Lưu lượng khói thải ứng với khi đốt cháy nhiên liệu Bột than được xác định phụ thuộc vào nhiệt độ của khói thải và được tính toán trong điều kiện thực tế theo công thức sau đây : 273 t27
Trang 1TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
HỆ THỐNG XLKT BÊN NGOÀI
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN NỒNG ĐỘ VÀ TẢI LƯỢNG
CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN CHẤT Ô NHIỄM
Trang 2CHƯƠNG 1
TÍNH TOÁN NỒNG ĐỘ VÀ TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM
I.1 SỐ LIỆU BAN ĐẦU
I.1.1 Nhiệm vụ
Tính toán dự báo và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường không khí từ lò đốt dầu
của nhà máy thép: GIA SÀNG
I.1.2 Số liệu ban đầu
1) Địa điểm xây dựng : Hà Nội
2) Hướng mặt chính của nhà máy : hướng Nam
3) Các thông số khí hậu
Bảng 1-1: Các thông số khí hậu của môi trường xung quanh
d g/m3
H TB
v
m/s
Hướng gió
D TB
t 0C
D TB
%
D tt
d g/m3
D TB
v
m/s
Hướng gió
Trang 3a) Nhiên liệu sử dụng :
Lò đốt dầu với mục đích tạo ra nhiệt nung nóng chảy dung dịch kẽm để mạ ống
thép, lò đốt xây dựng ngay bên dưới bể mạ kẽm, khí thải được thu lại theo đường ống dẫn ra
ngoài để xử lí trước khi ra khỏi ống khói
Bảng 1-2: Thành phần nhiên liệu đốt bột than
Thành
Loại phần
nhiên liệu
Cp(%)
Op (%)
Hp (%)
Np (%)
Sp (%)
Wp (%)
Ap (%)
Số lượng B(kg/h)
2 Lò điện 61,4 2,63 1,93 0,34 0,7 7 26 1890
Lò nung phôi 61,4 2,63 1,93 0,34 0,7 7 26 2567
b) Công suất nhà máy :
+ Năng suất phôi: 650.000 tấn/năm
c) Đặc tính của nguồn thải
Bảng 1-3: Đặc tính nguồn thải
TT
Loại nguồn thải
Số lượng nguồn thải
Chiều cao (m)
Đường kính miệng ống khói (m)
Nhiệt độ khói thải (0C)
Lưu lượng khói thải
Trang 41.2 TÍNH TOÁN THỂ TÍCH KHÓI THẢI
Nhiệt trị tính theo công thức 12.7-[7] như sau:
Nhiên liệu sử dụng: Qsd=275’000 (kcal/kgNL)
Nhiệt lượng cần cung cấp trong 1 h:
Khi đốt cháy nhiên liệu, các phản ứng oxihoa- khử (hay gọi là phản ứng cháy), tạo
ra các sản phẩm cháy Đó hầu hết là các chất khí độc hại đối với con người, do vậy trước khi
thải ra môi trường xung quanh, nếu nồng độ chất độc hại lớn hơn tiêu chuẩn thải cho phép bắt
buộc phải xử lí Tính toán sản phẩm cháy ở điều kiện tiêu chuẩn dựa vào bảng 12-1 [7] trong
cả 2 mùa như sau:
I.1.3 1.2.1 Tính toán cho mùa hè
1.2.1.1Tính cho lò điện:
Bảng 1-4: Sản phẩm cháy tính cho mùa hè
Trang 5TT Đại lượng tính Công thức tính toán
Kết quả (m3chuẩn/
Trang 6VNO2= 2
2
7,3 1890.2, 054
NO NO
Vậy thể tích sản phẩm cháy của lò đốt trong mùa hè là: VSPC = 9,034 m3/h Lưu
lượng khói thải ứng với khi đốt cháy nhiên liệu Bột than được xác định phụ thuộc vào nhiệt
độ của khói thải và được tính toán trong điều kiện thực tế theo công thức sau đây :
273
)t273(.3600
B.V
Trang 71.2.1.2 Tính cho lò nung phôi
Bảng 1-5: Sản phẩm cháy tính cho mùa hè
TT Đại lượng tính Công thức tính toán
Kết quả (m3chuẩn/
