VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 6 Phần I Văn bản 1 Nắm vững được các khái niệm và đặc[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 6
Phần I: Văn bản
1 Nắm vững được các khái niệm và đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian
đã học: Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười và truyện trung đại
2 Nắm được nội dung, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật
của các văn bản: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Treo biển; Thầy thuốc giỏi cốt nhất
ở tấm lòng
Phần II: Tiếng Việt
1 Nhớ được khái niệm: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt, Nghĩa của từ, Từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, Chỉ từ, Từ mượn, Danh từ, Cụm danh từ, Động từ, Cụm động từ, Tính từ, Cụm tính từ, Số từ và lượng từ
2 Nhận diện, đặt câu, viết đoạn văn về: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt, Nghĩa của từ,
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, Chỉ từ, Từ mượn, Danh từ, Cụm danh từ, Động từ, Cụm động từ, Tính từ, Cụm tính từ, Số từ và lượng từ Phần II: Tập làm văn
1 Lí thuyết
- Nắm vững kiến thức về giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt
- Nắm được kiến thức về văn tự sự: sự việc, nhân vật, chủ đề, dàn bài, tìm hiểu đề, cách làm bài văn tự sự, lời văn, đoạn văn, ngôi kể, thứ tự kể trong văn tự sự…
2 Bài tập
- Đề 1: Đóng vai nhân vật Sơn Tinh để kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Đề 2: Kể lại một truyện đã học bằng lời văn của em (truyền thuyết, cổ tích)
- Đề 3: Em hãy kể về thầy cô giáo mà em yêu mến?
- Đề 4: Kể về một việc tốt em đã làm
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Phần I: Văn bản
Trang 21 Nắm vững được các khái niệm và đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian
đã học: Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười và truyện trung đại
- Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được
kể
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
quen thuộc:
Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí );
Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;
Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch;
Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
- Ngụ ngôn là một thể loại của văn học giáo huấn, mang nội dung đạo đức, có hình
thức thơ hoặc văn xuôi tương đối ngắn, sử dụng phúng dụ như một nguyên tắc tổ chức tác phẩm
- Truyện cười là thể loại truyện có kết cấu ngắn gọn nhưng chặt chẽ, ít nhân vật,
ngôn ngữ giản dị, trong sáng Truyện cười nhằm mục tiêu giải trí là chính nhưng đôi khi phê phán cái đáng cười, thể hiện niềm lạc quan của con người với cuộc sống
Nội dung, mục đích, tính chất: truyện cười là những truyện kể ngắn về những hiện tượng buồn cười nhàm giải trí và phê phán những cái đáng cười trong cuộc sống Nó biểu hiện cho trí thông minh, tinh thần lạc quan và tinh thần đấu tranh với cái xấu của nhân dân lao động
Ngắn gọn và kết cấu chặt chẽ: không nhiều lời, nhiều chi tiết, truyện cười xây dựng theo kiểu gói kín mở nhanh tình huống diễn biến tự nhiên, nhanh chóng
và tất cả đều hướng vào mục đích gây cười
Trang 3 Nhân vật: truyện cười rất ít nhân vật Nhân vật chính trong truyện là đối tượng chủ yếu của tiếng cười và truyện cười chủ yếu tập trung vào cái đáng cười ở nhân vật chứ không phải làm nổi bật toàn bộ chân dung nhân vật hay cuộc đời
số phận, tính cách nhân vật
- Truyện trung đại:
Thường được tính từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX - Văn xuôi chữ Hán
Nội dung mang tình giáo huấn
Vừa có loại truyện hư cấu, vừa có loại truyện gắn với ký hay sử
Cốt truyện đơn giản Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hành động và ngôn ngữ thoại của nhân vật
