BẢN TIN TRÁI PHIẾU Lãi suất huy động tiếp tục duy trì mặt bằng thấp trong tháng 9 Tuần 27 09 01 10 2021 Khối Phân Tích & TVĐT CTCP Chứng Khoán Bảo Việt Trụ sở chính Hà Nội Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Ki[.]
Trang 1BẢN TIN TRÁI PHIẾU
Lãi suất huy động tiếp tục duy trì mặt
bằng thấp trong tháng 9
Tuần 27.09-01.10.2021
Khối Phân Tích & TVĐT
CTCP Chứng Khoán Bảo Việt
Trụ sở chính Hà Nội
Số 72 Trần Hưng Đạo,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I,
HCM
Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999
• HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
Không có hoạt động bơm/hút ròng mới nào được thực hiện trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO
và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức
0
• LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất liên ngân hàng (LSLNH) có diễn biến giảm trở lại đối với cả
3 loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, lần lượt ở mức 0,02%; 0,05%
và 0,01%, xuống còn 0,66%; 0,78% và 0,89%/năm
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 26 đồng, từ 23.134 VND/USD lên mức 23.160 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại NHTM giảm 15 đồng, từ 22.770 VND/USD lên mức 22.755 VND/USD
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
• THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu TPCP tại 4 loại kỳ hạn: 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm Khối lượng gọi thầu cho 4 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 2.500 tỷ, 2.500 tỷ và 2.000 tỷ đồng, với tỷ lệ trúng thầu lần lượt là 0%; 65%; 82% và 46%
• THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 56.712 tỷ đồng, tăng 18,33% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 14.989 tỷ đồng (giảm 5,74%)
Trang 2THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
NHNN không có hoạt động nào mới trên thị trường mở
Không có hoạt động bơm/hút ròng mới nào được thực hiện trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức 0 Diễn biến này tiếp tục cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn đang ở trạng thái dồi dào
Diễn biến thị trường mở 12 tháng gần đây
Tổng lượng tín phiếu đang lưu hành
Tổng lượng OMO đang lưu hành
(15.000) (10.000) (5.000) 5.000 10.000 15.000
1/10/2020 1/12/2020 1/2/2021 1/4/2021 1/6/2021 1/8/2021 1/10/2021
Bơm hút ròng qua kênh tín phiếu Bơm hút ròng qua kênh OMO
0 40000 80000 120000 160000
0 10000 20000 30000 40000
Trang 3Lũy kế bơm/hút ròng OMO-Tín phiếu trong 01 năm gần đây
Nguồn: NHNN, BVSC tổng hợp
LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
LSLNH có diễn biến trái chiều
Từ ngày 24/09 đến 01/10/2021, LSLNH có diễn biến giảm trở lại đối với cả 3 loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, lần lượt ở mức 0,02%; 0,05% và 0,01%, xuống còn 0,66%; 0,78% và 0,89%/năm
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
Tính tới cuối tháng 9, lãi suất huy động tiếp tục duy trì đà giảm từ các tháng trước đó
Theo tổng hợp của chúng tôi, lãi suất huy động (LSHĐ) trung bình tiếp tục có diễn biến giảm nhẹ trong tháng 09/2021 đối với cả hai kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng Theo đó, trung bình LSHĐ
6 tháng và 12 tháng giảm lần lượt 0,03 và 0,002 điểm phần trăm, lần lượt xuống 4,71% và 5,561% vào cuối tháng 9
Nhóm Ngân hàng TMCP có quy mô lớn (vốn trên 5.000 tỷ đồng) điều chỉnh giảm lãi suất đối với cả 2 loại kỳ hạn trên trong tháng 9, lần lượt 0,02 và 0,05 điểm phần trăm, xuống còn 4,45% và 5,39%/năm, mức thấp nhất kể từ năm 2017 tới nay Trong khi đó, đối với ngân hàng TMCP quy mô nhỏ (vốn dưới 5.000 tỷ đồng), LSHĐ của kỳ hạn 6 tháng được điều chỉnh giảm 0,02 điểm phần trăm, xuống còn 5,37%/năm; trong khi LSHĐ kỳ hạn 12 tháng điều chỉnh tăng nhẹ lên 6%/năm Ngược lại, nhóm Ngân hàng có gốc quốc doanh không thay đổi lãi suất tiết kiệm đối với cả 2 loại kỳ hạn 6 và 12 tháng, duy trì ở mức 3,775% và 4,95%/năm
-7 -4 -1 2 5
-100.000 -60.000 -20.000 20.000
