = Giá vốn hàng bán + Chi phíquản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng

Trong đó:

+ Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:

Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng mua +Chênh lệch hàng hoá tồn kho.Chênh lệch hàng tồn kho = Hàng hoá tồn kho đầu kỳ – Hàng hoá tồnkho cuối kỳ

Giá thành sản xuất bao gồm 3 yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong

Trang 14

kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ bán hàng, chi phí quảngcáo… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh coliên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khôngtách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào nh chi phí quản lý kinhdoanh,quản lý hành chính và chi phí chung khác

Tóm lại:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Tổng doanh thu

- Chiết khấu bán hàng – Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại- Thuế gián thu

- Giá vốn hàng bán- Chi phí quản lý

= Doanh thu thuần

- Giá vốn hàng bán- Chi phí quản lý

= Lãi gộp

– Chi phí quản lý doanh nghiệp – Chi phí bán hàng

Nh vậy, để xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cần phải căn cứ vào toàn bộ số liệu kế toán của kỳ sản xuất.Mặc dùnhững khái niệm và công thức trên rất đơn giản nhng trong thực tiễn để

đảm bảo cho việc tính toán đợc chính xác thì lại rất phức tạp

- Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu đợc từ cáchoạt động tài chính nh lợi nhuận do tham gia góp vốn liên doanh, do hoạt

động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, chovay vốn, bán ngoại tệ… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định là chênh lệch giữa thunhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 15

Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chiphí hoạt động tài chính.

- Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là những khoản thu đợc từ các hoạt

động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh lợi nhuận thu đợc từ thanh

lý, nhợng bán tài sảncố định, từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu lại

đợc… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng đợc xác định là chênh lệch giữa thunhập hoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng

Lợi nhuận hoạt động bất thờng = Thu nhập hoạt động bất thờng – Chiphí hoạt động bất thờng

Trong đó

+ Thu nhập hoạt động bất thờng là những khoản thu mà doanh nghiệpkhông dự tính trớc hoặc những khoản thu không xảy ra một cách thờngxyuên nh thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu đợc từ các khoản nợ khó

đòi, thu về do thanh lý, nhợng bán tài sản cố định… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

+ Chi phí hoạt động bất thờng là những khoản chi do các nghiệp vụriêng biệt với những hoạt động thông thờng của doanh nghiệp đem lại nhchi phạt thuế, truy nộp thuế, bị phạt tiền do vi phạm hợp đồng, chi chothanh lý, nhợng bán tài sản cố định… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Tóm lại, việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp phải xuất phát từ việcxác định các bộ phận cấu thành lợi nhuận Cách xác định lợi nhuận nh trên

là đơn giản, dễ tính vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.Tuy vậy đối với những doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng thì khối lợngcông việc sẽ rất lớn Tập hợp chi phí chung và phân bổ chúng cho các đối

Trang 16

tợng thích hợp là công việc khó khăn nhất trong việc xác định lợi nhuận.

Nó đòi hỏi sự phản ánh chính xác, trung thực mới không bị sai lệch

2.2.Các yếu tố ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.

Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả của toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vậy nó chịu ảnh ởng của tất cả các khâu trong quá trình này Vì thế, để có thể “ tối đa hoálợi nhuận”, điều tất yếu là doanh nghiệp phải xem xét, đánh giá các yếu tốtác động tới nó, nhằm khuyến khích, phát triển các yếu tố tích cực, hạn chếcác yếu tố tiêu cực

h-Các yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.