2 Nắm được nội dung, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật
của các văn bản:
*Thánh Gióng:
- Giá trị nội dung: Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm
- Giá trị nghệ thuật:
Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoang đường):
o Đặt chân lên vết chân trên mặt đất thì có thai
o Mang thai 12 tháng mới sinh
o Đứa trẻ lên 3 tuổi không biết nói, biết cười, biết đi nhưng lại tự nhiên nói và hành động được như người bình thường
o Trẻ con lớn lên nhanh như thổi, trong chốc lát thành người trưởng thành
o Biến ngựa sắt thành ngựa sống
o Sức khỏe phi thường, một mình nhổ cả bụi tre, chống cả đội quân
o Cưỡi ngựa bay về trời
Lối kể chuyện dân gian:
o Lối kể chuyện theo trình tự thời gian
o Cốt truyện xoay quanh một nhân vật chính là Thánh Gióng - sinh ra với những đặc điểm khác thường, có sức mạnh tài năng phi thường, trổ tài
Trang 4để cứu nguy cho nhân dân, đất nước, sau khi hoàn thành sứ mệnh của mình thì trở về trời
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
Gióng được sinh ra từ nhân dân, do nhân dân nuôi dưỡng Gióng đã chiến đấu bằng tất cả tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc của nhân dân Sức mạnh của Gióng không chỉ tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân,
đó còn là sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ và hiện đại
Gióng mang nhiều nguồn sức mạnh:
o Thần linh (vết chân)
o Cộng đồng (nuôi cơm)
o Vũ khí bằng sắt (thành tựu kỹ thuật)
o Thiên nhiên, đất nước (tre làng)
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì, hoang đường song là biểu tượng về lòng yêu nước và sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta Thể hiện quan niệm và ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm Bên cạnh đó, truyền thuyết cũng nói lên sức mạnh tiềm tàng, ấn sâu bên trong những con người kì dị
*Sơn Tinh, Thủy Tinh:
- Giá trị nội dung: Truyện giải thích hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thưở các vua Hùng Đồng thời thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ, suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
- Giá trị nghệ thuật
Xây dựng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo (các vị thần với nhiều phép lạ, những món sính lễ quý hiếm không thể gặp được ở cuộc sống bình thường )
Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn, mang đậm chất dân gian
- Ý nghĩa của truyện:
Trang 5 Thủy Tinh là đại diện cho sức mạnh của mưa gió, bão lụt khủng khiếp hàng năm xảy ra ở lưu vực sông Hồng, gây phá hoại mùa màng và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
Sơn Tinh phản ánh sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta hàng ngàn năm nay kiên trì đắp đê chế ngự nạn lũ lụt ở lưu vực sông Hồng hàng năm, đồng thời nói lên ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa để bảo vệ cuộc sống và mùa màng
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh,
ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
*Thạch Sanh:
- Giá trị nội dung: Thông qua câu chuyện về chàng dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chống quân xâm lược, nhân dân ta đã gửi gắm mơ ước về một xã hội lí tưởng của sự công bằng, về niềm tin đạo đức ở những phẩm chất tốt đẹp của con người cùng lí tưởng nhân đạo, lòng yêu hòa bình của nhân dân ta
- Giá trị nghệ thuật:
Sử dụng chi tiết tưởng tượng thần kì, xây dựng hai nhân vật tương phản, đối lập
Truyện có một bố cục tương đối hoàn chỉnh: có sự ra đời, lớn lên và hình thành tài năng của nhân vật đại diện cho công lí và chính nghĩa; có những chặng đường phiêu lưu để thử thách và rèn luyện tài năng và phẩm chất của
nhân vật, có kết thúc có hậu Truyện Thạch Sanh mang hình thức kết cấu phổ
biến của truyện cổ tích kết cấu song tuyến Hơn nữa, đây là kết cấu đặc trưng của nhóm truyện cổ tích thần kì
