(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn(Luận văn thạc sĩ) Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF UHF phân kênh 6.25 Khz tại Thành phố lớn
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
TỐNG DUY MINH
Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF/UHF
phân kênh 6.25 Khz Tại Thành Phố Lớn
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2021
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
TỐNG DUY MINH
Công nghệ mạng PMR và ứng dụng trong băng tần VHF/UHF
phân kênh 6.25 Khz Tại Thành Phố Lớn
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trường Học viện Công nghệ bưu chính Viễn thông, Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Đào tạo sau Đại học và các giáo viên của trường đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ và đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập, hướng dẫn để giúp em có thể hoàn thành luận văn này một cách hoàn thiện
Xin gửi lời tri ân tới Quý thầy, Quý cô đã tận tình giảng dạy cho lớp cao học M20CQTE01-B, chuyên ngành kỹ thuật viễn thông, Trường Học viện Công nghệ bưu chính Viễn thông, khóa 2020 đợt 1
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến phó giám đốc học viện thầy giáo, PGS T.S Đặng Hoài Bắc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình những người luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2021
Người thực hiện
Tống Duy Minh
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Tống Duy Minh
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT x
Chương 1 CÔNG NGHỆ MẠNG PMR TRONG BĂNG TẦN VHF/UHF SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI 2
1.3.1 Những lợi ích của công nghệ PMR số 5
1.3.2 Các kỹ thuật trong công nghệ PMR số 6
1.3.3 Các tiêu chuẩn cho thiết bị PMR số 7
1.3.4 Tiêu chuẩn DMR được phát triển bởi Hiệp hội vô tuyến di động kỹ thuật số (DMR) 11
1.3.5 Tiêu chuẩn dPMR hoàn thiện bởi hiệp hội dPMR 13
1.4.1 Hiện trạng sử dụng tần số của mạng PMR theo cấu hình mạng 15
1.4.2 Hiện trạng sử dụng tần số của mạng PMR theo đoạn băng tần 19
1.4.3 Hiện trạng sử dụng tần số của mạng PMR tại các thành phố lớn 20
1.5 Kết luận 22
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP ẤN ĐỊNH VÀ XÁC KHOẢNG CÁCH TÁI SỬ DỤNG TẦN SỐ CHO MẠNG PMR TRONG BĂNG TẦN VHF/UHF SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI THEO PHÂN KÊNH 6.25 KHZ 23
2.1.1 Tính toán can nhiễu 23
2.1.2 Tiêu chuẩn can nhiễu 24
2.1.3 Quy trình 24
2.2.1 Các tham số đầu vào của ITU 25
2.2.2 Kết quả tính toán của ITU 25
2.3.1 Các tham số đầu vào của Úc 27
2.3.2 Kết quả khoảng cách tái sử dụng tần số 30
Chương 3 GIẢI PHÁP ẤN ĐỊNH TẦN SỐ CHO MẠNG PMR TRONG BĂNG TẦN VHF/UHF SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI THEO PHÂN KÊNH 6.25 KHZ VÀ TẠI CÁC KHU VỰC THÀNH PHỐ LỚN 36
3.1.1 Các tham số đầu vào phục vụ tính toán, mô phỏng 36
Trang 6iv
3.1.2 Kết quả tính toán mô phỏng 403.2.1 Bài đo xác định khoảng cách tái sử dụng tần số 483.2.2 Kết quả đo, đánh giá khoảng cách tái sử dụng 503.3.1 Phương án ấn định tần số cho các mạng PMR sử dụng phân kênh 6.25 kHz 593.3.2 Phương án ấn định tần số cho các mạng PMR tại các khu vực thành phố lớn 61
