1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De va Dap an ngay 28-12-2018

123 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người bên ngoài cái riêng.. - Hình thái k

Trang 1

TRUONG DAI HOC DONG THAP DE THI KET THÚC HỌC KỲ 1

Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hông, hoa hué thom nức Trong không khí còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đây hương thơm và anh sang mat trời Cây hông bì đã cởi bỏ hết những cải áo lá già đen thủi Các cành cây đều lắm tắm mắm xanh Những cành xoan khẳng khiu đang trồ lá, lại sắp buông tỏa ra những tán hoa sang sáng, tim tim Ngoài kia, rang ram but ciing sap co nu

(Theo T6 Hoai) Câu 2: (2 điểm)

Cho đoạn văn sau:

Hai chân chích bông xinh xinh bang hai chiếc tăm Thế mà hai cái chân tăm ay rat nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liễn Hai chiếc cảnh nhỏ xíu Cảnh nhỏ ma xodi nhanh vưn vúi Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại Thế mà quỷ lắm đấy Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoát Nó khéo biết moi những con sâu độc ác nằm trong những thân cây mảnh dẻ, ốm yếu

(Theo Tô Hoài)

Phân tích cầu tạo âm tiết câu thơ sau:

Ngoài sân có mấy con ga,

Ngoài vườn có may qua na chin roi

Tố Hữu

Câu 4: (3 điểm)

Hãy viết một đoạn văn co it nhất 8 câu, theo cầu trúc quy nạp với câu chủ đề sau:

“Bạo hành đối với trẻ mâm non sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý của các em ” Câu 5: (1,5 điểm)

Phân tích hình ảnh ấn dụ trong khổ thơ sau:

“Người nách thước, kẻ day dao, Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi ”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu

Trang 2

+ Danh từ : mùa xuân, vườn, mùi, hoa hông ;

hoa hué, khéng khi, hơi nước, anh sang, mat trời, cây hông bì, áo lá, hương thơm, cành cây, mâm, cành xoan, tán hoa, rang ram but, nu + Động từ: mong ước, ngửi, thấy, đây, đến, cởi

bỏ, trổ, buông tỏa, có + Tính từ: /hơm nức, lạnh lẽo, đây, thơm, già ,đen thủi, lam tam, khang khiu, sang sang , tim tim

diện rộng tại một vùng nào đó

a nuai2 sxn! koŠ HH kon’ ya quai? vuwn?

ko? mvi> kua‘ na! cin’ zoi?b Âm tiết Âm đầu Van Thanh diéu Am dém Am chinh Am cudi

Ngoài Sản Co mấy con gà Ngoài vườn có

máy quả na chín rôi NÑg s c m c g.ng vcm qn

Hình ảnh ân dụ là: “Đầu trâu mặt ngựa”

Nguyễn Du muốn nói tới những kẻ côn đồ hung

Trang 3

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Điện Tử Căn Bản mã MH GE4004, học ky: I, nam học: 2018-2019 Ngành/khối ngành: Khoa học máy tính, hình thức thi: tự luận

Thời gian làm bài: 60)

VCC = 5V

RC= 1K

RE =2K

Tinh VB, VC, VE Biét B=100/Si

Ghi chú Sinh viên không được phép sử dung tài liệu

Hết

Trang 4

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Điện Tu Can Ban, ma MH: GE4004, hoc ky:I nam hoc: 2018-2019

Ngành/khôi:ngành: Khoa học máy tính

œ Phần dưới đây được in ở mặt sau của đáp án

Ý kiến phản biện (nếu có) Người giới thiệu

Trần lê Chân

Duyệt của trưởng bộ môn Ngày nộp cho đơn vị tổ chức thi:

Trang 5

TRUONG DAI HQC DONG THAP

, DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Định giá đât-thị trường nhà đât, mã MH: RE4109 học kỳ: 1, năm học: 2018-2019 _ Ngành/khôi ngành: Quản lý đất đai, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1 (5 điểm)

Định giá bất động sản (BĐS) A, thời điểm định giá 12/2018 BĐS A có các đặc điểm như sau:

- Diện tích đất 300m” ở khu đô thị chưa có giấy chứng nhận, sử dụng ổn định từ năm 1994,

không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, không thuộc dạng lắn chiếm đất công

- Công trình xây dựng trên đất: nhà 2 tầng kết cấu bêtông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 120m’, tinh trang hao mòn của các kết cấu chính như sau: móng hao mòn 32%, tường hao mòn 44%, sàn hao mòn 36%, mái hao mòn 44%

- Tỷ lệ các kết cầu chính trong tổng giá trị công trình: móng 8%; tường 18%; sàn 16%; mái 14%

- Đơn giá xây dựng mới nhà ở có kết cấu tương tự 3.000.000 đ/m2

- Giá đất quy định của Nhà nước ở cùng vị trí là 4.000.000 đ/m” Hạn mức đất ở quy định tại địa phương là 300m7

Được biết bên cạnh BĐS A có một BĐS B tương tự, có đặc điểm:

- Diện tích đất 250m” có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất

- Công trình trên đất: nhà 02 tầng kết cấu tương tự công trình của BĐS A, diện tích sàn xây dựng 150m”, được xây dựng cuối năm 2003 Tuổi thọ công trình được xác định là 60 năm

- Bất động sản B vừa được bán với giá 3.337.500.000 đ

- Đơn giá xây dựng mới nhà ở có kết cấu tương tự 3.090.000 đ/m°

Câu 2 (5 điểm)

Cần thâm định giá một khu đất có diện tích 1,5ha ở thành phố Cao Lãnh, trước đây được dùng

vào mục đích sản xuất công nghiệp, nay được phép chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng khu dân cư thương mại Tỷ lệ đất được xây dựng theo quy định là 50% Hiện tại trên khu đất có nhà

xưởng sản xuất diện tích 8.000m” (nhà trệt, tường gạch, kèo thép, mái tôn, nền láng xỉ măng);

các chuyên giá đánh giá chất lượng còn lại 25% Dự kiến lô đất này được phép đầu tư kinh doanh BĐS, một phần xây dựng chung cư 10 tầng, còn lại dùng cho phân lô bán nền Số diện tích nền đất gồm 20 riền xây dựng nhà liền kể và 4 nền xây dựng biệt thự có diện tích lần lượt là 100m”/nền và 250m”/nền Giả định dự án sẽ hoàn thành trong thời hạn một năm và nhà đầu tư phải bồi thường phần giá trị nhà xưởng Qua việc khảo sát phân tích thị trường bất động sản, thị trường xây dựng, cơ quan định giá đất thu thập được các thông tin sau:

- Nhà đầu tư phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất Giá đất ở 1.500.000d/m?, dat sản xuất kinh doanh 1.000.000đ/m”

- Đơn giá xây dựng mới nhà xưởng có kết cầu tương tự 1.000.000 đ/mỶ;

- Phê liệu thu hỗi băng 10% giá trị von lai ca nha xưởng;

- Chi phi dau tu ha tang tương đương hạ tầng của khu vực nay binh quan: 400.000 d/m?:

- Chi phí quy hoạch: 1.000.000.000 đ;