- Ý nghĩa của:
Niêu cơm: đã hàng binh, ăn mãi không hết có khả năng phi thường khiến
quân giặc khâm phục Qua đó thế hiện tấm lòng nhân đạo, tình yêu hòa bình của nhân dân ta Tình người, lòng nhân đạo của Thạch Sanh không bao giờ vơi cạn
Trang 6 Tiếng đàn: Cây đàn thần giúp nhân vật được giải oan, giải thoát (cứu công
chúa, vạch mặt Lý Thông), khiến quân 18 nước chư hầu phải bãi binh Tiếng đàn tượng trưng cho công lí và khát vọng hòa bình, muốn giải quyết chiến tranh bằng hòa bình, bằng lẽ phải của chính nghĩa
*Em bé thông minh:
- Giá trị nội dung:
Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những thách đố oái oăm,…), từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hằng ngày
Qua truyện cổ tích này, nhân dân ta thể hiện lòng quý mến, trân trọng những con người thông minh, tài trí trong xã hội, đồng thời khẳng định: trí khôn, sự thông minh, tính sáng tạo là vô giá! Ai cũng phải rèn luyện trí thông minh
- Giá trị nghệ thuật:
Tác phẩm tạo được tình huống truyện độc đáo, sắp xếp trình tự các thử thách hợp lý (từ đơn giản đến phức tạp) và cách em vượt qua thử thách cũng ngày càng hấp dẫn, thú vị hơn lần trước
Nghệ thuật so sánh (lần đầu so sánh em với bố, lần hai với dân làng, lần ba với vua, lần cuối với sứ thần nước láng giềng) càng làm nổi bật hơn trí khôn hơn người của em bé thông minh
- Ý nghĩa của truyện Em bé thông minh:
Câu chuyện cổ tích Em bé thông minh đề cao phẩm chất trí tuệ của con người,
cụ thể là người lao động nghèo Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú, qua những kinh nghiệm được tích lũy từ lao động sản xuất
Câu chuyện đã đem lại tiếng cười hồn nhiên vui vẻ
Thể hiện ước nguyện của người lao động: Mong muốn có người tài giỏi giúp ích cho đất nước
*Ếch ngồi đáy giếng:
- Giá trị nội dung:
Trang 7 Phê phán thói chủ quan, kiêu ngạo, hiểu biết nông cạn, hạn hẹp nhưng lại luôn
tự cho bản thân mình là tài giỏi, coi thường những người xung quanh
Đưa ra lời khuyên bổ ích cho mọi người, nếu muốn giỏi, muốn tiến bộ thì không thể ngồi mãi mới đáy giếng bé nhỏ mà phải vươn ra ngoài thế giới, không ngừng tích lũy tri thức, trau dồi năng lực của bản thân Mỗi người phải
ý thức được giới hạn, điểm yếu của mình và đưa ra những phương pháp vượt qua những giới hạn đó
- Giá trị nghệ thuật:
Truyện kể hết sức ngắn gọn, cô đọng, súc tích dường như không có bất cứ một chi tiết thừa nào trong tác phẩm
Tình tiết và mạch truyện logic, chặt chẽ
Bên cạnh đó nhân vật ngụ ngôn được nhân hóa cùng với tình huống truyện phù hợp với chủ đề truyện đã tạo nên thành công cho văn bản
- Ý nghĩa của bài học:
Thế giới là vô cùng rộng lớn và phong phú, phải luôn luôn mở rộng tầm hiểu biết của mình Một môi trường nhỏ bé, hạn hẹp, không có sự giao lưu sẽ làm hạn chế tầm hiểu biết thế giới xung quanh
Không nên chủ quan, kiêu ngạo, nếu không phải trả một giá rất đắt Những gì chúng ta biết chỉ nhỏ bé như một hạt cát giữa sa mạc, như một giọt nước trong đại dương mênh mông nên cần khiêm tốn học hỏi
Khi thay đổi môi trường sống hoặc lĩnh vực nghề nghiệp quen thuộc phải thận trọng, tìm hiểu để thích nghi Tránh chủ quan, kiêu ngạo, suy nghĩ nông cạn, hạn hẹp Chú ý học hỏi, có tinh thần cầu thị
*Thầy bói xem voi:
- Giá trị nội dung:
Truyện chế giễu những thầy bói nói dựa, mới chỉ sờ vào bộ phận của con vật nhưng đã phán toàn thể về nó, đồng thời đây cũng là lời khuyên không nên tin vào những điều mê tín, bói toán
Khi xem xét bất cứ điều gì cũng cần phải có cái nhìn bao quát, toàn diện để đánh giá được đúng đối tượng, sự việc Tránh cái nhìn phiến diện, một chiều dẫn đến nhận thức sai lầm, lạc hướng
Trang 8- Giá trị nghệ thuật:
Cách tạo dựng tình huống huống đặc sắc
Cách nói phóng đại, lặp lại các sự việc