- Quan hệ cung- cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng

Doanh nghiệp nào cũng phải hoạt động trong một môi trờng nhất địnhnên yếu tố đầu tiên tác động tới doanh nghiệp nói chung cũng nh hiệu quảhoạt động doanh nghiệp nói riêng chính là thị trờng với các mối quan hệcủa nó Thị trờng trả lời cho doanh nghiệp ba câu hỏi lớn: sản xuất cái gì,sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp lựachọn sản phẩm mà thị trờng cần, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, mới bỏ ra chi phí và thu về doanh thu

Thị trờng là một quá trình mà trong đó ngời mua và ngời bán hànghoá tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá Nhvậy, nói đến thị trờng và cơ chế thị trờng trớc hết phải nói đến hàng hoá,ngời mua, ngời bán

Cung cầu hàng hóa là khái quát của hai lực lợng ngời mua và ngờibán trên thị trờng Khi nói đến cung, cầu hàng hóa, dịch vụ ở đây là chúng

ta nói đến cung có khả năng đáp ứng và cầu có khả năng thanh toán

Chính nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng sẽ quyết định lợngcung ứng của doanh nghiệp Khi cầu có khả năng thanh toán của xã hội đốivới sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ bán đợc nhiềusản phẩm với mức giá có xu hớng tăng, nên thu đợc nhiều lợi nhuận Ngợclại, khi nhu cầu này giảm xuống lợng sản phẩm tiêu thụ giảm đi, mức lợinhuận của doanh nghiệp cũng sẽ giảm xuống Nh vậy, quan hệ cung cầu có

ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

-Doanh thu

Trang 17

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu có quan hệ tỷ lệthuận với lợi nhuận: Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng và ngợc lại Đồng thời,lợi nhuận cũng chịu sự tác động của các yếu tố ảnh hởng đến doanh thu

nh sau:

+ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khối lợng sản phẩm tiêu thụ

có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận doanh nghiệp Khối lợng sản phẩmtiêu thụ tăng, lợi nhuận tăng và khi khối lợng sản phẩm tiêu thụ giảm, lợinhuận giảm Đây đợc coi là yếu tố chủ quan tác động tới lợi nhuận củadoanh nghiệp

Khối lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp,tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ,việc vận chuyển giao hàng, thu tiền hàng… nhằm tối thiểu hoá chi phí, Khối lợng tiêu thụ tăng phản

ánh những nỗ lực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.+ Thuế gián thu

Đây là khoản nộp có tích chất nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhànớc Mặc dù là thuế đánh vào ngời tiêu dùng nhng nó làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp Vì thế, khi bớc vào hoạt động kinh doanh đối với mặthàng hay một nhóm hàng nào đó, ngoài việc tính toán các chi phí nguyênvật liệu sẽ tiêu hao, chi phí trả lơng cho ngời lao động thì doanh nghiệpphải tính là phải nộp bao nhiêu tiền thuế về loài mặt hàng đó Bởi mặc dùthuế là một khoản chi phí ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp nhng doanh nghiệp phải luôn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mìnhtheo nguyên tắc nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời

+ Hàng bán bị trả lại:

Hàng bán bị trả lại làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp, phản ánh sự yếukém của doanh nghiệp trong việc quản lý chất lợng và tổ chức công táctiêu thụ Bởi vậy, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao, đầu t sản xuấtnhằm tránh trờng hợp này

2.2.1 Các yếu tố bên trong ảnh hởng đến lợi nhuận.

- Chi phí

Trang 18

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chi phí và lợi nhuận cóquan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: chi phí tăng, lợi nhuận giảm và ngợc lại + Giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố quan trọng, chủ yếu ảnh ởng đến lợi nhuận Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu doanhnghiệp tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ

h-sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngợc lại Yếu tố này chịu ảnh hởng củanhiều tác động khác nh công tác quản lý, sử dụng vật t, tiền vốn, lao

động… nhằm tối thiểu hoá chi phí, nên doanh nghiệp cần có các biện pháp thích hợp để giảm chi phí,quản lý tốt nguồn sử dụng

+ Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi liên quan đến hoạt độngtiêu thụ nh tiền lơng nhân viên bán hàng, chi vật liệu bao gói, chi dụng cụbán hàng, chi quảng cáo, chi vận chuyển, bốc dỡ, hao hồng những khoảnchi này phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận Bởi vậy, cần xem xét để đánh giátính hợp lý của từng khoản chi

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp thờng là những chi phí cố định, ít biến

