1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE TONG HOP 7 - GIAI CHI TIET

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 555,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Name Class Score ĐỀ TỔNG HỢP 7 2020 GIẢI CHI TIẾT Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each[.]

Trang 1

1

Name : _ Class : _ Score :

ĐỀ TỔNG HỢP 7 - 2020 - GIẢI CHI TIẾT

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from

the other three in pronunciation in each of the following questions ( phát âm )

Question 1D: A cancels B follows C performs D collects

Loại câu: Phát âm S / ES

/ S /

Câu dễ nhớ fải khắc phục tình thế

trước s/es5 âm : / f / , / k / , / p / , / t / / θ /

hoặc các chữ : (ph, gh) (k, c, ch) p t th ex: Classic → /ˈklæsɪk/ ; aches / eɪ k S /

/ iz /

dễ nhớ cho S sh ge z

trước es5 âm : / ʧ / / s / / ʃ / / ʤ , ʒ / / z / hoặc chữ : ch (s, se, ce, x) sh ge (z, ze, s, se)

/ Z / Trước s /es là nguyên âm ue oai và các phụ âm rung còn lại, ngoài hai trường hợp trên

S nằm giữa 2 nguyên âm → S đọc âm /z/ Ngoại lệ: base /beɪs/, practise /ˈpræktɪs/, promise /ˈprɑːmɪs/

A cancels - trước S là chữ L (âm / L /) không nằm trong 2 câu dễ nhớ → S âm / Z /

B follows - trước S là chữ W không nằm trong 2 câu dễ nhớ → S âm / Z /

C performs - trước S là chữ M không nằm trong 2 câu dễ nhớ → S âm / Z /

D collects - trước S là chữ T trong câu fải khắc phục tình thế → S âm / S /

Question 2A : Loại câu : Phát âm EA

A learn / lɜːn / → ea âm / ɜː / B. teach / tiːtʃ / → ea âm / iː /

C. leave / liːv / → ea âm / iː / D. speak / spiːk / → ea âm / iː /

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in

the position of primary stress in each of the following questions ( dấu nhấn : 2 âm tiết , 3 âm tiết )

Question 3C: A provide /prəˈvaɪd/ B repeat /rɪˈpiːt/ C listen /ˈlɪsn/ D discuss /dɪˈskʌs/

Loại câu: Trọng âm 2 âm tiết

- Động từ 2 âm tiết thường nhấn âm tiết 2 ; Ngoại lệ : ĐT tận cùng el , ow , y , en , er , le , ish , ise , ard nhấn â.t 1

- Danh từ , tính từ : thường nhấn âm tiết 1

Question 4D: A ‘che.mi.cal B ‘gen.er.al C ‘beau.ti.ful D ter.’ri.fic

Loại câu: Trọng âm từ 3 âm tiết

- từ có đuôi - ic , - al , - ous , - ant , - ent … nhấn âm thứ 2 đếm từ phải → e.ʹ lec.tric , fi.’nan.cial

- từ có đuôi - y, -ude , -ate , -ble , -ist , -ise ,- ize … thường nhấn âm tiết 3 đếm từ phải → ‘com.pa.ny , ‘at.ti.tude

- nếu gặp âm yếu / ə / / ɪ / (chữ u,e o,a,i ) , lui trái và nhấn â.t kế tiếp

Trang 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions ( 14 câu: câu hỏi đuôi , cách dùng thì , liên từ , giới từ , rút gọn câu dùng participles , danh động từ , loại từ , từ vựng … )

Question 5C: He usually goes to the library, ?

Anh ta thường đến thư viện, phải không ? ( phải không ? là câu hỏi đuôi )

Loại câu : Câu hỏi đuôi (Tag question) = mệnh đề chính thể xác định, đuôi thể phủ định? và ngược lại.

Câu hỏi đuôi dùng trợ động từ trong động từ chính Dùng do , does / did cho thì present /past

Had better = ‘d better → He ‘d better stay = He had better stay , hadn’t he ?

Would rather = ‘ d rather → You ‘d rather go = You would rather go , wouldn’t you ?