- Chi phí về bán nhà: 5% doanh thu;

- Chỉ phí xây dựng chung cư bình quân: 4.000.000 d/m’;

- Nhà đầu tư phải vay ngân hàng 50% chỉ phí xây dựng chung cư lãi suất 10%/năm;

- Giá bán căn hộ chung cư bình quân 12.000.000 đ/m”, tổng diện tích căn hộ bán được bằng 75% A 2

tong diện tích sàn xây dựng Giá bán nền đất theo thị trường trong khu vực: loại 100m”/nền là

10.000.000 đ/m”, loại 250m“/nền là 9.000.000 đ/m”

- Lợi nhuận cho nhà đầu tư 20% tổng doanh thu

- Hét - Ghi chu: Sinh viên DUOC sit dung tai liệu khi làm baig

Trang 6

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Định giá đất- thị trường nhà đất, mã MH:.RE4109 học kỳ: 1, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Quần lý đất dai

* Giá trị đất -

Thửa đất sử dụng ô én định từ năm 1994, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, 0,50 không thuộc điện lần chiếm đất công khi được cấp giấy chứng nhận phải nộp 50% tiền

sir dung dat

- Đơn giá sau điều chỉnh so với thửa định giá: 12 trđ/m” - 2 trd/m? = 10 trđ/m? 0,25

- Dién tich dat nén xay biét thy: 4*250 = = 1000m’; 0,25

- Diện tích xây nhà chung cu 10 tang: 7500 - (1000 + 2000) = 4500m’; 0,25 Bước 2 Ước tính tổng giá trị phát triển

- Giá trị căn hộ chung cu: 4500*10*75%*12trd = 405.000 trả; 0,50

Tổng giá trị phát triển: 434.000 trđ

Bước 3 Ước tính tổng chỉ phí phát triển

- Chi phí xây dựng chung cu: 4500*10*4trd = 180.000 trd 0,25

- Chi phi tra lãi ngân hàng: 180.000#50%*10% = 9.000trđ 0,25

Trang 7

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Những nguyên ly co ban cua CN Mac-Lénin 1

ma MH: GE4038A, hoc ky: I, nam hoc: 2018-2019 Ngành/ khối ngành: CD,ĐH, hình thúc thị: Tự luận

| Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 8

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênh 1

ma MH: GE4038A, hoc kỳ: L năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: CĐ, DH

Trình bày quy luật phú định của phu định, vận dụng quy ludt nay | 5.0 giai thích tính tất yếu của sự phú định giữa các hình thải kinh te - xd

hội

- Nội dung quy luật:

+ Quy luật này chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển

+ Trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát triển của sự vật, hiện 30

tượng

+ Tính, chất chu kỳ của quá trình phát triển thường diễn ra theo hình

'xoáy ốc”

+ Khuy nh bướng phát triển theo đường “xoáy ôe” thể hiện tính chất biện

| | chung cua su phat triển: Kế thừa, lập lại, tiễn lên

| | - vận dụng quy luật này giải thích tính tất yếu của sự phủ định giữa các | 1.0

i _binh thai kinh tế - xã hội

lí Trình bày mồi quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ 5.0

_sưa xuất Theo anh (chị) khoa học và kỹ thuật có vai trò nhất thế nào

: (rong sự phat trién lực lượng sản xuất?

: |

| [- Mỗi quan nế biện chứng giữa LLSX - QHSX

| : + QHSX tac động trở lại sự phát triển của LLSX

_~ Vai trò của khoa học và kỹ thuật đối với sự phát triển của lực lượng

ee Phin dưới dâp được in ở mặt san của đáp an

Ý kiến phản biện (nêu có)

(Ký tên họ tên)

Người giới thiệu (Ký tên, họ tên

Trang 9

TRUONG DAI HQC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghia Mac-Lénin 1

Mã môn học: GE4038AH, Số tín chỉ: 2, Trình độ DT: Đại học

Lớp: ĐHGDC T18, Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (5,0 điểm) Phân tích nội dung cặp phạm trù cái riêng — cái chung, nêu ý nghĩa phương pháp luận

Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích nội dung phạm trù hình thái kinh tế - xã hội Nêu ý nghĩa và giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

-— Hết -

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Những nguyên ly co ban cua chu nghia Mac-Lénin |

Mã môn hoc: GE4038AH, Số tín chỉ: 2, Trình độ ĐT: Đạihọc —'

Lớp: ĐHGDCT18, Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (5,0 điểm) Phân tích nội dung cặp phạm trù cái riêng - cái chung, nêu ý nghĩa phương pháp luận

Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích nội dung phạm trù hình thái kinh tế - xã hội Nêu ý

nghĩa và giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

- Hét -

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài

Trang 10

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Những nguyên lý cơ bản của chu nghia Mac-Lénin 1

Mã môn hoc: GE4038AH, Số tín chỉ: 2, Trình độ ĐT: Đại học

Lớp: ĐHGDCTI18, Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút,

Các khái niệm ; ; 1,0

- Cái riêng là phạm trù dùng đề chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhât

định

- Cái chung là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có

ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng

hay quá trình riêng lẻ khác Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét, những

mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở

sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung 2,0

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại

1 của mình Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng

sâu sắc hơn cái riêng Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyên hóa lẫn nhau trong

quá trình phát triên của sự vật

- Tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng

riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người bên ngoài cái

riêng

- Nhận thức phải nhằm tìm ra cái chung, trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái

chung để cải tạo cái riêng Tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi chuyển hóa thành

cái chung và cái chung bất lợi thành cái đơn nhật

- Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để

chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc

trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và

với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản

xuất ay

- Cầu tao của hình thái kinh tế - xã hội: gồm ba hệ thống ‹ quan hệ cơ bản là lực

lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng Và hai hệ thống quy luật

chỉ phối sự vận động của các hình thái kinh tế-xã hội: quy luật quan hệ sản xuất phù

hợp với tính chất và trình độ lực lượng sản xuất và quy luật cơ sở hạ tầng quyết

định kiến trúc thượng tầng

2| Ý nghĩa và giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 3,0

- Vạch ra động lực của lịch sử là hoạt động thực tiễn của con người dưới tác động

của các quy luật khách quan

- Chủ nghĩa duy vật đã cung cấp cho khoa học xã hội một tiêu chuẩn hoàn toàn

khách quan để phát hiện và tìm kiếm các quy luật xã hội Khắc phục quan điểm duy

tâm, trừu tượng, vô căn cứ về xã hội, bác bỏ cách miêu tả xã hội một cách chung

chung, phï lịch sử

- Cung câp cơ sở phương pháp luận của các khoa học xã hội, là hòn đá tảng cho mọi

nghiên cứu về xã hội, và do đó là một trong những nền tảng lý luận của chủ nghĩa

xã hội khoa học

- Cung cấp tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho việc phân kỳ lịch sử, giúp cho

con người hiểu được lôgíc khách quan của quá trình tiến hóa xã hội

Trang 11

_ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỎNG THÁP

KHOA VĂN HÓA — DU LỊCH

DE THI KET THUC MÔN HỌC

Môn học: Kinh tế du lịch, mã MH: VI4017, học kỳ: 1, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Việt nam học, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

_ Câu 1: (3,0 điểm )

Anh (chị) hãy nêu Điểm du lịch ? Phân tích các bước để xác định một điểm du lịch ? Giải pháp thu hút khách du lịch đến với điểm du lịch ?