Trang 8VNO2= 2
2
10, 47 2567.2, 054
NO NO
Vậy thể tích sản phẩm cháy của lò đốt trong mùa hè là: VSPC = 9,034 m3/h Lưu
lượng khói thải ứng với khi đốt cháy nhiên liệu Bột than được xác định phụ thuộc vào nhiệt
độ của khói thải và được tính toán trong điều kiện thực tế theo công thức sau đây :
Trang 9)t273(.3600
B.V
Bảng 1-6: Sản phẩm cháy tính cho mùa đông
TT Đại lượng tính Công thức tính toán
Kết quả (m3chuẩn/
Trang 10VNO2= 2
2
7,3 1890.2, 054
NO NO
Trang 11Vậy thể tích sản phẩm cháy của lò đốt trong mùa hè là: VSPC = 8,73 m3/h Lưu lượng
khói thải ứng với khi đốt cháy nhiên liệu Bột than được xác định phụ thuộc vào nhiệt độ của
khói thải và được tính toán trong điều kiện thực tế theo công thức sau đây :
273
)t273(.3600
B.V
1.2.2.2.Tính cho lò nung phôi
Bảng 1-7: Sản phẩm cháy tính cho mùa đông
TT Đại lượng tính Công thức tính toán
Kết quả (m3chuẩn/
Trang 12NO NO
Trang 13Vậy thể tích sản phẩm cháy của lò đốt trong mùa hè là: VSPC = 8,73 m3/h Lưu lượng
khói thải ứng với khi đốt cháy nhiên liệu Bột than được xác định phụ thuộc vào nhiệt độ của
khói thải và được tính toán trong điều kiện thực tế theo công thức sau đây :
273
)t273(.3600
B.V
1.2.3 Tổng kết lưu lượng khói thải
Bảng 1-8 tổng kết lưu lượng của ống khói lò đốt:
TT Loại nguồn thải
(Mùa)
Số lượng nguồn thải
Chiều cao (m)
Đường kính ống khói (m)
Nhiệt độ khói thải ( 0 C)
Lưu lượng (m 3 /s)
Trang 141.3 TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM
Tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán và cho trong bảng tính sau :
Bảng 1-9: Tải lượng các chất ô nhiễm do đốt cháy nhiên liệu than của 1 lò điện
a A B
Trang 15Chú ý: Đối với lò điện khi 1 tấn nhiên liệu đốt thì phát sinh thêm 9,75 kg CO vì vậy
tải lượng CO thực tế là:
Mtt =Mco + Mps
9,75 / 90 / 1000
243,753600
16126 / 4, 48 /273
15767 / 4,38 /273
Trang 16TT Đại lƣợng tính Công thức Kết quả (g/s)
2
3
10 3600
a A B
1.4 TÍNH TOÁN NỒNG ĐỘ PHÁT THẢI CÁC CHẤT Ô NHIỄM
Nồng độ phát thải của các chất gây ô nhiễm phụ thuộc vào nguồn phát thải, đồng thời phụ
thuộc vào mùa trong năm:
1.4.1 Mùa hè
Bảng 2-0: Nồng độ các chất độc hại tính cho mùa hè
Trang 17TT Loại lò Đại lƣợng tính Công thức tính toán
SO
T
M C
CO
T
M C
NO
T
M C
L
1.4.2 Mùa đông
Bảng 2-1: Nồng độ các chất độc hại tính cho mùa đông
TT Loại lò Đại lƣợng tính Công thức tính toán
L
Trang 18T
M C
NO
T
M C
Để so sánh với tiêu chuẩn nguồn thải tại nguồn cho từng nhà máy phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố về các thông số nguồn thải xét ở điều kiện tiêu chuẩn, đó là:
Công nghệ sản xuất: Cấp B
I.1.4 I.5.1.Tính cho lò điện:
Lưu lượng khói thải: tính ở 900C đổi sang ở điều kiện 00
Trang 19Do tải lượng và lưu lượng khí thải thay đổi theo nhiệt độ theo cùng một phương
trình nên nồng độ của các chất độc hại là không thay đổi
Lưu lượng khói thải trong cả hai mùa đều có 5000 m3