Let’s → shall we : Let’s come to my house , shall we ?

Câu với từ never , seldom , hardly , scarcely , barely , little , neither … → tag question ở thể xác định

Câu có verb think , believe , suppose , feel , assume , figure …

I don’t think he can do it , can he ? → Chủ từ I nên dùng verb của mệnh đề phụ

She thinks he will come , doesn’t she ? → Chủ từ không phải I nên dùng bình thường

Giải thích:He usually goes (xác định) → tag question ở thể phủ định, dùng “does” cho present ngôi 3 số ít “ doesn’t he”

Question 6D: Linda refused _ in the musical performance because she was sick

A participate B participating C participated D to participate

Loại câu: Dạng V-ing hay to-verb theo sau một động từ ? refuse + to-verb → refuse to participate

Question 7B: If you followed my directions, you her house easily

Loại câu : Câu điều kiện loại 2 → If + past simple , would / could + infinitive

Vế trước là past simple ( followed )→ Vế sau phải chia “would + inf.” ( would find )

Dịch: Nếu bạn làm theo chỉ dẫn của tôi, bạn sẽ dễ dàng tìm thấy nhà của cô ấy ( thực tế kg theo chỉ dẫn nên kg tìm thấy dễ dàng )

Question 8A: Since she _ college, she has written many books

Loại câu : phối hợp thì → Since + Past simple, Present perfect

Sau ‘Since’ → dùng thì Past (left) ; Mệnh đề còn lại → dùng thì Present perfect (has written)

Tạm dịch: Từ khi rời trường đại học, cô ấy đã viết rất nhiều sách

Question 9B: My uncle tries to spend time playing with his children _ he is very busy

A because of bởi vì – giới từ B althoughliên từ - mặc dù C moreover hơn nữa D despite giới từ - mặc dù

Loại câu : Liên từ đứng trước 1 mệnh đề (có chủ từ, động từ) - Giới từ đứng trước danh từ / V-ing

Khoảng trống _ cần 1 liên từ vì đứng trước mệnh đề “he is very busy ”

Tạm dịch: Chú tôi cố gắng dành thời gian chơi với con mặc dù chú rất bận

Trang 3

3

Question 10C: Jane will call her mother

A while she was arriving at the airport B. after she had arrived at the airport

C as soon as she arrives at the airport D. when she will arrive at the airport

Loại câu : Mệnh đề thời gian (time clause) bắt đầu bằng từ : as soon as ngay khi , when khi , after , before , until …

Jane will call her mother as soon as she arrives at the airport → ĐA: C

Main clause : future Time clause: present simple / present perfect

Giải thích:

→ Nếu mệnh đề chính (main clause) ở thì tương lai, mệnh đề thời gian chia ở present perfect / present simple

EX: I will go home after I finish my work = I’ll go home after I have finished my work (nhấn mạnh làm xong trước)

→ Nếu mệnh đề chính thì quá khứ (past simple) , mệnh đề thời gian (time clause) chia cùng thì past simple

EX: She went home as soon as she finished work at the office.

Question 11D: The manager is directly responsible _ the efficient running of the office

Loại câu : Tìm giới từ theo sau tính từ responsible → responsible for = chịu trách nhiệm cho

Tạm dịch: Người quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp cho hoạt động hiệu quả của văn phòng

Question 12A: The patients with the new drug showed better signs of recovery than those

receiving conventional medicine

Loại câu : Rút gọn mệnh đề quan hệ, nghĩa bị động → dùng V3-ed

Tạm dịch : Những bệnh nhân được điều trị (bị động) bằng thuốc mới cho thấy dấu hiệu phục hồi tốt hơn so với những

người dùng thuốc thông thường

Giải thích : Câu đầy đủ: The patients who / that were treated with the new drug showed better signs …

Câu rút gọn : The patients who / that were treated with the new drug showed better signs …

Những bệnh nhân được điều trị : được là nghĩa bị động → dùng V3-ed : treated

Đáp án C dùng cho câu rút gọn nghĩa chủ động

Đáp án D thiếu động từ to be “were”