Câu 2: (2,0 điểm)

Anh (chị) hãy phân tích các điều kiện sẵn sàng phục vụ khách của điểm đến, liên hệ

đánh giá tại Việt Nam hoặc một địa phương nào đó 2 (sinh viên tự lựa chọn)

Câu 3: (5,0 điểm)

Kinh tế thị trường, là gi ? Anh (chị) có suy nghĩ gì về kinh doanh du lịch trong nền kinh

tế thị trường và về sản phẩm và các dịch vụ bổ sung trong du lịch ở Việt Nam hiện nay 2

_ Ghi chú: sinh viên được sử dụng tài liệu

Trang 12

DAP AN DE THI KET THÚC MÔN HỌC

Môn hoe: Kinh tế du lịch, mã MH: VI4017, học kỳ: 01 năm học: 2018 - 2019

Ngành/khối ngành: Việt Nam học (Văn hóa — Du lịch)

Anh (chị) hãy nêu Điểm du lịch ? Phân tích cac bude dé xác định một 3.0

diém du lich ? Giai phap thu hut khach du lịch đến với điểm du lịch ? ,

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hap dẫn, có sức hấp dẫn đặc

biệt đối với dân cư địa phương khác hoặc quốc gia khác đến tham quan

giải trí và được khai thác đưa vào phục vụ hoạt động du lịch

- Ý 2: Các bước dé xác định một điểm du lịch

+ Tài nguyên du lịch: Bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và tài nguyên 1,5

nhân tạo Được đánh giá qua sức chứa, sự đa dạng, mức độ tập trung, 0,25 khả năng hấp dẫn của chúng

+ Điều kiện đón tiếp và phục vụ khách hiện có và khả năng cải tạo xây

dựng chúng bao gôm cả việc phân tích khả năng về nguồn cung cấp sức | 0,25 lao động, địa tô, sự hồ trợ của chính quyển

+ Khoảng cách giữa điểm du lịch và thị trường gởi khách Như đã nói 025 trên, thể hiện ở: khoảng cách địa lý, các phương tiện vận chuyên có thể ,

lua chon, khoang cách kinh tế và sự tiện lợi tính trên từng phương tiện

+ Khách hàng mục tiêu của thị trường: phân tích số lượng khách, cơ cấu 0,25

khách, thu nhập và từ đó là chỉ tiêu của khách du lịch

+ Khả năng quảng cáo tuyên truyền cho điểm du lịch 025

+ Sự tác động của nhà nước

- Y3: Giải pháp thu hút khách du lịch đên với điểm du lịch L0

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật du lịch 02

+ Phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch, các dịch vụ bổ sung 02

+ Liên kết phát triển thị trường khách du lịch, liên kết với các doanh 02

Trang 13

+ Nâng cao tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên, nhân viên phục vụ,

Anh (chị) hãy phân tích các điều kiện sẵn sàng phục vụ khách của điểm

đến, liên hệ đánh giá tại Việt Nam hoặc một địa phương nào đó ? (sinh

viên tự lựa chọn)

2,0

- Y | : Cac điều kiện sẵn sàng phục vụ khách của điểm đến

+ Các phương tiện vật chất - kỹ thuật

Các cơ sở hạ tầng chung của xã hội được sử dung trong du lich

+ Mang lưới giao thông

+ Các phương tiện chuyên chở

+ Lực lượng lao động trong du lịch

Phân theo mức độ tác động trực tiếp hay gián tiếp của ngành du lịch

trong mỗi doanh nghiệp

Phân theo ngành kinh doanh

+ Tổng hợp điều kiện đón tiếp và phục vụ trong du lịch

- Ý 2 : Liên hệ đánh giá tại Việt Nam hoặc một địa phương

1,5 1,0 0,5

0,5

0,25

0,25 0,5

Kinh tế thị trường la gi ? Anh (chi) có suy nghĩ gì vê kinh doanh du lịch

trong nền kinh: tế thị trường và về sản phẩm và các dịch vụ bổ sung 5,0

Trang 14

trong du lich ở Việt Nam hiện nay ?

- Ý 1: Khái niệm về kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó người mua và người bán

tác động với nhau theo quy luật cung câu, giá trị đề xác định giá cả và số

lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

-Ý 2: Kinh doanh du lịch trong nền kinh tế thị trường

+ Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng

đối với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi

trường

+ Du lịch góp phần vào chuyền dịch cơ cầu kinh tế; mang lại nguồn thu

ngân sách quôc gia; thu hút vôn dau tư và xuất khẩu hàng hóa tại chỗ;

tác động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế có liên quan, đặc

biệt là ngành thủ công mỹ nghệ

+ Du lịch góp: phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tạo ra

nhiều việc làm và có thu nhập thường xuyên cho người lao động tại

nhiều vùng, miền khác nhau, trong đó có cộng đồng dân cư tại các vùng

sâu, vùng xa, biên giới hải đảo; làm thay đôi diện mạo và cải thiện điều

kiện dân sinh; thúc đây, bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, là cầu nói, giao lưu văn hóa giữa các vùng,

miễn trong nước và du lịch góp phần quan trong, đối với bảo tồn, nâng

cao nhận thức thức trách nhiệm cho cộng đồng đối với công tác gìn g1ữ

và bảo vệ tài nguyên và môi trường

+ Du lịch xác lập và nâng cao vai trò, vi thế hình ảnh Việt Nam trên

trường quốc tế, gop phần vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực

hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của

Đảng và Nhà nước

+ Trải qua quá trình phát triển trong cơ chế thị trường định hướng

XHCN, du lich Việt Nam đang đi đúng định hướng của Dang va Nha

nước về phát triển kinh tế, bảo đảm được an ninh và tật tự an toàn xã

hội, đóng góp tích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và từng bước

khăng định vai trò, vị thế trong nên kinh tế quốc dân, tạo cơ sở ban đầu

để phát triển một ngành kinh tế mỗi nhọn

- Y 3: Du lich thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là:

+ Du lịch phải tạo lập và nâng cao được vị thế mình tại thị trường quốc

Trang 15

+ Có bước tiền nhanh và vượt trội các ngành khác;

+ Giá trị gia tăng của ngành chiếm 5-10% GDP;

+ Tạo cơ sở cho các ngành khác phát triển,

+ Góp phần quan trọng đối với các vấn dé xã hội, phát triển bền vững

- Ý 4: Về sản phẩm và các dịch vụ bổ sung trong DL ở Việt Nam hiện

nay

+ Dịch vụ làm sống động hơn cho kỳ nghỉ và thời gian nghỉ (như vui

chơi, giải trí)