/h < L <20000→kp=1;
Địa điểm xây dựng: Thuộc vùng nông thôn Hà Nội, kv=1,2
Dựa vào TCVN 6991-2001 đối với các chất khí độc hại, riêng đối với bụi dựa vào
tiêu chuẩn mới là TCVN 5939 -2005 So sánh với tiêu chuẩn, nếu nồng độ vượt quá tiêu
chuẩn thì bắt buộc phải xử lí trước khi thải ra môi trường xung quanh và ngược lại, nếu thấp
hơn hoặc bằng thì không cần phải xử lí Xem xét trong cả hai mùa và lập thành bảng sau:
I.5.1.1 Xét trong mùa hè
Bảng 1-9: So sánh với TC thải cho mùa hè
I.5.1.2 Xét trong mùa đông
Bảng 1-9: So sánh với TC thải cho mùa đông
Trang 20I.1.5 I.5.2.Tính cho lò nung:
Lưu lượng khói thải: tính ở 1200C đổi sang ở điều kiện 00
Do tải lượng và lưu lượng khí thải thay đổi theo nhiệt độ theo cùng một phương
trình nên nồng độ của các chất độc hại là không thay đổi
Lưu lượng khói thải trong cả hai mùa đều có 20000 < L < 100000 m3
/h→kp=0,9
Địa điểm xây dựng: Thuộc vùng nông thôn Hà Nội, kv=1,2
Dựa vào TCVN 6991-2001 đối với các chất khí độc hại, riêng đối với bụi dựa vào
tiêu chuẩn mới là TCVN 5939 -2005 So sánh với tiêu chuẩn, nếu nồng độ vượt quá tiêu
chuẩn thì bắt buộc phải xử lí trước khi thải ra môi trường xung quanh và ngược lại, nếu thấp
hơn hoặc bằng thì không cần phải xử lí Xem xét trong cả hai mùa và lập thành bảng sau:
Trang 21I.5.1.1 Xét trong mùa hè
Bảng 1-9: So sánh với TC thải cho mùa hè
I.5.1.2 Xét trong mùa đông
Bảng 1-9: So sánh với TC thải cho mùa đông
Trang 221.5.3 Kết luận
Nhìn vào bảng tổng hợp số liệu ta thấy có 2 thành phần SO2, CO, bụi là phải xử lí trước
khi xả ra môi trường xung quanh xét trong cả hai mùa
I.6 KIỂM TRA CHIỀU CAO ỐNG KHÓI :
I.1.6 I.6.1.Tính ống khói lò điện
Chiều cao ống khói được tính theo biểu thức:
Ho:Chiều cao thực tế của ống khói
He:chiều cao ống khí tính kiểm tra
0, 795
2, 581
m
Q V H
Q V
Q V
Q V
=3,64 (m/s)
Trang 231 0, 795 268,8 0, 356
2, 581
T: nhiệt độ tuyệt đối của khí thải ,ok
J:Thông số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ khí thải ,J được xác định như sau:
1
288
V J
0, 65.( )
H H H H =48+0,65(20,93+46,1)=91,57 m Xác định hệ số thải khí mà ống khói có khả năng phát tán : q
3
.10 e
Trang 24S: Hàm lượng lưu huỳnh của nhiên liệu đốt,%
F: Lượng nhiên liệu đốt, kg/h
Ta thấy q1 > q’1 ; q2 > q’2 thỏa mãn điều kiện phát thải
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
II.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
Có rất nhiều phương pháp xử lý các chất ô nhiễm khác nhau, đó là các phương
pháp: phương pháp hấp thụ, phương pháp hấp phụ, phương pháp đốt, phương pháp ngưng tụ,
phương pháp sinh học Tuy nhiên ở đây, với những chất ô nhiễm này ta quan tâm tới 3
phương pháp xử lý đầu tiên Sơ bộ lựa chọn phương pháp đốt để xử lý CO và phương pháp
hấp thụ để xử lý SO2
Trang 25Để xử lý đạt hiệu quả cao thì trình tự xử lý các chất sao cho phải bổ sung cho nhau