Ngôn ngữ dí dỏm, hài hước
Gửi gắm vào câu chuyện bài học nhẹ nhàng, tự nhiên mà sâu sắc
- Ý nghĩa bài học:
Truyện giúp cho chúng ta bài học về cách nhìn nhận, đánh giá trong cuộc sống: Phải nhìn nhận sự việc ở phương diện tổng thể, chứ không nên lấy cái
bộ phận, đơn lẻ thay cho toàn thể
Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, vừa nghe vừa kết hợp với phân tích, đánh giá, tổng hợp của riêng mình để có được một cái nhìn chính xác, toàn diện và đầy đủ nhất
Muốn đánh giá một sự việc hiện tượng được chính xác cần phải có sự kết hợp nhiều yếu tố tai nghe, mắt thấy và suy nghĩ kĩ càng, không nên đánh giá vội vàng, phiến diện
*Treo biển:
- Giá trị nội dung: Phê phán nhẹ nhàng những người đang sống thiếu chủ kiến, sống thiếu tự tin vào bản thân, sống thiếu đi những kiến thức cơ bản cần thiết trong cuộc sống và câu chuyện cũng đã để lại nhiều bài học vô cùng quý giá
- Giá trị nghệ thuật:
Xây dựng tình huống truyện hấp dẫn
Kết thúc độc đáo, bất ngờ
Truyện có kết cấu mạch lạc rõ ràng, ngoài lời văn giới thiệu chỉ thêm bốn lời thoại của người đi đường, khách mua cá, người láng giềng nhưng tiếng cười vẫn được bật ra giòn giã
- Ý nghĩa của truyện: Tạo nên tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe ý kiến của người khác
*Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng:
Trang 9- Giá trị nội dung: Truyện ca ngợi phẩm chất cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm
Không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm
cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân Thầy
thuốc là người đáng được tôn kính và cảm phục
- Giá trị nghệ thuật:
Cách viết gần với cách viết kí, viết sử, nghĩa là thiên về ghi chép chuyện người
thật việc thật mà không cần thêm thắt
Truyện có bố cục chặt chẽ, hợp lí và cách dẫn dắt gây hứng thú cho người
đọc
Chọn lọc và nhấn mạnh vào một tình huống gay cấn (đó là chi tiết có thật) để
qua đó tính cách nhân vật chính được bộc lộ rõ ràng, gây ấn tượng khó quên
Vừa thể hiện tính cách nhân vật, tác giả còn tạo ra những lời đối thoại sắc sảo,
chứa đựng ý tứ sâu xa
Phần II: Tiếng Việt
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt:
Kiểu cấu tạo
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng (Ví dụ: cây, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm)
Từ
phức
Từ
ghép
Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa (Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy…)
Từ
láy
Là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu (Ví dụ: trồng trọt, xanh xanh )
Nghĩa của từ:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị
Trang 10- Trong các bài đọc văn bản, ở phần tiếp sau văn bản được trích hoặc nguyên văn, thường có phần chú thích Chủ yếu các chú thích là nhằm giảng nghĩa của các từ lạ,
từ khó
- Trong ba trường hợp chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu:
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị (tập quán);
Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được giải thích
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác nghĩa gốc
Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
- Thông thường, trong câu có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
Từ mượn:
- Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra,
- Từ mượn: chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh tiếng việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga…
Ví dụ: Các từ cũng có nguồn gốc Ấn Âu nhưng đã được Việt hoá ở mức độ cao và
có hình thức viết như chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm
Các từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan, điện…
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng ta nên dùng gạch nối
để nối các tiếng với nhau Ví dụ: ki-lô-gam, in-tơ-nét