+ Dịch vụ làm dễ dàng việc nghỉ lại của khách

+ Dịch vụ tạo điều kiện thuận tiện trong thời gian khách nghỉ lại

+ Các dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt của con người

+ Dịch vụ thương mại

+ Kinh doanh hàng lưu niệm

+ Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

+ Dịch vụ chăm SÓC sắc đẹp

- Ý 5: Vai trò của dich vụ bé sung

+ Kinh doanh dich vu bé sung ra đời muộn hơn so với các hoạt động

kinh doanh khác, nhưng nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động kinh doanh chung du lịch nói chung

+ Việc tổ chức cung cấp các dịch vụ bổ sung sẽ đáp ứng đầy đủ hơn nhu

cầu của khách du lịch, kéo dài hơn mùa du lịch, tăng doanh thu cho

ngành, tận dụng triệt dé hơn cơ sở vật chất sẵn có, còn chỉ phí tổ chức

cung cấp dịch vụ bổ sung không đáng kể so với lợi nhuận thu được

+ Đối với các nhà kinh doanh lữ hành, dịch vụ bổ sung được ví như chất

xúc tác kích thích sự hành động của du khách chọn tour du lịch của công

ty mình Nếu doanh nghiệp lữ hành nào khai thác tối các thé mạnh về sự

phong phú, độc đáo, khac lạ của dịch vụ bổ sung khi tiếp thị nguồn

khách sẽ có hiệu quả kinh doanh cao hơn

+ Tăng dịch vụ cũng có nghĩa là tăng thêm việc làm cho người lao động

Xu hướng hiện nay là chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông

nghiệp sang khụ vực dịch vụ Điều này cũng có nghĩa là các dịch vụ bổ

sung tạo ra thêm việc làm, đồng thời gián tiếp tạo nên sự chuyển dịch

0,25 0,25 0,25 0,25 1,0

1,0 0,2

0,2

0,2

0,2

Trang 16

đó

+ Bên cạnh đó, sự đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ bổ sung là cơ 0,2

sở cũng như tiêu chuẩn quan trọng để xếp hạng các cơ sở lưu trú Hiện

nay rất nhiều cơ sở kinh doanh du lịch cạnh tranh và thu hút khách chủ

yêu dựa vào thế mạnh của các dịch vụ bỏ sung này nhằm thu hút khách

% Phân dưới đây được in ở mặt sau của đáp an

Duyệt của trưởng bộ môn Ngày nộp cho đơn vị tổ chức thi:

Neay AT | Ag, LAR " Đại diện đơn vị tổ chức thi

Ir

gn Ts ing Tah

Trang 17

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Sinh thái rừng ngập mặn, Mã môn học: RE4143

Học kỳ: 1, năm học: 2018-2019 Ngânh/khối ngành: Khoa học Môi trường, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Cau 1 (3,0 điểm)

Hãy trình bày những yếu tố khí hậu hạn chế sự phát triển rừng ngập mặn ở vùng Bắc Bộ

và Trung Bộ

Câu 2 (2,5 điểm)

Hãy trình bày vê những giá trị sinh thái và kinh tế của rừng ngập mặn ở vùng Đồng bằng

sông Cửu Long

Câu 3 (2,5 điểm):

Hãy chứng minh rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái có mức độ đa dạng sinh học cao Vì sao chu trình vật chất của hệ sinh thái này lại không khép kín?

Câu 4 (2,0 điểm)

Hãy nêu những giải pháp của nước ta trong phát triển diện tích rừng ngập mặn bền vững

và thích ứng với biến đổi khí hậu?

Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu

Trang 18

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Sinh thái rừng ngập mặn, Mã môn học: RE4143

Hoc ky: 1, nam học: 2018-2019 Ngành/khối ngành: Khoa học Môi trường

- Ở miền Bắc chịu ảnh hưởng của nhiệt độ thấp trong mùa đông và nhiệt độ

cao trong mùa hè (30-34°C), nhiệt độ trung bình hàng năm của nước biển thấp

21°C

- Gió mùa Đông Bắc đột ngột mang không khí lạnh đến miền Bắc, sương có

thể rơi vào ban đêm, vì vậy mà ảnh hưởng đến thành phần loài thực vật

trong khu vực

- Ở khu vực miền Trung ít mưa, nguy cơ bị hạn; tháng 4-8 khô hạn kéo dài

ở miền Bắc, tăng lượng nước bốc hơi từ cây rừng ngập mặn và môi

trường làm tăng hàm lượng muối trong đất không thích hợp cho sự phát

triển và phân bố rừng ngập mặn

1,0

- Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh đến miên Bắc, vì vậy làm giảm

đột ngột nhiệt độ trong nước và trong không khí, tác động nghiêm trọng

đến sự phát triển và thành phần loài của rừng ngập mặn

- Ở vùng phía Nam tỉnh Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị cát từ đất liền

được mang ra bởi gió mùa Đông Bắc có vận tốc cao lấp đầy nhiều nhánh

sông và bãi bùn lợ và mặn làm tốn hại đến rừng ngập mặn ở vùng cửa sông

- Gió mùa Tây Nam khô nóng phá huỷ rừng ngập mặn ở vùng nước lợ

vùng cửa sông ở miền Trung, đặc biệt là khi triều thấp vào khoảng tháng 6-8

hàng năm Trong thời gian này độ mặn trong đất ở vùng rừng ngập mặn

không ngập tăng cao (40-456o) Sự tăng cao độ mặn trong đất làm nhiều

loài thân mêm và giun nhiều tơ nước lợ di cư đến nơi khác

1,0

- Lũ quét xảy ra ở huyện Hưng Yên tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,

Hà Nam và Ninh Bình phá vỡ đê ngăn biển, phá huỷ rừng ngập mặn tự nhiên

và những khu rừng ngập mặn được trồng bảo vệ đê ngăn biển

- Bão biển cùng với mưa lớn làm gãy cành cây n gập mặn, thường diễn ra

trong suốt mùa mưa ở miền Trung và miền Bắc Việt Nam Nói chung, rừng

ngập mặn không phát triển tự nhiên ở nơi có bão Các cơn bão mạnh thường

thường tạo ra sóng lớn khi kết hợp với triều cường gây ngập úng

1,0

Giá trị sinh thái và kinh tế của rừng ngập mặn ở vùng ĐBSCL:

- Chức năng của rừng ngập mặn đối VỚI SỰ ồn định hệ sinh thái đất liền: tàng

trữ nước, nạp nước ngâm, tiết nước ngầm, khống chế lũ lụt, ổn định bờ biển,

chống xói mòn bờ biên, hạn chế tác động của sóng, gió, bão, chống nhiễm mặn,

nhiễm phèn, ồn định khí hậu, tăng bồi lắng và mở rộng diện tích bờ biển, lọc

nước và chất thải

1,0

- Vai trò của rừng ngập mặn đối với sự ôn định hệ sinh thái biên gần bờ: lưu

giữ các chất cặn, chất độc, lưu giữ các chất dinh dưỡng, hạn chế biến động độ

mặn, cung cấp thành phần dinh dưỡng, thức ăn, nơi cư trú, sinh sản giúp tăng

Trang 19

Câu Nội dung Điểm

(công nghiệp, nông nghiệp), tăng đa dạng sinh học và nguôn lợi hải sản, các sản

phẩm từ rừng ngập mặn còn mang lại những giá trị khác như: du lịch giải trí,

được liệu, gô, củi, nguyên liệu công nghiệp (tanin, ĐỖ ),

Chu trình vật chất của hệ sinh thái rừng ngập mặn không khép kín: 1,0

- Vật chất của hệ sinh thái rừng ngập mặn được chuyển vào các hệ sinh thái

của vùng bờ và chuyển ra các hệ sinh thái biển ven bờ

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng nhận một lượng lớn vật chất từ các hệ sinh

thái lân cận

Lượng vật chất ra và vào hệ sinh thái rừng ngập mặn phụ thuộc nhiều vào chế

độ triều, dòng chảy, tác động của sóng, đặc điểm nền đáy và hệ thực vật rừng

ngập mặn

Những giải pháp phát trién bén vững diện tích rừng ngập mặn và thích ứng 0,75

với biến đổi khí hậu:

