1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIỂU LUẬN Đề tài: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong Quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ

43 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 822,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM TIỂU LUẬN Đề tài Vận dụng phép biện chứng duy vật trong Quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ Tiểu luận Triết học GVC TS Lê Thị Kim Chi ii DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 STT Họ Tên SĐT 1 Nguyễn Quốc Hải An 0903 92 58 59 2 Đặng Mai Anh 0933 87 59 86 3 Trần Nguyên Cốp 0919 67 27 03 4 Lê Thị Dung 0122 615 56 94 5 Hoàng Lê Thảo Hiền 0901 20 92 99 6 Nguyễn Thị Mỹ Hiệp 0932 98 38 37 7 Lê Thanh Ngọc 0169 7955 050 8 Trần Văn Ngọt 0937 55 00.

Trang 1

TIỂU LUẬN

Đề tài: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong Quản trị nhân sự

tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ

Trang 2

16 Huỳnh Minh Thuận (NT) 0169 954 02 48

17 Nguyễn Bích Thuận 0987 56 10 22

18 Trần Thị Thúy (NP) 0938 15 18 11

19 Trương Thị Hồng Thủy 0979 03 90 80

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của bài nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VỚI QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Phép biện chứng duy vật 4

1.1.1 Phép biện chứng và khái quát lịch sử phép biện chứng 4

1.1.1.1 Khái niệm phép biện chứng 4

1.1.1.2 Khái quát lịch sử phép biện chứng 4

1.1.1.3 Trong hệ thống phép biện chứng duy vật gồm 3 nội dung cơ bản 6

1.2 Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 9

1.2.2 Vai trò c ủa quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 10

Chương 2 VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ VẠN HUỆ 13

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ 13

2.1.1 Thông tin chung 13

2.1.2 Vị trị địa lý 13

2.1.3 Lịch sử phát triển và hình thành 14

2.1.4 Sản phẩm và công suất ho ạt độ ng 14

2.1.5 Sơ đồ tổ chức Công ty 15

Trang 4

2.2 Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ

gỗ Vạn Huệ 16

2.2.1 Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến tại Công ty 20

2.2.2 Phân tích nguyên lý về sự phát triển (quy luật lượng chất) 22

2.2.3 Ưu điểm và khuyết điểm của vận dụng 23

2.2.4 Những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong quản trị nhân sự tại Công ty24 Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG TRIẾT LÝ QUẢN TRỊ NHẬN SỰ TẠI CÔNG TY 27

3.1 Tầm nhìn và chiến lược về quản trị nhân sự tại Công ty 27

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả việc vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ 28

3.2.1 Quản lý đánh giá nhân viên phải gắn bó với điều kiện, hoàn cảnh, không gian và thời gian c ụ thể 28

3.2.2 Trạng thái tâm lý của người nhân viên đều xuất phát từ những điều kiện khách quan 29

3.2.3 Mối quan hệ giữa người lao độ ng tại Công ty 31

3.2.4 Phát huy tính sáng t ạo của công nhân viên chức tại Công ty 32

3.2.5 Giải quyết những mâu thuẫn giữa người lao động trong Công ty 33

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ, nâng cao thu nhập cho người lao động 33

3.2.7 Tôn trọng sở thích và tôn giáo c ủa người lao động 34

3.3 Kiến nghị 34

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 5

Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định,

xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”

Con người là một yếu tố hết sức quan trọng và cũng rất đặc biệt trong doanh nghiệp, nó luôn biến đổi và quyết định hiệu quả kinh doanh trong từng giai đoạn Do vậy, người quản lý doanh nghiệp không thể dùng phương pháp siêu hình để quản lý Bởi vì, phương pháp siêu hình có hạn chế của nó, như Ph Ăngghen đã nói: “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối quan hệ qua lại giữa những sự vật

ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” Ngược lại, phương pháp biện chứng giúp cho người quản lý đánh giá con người một cách toàn diện, gắn con người với quan hệ chung quanh, xem xét nó trong xu hướng đang phát triển Từ đó, sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra

Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với

Trang 6

nhau Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Chính vì vậy, đề tài này tìm hiểu về “Vận dụng phép biện chứng duy vật với quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ” Từ đó nhận thức được tầm ảnh hưởng của triết lý đó đến công tác quản trị nhân sự và hiệu quả kinh doanh của Công ty Nhằm đánh giá thực trạng tình hình nhân sự, cũng như phát hiện những điểm không phù hợp để hoàn thiện và điều chỉnh, đồng thời khai thác các thế mạnh các khả năng tiềm tàng góp phần tạo điều kiện cho việc phát triển nhân sự tại Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Nghiên cứu thực trạng, công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty

 Tìm hiểu về tình hình công việc, tuyển dụng, bố trí nhân sự, hoạt động đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực của Công ty

 Phân tích việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào công tác quản trị nhân sự tại Công ty

 Từ đó đánh giá kết quả và hiệu quả quản trị nguồn nhân lực từ việc vận dụng phép biện chứng

 Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Đề tài sử dụng các phương pháp như: khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, so sánh,

5 Bố cục của bài nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phép biện chứng duy vật với quản trị nhân sự

trong doanh nghiệp

Chương 2: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong Quản trị nhân sự tại

Công Ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ

Chương 3: Gi ải pháp nâng cao hi ệu quả vi ệc vận dụng phép bi ện

chứng duy vật trong Quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VỚI QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Phép biện chứng duy vật

1.1.1 Phép biện chứng và khái quát lịch sử phép biện chứng

1.1.1.1 Khái niệm phép biện chứng

Thuật ngữ “biện chứng” có gốc từ tiếng Hy Lạp là dialektica Theo nghĩa này, biện chứng là nghệ thuật tranh luận nhằm tìm ra chân lý bằng cách phát hiện các mâu thuẫn trong lập luận của đối phương và nghệ thuật bảo vệ những lập luận của mình

1.1.1.2 Khái quát lịch sử phép biện chứng

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng có 3 hình thức cơ bản: Phép biện chứng thời kỳ Cổ đại, Phép biện chứng duy tâm khách quan của Heghen, Phép biện chứng duy vật của Triết học Mác – Lênin Phép biện chứng xuất hiện từ thời cổ đại và từ đó đến nay, lịch sử phát triển của nó đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau gắn liền với

sự phát triển của khoa học và thực tiễn, về cơ bản có 3 hình thức:

- Phép biện chứng mộc mạc, chất phác thời cổ đại Phép biện chứng cổ đại thể

hiện rõ nét trong triết học Ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại Tiêu biểu cho những

tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là thuyết Ngũ Hành, năm yếu tố Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ tồn tại trong mối liên hệ tương sinh, tương khắc với nhau Các y ếu tố đó tác động, chuyển hóa lẫn nhau, ràng buộc quy định lẫn nhau, tạo ra sự biến đổi trong vạn vật Trong triết học Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học của đạo Phật, quan niệm về nhân duyên , vô ngã, vô thường đã chứa đựng những tư tưởng biện chứng khá sâu sắc Theo Hêraclít – m ột trong các nhà “biện chứng bẩm sinh” tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại coi sự vận động, biến đổi của thế giới

Trang 9

cũng giống như sự chuyển động, đều trôi đi, chảy đi của một con sông mà ông đã xây dựng trong Học thuyết về dòng chảy Với quan niệm như vậy, Hêraclít đã xây dựng được một số phạm trù của phép biện chứng như lôgôs để luận bàn về những quy luật khách quan của thế giới vật chất và coi đó là nội dung cơ bản của phép biện chứ ng Sau Hêraclít, phép biện chứng Hy Lạp cổ đại tiếp tục được hoàn thiện, phát triển với nhiều nội dung phong phú Ph.Ă ngghen khẳng định: “ Những nhà triết học Hy Lạp cổ đại đều là nhữn g nhà biện chứng tự phát bẩm sinh, và Arixtốt, bộ óc bách khoa nh ất trong các nhà triết học ấy, cũng đã nghiên cứu những hình thức căn bản nhất của tư duy biện chứng”

- Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ Điển Đức được khởi đầu từ Cantơ

qua P hícht ơ, Sêlinh và phát triển đến đỉnh cao trong phép biện chứng duy tâm của Hêghen Ph Ăngghen khẳng định “hình thức thứ hai của phép biện chứn g, hình thức quen thuộc nhất với các nhà k hoa học tự nhiên Đức, là triết học cổ điển Đức từ Cantơ đến Hêghen”

- Phép biện chứng duy vật: Ph.Ăngghen định nghĩa “Phép biện chứng là khoa học

về sự liên hệ phổ biến” và “Phép biện chứng (…) là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự v ận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của

tư duy” V.I.Lênin viết “Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phương pháp biện chứng; giữa lý luận nhận thức với lôgíc biện chứng Phép biện chứng duy vật còn có khả năng đem lại cho con người tính tự giác cao trong mọi hoạt động

Theo Ph.Ăngghen, “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự

Trang 10

chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập, tức

là những mặt, thông qua sự đấu tranh thường xuyên của chúng và sự chuyển hóa cuối cùng từ mặt đối lập này thành mặt đối lập kia, tương tự với những hình thức cao hơn,

đã quy định sự sống của giới tự nhiên”

1.1.1.3 Trong hệ thống phép biện chứng duy vật gồm 3 nội dung cơ bản

Nội dung 1:

* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

Trong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến dùng để khái quát mối liên

hệ, sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các giai đoạn phát triển của một sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ phổ biến mang tính khách quan vì nó diễn ra ở trong thế giới vật chất; Mối liên hệ phổ biến có tính muôn hình muôn vẻ vì thế giới vật chất là muôn hình muôn vẻ Mối liên hệ phổ biến có tính phổ biến vì nó diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

kể cả trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy Vì nó diễn ra mọi giai đoạn, mọi quá trình tổn tại của sự vật hiện tượng

Một số mối liên hệ chính như mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ trực tiếp, mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ không cơ bản; mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ không chủ yếu

Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi nghiên cứu sự vật hiện tượng để nắm được bản chất của nó đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể

+ Quan điểm toàn diện: Phải xem xét đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện tượng càng đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện tượng càng đầy đủ bao nhiêu thì càng toàn diện bấy nhiêu Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật phiến diện, lệch lạc, chủ quan Phân tích các mối liên hệ để tìm ra những mối liên hệ chính, cơ bản quyết định bản chất sự vật, hiện tượng Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật theo nguyên tắc cào bằng, tràn lan

Trang 11

+ Quan điểm lịch sử cụ thể: nghĩa là chúng ta xem xét những mối liên hệ trong những không gian, thời gian ở những sự vật, hiện tượng xác định

* Nguyên lý về sự phát triển:

Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đớn giản đế phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển đi theo đường “xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùi tương đối trong sự phát triển

Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi xem xét sự vật, hiện tượng để nắm được bản chất của nó ngoài quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể đòi hỏi phải có quan điểm phát triển Quan điểm về thế giới: phải biết phát hiện, tìm kiếm, bảo vệ và tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển Muốn vậy, cần phân biệt cái mới, cái cũ, cái mới thật với cái mới giả; cần đấu tranh xóa bỏ cái cũ, xây dựng cái mới, cải tạo cái cũ thành cái mới; Tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển

Nội dung 2: Có 6 cặp phạm trù cơ bản

Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,

những mối liên hệ phổ biến nhất, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng của hiện tượng khách quan Có 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật:

- Cặp phạm trù cái chung – cái riêng

- Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả

Trang 12

khách quan

Cái đơn nhất là những mặt, những thuộc tính… chỉ riêng có ở trong sự vật, hiện tượng hay một quá trình riêng lẻ mà không được lặp lại ở bất cứ một sự việc, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ nào khác

Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau được lặp lại ở trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng, trong sự tồn tại và phát triển của các sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, đều bào hàm sự thống nhất giữa cái chung và cái riêng Giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất có mối quan hệ biện chứng với nhau

+ Cái chung và cái riêng tồn tại khách quan Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, biểu hiện thông qua cái riêng Ngược lại, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, bao hàm cái chung

+ Cái chung là bộ phận của cái riêng, nhưng sâu sắc hơn cái riêng; cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung

+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại

Ý nghĩa phương pháp luận

Muốn nhận thức được cái chung, phải nghiên cứu cái riêng và ngược lại muốn nhận thức được cái riêng, m ột mặt phải nghiên cứu cái đơn nhất, nhưn g đồng thời cũng phải nghiên cứu cái chung, để thấy được vai trò quyết định của cái chung với cái riêng

Muốn vận dụng cái chung cho từng trường hợp của cái riêng, nếu không chú ý đến nhữ ng tính cá biệt và điều kiện lịch sử của cái riêng thì cũng chỉ là nhận thức giáo điều,

áp dụng rập khuôn máy móc Nhưng ngược lại, trong hoạt động thực tiễn nếu không

Trang 13

hiểu biết những nguyên lý chung phổ biến thì hoạt động của con người cũng mang tính mù quáng, kinh nghiệm và mù quáng

Phê phán những quan điểm phủ nhận sự tồn tại khách quan của cái chung và cái riêng, tuyệt đối hóa cái chung hoặc cái riêng, không thấy đư ợc mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

Nội dung 3: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng

Quy luật là những mối liên hệ bản chất tất nhiên phổ biến và lặp đi lặp lại của các

sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

Phép biện chứng duy vật bao hàm ba quy luật phổ biến về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy Có 3 quy luật cơ bản:

- Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)

- Quy luật phủ định của phủ định

1.2 Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự hay là Quản lý nguồn nhân lực là công tác quản lý các lực lượng

lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm

Nguồn nhân sự trong doanh nghiệp có thể hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm cả thể lực và trí lực Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng trong một tổ chức, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bên cạnh các yếu tố như vốn, tài nguyên, công nghệ thì nhân sự là một yếu tố không thể thiếu Ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nguồn nhân sự ngày càng mang một ý nghĩa quyết định hơn đối với sự thành công của một doanh nghiệp, một tổ chức

Trang 14

1.2.2 Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự có vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu, xem đây là một chức năng cốt lõi của tiến trình quản trị Bởi vì quản trị nhân sự là quản lý về con người - một yếu tố hết sức quan trọng và cũng rất đặt biệt trong doanh nghiệp

Làm tốt công tác quản trị nhân sự sẽ giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý Qua đó đem lại cho doanh nghiệp một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị lựa chọn, phân công nhân viên vào những vị trí công việc phù hợp với khả năng của từng người vào từng thời điểm khác nhau cùng với các chính sách đãi ngộ thỏa đáng sẽ góp phần mang lại sự hài lòng nơi nhân viên

Từ đó nhân viên sẽ đem năng lực, sự nhiệt tình, sự sáng tạo của họ cống hiến cho công

ty giúp cho côngty phát triển ngày một bền vững

Có thể thấy quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác quản trị nhân sự không chỉ tập trung vào chức năng nhiệm vụ của phòng

tổ chức nhân sự mà nó phải được trải rộng ra tất cả các bộ phận, các phòng ban trong doanh nghiệp Bất cứ nơi nào có yếu tố con người đều cần phải có quản trị con người

Quản trị nhân sự ngày nay là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Quản trị nhân sự có các vai trò sau:

Quản lý chính sách và đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên nhân sự doanh nghiệp: Bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò chủ yếu trong việc quản lý chính sách,

nhằm đảm bảo rằng chính sách do Nhà nước quy định được thực hiện đúng và đầy đủ trong doanh nghiệp Bộ phận quản trị nhân sự còn đề ra các chính sách trong phạm vi của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức Chính sách nhân sự được thực

Trang 15

hiện thông qua việc cố vấn cho người đứng đầu tổ chức trong việc đề ra và giải quyết những vấn đề liên quan đến con ngư ời trong doanh nghiệp