Trang 7Hình 1.9: Tỷ lệ mạng PMR sử dụng theo băng thông dải tần VHF 17 Hình 1.10: Tỷ lệ mạng PMR sử dụng theo băng thông dải tần UHF 17 Hình 1.11: Phổ chiều cao sử dụng của các mạng LAN đã được cấp phép 18 Hình 1.12: Phổ chiều cao trạm cố định của các mạng WAN đã được cấp phép 18 Hình 1.13: Sử dụng phân kênh 12.5 kHz trong dải VHF và UHF trên toàn quốc 19 Hình 1.14: Hiện trạng sử dụng trong dải VHF tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng 20 Hình 1.15: Hiện trạng sử dụng trong dải UHF tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng 21
Trang 8vi
Hình 3.7: Mô hình đo, đánh giá khảo sát theo trường hợp 1 47 Hình 3.8: Mô hình đo, đánh giá khảo sát theo trường hợp 2 47 Hình 3.9: Phổ tín hiệu mong muốn và tín hiệu nhiễu tại cùng một vị trí 48 Hình 3.10: Công suất tín hiệu mong muốn băng thông 6.25 kHz trường hợp 1 tại
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số tiêu chuẩn tiêu biểu cho thiết bị PMR số 8 Bảng 1.2: Số lượng giấy phép, tần số và thiết bị được cấp phép 16 Bảng 1.3: Số liệu sử dụng dải tần VHF và UHF trên toàn quốc 19 Bảng 1.4: Số liệu sử dụng dải tần VHF và UHF tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Bảng 1.5: Mật độ sử dụng tần số tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng 21 Bảng 2.1: Các tham số kỹ thuật đầu vào tính toán của ITU 25 Bảng 2.2: Khoảng cách tái sử dụng cho các mạng LAN băng thông 6.25 kHz của
Bảng 2.6: Khoảng cách tái sử dụng cho các mạng LAN băng thông 6.25 kHz của
Trang 10Bảng 3.13: Kết quả đo, khảo sát đánh giá khoảng cách tái sử dụng đồng kênh 49 Bảng 3.14: Kết quả đo, khảo sát đánh giá khoảng cách tái sử dụng kênh kề 56 Bảng 3.15: Tổng hợp khoảng cách tái sử dụng của mạng PMR băng tần UHF qua
Bảng 3.16: Đề xuất phương án ấn định cho mạng LAN sử dụng phân kênh 6.25 kHz
58 Bảng 3.17: Phương án ấn định tần số cho các mạng WAN simplex băng thông 6.25
Trang 12x
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CDLMR Conventional Digital Land Mobile
Radio
Vô tuyến di động mặt đất dùng riêng số
CLMR Conventional Mobile Radio Vô tuyến di động mặt đất dùng
FSK Frequency Shift Keying Khóa dịch tần
LMR Land Mobile Radio Vô tuyến di động mặt đất
FDMA Frequency Division Multiple
Access Đa truy nhập phân chia tần số
PLMR Private Land Mobile Radio Vô tuyến di động mặt đất nội bộ
DPMR Digital Private Mobile Radio Vô tuyến di động nội bộ kỹ thuật
số
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy cập phân chia thời gian
TS Technical Specification Thông số kỹ thuật
ITU International Telecommunication
Union Liên minh Viễn thông Quốc tế
OCR Off-Channel-Rejection factor Hệ số loại bỏ kênh ngoài
Trang 131
MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng về công nghệ trong lĩnh vực vô tuyến điện đã giúp chúng ta khai thác tối ưu và hiệu quả quỹ tần số Công nghệ, kỹ thuật mới cho phép
sử dụng các hệ thống băng thông rộng cung cấp dịch vụ thông tin có tốc độ truyền tải
dữ liệu rất cao cũng như cho phép khai thác các kênh tần số có băng thông khoảng cách kênh nhỏ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng thông tin