- Khai thác hợp lý: cần có quy hoạch phân vùng quản lý và khai thác, khai

thác đi đôi với trồng tái sinh rừng ngập mặn không xung yếu theo aang khai

thác luân phiên Không khai thác rừng ngập mặn phòng hộ ven biễn

- Tăng cường công tác trồng mới và tái sinh diện tích rừng ngập mặn ì kết

hợp với những giải pháp hạn chế tác động của sóng, gió đến diện tích rừng

- Giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư vùng ven biến về vai trò | 0,5

và giá trị của rừng ngập mặn để họ tham gia vào công tác trồng, quản lý và

(Đáp án cô gắng tình bày trên 1 trang A14)

œ Phần dưới đây được in ở mặt sau của đáp ản

Trang 20

TRUONG DAI HOC DONG THAP

Đề số I

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Giáo dục hòa nhập; Mã MH: PR4004

Hoc ky: I; Nam học: 2018-2019 Ngành/khối ngành: ĐH,CĐGIDTH; Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)

Câu 1 (5 điểm)

Giáo duc hoa nhập là gì? Phân tích ban chất của giáo dục hòa nhập

Tại sao nói mô hình giáo dục hòa nhập là mô hình giáo dục hoàn thiện nhất cho trẻ khuyết tật?

Câu 2 (5 điểm)

Kế hoạch giáo dục cá nhân là gì (KHGDCN)? Nêu quy trình xây dựng và thực hiện KHGDCN Tại sao phải tìm hiểu khả năng nhu cầu của trẻ khuyết tật để xây dựng KHGDCN?

Ghi chú: Sinh viên được tham khảo tài liệu khi làm bài

Ngày 10 tháng 12 năm 2018

Người giới thiệu

Nguyễn Chí Gót

Trang 21

‘DAP AN DE THI KET THÚC MÔN HỌC

Môn học: Giáo dục hòa nhập; Mã MH: PR4004

‘Hoc ky: I; Nam hoc: 2018-2019 Ngành/khối ngành: CĐGDTH; Hình thức thi: Tự luận

- Khải niệm: Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ

khuyết tật cùng học với trẻ em bình thường trong trường phố thông

ngay tại nơi trẻ sinh sống

- Phân tích bản chất của giáo dục hòa nhập:

+ Trẻ được học theo một chương trình phổ thông

+ Tuỳ theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách

nhiệm điều chỉnh nội dung cho phù hợp

+ Đổi mới phương pháp dạy và học

+ Môi trường giáo đục phù hợp cho mọi đối tượng

- Tại sao nói mô hình giáo dục hòa nhập là mô hình giáo dục hoàn

thiện nhất cho trẻ khuyết tật

+ Hoàn thiện nhất vì nó tạo ra môi trường, cơ hội để trẻ khuyết tật

phát triển tốt khả năng của mình

+ GDHN có cơ sở lý luận vững chắc về đánh giá con người

+ GDHN trẻ khuyét tật được áp dụng những lý luận dạy học hiện đại

+ GDHN là mô hình kinh tế nhất, mang tính nhân văn nhất

- Khái niệm: KHGDCN là văn bản xác định nội dung, phương pháp,

hình thức và các điều kiện thực hiện theo thời gian hạn định trong

môi trường hòa nhập để đạt được mục tiêu chăm sóc, giáo dục một

học sinh khuyết tật

- Nêu quy trình xây dựng và thực hiện KHGDCN:

Xác định Khả năng nhu cầu - Xây dựng mục tiêu — Lập kế hoạch —

Thực hiện KH ~ Đánh giá — Xác định lại để xây dựng quy trình mới

- Tại sao phải tìm hiểu khả năng nhu cầu của trẻ khuyết tật để xây

dung KHGDCN

Để biết chức năng hiện tại của trẻ, mức độ tật các dạng tật của trẻ,

từ đó có kế hoạch đáp ứng các dịch vụ phù hợp với từng dạng tật của

trẻ

+ Nhu cầu: Nhu cầu là sự đòi hỏi cá nhân về những cái cần thiết để

sinh sống và phát triển Nhu cầu nào được con người nhận thức một

cách đây đủ sâu sắc, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của

mình thì nhu cầu đó trở thành động cơ Không có nhu cầu thì không

có hoạt động

+ Năng lực: Là những đặc điểm cá nhân đáp ứng được các đòi hỏi

của một hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để đạt được kết

quả cho hành động nào đó Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi ở con

người một loại năng lực và các năng lực đó liên quan với nhau

+ Các nhu cầu và năng lực của học sinh: Những nhu cầu sinh lý,

thân thể; Nhu cầu an toàn; Nhu cầu xã hội, tình cảm; Nhu cầu tự

trọng và được người khác tôn trọng: Nhu cau dé phat triển nhân cách;

1,0

2,0

2,0

Trang 22

Những nhụ câu khác của trẻ khuyết tật

+ Các khả năng (năng lực): Ngôn ngữ; Tính toán; Âm nhạc; Mỹ

thuat; TDTT, Kham phá; Hướng nội; Hướng ngoại

Trang 23

TRUONG DAI HOC DONG THAP Budi thi: Oy `

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Mhững NLCB của chủ nghia Mac - Lénin 1, Ma MH: GE4038A

Hoc ky: I, nam hoc: 2018 - 2019

Neanh/kh6i nganh: DH,CD 2018, hình thức thị: Tự luận

Thời gian: 90' (không kế thời gian phát đê)

DE THI KET THUC MON HOC

Mon hoc: Nittng NLCB cua chu nghia Mac - Lénin 1, Ma MH: GE4038A Hoc ky: I, nam hoc: 2018 - 2019

Ngành/khối ngành: ĐH,CÐ 2018, hình thức thi: Tự luận

Thời gian: 90° (không kế thời gian phát đê)

Câu I (2 điểm): Anh (chị) hãy trình bày những yêu cầu cơ bản của quan

điểm phát triển, vận dụng quan điểm phát triển vào quá trình học tập của bản thân

Cầu 2 (6 điểm): Từ việc phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về vân đề con người, anh (chị) hãy đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Ghi chu: Sinh vién khong duoc su dung tài liệu khi làm bài

Trang 24

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Vhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác — Lénin |

Mã MH: GE4038A Hoc ky: 1, Nam hoc: 2018 - 2019

* Nehién cttu nguyén ly vé sự phat tri¢n, chung ta rut ra duoc quan diém phat trién

- Khi xem xét các sự vật — hiện tượng phải phát hiện ra được các xu hướng biên

me lôi, chuyền hóa của sự vật — hiện tượng:

- Nhận thức sự vật phải thây được khuynh hướng phát triên trong tương lai, cũng

l như những biên đôi mang tính thụt lùi; - Phải phân chia sự phát triển thành những giai đoạn, thời kỳ khác nhau đề đưa ra

- Con người là một thực thể thông ; nhất ¢ giữa mặt sinh vật và mặt xã hội Lỗ

3 - Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội 1.5

| “Đề xuât giải pháp nhăm phát triên toản điện con người Việt Nam hiện nay: yêu 2.0

| cầu sinh viên phải đê xuât được ít nhất 03 giải pháp mang tính kha thi, logic ¡

——cMui 7”

_——ờT”

Trang 25

ZL & [ibe

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC MON HOC

Môn thi: PR4235 - Văn học

Học ky: 1, nam học: 2018-2019 Dành cho khối ngành: Giáo dục tiểu học Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: (4 điểm)

Phân tích bài thơ Chợ tết của Đoàn Văn Cừ:

Dải mây trắng đỏ dân trên đỉnh núi Sương hồng lam ô ôm ap nóc nhà gianh

Trên con đường viền trắng mép đồi xanh

Người các âp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc Những thẳng cu áo đỏ chạy lon xon

Vài cụ già chống gậy bước lom khom

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ

Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

Tia năng tía nháy hoài trong ruộng lúa

Núi uôn mình trong chiếc áo the xanh Đồi thoa son năm dưới ánh bình minh

Người mua bán ra vào đầy công chợ

(Tiêng Việt 4, tập 2, trang 38)

Trang 26

+ Con người: đủ các lứa tuổi, nô nức đi chợ tết (thằng cu áo đỏ, cụ già chống gậy, cô yếm

thắm, người các ấp, trong thôn )

+ Những sắc miàu tươi sáng, ấm áp: đỏ, hồng lam, trắng, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son, => sự trù phú, náo nhiệt của phiên chợ tết

- Là nhà thơ thường viết về cảnh lễ hội, Đoàn Văn Cừ đã giữ lại cho người đời sau bức tranh quê nhiều màu sắc, phản ánh nét văn hóa rất Việt Nam

Đáp án câu 2:

-Tiểu thuyết “Không gia đình” kế về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rêmi

- Truyện phản ánh hiện thực về đời sống nghèo khó của những người lao động (những người nông dân như bà Bácbơranh, bác Acanh; những người công nhân mỏ, người thầy giáo, ca

sĩ, nhạc sỹ )

-Truyện ca ngợi lòng ái cao đẹp của con người: giàu lòng yêu thương, biết đùm bọc lẫn nhau trong hoạn nạn, sống với nhau thủy chung, tình nghĩa: Bà Bácboranh nuôi day Rémi nhu con dé, gia đình bác Acanh sẵn sàng cưu mang Rémi khi em gap nan; cu Vitali thuong yéu Rémi với tắm lòng nhân từ của một nhà giáo dục Tất cả họ đã dé lại cho Rêmi những ấn tượng không bao giờ phai và ghi ơn sâu đậm, khi có điều kiện thì em đã biết đền ơn xứng đáng

Truyện cũng đã ca ngợi tình bạn thủy chung, cảm động giữa Rémi va Matchia

- Truyện thu hút được bạn đọc nhỏ tuổi và cả người lớn bởi tình yêu lao đông, tình yêu con người và lòng vị tha cao cả.

Trang 27

DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Hệ thống canh tác, mã MH: RE4005, Học kỳ: 1, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Quản lý đất đai , hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút Câu 1 (4,0 điểm)

Một mô hình canh tác được xem là hiệu quả thì cần đảm bảo những tiêu chí và thuộc tính nào?

Thời gian sinh trưởng 3 tháng/vụ lúa 3 tháng/vụ lúa

4 tháng/vụ cá

8.000d/kg ca Tiên công thuê lao động 500.000đ/ha/vụ 500.000đ/ha/vụ

Thu từ phế phâm sau thu

- Hét -

Ghi chú: - Đề thi có 01 trang

- Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài

Trang 28

DAP AN DE THI KET THUC MON HOC Môn học: Hệ thống canh tác, mã MH: RE4005, Học kỳ: 1, năm học: 2018-2019

Ngành/khối ngành: Quản lý đất đai

Tiêu chí để mô hình canh tác đạt hiệu quả là:

Những thuộc tính của một hệ thống canh tác:

- Kha nang sản xuất cao: đất, lao động, vốn, năng lượng 05

- _ Tính ôn định: mức độ khả năng sản xuất được duy trì theo thời gian 0,5

đáp ứng được với các biến động về môi trường và kinh tế

- - Tính cổng bằng (equitability): sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của hệ thống 0,5 đến những người tham gia quá trình sản xuất, hoặc những người thụ hưởng

0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25

0.25 0.25 0.5

0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BONG THAP

_ ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC

Môn học: Kiểm tra, đánh giá theo năng lực người học; Mã MH: PO4157

Hoc ki: I; Nam hoc: 2018 - 2019 Ngành/khối ngành: ĐH GDCT 2015A, B, C

|

Lưu ý: Sinh viên được sử dụng sách giáo khoa Giáo đục céng dan lop 11,

ngoài ra không được sử dụng tài liệu nào khác

i

Trang 30

|

TRUONG ĐẠI HOC DONG THAP

ĐÁP AN DE THI KET THÚC MÔN HỌC

Ngành/khối ngành: ĐH GDCT 20154, B, C

Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Môn học: Kiểm tra, đánh giá theo năng lực người học; Mã MH: PO4157

s* Vai trò của kiểm tra đánh giá theo định hướng phat triển năng lực người học

- Một bộ phận không thê tách rời của quá trình dạy học

I - Là công cụ hành nghê quan trọng của giáo viên 4ä

- Một bộ phận quan trọng của quản lý giáo dục, quản lý chât lượng dạy và học

s* Xây dựng ma trận đề kiểm tra 1 tiết

- Gợi ý xây dựng ma trận đề

biệt hiệu dụng | dụng cao

b a - Chuẩn | Chuẩn | Chuẩn | Chuẩn

Sốcâu | Sốcâu | Sốcâu | Sốcâu | Số câu

Sô điêm | Sô điêm | Sô điêm | Sô điêm | Sô điểm 2đ

21

Sốcâu |Sốcâu |Sốcâu |SốỐcâu | Số câu

Sô điêm So diém So diém Sô điêm So diém

Tong Sốcâu |Sốcâu |Sốcâu |Sốcâu | Số câu

cộng Số điểm | Số điểm | Số điểm | Số điểm | Số điểm

Tilé% |Tilé% |Tilệ% | Tilệ% | Tỉ lệ %

Trang 31

TPCL, Ngay 10 thang 12 nam 2018

Trang 32

TRUONG DH DONG THAP DE THI KET THUC MÔN HỌC (Đề 1)

| Môn học: Dịch Viết 1; Số tin chi: 02

Học Kỳ I, Năm học 2018-2019 Hình thức thi: Tự luận;