Để rõ hơn về điều đó thì phải biết được công nghệ xử lý của từng chất
+ Với chất CO, biện pháp tối ưu và thông dụng nhất là dùng buồng đốt để đốt kiệt,
chuyển khí ban đầu thành khí CO2 ít độc hại hơn
+ Với SO2 : cũng có rất nhiều phương pháp xử lý như: phương pháp hấp thụ bằng dung
dịch sữa vôi hay nước, phương pháp hấp phụ Tuy nhiên phương pháp thông dụng và phù
hợp nhất hiện nay là hấp thụ bằng sữa vôi Trước khi khí thải từ lò đốt CO đến tháp hấp thụ
được làm mát để giảm nhiệt độ về nhiệt độ phù hợp Như vậy trình tự xử lý như sau: CO
SO2
+ Với bụi: có hai phương pháp là dùng buồng lắng hoặc dùng thiết bị lọc bụi kiểu quán
tính
II.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÍ CO
Phương pháp xử lý CO được sử dụng là phương pháp thiêu đốt có buồng đốt, do
nhiệt độ khói sau nguồn thải là 2500
C < 8000C nên để đốt được phải mồi bằng không khí và ở nhiệt độ cháy được
Ta cũng lưu ý CO là một khí có khả năng cháy nổ cao khi đạt được một giá trị nồng
độ nằm trong khoảng cháy nổ của nó là : 12% - 74% về thể tích, mà thể tích của CO trong
khói thải rất bé trong khi lưu lượng khói thải rất lớn, do đó nồng độ CO luôn nằm dưới giới
hạn nổ
Khi đốt cháy CO cần quan tâm phương trình phản ứng như sau:
2CO + O2 = 2CO2
II.2.1.1 Tính toán lượng Ôxi cần thiết để đốt cháy khí CO
Từ phản ứng đốt cháy ở trên, lượng O2 cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1m3 CO
bằng 0,5 m3
Theo đầu bài lượng khí CO cần phải xử lý ở cả hai mùa tính cho một m3
thể tích khói thải
*) Lò điện
Trang 26Mùa Chất ô nhiễm C max (mg/m 3 )
Nồng độ (mg/m 3 )
Cần XL (mg/m 3 )
Cần XL (mg/m 3 )
Lượng O2 và không khí cần thiết để đốt cháy lượng CO tính cho 1m3 khí thải và tính
cho toàn bộ lưu lượng thải trong cả hai mùa, biết để đốt cháy hết 56 g CO thì cần 32 g O2:
Do đó tính cho toàn bộ lượng khói thải thì lượng O2 là:
2
O
M = L90m = 16128m /h 30886mg/m3 3KT10 -6 = 498 kg/h
Trang 27m = 55300.
56
32 = 31600 mg O2/m3KT
Do đó tính cho toàn bộ lượng khói thải thì lượng O2 là:
2
O
M = L90m = 15768m /h 31600mg/m3 3KT10 -6 = 498 kg/h
Theo kết quả tính toán ở trên ta thấy lượng O2 cần thiết để dập CO ở 2 mùa như
nhau,Mặt khác lưu lượng khói thải về mùa hè cũng lớn hơn, do đó khi tính toán thiết bị để đốt
CO thì ta tính cho mùa hè, không cần kiểm tra về mùa đông
Trong khi đó lượng Ôxi có trong khí thải từ lò đốt ở điều kiện nhiệt độ khói thải:
0,86.B.273 90
273
= 0,86.1890.273 90
273
= 2191,2 m3/h
Biết khối lượng riêng của O2 là: = 1,428 kg/m3 , khối lượng Ôxi có trong khí thải là:
M = Vx = 2191,21,428 = 3086,2 kg/h
Ta nhận thấy lượng Ôxi có sẵn trong khói thải lớn hơn nhiều so với lượng Ôxi cần
thiết để đốt cháy CO có trong khói thải, do đó không cần phải cung cấp thêm Ôxi trong quá
trình đốt Để CO cháy được phải cung cấp một lượng nhiên liệu đốt bổ sung (nhiên liệu mồi)