đổi theo quy mô kinh doanh Đây cũng là những chi phí phát sinh làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến lợi nhuận doanhnghiệp Trên thực tế ở mỗi doanh nghiệp mức độ ảnh hởng các nhân tố làkhác nhau Các doanh nghiệp cần dựa trên thực tế doanh nghiệp mình để

đánh giá, phân tích các nhân tố nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của mình, cũng là không ngừng nâng cao lợi nhuậndoanh nghiệp

- Giá bán sản phẩm

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đây là yếu tố có quan hệcùng chiều với lợi nhuận: giá bán tăng thì lợi nhuận tăng và ngợc lại Tuynhiên vấn đề đặt ra là khi nhu cầu tăng lên hay giảm xuống doanh nghiệpnên đa ra mức giá nào cho phù hợp? Giá cao, thu lợi nhuận nhiều thì saumột thời gian khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm bớt Giá thấp thì lợi

Trang 19

nhuận thu đợc ít Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chính sách giá cảhợp lý nhằm đáp ứng đợc các mục tiêu trong từng giai đoạn nhất định.

- Kết cấu sản phẩm tiêu thụ

Mỗi loại mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất có mức lỗ lãi khác nhaubởi chúng có doanh thu và chi phí khác nhau Vì thế khi các yếu tố khôngthay đổi thì sự biến đổi của kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ có ảnh hởng đếndoanh thu và sự tăng giảm lợi nhuận Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng bán

ra của những mặt hàng có lợi nhuận cao, đồng thời giảm tỷ trọng nhữngmặt hàng có lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng lên.Việc thay đổi kết cấu tiêu thụ trớc hết là do tác động của thị trờng Do vậynhà quản lý cần đi sâu tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng để có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng thêm lợinhuận doanh nghiệp

Chơng 2

Trang 20

Thực trạng về việc nâng cao lợi nhuận của công

ty may xuất khẩu Phơng Mai trong những năm gần

xí nghiệp may xuất khẩu

Xí nghiệp nằm ngay ven sông Lữ thuộc khu D phờng Phơng Mai- Quận

Đống Đa- Hà Nội, có tổng diện tích mặt bằng là: 3.200m2

 Phía Đông Nam là sông Lữ

 Phía Đông Bắc giáp khu nhà dân

 Phía Tây Nam giáp với Công ty xây lắp và vật t xây dựng

Với nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất quần áo BHLĐ vàmay quần áo xuất khẩu

Cơ sở ban đầu của xí nghiệp gồm một dãy nhà kho khung Tiệp, một dãynhà kho cấp 4 đã hỏng nát cùng với một số thiết bị máy móc cơ bản nh:máy khâu, bàn là, máy chữ Đức, két sắt

Trong quá trình hoạt động xí nghiệp đợc đầu t cải tạo lại nhà kho thànhmột xởng sản xuất gồm hai tầng.Tầng 1 dùng làm kho chứa nguyên liệu,thành phẩm Tầng 2 làm phân xởng sản xuất và xây dựng thêm 1 dãy nhàtầng mới

Ngoài ra máy móc thiết bị cũng đợc mua sắm thêm, cụ thể là năm 1997

xí nghiệp mua thêm 50 máy may cùng với những phụ liệu và thiết bị điện

Trang 21

Sau khi Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu tan rã, xí nghiệp mayxuất khẩu Phơng Mai đã gặp rất nhiều khó khăn do phần lớn các hợp đồngxuất khẩu là nằm ở Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu Trong bối cảnh

đó xí nghiệp đã tổ chức lại bộ máy quản lý, sắp xếp lại tổ chức sản xuất,

đổi mới phơng thức hoạt động và mua sắm thêm máy móc thiết bị, mởrộng thị trờng tiêu thụ Nhờ vậy xí nghiệp đã có thêm khách hàng mới vàbớc đầu chính thức ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng nh: Nam TriềuTiên, áo, Bỉ

Đầu năm 1992, xí nghiệp ký hợp đồng với Nhật Bản và đến quý 2/1992

đã chuyển giao chuyến hàng đầu tiên cho Nhật Bản đúng thời hạn và đạtchất lợng yêu cầu Phải nói rằng, đây là một trong những thành công trongqúa trình tạo lập và tìm kiếm thị trờng của xí nghiệp Sau hợp đồng vớiNhật Bản, khách hàng trong và ngoài nớc đến quan hệ và tham quan, đặthàng của xí nghiệp ngày một đông hơn