Các hệ thống liên lạc vô tuyến di động mặt đất PMR (Private mobile radio) đã cung cấp thông tin liên lạc hai chiều cho nhiều lĩnh vực trong nhiều thập kỷ và dự kiến sẽ phục vụ hàng triệu doanh nghiệp và các nền công nghiệp trên thế giới Các hệ thống này cho phép linh hoạt trong việc triển khai và có thể tận dụng tài nguyên phổ tần hạn chế để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người dùng Các ứng dụng cho mạng PMR có thể kể đến như sử dụng tại các trường học, cảng biển, các công trường xây dựng, tại các nhà máy hay như dịch vụ bảo vệ,
Hiện tại việc sử dụng Tần số của các thiết bị PMR trong băng tần VHF/UHF hiện tại đang phụ thuộc quá nhiều vào phân kênh 12,5 kHz và 25 kHz Do đó diễn ra tình trạng hao hụt tần số tại các Thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh…) nơi đang có mật độ thông tin liên lạc sử dụng thiết bị PMR dày đặc
Trang 142
Chương 1 CÔNG NGHỆ MẠNG PMR TRONG BĂNG TẦN
VHF/UHF SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI
1.1 Giới thiệu chung về mạng PMR (Private mobile radio) trong băng tần VHF/UHF
Các hệ thống liên lạc vô tuyến di động mặt đất nội bộ (PMR) đã cung cấp thông tin liên lạc hai chiều cho nhiều lĩnh vực trong nhiều thập kỷ và dự kiến sẽ phục
vụ hàng triệu doanh nghiệp và các nền công nghiệp trên thế giới Các hệ thống này cho phép linh hoạt trong việc triển khai và có thể tận dụng tài nguyên phổ tần hạn chế
để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người dùng Các ứng dụng cho mạng PMR có thể kể đến như sử dụng tại các trường học, cảng biển, các công trường xây dựng, tại các nhà máy hay như dịch vụ bảo vệ,
Hệ thống PMR có thể sử dụng trong một nhóm người dùng (tối thiểu 02 người) hoạt động trên một tần số được ấn định (hoặc nhiều tần số) để giao tiếp trong chế độ liên lạc trực tiếp hoặc liên lạc nhóm như trong Hình 1.1 bên dưới Các hệ thống vô tuyến hai chiều có thể được cấu hình theo nhiều cách khác nhau để phục vụ các hình thức giao tiếp phức tạp hơn
Hệ thống PMR có thể được phân thành hai cấu hình kết nối gồm: kết nối trực tiếp là kết nối đơn giản giữa các bộ đàm di động với nhau; và kết nối thông qua trạm lặp để mở rộng phạm vi liên lạc
Một hệ thống PMR mà chỉ sử dụng để liên lạc với một nhóm các người dùng thông qua các bộ đàm di động sử dụng tần số đã được ấn định được thể hiện trong hình 1.1 bên dưới
Trang 153
Hình 1.1: Cấu hình mạng PMR liên lạc trực tiếp (a) và liên lạc nhóm (b)
Cấu hình mạng PMR liên lạc trực tiếp trong hình 1.1 hoạt động tương tự như mạng liên lạc nội bộ (LAN) đang được cấp phép tại Việt Nam Cấu hình mạng PMR liên lạc nhóm sử dụng trạm cố định hoạt động tương tư như mạng liên lạc dùng riêng (WAN) đang được cấp phép tại Việt Nam
Hiện tại, có các loại cấu hình mạng điển hình sau:
- Mạng nội bộ (LAN): là mạng gồm các thiết bị (thường là máy cầm tay) có công suất ≤ 5 W và phạm vi hoạt động nhỏ, cấu hình liên lạc đơn công
- Mạng dùng riêng cấu hình đơn công (WAN simplex): là mạng PMR điển hình với thiết bị trong mạng có công suất lớn (cỡ 50 W) và phạm vi hoạt động rộng (thường là trong 1 tỉnh/thành phố), cấu hình liên lạc đơn công
- Mạng dùng riêng cấu hình song công (WAN duplex): là mạng PMR điển hình với thiết bị trong mạng có công suất lớn (cỡ 50 W) và phạm vi hoạt động rộng (thường là trong 1 tỉnh/thành phố), cấu hình liên lạc song công
- Mạng dùng chung tần số (CC): là loại mạng gồm các thiết bị (thường là máy cầm tay) có công suất ≤ 5 W và phạm vi hoạt động rộng
- Về mặt kỹ thuật điều chế sử dụng cho các thiết bị trong mạng PMR, có hai
kỹ thuật chính là thiết bị sử dụng kỹ thuật điều chế tương tự và kỹ thuật điều chế số
Trang 3624
2.1.2 Tiêu chuẩn can nhiễu
Đánh giá mức độ can nhiễu để xác định mức độ can nhiễu có hại hoặc mức độ nhiễu chấp nhận được Do đó, một tiêu chí chung dựa trên tỷ lệ bảo vệ α (dB) được
áp dụng Mức độ nhiễu sẽ được coi là chấp nhận được nếu sự bất đẳng thức sau đây được thỏa mãn:
Gr: Tăng ích ăng ten thu đối với ăng ten đẳng hướng (dBi)
Lp: Suy hao đường truyền
OCR(Δf ): hệ số loại bỏ kênh ngoài phân tách tần số theo Δf
Bước 3: Thay thế Pd và Pi ở bước 1 và bước 2 ở trên vào phương trình để rút
ra tính toán mỗi quan hệ giữa Δf và phân cách khoảng cách d để mức độ can nhiễu được coi là chấp nhận được
Trang 3725
2.2 Kinh nghiệm của ITU
2.2.1 Các tham số đầu vào của ITU
Theo khuyến nghị ITU-R M2474 và SM 337 của ITU đưa ra khuyến nghị việc
ấn định kênh tần số đối với hệ thống mạng nội bộ, mạng dùng riêng Việc lựa chọn kênh tần số liên quan đến việc xác định kênh tần số đó có thể được sử dụng mà không gây nhiễu hoặc bị nhiễu từ các mạng đã có
Tính toán dựa trên mặt nạ phổ và độ chọn lọc máy thu và kết quả không phụ thuộc vào kỹ thuật điều chế
Các tham số kỹ thuật đầu vào:
Bảng 2.1: Các tham số kỹ thuật đầu vào tính toán của ITU
Mức tín hiệu mong muốn nhỏ nhất (Pmin) –115 dBm
Hằng số điện môi tương đối tương đương (ɛ) 30
2.2.2 Kết quả tính toán của ITU
Khuyến nghị này của ITU tính toán dựa trên mô hình truyền sóng P.526 Kết quả tính toán khoảng cách tái sử dụng tần số như sau
Trang 392.3 Kinh nghiệm tính toán của Úc
Cơ quan quản lý của Úc cũng căn cứ vào phương pháp xác định khoảng cách tái sử dụng tần số SM.337 của ITU đưa ra tại mục 2.1 Tuy nhiên, các tham số đầu vào của Úc có sự thay đổi về mô hình truyền sóng áp dụng, các tham số đầu vào để phù hợp với địa hình và cấu hình thực tế các mạng nội bộ, mạng dùng riêng tại Úc
2.3.1 Các tham số đầu vào của Úc
Các mô hình mạng liên lạc nội LPMRS (Low Power Land Mobile Radio Systems) bao gồm các thiết bị có công suất thấp, khoảng 5W bao gồm cả trạm cố định, mạng dùng riêng LMRS (Land Mobile Radio System) sử dụng thiết bị có công
suất lớn khoảng từ 50W
Như vậy, cấu hình mạng LMPRS có khác một chút so với cấu hình mạng nội
bộ của Việt Nam Mạng liên lạc nội bộ tại Việt Nam đang được cấp phép chỉ có thiết
bị di động cầm tay, công suất thấp tối đa 5W và không có trạm cố định Mạng LMRS
có cấu hình giống như mạng dùng riêng công suất lớn của Việt Nam
Trang 4028
40 km vùng phục vụ
100 km khoảng cách tái sử dụng (song công)
120 km khoảng cách tái sử dụng (đơn công UHF)
140 km khoảng cách tái sử dụng (đơn công VHF)
EIRP = 8.3 watts (5W+2.15 dBi)
Chiều cao ăng ten = 10 m
Trang 4129