Thời gian làm bài: 60 phút (Được phép sử dụng từ điển giấy)

1 TRANSLATE INTO VIETNAMESE

Tim Berners-Lee looks ordinary — he is about 45 years old and has brown hair His life is quite

normal — he was born in England, but his home is now in Massachusetts, USA But, in 1989, Tim

had a very important idea He invented the World Wide Web Tim went to school in London His parents both worked with computers, so it isn’t surprising that he loved computers from an early

age When he was eighteen, he left school and went to Oxford University, where he studied

Physics At Oxford he became more and more interested in computers, and he made his first computer from an old television He graduated in 1976 and got a job with a computer company in

Dorset, England In 1989, he went to work in Switzerland, where he first had the idea of an

international information network linked by computer .and he decided to call it the World Wide

Web In 1994, he went to live in the United States,where he now works In 1995, he wrote an

e rticle in the New York Times where he said‘The Web is a universe of inforrnation: it is

foreveryone.’ His idea of a web, where people from all over the world can exchange information,

is now real

Source: New Cutting Edge (Elementary) — Students’book — Page 62

2 TRANSLATE INTO ENGLISH

LANG NGHE NGUOIGIA

Đôi khi ta ít để ý tới người già Ta lướt qua họ, sống cuộc đời của ta Ta sợ đối diện với

họ, bởi họ sẽ nhắc mãi ta về một điều gì đó quá cũ, rót vào ta mãi một câu chuyện ta đã nghe, chỉnh sửa ia những điều hết sức lạc hậu Ta im lặng hoặc phản kháng, ta có áy náy,

nhưng rồi vẫn không đủ kiên nhẫn lắng nghe Nhớ lại những ứng xử với ba má mình, khi

họ đã già đi, hắn nhiều lần bạn cũng chảy nước mắt ân hận Nhưng điều gì để ta ngày càng thu mình lại, ước ao không gian riêng biệt chỉ có ta? Ta bỏ qua lý lẽ người già

Source: _ https://cugituan.tuoitre vn/tin/van-hoa-nghe-thuat/tap-but/20181209/lang-nghe- nguoi-gia/1474135.html

Trang 33

DAP AN DE THI KET THÚC MÔN HỌC (Đề 1)

Môn học: Dịch viết 1; Mã môn học: EN4208; Số tín chỉ: 02

- — Phân tích, tổng hợp câu hỏi

Số câu hỏi | Điểm

1 1 Tim Berners-Lee trông có vẻ bình thường — ông khoảng 4Š tuôi và có tóc nâu 0,25 (50) |2, Cuộc sông của ông thì bình thường — Ông được sinh ra ở anh và hiện nay gia đình ông đang | 0.25

ở Massachusetts, Mỹ

4 Nhưng, năm 1989, Tịm đã có một ý tưởng quan trọng Ông đã phat minh ra World Wide Web {| 05

5 Tim đi học ở London Cha me 6ng déu làm việc với máy tính, thể nên không có gì ngạc nhiên | 0,75 khi ông yêu thích máy tính khi còn nhỏ tuôi

6 Khi ông mười tám tuôi, ông rời trường và đi học vật lý ở trường đại học Oxford 0,25

7 O Oxford ông càng ngày càng trở nên quan tâm tới máy tính, và ông đã tạo ra cái máy tính 0,5 đầu tiên từ một cái truyền hình cũ

8 Ông tốt nghiệp năm 1976 và làm việc cho một công ty máy tính ở Dorset,Anh 0,25

9 Năm 1989, ông đến làm việc ở Thụy Sĩ, ở đó ô ông có ý tưởng đâu tiên về mạng lưới thông tin 0,75 uốc tế được kết nối bởi máy tính và ông quyết định gọi nó là World Wide Web

I0 Năm 1994, ông chuyên đến sống ở Mỹ, nơi ông làm việc hiện nay 0,25

|1 Năm 1995, ông viết một bài báo trong tờ thời báo NewYork, trong đó éng noi rang ‘Trang 0,75 Web là cả một vũ trụ thông tin: Nó dành cho mọi người."

12 Ý tưởng của ông về một trang web, nơi mọi người từ khắp mọi nơi trên thế giới có thể trao | 9,5 đổi thông tin, nay đã thành hiện thực

5,0

eo 2 Sometimes we pay little attention to the elderly 0.5

4 We are afraid to face them because they will remind us of something that is | 0.5 too old,

5 pour into us forever a story we have heard, teach us things which are very 0.5

out-of-date

6 We are silent or protesting, we are really sorry, but still not patient enough to | 0.5 listen

7 Recalling the behavior with our parents, as they get older, 0.5

9 But what is it that we are increasingly withdrawing ourselves, desire a 0.5

separate space only for us?

Trang 34

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Kê toán và khai bao thuê, mã HP: EC4210, học kỳ: 1, năm học: 2018 - 2019

Ngành/khôi ngành: Kê toán, hình thức thi: Tự luận, Thời gian làm bài: 90 phút

Cau 1: (2.0 điểm)Doanh nghiệp Hoàn Long là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho và xuất ngoại tệ theo pp nhập trước xuất trước Trong tháng 10/2018 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập kho 20.000 sản phẩm từ phân xưởng sản xuất của công ty, giá thành thực tế nhập kho là 95.000đ/sp

2 Xuất kho 4.000 sp đi xuất khẩu trực tiếp, đơn giá bán theo hợp đồng thương mại là 10 USD/ sp, thuế xuất khẩu 10%, giá tính thuế hàng xuất khâu là giá trên hợp đồng, khách hàng chưa thanh toán, tỷ giá là 23.200đ/USD

3 Nhập khẩu thiết bị bán hàng trị giá 15.000 USD, đã thanh toán 1⁄4 bằng tiền gửi ngân hàng, thuế nhập khâu 20%, thuế TTĐB 10%, thuế GTGT 10%, tỷ giá 23.250đ/USD Câu 2: (8,0 điểm) Công ty TNHH Thành Trung có MST 0100686280 là một DN thương mại,

áp dụng phương pháp thuế giá trị gia tăng theo khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn Số dư đầu kỳ của các tài khoản như sau:

- Tài khoản 156 (5.000 sản phẩm) 55.000.000 đồng

Trong tháng 10/2018 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 01/10 mua của công ty Ngọc Diệp 18.000 sản phẩm, đơn giá 11.800đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp Chi phí vận chuyên thanh toán bằng tiền tạm ứng 5.500.000đồng, thuế GTGT 10%

2 Ngày 03/10 công ty xuất kho 12.000 sp, đơn giá 25.000đ/sp, thuế GTGT 10%, bán trực tiếp cho công ty Ngọc Trà Cộng ty Ngọc Trà được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% trên giá

thanh toán nếu thanh toán trong vòng 10 ngày

3 Ngày 10/10 công ty Ngọc Trà thanh toán bằng TGƠNH sau khi trừ chiết khấu được hưởng

4 Ngày 12/10 có hóa đơn GTGT của công ty thương mại dịch vụ Hồng Phát về vé máy bay cho giám đốc đi công tác là 22.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng TGNH