Đáp án B không chỉ rõ việc trước việc sau

Question 13D: Laura came to me for taking care of her dog when she was away

A thankful (adj) biết ơn B thankfulness (n) sự biết ơn C thankfully (adv) một cách biết ơn D thankcảm ơn

Loại câu : Từ loại (word form) - Nhìn đuôi -ness (n - danh từ) , - ful (adj - tính từ) , -ly (adv - trạng từ)

Khoảng trống _ cần một động từ nguyên thể sau ‘ to’ → to thank (loại những từ đuôi –ness, -ly, -ful)

Tạm dịch: Laura đến cảm ơn tôi vì đã chăm sóc chú chó của cô ấy khi cô ấy đi vắng

Question 14B: You shouldn't lose heart; success often comes to those who are not _ by failures

A left out xóa đi, bỏ sót B put off trì hoãn C switched off tắt đèn D turned on bật, mở (đèn, TV)

Loại câu : Từ vựng

Dịch: Bạn không nên đánh mất niềm tin; thành công thường đến với những người không chùn bước trước thất bại

Trang 4

Question 15C: I'm sorry I didn't mean to your feelings when I said such a thing

Loại câu: Từ vựng - hurt your feelings = làm tổn thương

Tạm dịch: Tôi xin lỗi Tôi không có ý làm tổn thương bạn khi tôi nói điều như vậy.

Question 16B: Schoolchildren shouldn't make fun of those who are intellectually to them

A responsible chịu trách nhiệm B inferior kém hơn C familiar quen thuộc D.essential thiết yếu

Loại câu: Từ vựng - inferior to = kém hơn

Tạm dịch: Học sinh không nên chế nhạo những người kém thông minh hơn chúng.

Question 17B: A key component of Industry 4.0 is the Internet of Things characterized by the connections of

all mobile

A vehicles xe cộ B devices thiết bị C accessories phụ kiện D utensils dụng cụ (trong gia đình)

Loại câu : Từ vựng mobiledevices = thiết bị di động

Dịch: Thành phần quan trọng của Công nghệ 4.0 là Internet vạn vật được mô tả bởi các kết nối của tất cả thiết bị di động

Question 18C: The film was so intriguing that the audience were all to the screen until the end

Loại câu : Từ vựng - be glued to the screen = dán mắt vào màn hình

Tạm dịch: Bộ phim hấp dẫn đến mức tất cả khán giả đều dán mắt vào màn hình cho đến khi kết thúc

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the

underlined word(s) in each of the following questions ( tìm từ đồng nghĩa )

Question 19B: Many experts support the view that children should start learning English as early as possible Nhiều chuyên gia ủng hộ quan điểm rằng trẻ em nên bắt đầu học tiếng Anh càng sớm càng tốt

A reason lý do B opinion quan điểm C problem vấn đề D reaction phản ứng lại

Loại câu : Từ đồng nghĩa view = opinion quan điểm, ý kiến

Question 20B: The young singer's career took off after her latest album topped the charts

Sự nghiệp của ca sĩ trẻ trở nên thành công sau khi album mới nhất của cô đứng đầu các bảng xếp hạng

A went unnoticedkhông được chú ý B became successfultrở nên thành công

C ended in failure kết thúc trong thất bại D remained unchanged vẫn không thay đổi

Loại câu : Từ đồng nghĩa took off = became successful trở nên thành công

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the

underlined word(s) in each of the following questions ( tìm từ trái nghĩa )

Question 21A : My kids only have a faint memory of our hometown as they’ve lived away from it for a long time.

Những đứa con của tôi chỉ có một ký ức mờ nhạt về quê hương của chúng tôi vì chúng sống xa quê hương một thời gian dài

A clearrõ ràng B quicknhanh chóng C poornghèo D vaguemơ hồ

Loại câu : Từ trái nghĩa faint mờ nhạt, mơ hồ ≠ clear rõ ràng

Trang 5

5

Question 22C: For a fruitful discussion, the chairman should make sure that every member is at liberty to

voice their opinions Để có một cuộc thảo luận hiệu quả, chủ tịch cần đảm bảo rằng mọi thành viên đều được tự do phát biểu ý kiến của mình

A getting approval tán thành B getting satisfaction thỏa mãn

C having no freedom không tự do D having no restrictionkhông hạn chế

Loại câu : Từ trái nghĩa at libertytự do ≠ having no freedom không tự do

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of

the following exchanges ( 2 câu giao tiếp )

Question 23D: A porter is talking to Mary in the hotel lobby Nhân viên khuân vác đg nói chuyện với Mary ở sảnh khách sạn.

- Porter: "May I help you with your suitcase?" “Tôi có thể giúp cô mang vali của cô không?”

- Mary: " _"

A You're welcome B What a shame! C.Me too D Yes, please

Không có chi Thật là xấu hổ! Tôi cũng vậy Vâng, làm ơn

Question 24D: Linda and Peter are talking about safe driving Linda và Peter đang nói về lái xe an toàn.

- Linda: "I think drink-driving should be severely punished." - Linda: “Tôi nghĩ lái xe khi say rượu nên bị trừng phạt nghiêm khắc.”

- Peter: " _ It may cause accidents or even deaths." - Peter: ” _ Nó có thể gây tai nạn hoặc thậm chí tử vong.”

A.I don't think soTôi không nghĩ vậy B You must be kidding Chắc bạn đang đùa

C I don't understand what you mean Tôi kg hiểu ý của bạn D I absolutely agree with youTôi hoàn toàn đồng ý với bạn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the

correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 29 ( điền từ thích hợp : đại từ quan hệ , liên từ , từ loại , từ vựng … )

Effects of television on childhood literacy

Nowadays, television occupies a large portion of children's time From when they start in preschool,

children spend more time watching television than participating in any other (25) _ except

sleeping (26) , this is not necessarily a bad thing

The results of some research suggest that there is considerable overlap between the comprehension

processes activated while reading and the processes (27) take place during a period of television

viewing If this is so, it may very well be the case that children who learn comprehension skills from television

viewing before they are ready to read are (28) _ with some very important tools when they later learn to

read It has been noted that children are frequently better at recalling televised stories they have watched

compared to those they have simply heard Due to the fact that it is a visual medium, television can present

information more concretely than written and spoken text, making it an ideal medium in which to (29)

_ some of the skills and knowledge needed for later reading

(Adapted from "Complete Advanced" by Laura Matthews and Barbara Thomas)

Question 25C: Loại câu Từ loại - Nhìn đuôi -ate (v - động từ), -ty (n - danh từ), - ive (adj - tính từ) , -ly (adv - trg từ)

A. activate (v) kích hoạt B. active(adj) tích cực C activity (n) hoạt động D. actively(adv) một cách tích cực

Giải thích : Khoảng trống cần một danh từ sau ‘ other’ → other activity = hoạt động khác

Trang 6

Nowadays, television occupies a large portion of children's time From when they start in preschool, children

spend more time watching television than participating in any other (25) _ except sleeping

nhiều thời gian xem tivi hơn là tham gia bất kỳ hoạt động nào khác ngoại trừ ngủ

Question 26C: Loại câu Liên từ (nối 2 mệnh đề với nhau) ; Giới từ đứng trước danh từ / V-ing

A For example ví dụ như B Due to bởi vì – giới từ

C Howevertuy nhiên ( ý tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề) D Because bởi vì (nguyên nhân)

From when they start in preschool, children spend more time watching television than participating in any other activity except sleeping (26) , this is not necessarily a bad thing

Tạm dịch: Từ khi bắt đầu đi học mầm non, trẻ dành nhiều thời gian xem tivi hơn là tham gia bất kỳ hoạt động nào khác ngoại trừ ngủ Tuy nhiên, đây không hẳn là một điều xấu.

Giải thích : Chỗ trống cần một liên từ , câu sau chỉ sự tương phản của câu trước → however = tuy nhiên (sau có dấu ,) Question 27B: Loại câu Đại từ quan hệ

A who thay cho người , chủ từ/túc từ B that thay cho vật/ người làm chủ từ/túc từ

C when khi mà (thời gian) D where nơi mà (nơi chốn)

Giải thích : Trước khoảng trống là từ “processes - chỉ vật“ và đứng trước động từ ‘take place’ => dùng that (vật/ chủ từ)

The results of some research suggest that there is considerable overlap between the comprehension processes

activated while reading and the processes (27) take place during a period of television viewing

hoạt trong khi đọc và các quá trình mà diễn ra trong một khoảng thời gian xem truyền hình.

Question 28B: A. occupied bận rộn B equipped trang bị C.obsessed ám ảnh D covered bao phủ

Loại câu: Từ vựng – be equipped with tools = được trang bị công cụ

If this is so, it may very well be the case that children who learn comprehension skills from television viewing

trước khi chúng sẵn sàng đọc được trang bị một số công cụ rất quan trọng khi học đọc sau này

Question 29D: A manipulate vận dụng B allocate chỉ định C regulate điều tiết D cultivate trau dồi

Loại câu : Từ vựng cultivate skills and knowledge = trau dồi kỹ năng và kiến thức

Due to the fact that it is a visual medium, television can present information more concretely than written and

later reading

và nói, làm cho nó trở thành một phương tiện lý tưởng để trau dồi một số kỹ năng và kiến thức cần thiết cho

việc đọc sau này

Trang 7

7

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions ( tìm lỗi sai → hòa hợp chủ từ /động từ , cấu trúc song hành , từ vựng)

Question 30B : Measles are an infectious disease that causes fever and small red spots

A B C D

Loại câu : Tìm lỗi sai ở Hòa hợp giữa chủ từ và động từ

Giải thích : Một số danh từ tận cùng S nhưng là số ít → động từ phải chia ở số ít

- Tên môn học : Physics (Lý), eco’nomics (kinh tế) , mathematics / maths (toán) , ‘politics (chính trị học) , sta’tistics

- Tên loại bệnh : measles (sởi) , mumps (quai bị) , diabetes (tiểu đường) , shingles (lở)

Đáp án sai: B → Sửa thành: are → is

Tạm dịch : Sởi là một bệnh truyền nhiễm gây sốt và các đốm đỏ nhỏ

Question 31C: Killer whales tend to wander in family clusters that hunt, play, and resting together

A B C D

Loại câu : Tìm lỗi sai ở c ấu trúc song hành

Trong một câu, các từ nối với nhau phải cùng loại từ , ví dụ danh từ nối với danh từ , tính từ nối tính từ ,

động từ nguyên mẫu nối với nguyên mẫu , V-ing nối V-ing

Sửa C : play, and resting → play and rest ( resting → rest )

Tạm dịch : Cá heo có xu hướng di chuyển theo đàn mà săn bắt, chơi đùa và nghỉ ngơi cùng nhau

Question 32C : Our grandfather, who had an excellent memory when young, has become very forgettable

A B C

in recent years due to his old age

D

Loại câu : Tìm lỗi sai từ vựng

Sửa : forgettable (adj) có thể quên được → forgetful (adj) hay quên, đãng trí

Dịch: Ông của chúng ta, người có một trí nhớ tuyệt vời khi còn trẻ, đã rất hay quên trong những năm gần đây do tuổi già

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each

of the following questions ( 3 câu đồng nghĩa → câu so sánh , câu tường thuật , động từ khuyết thiếu )

Question 33 B: Many teenagers like facebooking more than doing sport f > s

A Many teenagers like doing sport more than facebooking s > f

B Many teenagers don't like doing sport as much as facebooking s < f not as … as → ký hiệu <

C Many teenagers like doing sport as much as facebooking s = f

D Many teenagers don't like facebooking as much as doing sport f < s

Question 34D: "Would you like to go to the show with me?" Anna said to Bella

Mời bạn đi xem buổi biểu diễn với tôi nhé ?” Anna nói với Bella

A Anna reminded Bella to go to the show with her Anna nhắc nhở Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấy => sai nghĩa

B Anna persuaded Bella to go to the show with her Anna thuyết phục Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấy => sai nghĩa

C Anna encouraged Bella to go to the show with her.Anna động viên Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấy => sai nghĩa

D Anna invited Bella to go to the show with her Anna mời Bella đi xem buổi biểu diễn với cô ấy.

Loại câu : tường thuật - Would you like + to-verb ? mời làm gì → invite sb + to-verb mời ai làm điều gì

Trang 8

Question 35A: It is possible that Joe will go home late today Có thể Joe sẽ về nhà trễ hôm nay.

C Joe must go home late today D. Joe needn’t go home late today

A Joe có thể về nhà trễ hôm nay B Joe nên về nhà trễ hôm nay => sai nghĩa

C Joe phải về nhà trễ hôm nay => sai nghĩa D Joe không cần về nhà trễ hôm nay => sai nghĩa

Loại câu : Động từ khuyết thiếu It is possible = may do sth = có thể làm điều gì

must + infinitive = phải làm gì , should + nguyên thể = nên làm gì , needn’t + inf = không cần thiết làm gì

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of

sentences in the following questions ( Ghép 2 câu thành 1 câu tương đương → câu điều kiện , đảo ngữ )

Question 36A : There is transportation Our modern society exists

Có phương tiện đi lại Xã hội hiện đại của chúng ta tồn tại

A Without transportation, our modern society would not exist

Nếu không có phương tiện đi lại, xã hội hiện đại của chúng ta sẽ không tồn tại

B Provided there were transportation, our modern society wouldn’t exist.

C Unless there is transportation, our modern society will exist

Trừ khi có phương tiện đi lại, xã hội hiện đại của chúng ta sẽ tồn tại => Sai vì dùng câu ĐK loại 1

D But for transportation, our modern society would exist

Nếu không có phương tiện đi lại, xã hội hiện đại của chúng ta sẽ tồn tại => Sai nghĩa

Loại câu : Câu điều kiện ( dùng những từ thay thế từ IF như But for / without , unless , provided … )

- Câu gốc có động từ chia ở thì hiện tại đơn (is, exists) => sử dụng câu điều kiện loại 2 để viết lại

- Câu điều kiện loại 2 : không có thật hiện tại hoặc tương laiIf + past , would / could + infinitive

- If + past , would / could + infinitive = But for / without (nếu không) + Noun (danh từ) , would (not) + infinitive

Question 37A : He badly suffered cyberbullying himself He realized the true danger of social media only then.

Anh ta chịu ảnh hưởng nặng nề việc bị đe dọa trên mạng Chỉ sau đó anh ta đã nhận ra sự nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

A Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media.

B Such was his suffering of cyberbullying that he didn't realize the true dangers of social media

Anh ta chịu ảnh hưởng việc bị đe dọa trên mạng đến nỗi anh ta đã không nhận ra sự nguy hiểm thực sự của mạng xã hội => Sai nghĩa

C But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn't realize the true dangers of social media

Nếu không vì anh ta chịu ảnh hưởng nặng nề việc bị đe dọa trên mạng, anh ta sẽ không nhận ra sự nguy hiểm thực sự của mạng xã hội

=> Sai cấu trúc câu đk loại 3 → wouldn’t + have + realized

D Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself

Chỉ sau khi anh ta đã nhận ra sự nguy hiểm thực sự của mạng xã hội thì anh ta mới chịu ảnh hưởng nặng nề việc bị đe dọa trên mạng => Sai nghĩa

Loại câu : Đảo ngữ → là những câu có từ nhấn mạnh đứng đầu câu như ( Not until, Only after , Such… )

Cấu trúc: Not until + câu bình thường … + câu đảo động từ = Mãi cho đến khi … thì …

Only after + câu bình thường … + câu đảo động từ = Chỉ sau khi … thì …

Such + câu đảo động từ + that + câu bình thường = Quá … đến nỗi …

Trong quá khứ, hành động xảy ra trước (chịu ảnh hưởng trước) dùng thì past perfect ( had suffered ) ;

hành động sau ( realise nhận ra sau) dùng thì past simple ( realized → did he realise trong câu đảo )

Ngày đăng: 30/04/2022, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w