Theo cấu hình mạng của Úc, mạng LMRS có cấu hình hoạt động giống như mạng WAN của Việt Nam, còn mạng LPMRS gần giống như với Việt Nam, Úc bổ sung thêm trạm cố định
Bảng 2.5: Các tham số đầu vào tính toán của Úc
Land Mobile Systems
Tăng ích ăng ten thu/phát trạm di động (dBi) 0
Mức tín hiệu mong muốn nhỏ nhất cho kênh 25 kHz (dBm) UHF -116
VHF -107
Mức tín hiệu mong muốn nhỏ nhất cho kênh 12.5 kHz (dBm) UHF -119
VHF -110 Mức tín hiệu mong muốn nhỏ nhất cho kênh 6.25 kHz (dBm)
UHF -122 VHF -113
Tỷ số bảo vệ α (dB) cho 12 dB SINAD hoặc 10-2 BER 5
Trang 4230
Mô hình truyền sóng Longley-Rice sửa đổi để phù hợp với địa hình của Úc để tính toán tổn hao truyền sóng giữa 2 trạm cố định có chiều cao ăng ten 200 m so với
mặt đất
Mô hình truyền sóng Hata được sửa đổi để tính toán tổn hao truyền sóng giữa
2 trạm di động có chiều cao ăng ten 1.5 m so với mặt đất và giữa trạm cố định và trạm
Trang 4432
Dựa vào các Phương pháp xác định khoảng cách tái sử dụng ITU đưa ra tính toán khoảng cách tái sử dụng tần số được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R SM.337
để đánh giá khả năng can nhiễu giữa tần số chọn ấn định và tần số đang được sử dụng
Phương pháp tính toán khoảng cách tái sử dụng tần số (FD) trong SM.337 là phương pháp quan trọng trong việc lựa chọn ấn định kênh tần số Các quy tắc này có dạng sau: các máy phát đồng kênh phải cách nhau ít nhất là d0 (km), các máy phát kênh liền kề phải cách nhau ít nhất là d1 (km), các máy phát cách nhau hai kênh phải
ít nhất d2 (km)… Quy tắc FD đòi hỏi phải tính toán mức độ nhiễu ở đầu vào của máy thu bị nhiễu và xác định mức độ can nhiễu chấp nhận được làm tiêu chuẩn
Từ đó các tham số đầu vào (khoảng cách, độ cao, công suất,…) là cơ sở để tính toán tần số cho mạng PMR sử dụng phân kênh 6.25kHz Có thể lấy các phần mô phỏng để tính toán khoảng cách cũng như độ phủ sóng của mạng PMR tại 1 vị trí xác định Trong đó, sử dụng công cụ tính toán Chirplus để mô phỏng tính toán khoảng cách tái sử dụng tần số đối với các mạng PMR Để đánh giá khoảng cách tái sử dụng tần số, cần phải đưa ra được các tham số đầu vào như công suất phát, độ nhạy máy thu, độ cao ăng ten sử dụng, mô hình truyền sóng áp dụng tính toán suy hao đường truyền, địa hình và tỷ số bảo vệ C/I đối với trường hợp đồng kênh hay khác nhau một
∆f
Cũng có thể tính bằng cách lấy thiết bị thực tế để tính toán để so sáng giữa việc tính toán trên phần mềm Chirplus và việc sử dụng thực tế khác nhau hay giống nhau như thế nào Từ đó đưa ra được giải pháp ấn định phù hợp để áp dụng
Trang 45Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm tính toán khoảng cách tái sử dụng đối với các mạng sử dụng phân kênh 6.25 kHz của ITU của Úc, cả hai trường hợp đều tính toán theo khuyến nghị SM.337 của ITU Bằng cách sử dụng tính toán suy hao đường truyền theo các mô hình truyền sóng áp dụng như P526, Longley-Rice, Hata tính mức tín hiệu tại máy thu bị nhiễu và so sánh với mức tín hiệu mong muốn thu được để xác định khoảng cách tái sử dụng tần số
Các bảng dưới đây, Luận văn tổng hợp so sánh khoảng cách tái sử dụng giữa các mạng băng thông 6.25 kHz với các mạng băng thông 6.25 kHz theo cách tính của ITU và Úc