Do đó tính cho toàn bộ lượng khói thải thì lượng O2 là:
Do đó tính cho toàn bộ lượng khói thải thì lượng O2 là:
Trang 28
2
O
M = L.m = 22407 m3/h.33,710-6 kgO2/m3KT = 0,75 kg/h
Theo kết quả tính toán ở trên ta thấy lượng O2 cần thiết để dập CO ở mùa hè nhỏ
hơn so với mùa đông, trong khi lưu lượng khói thải về mùa hè lại lớn hơn, do đó khi tính
toán thiết bị để đốt CO thì ta tính cho mùa hè, đồng thời kiểm tra về mùa đông
Trong khi đó lượng Ôxi có trong khí thải từ lò đốt ở điều kiện nhiệt độ khói thải:
0,86.B.273 120
273
= 0,86.2567.273 120
273
= 3178 m3/h
Biết khối lượng riêng của O2 là: = 1,428 kg/m3 , khối lượng Ôxi có trong khí thải là:
M = Vx = 31781,428 = 4538,2 kg/h
Ta nhận thấy lượng Ôxi có sẵn trong khói thải lớn hơn nhiều so với lượng Ôxi cần
thiết để đốt cháy CO có trong khói thải, do đó không cần phải cung cấp thêm Ôxi trong quá
trình đốt Để CO cháy được phải cung cấp một lượng nhiên liệu đốt bổ sung (nhiên liệu mồi)
II.2.1.2 Tính toán cho buồng đốt CO
Các thông số khi đốt cháy CO trong buồng đốt như sau [7]:
Nhiệt độ trong buồng đốt khi chất đốt là CO bằng 680-8000
C
Vận tốc của khí trong buồng đốt dao động trong khoảng 5-8 m/s
Thời gian lưu khí thải trong buồng đốt : 0,2- 0,5 s
Xét lò điện
*) Xác định đường kính của thiết bị khử CO
Lưu lượng không khí dùng để dập CO chính là lưu lượng khói thải.Sử dụng công nghệ
đốt của Nhật ,nguyên lí hoạt động của thiết bị như sau : Khí CO được sấy nóng trước khi cho
vào buồng đốt qua thiết bị tận dụng nhiệt (Waste heat recovery box) , tại đây CO được trộn
cùng khí nhiên liệu (gas).Gas được đưa vào buồng đốt qua mỏ đốt ,hỗn hợp gas ,CO được đốt
cháy trong buồng đốt đến nhiệt độ 600-800 C.Taị đây CO tác dụng với O2 tao thành CO2
Trang 29Theo tính toán trên lưu lượng khói thải đem đi đốt tại nhiệt độ khói 900C là
L = 4,48 (m3/s) = 268,8 (m3/phút) = 16128 (m3/h),để chọn thiết bị đốt ta dựa vào lưu
lượng khí thải tính thêm 5 % lưu lượng dự trữ cho thiết bị
Dựa vào bảng thông số kĩ thuật của nhà sản xuất cung cấp ta chon đươc buồng đốt hợp lí
Trang 30Bản vẽ lò đốt CO:
Tính lƣợng gas cần cung cấp cho lò đốt :
Chọn nhiệt độ trong buồng đốt là 700 C ,qua thiết bị tận dụng nhiệt khói thải được sấy
nóng trước khi được đưa vào buồng đốt ,khói thải từ buồng đốt qua thiết bi tận dụng nhiêt có
nhiệt độ t = 150 0C (nhiệt độ giới hạn của khói khi vào thiết bị lọc bụi tiếp theo)
Tính nhiệt độ của khói ra:
Trang 31tL =700 0C nhiệt độ buồng đốt lò
ck = 1,239 kj/kg.K = 1, 239 0, 296
4,187 Kcal/kg.0C
Để đảm bảo quá trình đốt CO không gây ô nhiễm ở đây ta đốt bằng gas ,nhiệt trị cần để
đốt lượng CO về tiêu chuẩn cho phép là:
Q = M.C p (t 2 -t 1 ) , ( Kcal/h )
Trong đó :
- M là tải lượng CO cần đốt (kg/h), M = 871,97 kg/h;
- Cp là nhiệt dung riêng của CO ở điều kiện thực tế 7000C(kcal/kg.độ) lấy bằng giá trị