Đến tháng 3/1993, Nhà nớc sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định số338-HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993- đổi tên xí nghiệp thành công ty may xuấtkhẩu Phơng Mai Địa điểm hiện nay của công ty thuộc phờng Phơng Mai– quận Đống Đa – thành phố Hà Nội

Trong quá trình hoạt động công ty đã đầu t, cải tạo lại nhà kho thànhmột xởng sản xuất hai tầng Tầng một đợc dùng làm nhà kho chứa nguyênvật liệu và thành phẩm Tầng hai làm phân xởng sản xuất Bên cạnh đó,máy móc thiết bị cũng đợc mua sắm, bổ sung thêm Năm 1997, công ty đãmua thêm 50 máy may công nghiệp Textima cùng những phụ liệu và thiết

bị điện lắp cho dàn máy trị giá gần 65 triệu VNĐ Đầu năm 1998, công ty

đã đầu t một dây chuyền máy khâu Tây Đức hiện đại cùng 100 bàn là treoNam Triều Tiên

Là một doanh nghiệp có cơ sở vật chất tơng đối tốt, đội ngũ lao động

và quản lý có chuyên môn, công ty đã dần tạo đợc uy tín trên thị trờng, ký

đợc hợp đồng với nhiều khách hàng nh: Triều Tiên, Nhật Bản, Hồng Kông,Singapo, Đức, Bỉ, áo Đặc biệt đầu năm 1995, công ty đã ký đợc hợp đồnghợp tác gia công dài hạn với hãng Lasen Hàn Quốc, tạo ra khả năng sảnxuất ổn định, giải quyết đợc công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viêncủa công ty

Trang 22

Trong qúa trình hoạt động công ty đã không ngừng đầu t, mua sắmthêm máy móc thiết bị Do đó máy móc, thiết bị của công ty rất hiện đại.

Là một doanh nghiệp có máy móc hiện đại, dây chuyền sản xuất tơng

đối đồng bộ, khép kín nên năng suất lao động và giá trị sản lợng ngqàycàng tăng Và chính những yếu tố đó đã tạo cho công ty vững bớc hơn khinớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng

có sự điều tiết của nhà nớc

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á nổ ra đã ảnh hởng nhiều

đến công ty Song với sự cố gắng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ,công nhân viên công ty đoàn kết phấn đấu vợt qua mọi khó khăn, xây dựngchiến lợc mới nhằm đa công ty ngày càng phát triển Kết quả là cuối năm

2000 đầu năm 2001 công ty đã có thêm hợp đồng gia công xuất khẩu vớihãng Vinex, Flexcal, Venture để xuất khẩu sản phẩm sang Tiệp Khắc,

Đức, Tây Ban Nha, Mỹ… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình dới sự chỉ đạo trựctiếp của Tổng công ty xây dựng và phát triển nông thôn cùng với sự nỗ lựccủa toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty may xuất khẩu Phơng Mai đã

đạt đợc những kết quả khả quan Đó là nhờ vào một đội ngũ cán bộ côngnhân trẻ khoẻ đã đợc đào tạo khá cơ bản, hệ thống máy móc thiết bị tơng

đối hiện đại cũng nh sự giúp đỡ, ủng hộ của Tổng công ty Tuy nhiênnhững khó khăn mà công ty phải đối mặt cũng không phải là ít nh diện tíchmặt bằng nhà xởng còn chật hẹp, cha đáp ứng đợc nhu cầu vệ sinh côngnghiệp, vốn lu động thiếu phải thờng xuyên đi vay… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

Chính vì vậy, công ty cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục khókhăn tồn tại, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận,khẳng định sự phát triển đi lên trong cơ chế thị trờng

1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng đến việc nâng cao lợi nhuận

1.2.1 Bộ máy quản lý.

Trong quá trình xây dựng và phát triển để hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả tốt, công ty đã từng bớc kiện toàn bộ máy quản lý chophù hợp

Hình1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Trang 23

Phó giám đốc: phụ trách sản xuất và kinh doanh trợ giúp giám đốctrong việc điều hành công ty.

Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban sau:

 Phòng kế toán : có nhiệm vụ quản lý tiền, phân tích toàn bộ tình hìnhkiểm tra giám sát việc thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúng quy

định của Nhà nớc và Tổng công ty ngoài ra còn có nhiệm vụ ghi chép, tínhtoán, tổng hợp, phản ánh trung thực về tình hình hiện có cũng nh sự biến

động của nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp trong mỗi kỳ hách toán

Đồng thời, tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch thunộp ngân sách và kế hoạch sử dụng vật t tiền vốn

 Phòng kỹ thuật: triển khai thực hiện các đơn đặt hàng, dán mẫu lênbảng phân phối mẫu cho từng mẫu hàng, tham mu xây dựng quy trình côngnghệ bảo đảm yêu cầu kỹ thuật cho từng mẫu hàng cụ thể Tham gia vớicác tổ sản xuất để thiết kế, bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp vớitừng mã hàng, quản lý thiết bị, đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong sảnxuất

 Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch dàihạn, ngắn hạn cho sản xuất, điều hành sản xuất theo kế hoạch đợc thông

Phòng Kế Toán

Phòng Thiết bị

Phòng KỹThuật

Phòng Bảo Vệ

Trang 24

qua và hợp đồng sản xuất đã ký, tiếp nhận và cung ứng vật t phục vụ chosản xuất Ngoài ra còn xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh của công

ty, điều độ, bố trí cân đối sản xuất giữa các xí nghiệp may

 Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác tổ chứclao động, tiền lơng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai nhiệm vụcủa công ty đến các bộ phận khác Bên cạnh đó thực hiện công việc hànhchính tiếp tân quản lý phơng tiện vật t, truyền tin y tế

 Phòng thiết bị: Có nhiệm vụ thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa bảo ỡng máy móc, thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn raliên tục Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, lập kế hoạch cung ứng thiết bị,sửa chữa bảo dỡng và thay thế các máy móc thiết bị

d- Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an ninh và an toàn trong nhàmáy

1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh.

Công ty may xuất khẩu Phơng Mai là công ty thành viên của Tổng công

ty xây dựng và phát triển nông thôn – Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất, giacông sản phẩm may mặc trong nớc và xuất khẩu Bên cạnh đó công ty còntham gia kinh doanh sản phẩm, vật t ngành may mặc dới hình thức muavào, bán ra và hởng chênh lệch Cụ thể công ty kinh doanh kinh doanh trên

4 lĩnh vực sau:

 Sản xuất hàng xuất khẩu: là những mặt hàng mà công ty sản xuất đểxuất khẩu Các nguyên phụ liệu công ty có thể tự chọn mua hoặc do kháchhàng cung cấp

 Gia công hàng xuất khẩu: là những mặt hàng mà công ty đợc bạnhàng thuê gia công để xuất khẩu Nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp

 Kinh doanh vật t ngành may mặc nh vải, sợi, chăn, màn, quần áo maymặc… nhằm tối thiểu hoá chi phí,

 Sản xuất để tiêu thụ trong nớc bao gồm các loại

Các sản phẩm chủ yếu mà công ty đã sản xuất các sản phẩm cùng vớigiá cả phù hợp có thể cạnh tranh đợc với các cơ sở sản xuất khác

Trang 25

1 áo Jackét 3 lớp 4 Quần thể thao.

2 áo Jackét 2 lớp 5 Váy hoa ngắn

3 áo gió 1 lớp 6 Váy hoa dài

Để thực hiện hoạt động của mình công ty đã xây dựng đợc cơ cấu

tổ chức sản xuất

1.2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất.