Trang 35

5 Ngày 15/10 mua của cơng ty Tiến Phát 20.000 sản phẩm, đơn giá 12.200đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh tốn tiền cho nhà cung cấp

6 Ngày 20/10 cơng ty xuất hĩa đơn GTGT, xuất kho 20.000 sản phẩm với giá bán 25.0008/sp, thuế GTGT 10%, bán cho cơng ty Gia Hội Cơng ty Gia Hội được hưởng chiết khẩu thương mại 5% do mua với số lượng lớn Cơng ty Gia Hội đã thanh tốn tiền qua NH

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và Lập tờ khai thuế GTGT tháng

10/2018 Biết rằng DN đã nộp thuế qua ngân hàng

- Hết -¬

Ghỉ chú: Sinh viên khơng được sử dụng bắt cứ tài liệu nào khác ngồi

bảng hệ thơng tài khoản kê tộn

+ ` z

MAU TO KHAI THUE GTGT

" Giá trị HHDV

STT : Chi tiéu (chưa cĩ thuế GTGT) Thuế GTGT

A |Khơng phát sinh hoạt động mua, Bán trong kỳ (đánh dâu "X") | i211] :

B |Thuế GTGT cịn được khẩu trừ kỳ trước chuyển sang | [22] |

C_|Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

1 |Hang hoa, dich vụ bán ra khơng chịu thuê GTGT [26]

2 |Hànghĩa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27}=[29]+{30]+(32]; [28)={311+{33]) (27] - 28] -

a |Hànghố, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29

b_ |Hànghố, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] [31]

c |Hànghố, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] - J3] -

3 |Téng doanh thu và thuế GTGT của HHDV ban ra ([34]=[26]+[27); [35]Z[28]) (34] - 135] -

1 |Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kính doanh trong kỳ ([40a}=[36]-|22]+137]-138] - [39]2 0) [40a]

3 Thuê GTIGT mua vào của dự án đấu tư (cũng tinh, thanh pho trực thuộc trung ương) dugc bu tru vol thue GIGT con [40b]

3 |Thuế GTGT cịn phải nộp trong Kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40]

4 |Thué GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41]=[36]-[22]+137}-[38]-139}< 0) [41] -

4.2 |Thuế GTGT cịn được khấu trir chuyén ky sau ([43]=[41]-[42)) J43]

Trang 36

ĐÁP AN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Kê toán và khai báo thuê, mã MH: EC4210, học kỳ: 1, năm học: 2017 - 2018

Ngành/khôi ngành: Kê toán, hình thức thi: Tự luận

Trang 37

@ Phan dưới đây được in ở mặt sau của đáp án

Trang 38

Khéi nganh: DHSTOANI5AB, hinh thite thi: Viết

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1(1,5 điểm): Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về rèn luyện kỹ năng vẽ hình biểu diễn, kỹ năng xác định hình trong đạy học chủ đề hình học không gian

Câu 2 (1,5 điểm): Giải và hướng dẫn học sinh lớp 10 giải bài toán sau: Cho tam giác ABC có trọng tâm G Gọi H là điểm đối xứng của G qua B

Chứng minh rằng: HA—5HB + HC =0

Câu 3(1,5 điểm): Trong dạy học chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian, vì sao phải chú trọng cho học sinh cả hai kỹ năng “đọc” và “viết” phương trình đường và mặt? người giáo viên cần phải làm gì đê đáp ứng yêu câu này

Câu 4 (1,5 điểm): Giải bài toán sau và cho biết sai lầm mà học sinh có thể mắc phải:

Trong không giận với hệ tọa độ đề các vuông góc Oxyz cho điểm A(-4; -2; 4) và

đường thẳng d có phương trình:

x=-3+2

(d): $y =1—-r (ŒeR) Viết phương trình của đường thang (A) di qua A, cắt và z=-144t

Cau 5 (1,5 diem): Nêu các điểm lưu ý khi dạy học các phép biến hình Phân tích một trong các đim lưu ý trên

Trang 39

TRUONG DAI [HOC DONG THAP

ĐÁP ÁN DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Phương pháp dạy học Hình học Mã MH: MA

Học kỳ 1, năm học 2018 — 2019

Khối ngành: ĐHSTOAN 15AB, hình thức thi: Viết

Thời gian làm bài: 120 phút

1 - Kỹ năng biêu diễn hình giúp HS phát triển trí tưởng tượng

KG và nhận thức tốt hơn những quan hệ trong hình 1,04

- Kỹ năng xác định hình bao gôm: - - XD giao điểm của đường

và mat; XD giai tuyén hai mp; XD thiết điện; XÐ đường

vuông góc chung; XÐ Góc; XÐ hinh chiếu vuông góc của

điểm trên mp

- Việc biểu diễn hình hay XD hinh là rất quan trọng trong

2 Tacó : 14+ HB+ HC = 3HG Mặt khác vì H là điểm đối xứng | 1,0đ

của G qua B nên HG =2HB Do do HA+ HB+ HC =6HB

Từ trên suy ra: 4-58 + HC = 0 (đpcm)

- Hướng dẫn HSgiải: SV tự hướng dẫn theo hệ thống câu hỏi 0,5đ

3 - Chú trọng cả hai kỹ năng này thực chất là giúp HS thực

hành | các hoạt động nhận dạng và thể hiện; giúp HS dễ tìm | Nêu

- Người giáo viên cần phải: Cho rèn cho HS kỹ năng đọc | tích phương trình đường, mặt, tức là phải lấy các thông tin tir cdc | 1;0đ đường mặt đã cho dé phuc vu giai toan VD

- Nguoi giáo viên cần phải rèn cho HS kỹ năng viết các loại

Cho ví dụ (có thể long ghép trong từng ý) 0,5d

4 a)(d) | có VTCP là z = (2;—1;4), B thuộc (d) nên có dạng

B(-3+2t; I-L;~1+4Ð 4=(1+2/;3—;—5+40) 1,0đ

AB 1d 4B„ =0 ©r =1 Do đó BỆI ; 0; 3) và

AB = (3;2;—1) Vay PT chính tắc của A là :

|

x : *= Ti = _ (có thể ghi dưới dạng tham số)

5 Nêu được 4 ý sau: - sử dụng phân mềm toán học để làm tăng | 1,0đ SỨC háp dẫn của chủ đề;

- ¡ Sưu tầm các hình ảnh thực tế minh họa cho từng phép

Trang 40

- Khai thác các ứng dụng thực tiễn trong chủ đẻ

® |! | sc L(BHK), Ta cé SB 1(ABC) suyraSM SC LAC "

“Phuong phap toa độ :Từ giả thiết tam giác ABC vuông tại

A Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A=0(0,0,0) ; 0,5đ B(a42;0 ;0) ; C(0 :a :0): S(a-/2 ;0 :a/2 ) Mặt phẳng

(SA€) có phương trình : x +z =0 Đáp sô d(B, (SAC)=a

Người làm đáp án

A

Lê Xuân Trường

Ngày đăng: 30/04/2022, 15:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w