của khói thải (bảng 3-phụ lục II sách thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải):
Cp = 1,239 kJ/kg.K =
187,4
239,1 = 0,296 Kcal/kg.độ
- t1, t2 là nhiệt độ khói thải đi vào buồng đốt và nhiệt độ cháy kiệt CO trong buồng đốt
do tận dụng nhiệt nên : t1 =300 0C, t2 = 700 0C
Q = 871,97 0,296 (700-300) =103241,2 (kcal/h)
Đổi ra năng lượng điện ta có :
Q = 103241,2 (kcal/h) 1,163 =120069,5 W = 120,069 KW
II.3 Tính toán lọc bụi
II.3.1 Lựa chọn phương pháp xử lý :
- Buồng lắng bụi
- Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính
- Thiết bị lọc bụi kiểu li tâm – xyclon
- Lưới lọc bụi bằng vải, lưới thép, giấy, vật liệu rỗng bằng khâu sứ
- Thiết bị lọc bụi bằng điện
Các nhóm thiết bị trên đều có 2 loại : khô và ướt
Trang 32Trong các thiết bị trên thì thiết bị lọc bụi bằng xyclon được sử dụng rộng rãi, có hiệu
quả lọc bụi cao đồng thời chi phí vận hành thấp, đảm bảo các yêu cầu đề ra, do vây, ta
chọn thiết bị xyclon làm thiết bị xử lý bụi trong nhà máy này
Xyclon là thiết bị lọc bụi trong đó hình thành lực ly tâm để tách bụi ra khỏi không
khí Không khí vào phần trên của xyclon với vận tốc lớn theo chiều tiếp tuyến với vỏ
hình trụ , do đó dòng không khí chuyển động xoắn ốc Khi hạ xuống đáy thiết bị không
khí bị đẩy lên và tiếp tục chuyển động xoắn ốc, thoát ra ngoài qua ống giữa Trong quá
trình dòng không khí chuyển động xoắn ốc, các hạt bụi do lực li tâm sẽ văng ra khỏi dòng
không khí, đập vào thành thiết bị và rơi xuống đấy hình phễu
Tính toán thiết bị :
Theo tính toán ở trên, ta thấy hàm lượng bụi ở các lò vào mùa đông lớn hơn mùa hè,
do vậy ta sẽ tính toán thiết bị cho mùa đông
Chất ô nhiễm Lò điện Cần XL Lò nung Cần XL
II.3.2 Lò điện :
Với lưu lượng L = 15768 m3/h ở 300 C, sơ bộ thấy đây là bụi thải ra là từ nhiên
liệu than nên cỡ hạt bụi từ 1m -100 m Từ những số liệu sơ bộ ban đầu ta chọn thiết bị
xử lý bụi là Xiclon kiểu chùm Xiclon là thiết bị lọc bụi trong đó hình thành lực ly tâm
để tách bụi ra khỏi không khí
Tính toán Xiclon kiểu chùm
Để tính toán một số kích thước và thông số chính của xiclon, ta nhận các giả thiết
sau:
- Hạt bụi có dạng hình cầu
Trang 33- Lực ly tâm tác dụng lên hạt bụi theo hướng bán kính của xiclon và bỏ qua tác dụng của
trọng lực
- Hạt bụi coi như được tách ra khỏi không khí sau khi chạm vào thành xiclon
* Các số liệu ban đầu :
- Lượng khí cần lọc L = 15768 m3/h ở 300 0
C
- Độ chứa hơi nước của khí d = 20 g/m3
- Áp suất khí quyển B = 760 mmHg
- Trở lưc cho phép qua xiclon p 40 mmH20
- Áp suất khí vào xyclon p = -30 mmH2O= -2 mmHg
- Khối lượng riêng của bụi trong khí b=2300 g/m3
- Khối lượng riêng của không khí khô gkk=1,29 kg/m3
- Hàm lượng bụi trong khói vào : Cbụi = 7791 mg/m3 tại 900C ,tại nhiệt độ khói t= 300
Xuất phát từ độ phân tán bụi cho phép,chon đường kính xiclon chum còn hàm lượng bụi