Xởng sản xuất của công ty đợc phân chia làm 4 phân xởng, các phânxởng đều có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dâychuyền côngnghệ khép kín để sản xuất sản phẩm theo hình thức đơn chiếc hay hàngloạt theo nhu cầu thị trờng

- Phân xởng 1: thờng đảm nhiệm về may quần áo bảo hộ

- Phân xởng 2,3: thờng may hàng gia công xuất khẩu

Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán, từkhâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra kế toán

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với tình hìnhthực tế của công ty Phòng kế toán của công ty đợc đặt dới sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc công ty Các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạo trựctiếp của kế toán trởng và đợc tổ chức nh sau:

Công ty

Phân xởng

thêu 1 Phân xởngmay 2 Phân xởngmay 3 Phân x-ởng may 4

Trang 26

Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc giám đốc

và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính củacông ty, tổ chức hoạt động huy động vốn, chỉ đạo chuyên môn các nhânviên kế toán trong phòng Kế toán trởng là ngời điều hành, phụ trách côngtác kế toán trong công ty và là ngời giúp việc cho giám đốc về công tácchuyên môn Ngoài ra, kế toán trởng còn là ngời chịu tráhc nhiệm thanhtoán các hợp đồng xuất nhập khẩu, tổng hợp số liệu và báo cáo

Một kế toán viên theo dõi vấn đề nhập xuất thành phẩm, thanh toán lơng

và bảo hiểm xã hội

Một kế toán viên theo dõi các khoản vốn vay, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản thu chi hàng ngày của công ty phát sinh bằng tiền mặt và séc

Một kế toán viên theo dõi tài sản cố định và xây dựng cơ bản, phản ánh

số liệu hiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định

Thủ quỹ có nhiệm vụ thu- chi và bảo quản tiền mặt trong công ty, thôngbáo thờng xuyên tình hình thu – chi đảm bảo đúng chế độ thanh toán vàthu chi

Chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giángân hàng Ngoại thơng

Kế toán trởng kiêm trởng phòng

Kế toántài sản cố

định và xây dựng cơ bản

Thủ quỹ

Trang 27

Các nguyên tác đánh giá tài sản.

- Phơng pháp khấu hao áp dụng: phơng pháp khấu hao bình quân

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: phản ánh theo giá trị thực tế

- Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờngxuyên

- Phơng pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoànnhập dự phòng: theo phơng pháp công khai nhất quán

1.2.5 Đặc điểm về lao động.

Kể từ khi nền kinh tế có sự chuyển dịch từ nền kinh tế bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng, công ty đã có những chính sách nhằm thay đổi, nâng caotrình độ của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân lao động nhằm phùhợp với điều kiện kinh doanh mới Hiện nay đội ngũ CBCNV của công ty

nh sau:

 Tổng số lao động: 170 ngời (trong đó nữ chiếm 82%)

 Tuổi đời bình quân: 22:35 tuổi

 Cán bộ quản lý: 21 ngời (10 ngời trình độ đại học chiếm 40%, còn lại

là trình độ cao đẳng và trung cấp) chiếm 12,35%

 Lực lợng lao động trực tiếp 149 ngời chiếm 87,64%

1.2.6.Đặc điểm về tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật.

Nguồn: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Qua bảng trên, ta thấy tỷ lệ kết cấu giữa nhà cửa và máy móc thiết bịcủa công ty tơng đối hợp lý Là một doanh nghiệp sản xuất nên tỷ lệ máy

Trang 28

móc thiết bị chiếm 64,48% trong tổng số tài sản, điều này làm hạn chế sựtăng lợi nhuận của doanh nghiệp và làm tăng khoản tiền khấu hao hàngnăm Một cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối tốt sẽ là cơ sở cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty phát triển.

Ta đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty thông qua chỉtiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định = DTT/ Giá trị TSCĐ

Năm 2000 hiệu suất = 15,475

Năm 2001 hiệu suất = 16,883

Hiệu suất tăng chứng tỏ tài sản cố định của công ty năm 2001 đợc sửdụng nhiều hơn, hiệu quả hơn Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanhhiệu suất tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất cũng tăng

Đây là yếu tố làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên có

sự cải tiến về khoa học kỹ thuật, có sự nâng cấp cả về chiều rộng và chiềusâu trong sản xuất kinh doanh nên công ty đã chiếm đợc sự tín nhiệm củabạn hàng, có chỗ đứng ở thị trờng trong nớc và quốc tế

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong vài năm gần đây.