1/10/2020 1/12/2020 1/2/2021 1/4/2021 1/6/2021 1/8/2021 1/10/2021
(%)
Bơm ròng OMO Tín phiếu (LHS) Lãi suất LNH (RHS)
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4
10/2020 11/2020 12/2020 1/2021 2/2021 3/2021 4/2021 5/2021 6/2021 7/2021 8/2021 9/2021 10/2021
Qua đêm 1 tuần 2 tuần
Trang 4Theo mẫu thống kê của chúng tôi, với cả 2 loại kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng, LSHĐ thấp nhất
và cao nhất hiện đang vẫn đang được áp dụng ở mức 3,7% và 6,1%/năm (6 tháng) và 4,5%
và 6,8%/năm (12 tháng) Như vậy, lãi suất trung bình 6 tháng và 12 tháng (theo mẫu thống
kê của chúng tôi) trong tháng 9/2021 cùng tiếp tục giảm 12-14% YoY
Tính tới ngày 20/9/2021, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt mức 7,17% Mặc dù mức tăng này tương đối cao so với cùng thời điểm năm 2020 (4,99%) Đáng chú ý, so với cuối tháng 7, dư nợ tín dụng mới chỉ đạt mức tăng 0,23%, mức tăng tương đối thấp Yếu tố này phản ánh tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 lên các hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, diễn biến này cũng cho thấy thanh khoản thị trường vẫn đang ở trạng thái dồi dào, đặc biệt là khi lãi suất liên ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì ở mức dưới 1%, đối với các kỳ hạn dưới 1 tháng
Theo thông tin từ NHNN, trong thời gian tới khi các địa phương nới lỏng lệnh giãn cách và doanh nghiệp mở cửa lại các hoạt động sản xuất kinh doanh, NHNN có thể sẽ xem xét tới việc gia tăng hạn mức tín dụng cho các NHTM để kích thích cho nền kinh tế Riêng trong năm 2020, NHNN đã 2 lần nới lỏng hạn mức tín dụng cho một số NHTM, trong đó, hạn mức cao nhất lên tới 30% Ngoài ra, NHNN cũng đang xem xét về việc đưa gói cấp bù lãi suất 3.000 tỷ đồng tương đương quy mô dư nợ hơn 100.000 tỷ đồng (lãi suất 3-4%/năm) ra nền kinh tế để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp
Tăng trưởng GDP trong 3 quý đầu năm mới chỉ đạt 1,42%, mức luỹ kế thấp nhất trong hơn
20 năm trở lại đây, trong đó, riêng trong quý 3, GDP giảm 6,17% Trong khi đó, chỉ số lạm phát CPI của Việt Nam mới chỉ ở mức 1,82% trong 9 tháng đầu năm, thấp nhất kể từ năm
2016 tới nay Do đó, trong các tháng tiếp theo, NHNN vẫn sẽ duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng để kích thích nền kinh tế hồi phục Lãi suất ngân hàng vẫn tiếp tục được đánh giá sẽ không tăng trong thời gian còn lại của năm
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng – tới ngày 31/8/2021
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng – tới ngày 30/09/2021
Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp
3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5
30/06/2019 30/09/2019 31/12/2019 31/03/2020 30/06/2020 30/09/2020 31/12/2020 31/03/2021 30/06/2021 30/09/2021
4,9 5,4 5,9 6,4 6,9 7,4 7,9
30/06/2019 30/09/2019 31/12/2019 31/03/2020 30/06/2020 30/09/2020 31/12/2020 31/03/2021 30/06/2021 30/09/2021
Trang 5THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Tỷ giá trung tâm và tỷ giá tự có diễn biến trái chiều trong tuần qua
Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 26 đồng, từ 23.134 VND/USD lên mức 23.160 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại NHTM giảm 15 đồng, từ 22.770 VND/USD lên mức 22.755 VND/USD Như vậy, khoảng cách giữa tỷ giá trung tâm và tỷ giá giao dịch thực
tế tại NHTM tiếp tục được mở rộng trong tuần qua
Hình 8: Diễn biến tỷ giá trong 1 năm gần đây
Hình 9: Diễn biến tỷ giá trong 1 tháng gần đây
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp
Chỉ số USD Index tiếp tục duy trì đà tăng
Trong tuần qua, chỉ số DXY tiếp tục có diễn biến tăng và đóng cửa tuần ở mức 94,04 điểm, cao hơn 0,76% so với tuần trước đó Đây là mức đóng cửa tuần cao nhấ trong hơn 1 năm trở lại đây Đồng bạc xanh có diễn biến tăng so với phần lớn các đồng ngoại tệ khác trong rổ DXY Theo đó, USD tăng lần lượt 0,29%; 0,97%; 1,06%; 1,11% và 0,68% so với các đồng JPY, GBP, EUR, SEK và CHF Ngược lại, đối với các đồng CAD, đồng USD giảm nhẹ 0,03%
Trong tuần, số liệu về chỉ số PCE – chỉ số được Fed sử dụng là thước đo lạm phát đã được công bố Theo đó, chỉ số PCE tháng 8 của Mỹ tăng 4,3% so với cùng kỳ, cao hơn so với mức
22200 22400 22600 22800 23000 23200 23400 23600 23800 24000
-0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3
Ch nh ch i su g i u m N S cộ rái T giá NHTM cộ h i V
T giá rung m cộ h i Trần giá cộ h i
22700 23000 23300 23600 23900 24200
01/09/2021 06/09/2021 11/09/2021 16/09/2021 21/09/2021 26/09/2021 01/10/2021
V T giá NHTM T giá rung m Trần giá
Trang 6tăng 4,2% trong tháng 7 Chỉ số PCE cơ bản – chỉ số tiêu dùng đã loại bỏ các yếu tố về năng lực và thực phẩm cũng duy trì mức tăng 3,6%, bằng mức tăng của tháng trước đó và tương đương với dự báo của thị trường Trong cuộc họp hồi tháng 9, Fed cũng cho biết NHTW này
dự báo lạm phát cả năm 2021 có thể sẽ ở mức 4,2% và duy trì trên 2% trong 4 năm Việc lạm phát có mức tăng cao được công bố trong bối cảnh Fed ra dấu hiệu có thể sẽ thu hẹp gói nới lỏng định lượng ngay trong năm 2021 nhiều khả năng đã hỗ trợ cho đà tăng của chỉ số DXY trong tuần vừa qua Theo đó, như trả lời báo chí của chủ tịch Fed – ông Jerome Powell, các thành viên trong uỷ ban của Fed nhìn chung duy trì quan điểm về việc giảm từ từ việc mua thêm tài sản tài chính bắt đầu từ cuối năm nay và tiến tới việc dừng hoàn toàn chương trình này vào giữa năm sau – 2022
Hình 10: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 01/2021
Hình 11: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 1/2020
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp
92%
93%
94%
95%
96%
97%
98%
99%
100%
101%
102%
4/1/21 4/2/21 4/3/21 4/4/21 4/5/21 4/6/21 4/7/21 4/8/21 4/9/21
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
80%
85%
90%
95%
100%
105%
110%
1/20 2/20 3/20 4/20 5/20 6/20 7/20 8/20 9/20 10/20 11/20 12/20 1/21 2/21 3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
Trang 7THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ trong tuần qua
Ngày Tên TCPH Kỳ hạn
(năm)
GT chào thầu (tỷ đồng)
GT đấu thầu (tỷ đồng)
GT trúng thầu (tỷ đồng)
Tỷ lệ trúng thầu (%)
LS đấu thầu (%)
LS trúng thầu (%)
Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 4 loại kỳ hạn: 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm Khối lượng gọi thầu cho 4 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 2.500 tỷ, 2.500 tỷ và 2.000 tỷ đồng Kết quả: lượng đặt thầu cho kỳ hạn 5 năm bằng 1,55 giá trị gọi thầu nhưng không có lượng trúng thầu nào Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 10 năm bằng 2,15 giá trị gọi thầu
và tỷ lệ trúng thầu đạt 65% tại mức lãi suất 2,12% - tăng 0,04% so với lần trúng thầu gần
nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 15 năm bằng 1,72 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt
82% tại mức lãi suất 2,35% - tăng 0,04% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho
kỳ hạn 20 năm bằng 0,79 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 46% tại mức lãi suất 2,8
– không đổi so với lần trúng thầu gần nhất
Hình 12: Kết quả đấu thầu
38.458 29.702 28.061 31.803 44.183 26.302 12.194 3.515 23.496 41.614
19.997 31.643 60.141
22.850
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000
Lũy kế trong 09/2021 07/2021
05/2021 03/2021
01/2021 11/2020
09/2020
Tỷ đồng
Trang 8Hình 13: Kết quả trúng thầu theo lãi suất
Hình 14: Tỷ lệ TPCP trúng thầu theo lãi suất trúng thầu theo tuần
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Dự báo các phiên đấu thầu trong thời gian tới
Trong tuần tới, dự kiến KBNN sẽ gọi thầu 7.000 tỷ đồng tại 4 kỳ hạn: 5, 10, 15 và 30 năm
Tỷ lệ trúng thầu so với gọi thầu TPCP tiếp tục giảm mạnh trong tuần qua tiếp tục, xuống còn 58%, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 4.615 tỷ đồng, giảm 28% so với tuần trước đó và thấp hơn 42% so với kế hoạch ban đầu đề ra Luỹ kế từ đầu năm tới nay, KBNN đã phát hành tổng cộng trên 237 nghìn tỷ đồng TPCP, hoàn thành trên 67% kế hoạch phát hành của cả năm
2021 và 80% kế hoạch của Q3 Như vậy, KBNN đã không đạt được mục tiêu phát hành tổng cộng 120 nghìn tỷ đồng TPCP trong quý 3 Trong Q4, dư địa phát hành TPCP vẫn còn rất lớn, trên 112 nghìn tỷ đồng Lượng phát hành TPCP thấp trong thời gian qua một phần do khả năng giải ngân đầu tư công tương đối thấp, mới chỉ đạt 276 nghìn tỷ sau 9 tháng đầu năm, hoàn thành dưới 58% kế hoạch cả năm và thấp hơn 7,96% so với cùng kỳ Diễn biến phát
0,5 1,5 2,5 3,5 4,5
11/2019 01/2020 03/2020 05/2020 07/2020 09/2020 11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021
(%)
32%
27%
38%
35%
1
2
2
22
0 25%
37%
09/2021 08/2021 07/2021 06/2021 05/2021 04/2021 03/2021 02/2021 01/2021 12/2020
Trang 9hành TPCP trong quý cuối cùng của năm 2021 sẽ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu sử dụng vốn
và khả năng giải ngân vốn đầu tư công Với mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công ở mức ít nhất 37% kế hoạch ban đầu trong 3 tháng cuối năm, tương đương mức giải ngân trong 5 tháng vừa qua (177 nghìn tỷ trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 9/2021), lượng phát hành TPCP trong thời gian tới cũng được kỳ vọng sẽ đạt mức tăng tương ứng để hỗ trợ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển
Lượng TPCP đáo hạn trong năm 2021 (tỷ đồng)
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm 2021
Đơn vị: tỷ đồng 5 năm 7 năm 10 năm 15 năm 20 năm 30 năm Tổng
Kế hoạch phát hành cả năm
2021
20,000 15,000 120,000 135,000 30,000 30,000 350,000
Khối lượng đã
phát hành 19.848 5.231 106.034 76.525 10.505 19.571 237.714
% Hoàn thành
kế hoạch năm 99,24% 34,87% 88,36% 56,69% 35,02% 65,24% 67,92%
Kế hoạch phát hành trong Q3.2021
Đã phát hành trong Q3.2021 6.079 2.700 30.892 37.872 7.065 11.613 96.221
% Hoàn thành
5.000,00 10.000,00 15.000,00 20.000,00 25.000,00 30.000,00
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 11
Trang 10THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Tổng GTGD Outright đạt 56.712 tỷ đồng, Repo đạt 14.989 tỷ đồng
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 56.712 tỷ đồng, tăng 18,33% so với tuần trước
đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 14.989 tỷ đồng (giảm 5,74%)
Hình 15: Giao dịch Outright và Repo
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Hình 16: Biến động lợi suất TPCP và CPI YoY
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 200 tỷ đồng trên thị trường thứ cấp
Khối ngoại trong tuần qua tiếp tục bán ròng tổng cộng 201 tỷ đồng Trong đó, 202 tỷ đồng được mua vào, trong khi 403 tỷ đồng bị bán ra Luỹ kế từ đầu năm tới nay, lượng mua ròng của khối ngoại giảm xuống còn 10.313 tỷ đồng Như vậy, khối ngoại đã quay lại bán ròng trong tháng 9, với tổng lượng bán ròng đạt 692 tỷ đồng, bao gồm 2,176 tỷ đồng mua vào và 2,868 tỷ đồng bán ra
10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
05/07-09/07 19/07-23/07 02/08-06/08 16/08-20/08 30/08-01/09 13/09-17/09 27/09-01/10
tỷ đồng Tổng GTGD Repo Tổng GTGD Outright
-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4
CPI YoY (%) i su T C n m i su T C n m
Trang 11Hình 17: Giao dịch của khối ngoại
Hình 18: Lũy kế mua bán ròng của khối ngoại – Từ 1/1/2020
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Lợi suất trên thị trường thứ cấp của các loại kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm tiếp tục có chung diễn biến tăng trong tuần qua, lần lượt ở mức 0,01%; 0,01%; 0,02% và 0,02%; lên các mức 0,93%; 2,13% 2,39%; và 2,93%/năm Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 7 năm giảm 0,006% xuống còn 1,25%/năm
Hình 19: Lợi suất TPCP
-6000 -3000 0 3000 6000 9000
10/2020 12/2020 02/2021 04/2021 06/2021 08/2021 10/2021
-4000 1000 6000 11000 16000
1/20 2/20 3/20 4/20 5/20 6/20 7/20 8/20 9/20 10/2011/2012/20 1/21 2/21 3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21
1 2 3 4 5 6
31/12/2019 31/12/2020 24/09/2021 01/10/2021