trong không khí để chọn chi tiết định hướng
Từ bảng phân tán bụi than tra phu lục bảng11.3 tập 2 xử lí khí thải,phần lớn các hạt bụi
có kích thước 10m nên chọn đơn nguyên xyclon có đường kính D = 150 mm.Căn cứ vào
nồng độ bụi cho phép có trong xyclon (bảng 2.11)và đường kính của đơn nguyên xyclon,chọn
chi tiết kiểu chân vịt 8 cánh 0hệ số trở lực = 60.Khi hệ số trở lực cho phép của
xiclon chùm 40 mmH20 và theo công thức :
Trong đó v là tốc độ quy ước, chọn vận tốc qua xyclon v = 4.64 (m/s) (tốc độ qua tiết
diên ngang của xyclon có đường kính D)
Trang 34Lượng khí cần làm sạch qua một đơn nguyên xyclon :
7.10 sách xử kí khí thải tập 2 ta được các kích thước cuả xyclon chùm : M =280 mm, N = 170
mm ,chiều rộng B = 1180 mm , chiều dài L = 1460 mm
Chiều cao của ống dẫn khí vào xyclon chum được xác định theo công thức :
I =
]06.0)[(M d n
v
L
vao
, m Trong đó :
L lưu lượng khí cần lọc của xyclon chùm , m3
*)133.028.0[(
3600
*10
Trang 35Xác định hiệu suất lọc bụi của xyclon chùm:
Hiệu suất lọc bụi ở điều kiện chuẩn hóa tính theo công thức :
Đường cong hiệu quả lọc theo cỡ hạt () % của xiclon chùm
Hiệu suất lọc bụi của xyclon chùm ở điều kiện thực tế được xác điịnh theo biểu đồ 2.8
- Trở lưc cho phép qua xiclon p 40 mmH20
- Áp suất khí vào xyclon p = -30 mmH2O= -2 mmHg
- Khối lượng riêng của bụi trong khí b=2300 g/m3
- Khối lượng riêng của không khí khô gkk=1,29 kg/m3
- Hàm lượng bụi trong khói vào : Cbụi = 10345 mg/m3 tại 900C ,tại nhiệt độ khói t= 300
0
C hàm lựong bụi :
Trang 36
0 0
120
300 273 120 10345 273 120
C bui C bui
Xuất phát từ độ phân tán bụi cho phép,chon đường kính xiclon chum còn hàm lượng bụi
trong không khí để chọn chi tiết định hướng
Từ bảng phân tán bụi than tra phu lục bảng11.3 tập 2 xử lí khí thải,phần lớn các hạt bụi
có kích thước 10m nên chọn đơn nguyên xyclon có đường kính D = 100 mm.Căn cứ vào
nồng độ bụi cho phép có trong xyclon (bảng 2.11)và đường kính của đơn nguyên xyclon,chọn
chi tiết kiểu chân vịt 8 cánh 0hệ số trở lực = 60.Khi hệ số trở lực cho phép của
xiclon chùm 40 mmH20 và theo công thức :
Trong đó v là tốc độ quy ước, chọn vận tốc qua xyclon v = 4.64 (m/s) (tốc độ qua tiết
diên ngang của xyclon có đường kính D)
Lượng khí cần làm sạch qua một đơn nguyên xyclon :
hàng ,mỗi hàng có 10 xiclon con.Tra bảng 7.10 sách xử kí khí thải tập 2 ta được các kích
thước cuả xyclon chùm : M =280 mm, N = 170 mm ,chiều rộng B = 1180 mm , chiều dài L =
1460 mm
Chiều cao của ống dẫn khí vào xyclon chum được xác định theo công thức :
Trang 37I =
]06.0)[(M d n
v
L
vao
, m Trong đó :
L lưu lượng khí cần lọc của xyclon chùm , m3
*)133.028.0[(
3600
*10
11032
Kiểm tra lại trở lực qua xyclon chùm :
Khối lượng riêng của khí ở điều kiện thưc tế :
546.0)300273)(
35.0804.0(
)2760)(
35.03.1(289.0)273)(
804
0
(
))(
(289