Tư vấn cho các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp: Một bộ phận nào đó trong

doanh nghiệp có thể có vấn đề công nhân bỏ việc, bô phận có tỷ lệ công nhân vắng mặt cao, bộ phận khác có vấn đề thắc mắc về chế độ phụ cấp… Trong tất cả các vấn đề trên, người phụ trách về vấn đề nhân sự và nhân viên bộ phận nhân sự nắm vững chính sách nhân sự của Nhà nước và doanh nghiệp đảm nhận việc giải quyết các vấn đề khó khăn cụ thể và tư vấn cho người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết những vấn đề phức tạp Như vậy, bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò tư vấn cho các nhà quản trị

Cung cấp các dịch vụ : Vai trò cung cấp các dịch vụ tuyển dụng, đào tạo và phúc

lợi cho các bộ phận khác của quản trị nhân sự Chẳng hạn, quản trị nhân sự giúp đỡ các bộ phận khác trong việc tuyển mộ trắc nghiệm và tuyển chọn nhân viên Do tính chất chuyên môn hóa, nên quản trị nhân sự thực hiện hay tư vấn phần lớn công việc nhân sự sẽ có hiệu quả hơn các bộ phận khác đảm nhiệm Thường không mấy khi các

bộ khác đứng ra trực tiếp làm các chức năng của quản trị nhân sự, các bộ phận khác cũng nhờ bộ phận quản trị nhân sự cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc quản trị nhân viên Quyết định việc tuyển chọn nhân viên trong điều kiện cơ chế thị trường là

do các bộ phận chuyên môn quyết định, nhưng để có đầy đủ các thông tin cho việc quyết định là do bộ phận dịch vụ quản trị nhân sự cung cấp Ngoài ra, các chương trình đào tạo đều được bộ phận nhân viên sắp đặt kế hoạch, tổ chức và thường đư ợc các bộ phận khác tham khảo ý kiến Bộ phận quản trị nhân sự cũng quản lý các chương trình lương hưu, lương bổng, an toàn lao động Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ nhân viên có hiệu quả, giúp cho các bộ phận khác đánh giá chính xác việc hoàn thành công việc của nhân viên

Kiểm tra nhân viên: Bô phận quản trị nhân sự đảm nhận chức năng kiểm tra quan

trọng bằng cách giám sát các bộ phận khác đảm bảo việc thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không Kiểm tra các thủ tục, kiểm tra các

Trang 16

bộ phận khác đánh giá thành tích nhân viên có đúng không, hay có bỏ sót một phần thành tích nào đó hay không Kiểm tra thông qua việc đo lường, đánh giá, phân tích các đơn khiếu nại, các tai nạn lao động, các kỳ hạn chấm dứt hợp đồng, lý do vắng mặt của nhân viên, các biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận khác quản trị tài nguyên nhân sự có hiệu quả hơn Các cuộc kiểm tra các bộ phận quản trị nhân sự phải được thực hiện bằng văn bản thông báo cho các bộ phận đư ợc kiểm tra biết và báo cáo lên nhà quản trị cấp trên của doanh nghiệp

Với những vai trò quan trọng của nguồn nhân sự nói trên doanh nghiệp đều muốn

sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn nhân sự tại doanh nghiệp Để làm tốt công tác này, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và đặt nhiệm vụ quản trị nhân sự lên hàng đầu Quản trị nhân sự bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp của các hoạt động hoạch định, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động thông qua tổ chức Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ

số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 17

Chương 2 VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ

VẠN HUỆ

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ

2.1.1 Thông tin chung

– Tên giao dịch : Van Hue Furniture Company Limit

– Địa chỉ : 53 đường Sông Lu, ấp 5, xã Hòa Phú,

Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh – Người đại diện : Nguyễn Hữu Huệ

– Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn

– Loại hình sản xuất : Sản xuất đồ gỗ

2.1.2 Vị trị địa lý

Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ có diện tích 5200 m2 tọa lạc tại 53 đường Sông Lu,

ấp 5, xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh với vị trí xác định như sau:

- Phía Đông giáp: đường nhựa Sông Lu rộng 5m

- Phía Tây giáp: nhà dân

- Phía Nam giáp: nhà dân

Trang 18

- Phía Bắc giáp: vườn trồng rau

2.1.3 Lịch sử phát triển và hình thành

Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ, được thành lập vào ngày 01/07/2010 theo giấy phép kinh doanh số 0310099479 được cấp 18/06/2010 Ngành nghề kinh doanh là sản xuất các đồ gỗ nội thất như bàn, tủ, ghế, giường, …

Khi mới đi vào hoạt động, đội ngũ nhân viên trong Công ty còn rất ít và gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụ

Trải qua 5 năm hoạt động cho đến nay Công ty đã có chỗ đứng vững trên thị trường, với lượng khách hàng ngày một nhiều hơn Đến nay Công ty đã xây dựng được thương hiệu trong nước và đưa hàng hóa đi xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và các nước châu Âu

Hiện nay, Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ chủ yếu sản xuất các sản phẩm nội thất như giường, tủ, ghế, bàn và nhiều sản phẩm khác, sản phẩm được xuất sang thị trường châu Âu và Hàn Quốc Công suất sản phẩm trung bình là 350 sản phẩm/ngày (70 tủ lớn, 100 ghế, 100 giường, 80 bàn), do Công ty làm chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng nên sản lượng sản phẩm không cố định cho hàng tháng hay hàng năm

Công ty không ngừng nâng cao chất lượng để sản xuất sản phẩm đồng thời có những chính sách tối ưu để xây dựng phát triển mở rộng quy mô kinh doanh trong thời gian tới

2.1.4 Sản phẩm và công suất hoạt động

Sản phẩm của Công ty TNHH Đồ gỗ Vạn Huệ là các loại đồ gỗ nội thất gia dụng

để xuất khẩu ra nước ngoài Các mặt hàng chính là tủ, giường, bàn, ghế

Công suất bình quân hàng năm công ty sản xuất khoảng 13.000 sản phẩm các loại/năm

Với nguồn nhân lực là 90 người (quản lý hành chính: 8 người – tham gia sản xuất:

82 người) Trong đó có 24 nữ, 66 nam có trình độ học vấn tối thiểu 6/12

Trang 19

2.1.5 Sơ đồ tổ chức Công ty

GIÁM ĐỐC (1)

Trang 20

* Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của các bộ phận và các phòng ban tại Công ty

Chức năng quyền hạn Giám đốc:

- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước pháp luật hiện hành

- Chịu trách nhiệm về công tác đối nội và đối ngoại

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty

- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ Công ty

- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của Công ty

- Đưa ra các chiến lược kinh doanh Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thế giới Trực tiếp ký các hợp đồng mua bán trong và ngoài nước

- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán sản phẩm, vật tư, thiết bị và các tài sản khác thuộc công ty quản lý

- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể trong công ty theo kế hoạch phát triển định hướng

- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận sản xuất

 Chức năng:

Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực sản xuất Đồng thời quản lý và điều hành công việc cho các bộ phận trực thuộc như là tổ sơ chế, tổ tinh chế, tổ lắp ráp, tồ chà nhám, tổ sơn và đóng gói

Trang 21

- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công

Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính nhân sự:

 Chức năng:

Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức hành chính của Công

ty Đồng thời quản lý, điều hành và giám sát Công tác tổ chức hành chính

- Hàng tháng tính lương, BHXH cho công nhân viên trong toàn công ty

- Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ công ty như là nội qui công ty và các văn bản khác

- Quản lý nhân sự và hồ sơ nhân sự Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm

- Quản lý và bảo trì các thiết bị văn phòng như là máy tính, máy photocopy, máy lạnh, điện thoại và các loại máy văn phòng khác

- Tiếp khách, hướng dẫn khách đến liên hệ công việc với công ty

- Quản lý và phối hợp với các phòng ban trong công tác vệ sinh của công ty Quản lý công văn đến và công văn đi

- Làm việc với các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan đến tổ chức hành chính

- Giữ gìn bí mật của công ty

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Ngày đăng: 30/04/2022, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Loại hình doanh nghiệp: Côngty trách nhiệm hữu hạn –  Loại hình  sản xuất :  Sản  xuất  đồ gỗ - TIỂU LUẬN  Đề tài: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong Quản trị nhân sự  tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Vạn Huệ
o ại hình doanh nghiệp: Côngty trách nhiệm hữu hạn – Loại hình sản xuất : Sản xuất đồ gỗ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w