Trang 29

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty may xuất khẩu

Ph-ơng Mai đợc khái quát qua bảng sau:

Bảng 2: Khái quát kết quả kinh doanh của công ty

Đơn vị: triệu đồng

1999

Năm 2000

Năm 2001

Biếnđộng 2000/1999

Biếnđộng 2001/2000

Nguồn: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Từ bảng 2 ta thấy hoạt động của công ty có sự chênh lệch

Chênh lệch lợi nhuận sau thuế:

Lợi nhuận2000 – Lợi nhuận1999 = 215,0228-255,5712=-41,5484 ( triệu đồng)

Lợi nhuận 2001 – Lợi nhuận 2000 = 265,5944-215,0228=50,5716(triệu đồng)

Chênh lệch mức thu nhập bình quân:

Trang 30

Thu nhập 2000 – Thu nhập 1999 = 815.000 –825000=-10000( đồng).Thu nhập 2001 – Thu nhập 2000 = 900.000 – 815.000 = 85.000(đồng)

Nh vậy nhìn vào bảng 2 ta thấy: lợi nhuận sau thuế hoạt động kinhdoanh của công ty năm 2000 giảm đi so với năm 1999 là - 21,3125 triệu

đồng thế nhng năm 2001 đã có bớc tăng mạnh vợt qua cả năm 1999

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của công

ty.

Tỷ trọng TSCĐ/TổngTS tăng lên chứng tỏ công ty mua sắm, đầu t thêmmáy móc, thiết bị Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hệ thốngdây chuyền công nghệ hiện đại, tiến tiến là một trong những u thế lớn khicạnh tranh, bởi vậy việc đầu t cho tài sản cố định là cần thiết

Năm 2000 nguồn vốn là 1.408.668.903 đồng so với năm 2001 có nguồnvốn là 1.563.589.805 đồng thì chênh lệch nguồn vốn giữa hai năm là:

V = 1.563.589.805-1.408.668.903= 154.920.902 (đồng)

Nh vậy nguồn vốn năm 2000 và năm 2001 tăng không nhiều nên tàisản cố định tăng tức là tài sản lu động giảm Điều này cũng ảnh hởng đếnhoạt động doanh nghiệp

Về khả năng thanh toán từ bảng 3 (dới) ta thấy:

Tỷ suất thanh toán hiện hành năm 2000 là 103,89% và năm 2001 là104,41% cả hai năm đều lớn hơn 1, điều này chứng tỏ công ty có khả năng

đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn

Còn tỷ suất thanh toán nhanh năm 2001 là 16,5% cũng lớn hơn năm

2000 chỉ đạt 16,16% chứng tỏ khả năng hoàn trả khoản nợ ngắn hạn khôngphụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ của công ty cũng tăng lên

Bảng 3: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty

Trang 31

Nguồn: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai.

Tóm lại, tình hình tài chính của công ty may xuất khẩu Phơng Mai làtơng đối tốt vì so với năm 2000 thì năm 2001 lợi nhuận cũng có sự tăng lên

đó là do công ty đã không ngừng mua sắm máy móc thiết bị nên máy móchiện nay của công ty khá hiện đại và đồng bộ Cơ sở vật chất của doanhnghiệp tơng đối tốt, sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng đợc nhu cầu thịtrờng nên giá trị sản lợng tiêu thụ tăng dẫn đến lợi nhuận ngày một tănglên.Tuy nhiên, tổng vốn hoạt động vẫn nhỏ, cần tăng thêm

2 Thực trạng lợi nhuận của công ty may xuất khẩu Phơng Mai

2.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong những năm qua.

Để đánh giá tình hình lợi nhuận của công ty, chúng ta đánh giá sự biến

động lợi nhuận của toàn công ty, của từng bộ phận cấu thành lợi nhuậngiữa kỳ này so với kỳ trớc nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận vànhững nguyên nhân ban đầu ảnh hởng đến tình hình trên

Để đánh giá có hiệu quả thì khi phân tích ta cần tính và so sánh tỷ lệbiến động của kỳ cần đánh giá so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồng thời

so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu với tổng doanh thu thuần( lấy doanh thu thuần làm gốc) Căn cứ vào các bảng báo cáo kết quả kinhdoanh ta lập bảng đánh giá

Bảng 4: Đánh giá chung tình hình lợi nhuận công ty

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 32

Chỉ tiêu Năm

1999

Năm 2000

Năm 2001

Mức biến động 2000/1999

Mức biến động 2001/2000

Năm 2000

Năm 2001

Lợi nhuận sau thuế 255,5712 215,0228 265,5944 -40,5484 84,13 50,5716 123,52 1,18 1,04 1,16

Nguồn: Phụ biểu báo cáo kết quả kinh doanh.Báo cáo quyết toánnăm1999, năm 2000 và năm 2001 – công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Nh đã trình bày ở chơng 1, lợi nhuận doanh nghiệp đợc cấu tành từ ba

bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt

động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng Lợi nhuận sau thuế đợcxác định bằng tổng lợi nhuận trớc thuế trừ thuế thu nhập

Nhìn vào bảng 4 ở trên ta thấy: Lợi nhuận sau thuế năm 2001 tăng sovới năm 2000 một lợng là +50,5716 (triệu đồng) hay đạt 123,52%, còn lợinhuận sau thuế năm 2000 lại giảm so với năm 1999 là :- 40,5484 (triệu

đồng) hay chỉ bằng 84,13% lợi nhuận sau thuế năm 1999 Nh vậy, lợinhuận sau thuế của năm 2001 so với năm 2000 đã tăng cả về mặt lợngcũng nh tốc độ so với lợi nhuận sau thuế năm 2000 so với năm 1999 Xéttrên tổng thể có thể nói rằng, hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001

có bớc phát triển tốt

Tình hình lợi nhuận của công ty đợc biểu diễn qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Khái quát lợi nhuận của công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Trang 33

Nguồn: Phụ biểu báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo quyết toán năm

1999, 2000,2001- Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Nhìn vào biểu đồ 1 ta thấy: Mặc dù năm 2000 lợi nhuận giảm so vớinăm 1999 nhng năm 2001 lợi nhuận công ty đã tăng mạnh vợt qua cả mứcnăm 1999

Lợi nhuận sau thuế tăng là do :

- Lợi nhuận trớc thuế tăng : +74,37 (triệu đồng)

Lợi nhuận trớc thuế tăng do:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng: +47,34 (triệu đồng)hay (117,26%)

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng: 3,58 (triệu đồng) hay(116,29%)

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng tăng: +23,45 (triệu đồng) hay(217,43%)

+74,37 (triệu đồng)

Nh vậy, lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của công ty đều tăng.Vấn đề đặt ra là tìm nguyên nhân để giải thích tại sao tốc độ tăng của lợinhuận từ hoạt động kinh doanh chỉ lớn hơn của lợi nhuận từ hoạt động tàichính một ít mà thôi và bản thân lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh mặc dùtăng nhiều nhất nhng thực chất vẫn quá bé trong khi hoạt động sản xuất

255.5712

215.0228

265.5944

0 50 100 150 200 250 300

Triệu đồng

Biểu đồ lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 31/08/2012, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Đánh giá chung tình hình lợi nhuận công ty. - Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc.DOC
Bảng 4 Đánh giá chung tình hình lợi nhuận công ty (Trang 31)
Bảng 5: Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận. - Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc.DOC
Bảng 5 Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (Trang 34)
Bảng 8: Giá mua một số vật liệu chính - Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc.DOC
Bảng 8 Giá mua một số vật liệu chính (Trang 40)
Bảng 9: Định mức tiêu hao sản xuất áo ba lớp - Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc.DOC
Bảng 9 Định mức tiêu hao sản xuất áo ba lớp (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w