p B d
h
h k k
d là độ chứa hơi,khí khô ở điều kiện chuẩn (d h20=0.35 kg/m3)
p :áp suất khí quyển vào xyclon chùm , p = -2 mmHg
B là áp suất của khí quyển , B = 760 mmHg
t là nhiệt độ của khí thải 3000
.0
40
m Cột này nằm trong giới hạn cho phép
Trang 38Xác định hiệu suất lọc bụi của xyclon chùm:
Hiệu suất lọc bụi ở điều kiện chuẩn hóa tính theo công thức :
Đường cong hiệu quả lọc theo cỡ hạt () % của xiclon chùm
Hiệu suất lọc bụi của xyclon chùm ở điều kiện thực tế được xác điịnh theo biểu đồ 2.8
sách “tính toán lọc bụi và làm sạch khí”
Hiệu quả thực tế D = 250 mm ,t = 300, = 300,v = 3.1 (m/s) , k=1.3 kg/m3,b=2300
kg/m3
95 %
II.4 Tính toán thiết bị làm nguội khí:
Để làm nguội khí thải trước khi đưa vào các thiết bị khác có thể dùng tháp rỗng
hay tháp có ô đệm, tuy nhiên trong trường hợp làm nguội đơn thuần, để giảm trở lực trên
đường đi của khí ta nên dùng tháp rỗng phun nước Về nguyên tắc khói thải và nước phun
chuyển động ngược chiều nhau: nước phun từ trên xuống còn khí từ dưới lên
Sơ đồ tháp như sau:
Trang 39c h ó t h Ýc h
3
1 2
6
4 5
9
7 8
Tính toán thiết bị này dựa vào mục 3.1- Tính toán lọc bụi và làm sạch khí- PGS, TS:
Hoàng Kim Cơ
II.4.1 Tính cho lò điện:
Các thông số tính toán tháp rỗng làm nguội đoạn nhiệt không khí như sau:
Nhiệt độ nước vào tháp làm nguội: tn = 30 0C;
Độ chứa hơi nước ban đầu của không khí: d’H20 = 0,025 kg/m3
Tính toán thiết bị như sau:
Lượng nhiệt cần lấy đi của khí để truyền cho nước được xác định theo công thức
sau: Q = V 0K [C v (t’ – t”) + ( i’ H20 – i” H20 )], W
Trong đó:
Trang 40- V0K: Lượng khí khô cần làm nguội ở điều kiện chuẩn, m3
/s
- i’K, i”K: entanpi của khí vào và ra khỏi tháp, J/m3
- CV: nhiệt dung riêng thể tích của khí khô ở điều kiện chuẩn, J/m3.độ
Trước tiên cần xác định giá trị các đại lượng có trong công thức :
Dựa vào phụ lục 4a trang 185 sách tính toán kỹ thuật lọc bụi và làm sạch khí của PGS TS
Hoàng Kim Cơ, xác định nhiệt dung riêng theo thể tích các khí thành phần ở nhiệt độ trung
bình:
280 90 0
1852
Xác định nhiệt độ của nhiệt kế ẩm và nhiệt độ nước được nung:
Biết độ chứa hơi ban đầu d’H20 = 25 g/m3 và nhiệt độ của khí vào tháp t’K = 280 0C
căn cứ vào bảng 3.1 trang 58 suy ra được nhiệt độ của nhiệt kế ẩm tM = 570C
Nhiệt độ của nước ra khỏi tháp được chọn nhỏ hơn 5 đến 10 độ so với nhiệt độ của nhiệt
kế ẩm, lấy nhiệt độ nứơc ra khỏi tháp sẽ nhỏ hơn nhiệt độ nhiệt kế ẩm là 9 độ, khi đó:
t”H20 = 57 - 9 = 480C Xác định độ chứa hơi nước d”H20 ra khỏi tháp ( ở nhiệt độ nhiệt kế ẩm) theo công thức 3.5
p = B + p = 101308 + 49000 = 150308 N/m2
Áp suất riêng phần của hơi nước bão hoà theo nhiệt độ nhiệt kế ẩm( tM = 570C) : Theo
phụ lục 5a, căn cứ vào nhiệt độ nhiệt kế ẩm 570C, xác định áp suất bão hoà của hơi nước:
pbh = 17,4126 kN/m2 = 17412 N/m2Vậy độ độ chứa hơi nước khi ra khỏi tháp: