Phạm Văn Trọng Education Khóa học “Thực chiến luyện đề Tổng ôn trọng điểm” Đăng kí học Inbox page hoặc click vào Link https //luyendemonhoa mapstudy vn/ LỚP HÓA THẦY TRỌNG ĐỀ NHÓM VIP 04 (Đề thi có 04[.]
Trang 1LỚP HÓA THẦY TRỌNG
ĐỀ NHÓM VIP-04
(Đề thi có 04 trang)
(40 câu trắc nghiệm)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2021-2022 Môn: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Mã đề 004
Họ và tên:………
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl =
35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137
Câu 41: Chất nào sau đây là muối axit?
A.NaCl B.NaH2PO4 C.NaOH D.NaNO3
Câu 42: Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
Câu 43: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A.Glucozơ B.Tinh bột C.Saccarozơ D.Glixerol
Câu 44: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A.Etylamin B.Glyxin C.Valin D.Alanin
Câu 45: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
Câu 46: Chất nào sau đây phản ứng với nước tạo dung dịch kiềm?
Câu 47: Sục từ từ tới dư khí CO2 vào trong cốc nước có chứa viên đá vôi sẽ thu được chất nào sau đây?
A BaCO3 B Ca(HCO3)2 C CaCO3 D CaSO3
Câu 48: Để cứu sống bệnh nhân ngộ độc rượu, bác sĩ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị đã dùng gần
5 lít bia truyền vào đường tiêu hóa Bác sĩ Lâm lý giải, rượu gồm hai loại là Etylic và Metylic Khi vào
cơ thể, gan ưu tiên chuyển hóa Etylic và tạo ra sản phẩm không gây độc Trong khi Metylic được chuyển hóa sau nhưng tạo thành Andehit Formic, ở hàm lượng cao sẽ gây ngộ độc, nguy cơ tử vong rất cao Chất Andehit Formic trong máu chính là nguyên nhân khiến ông Nh hôn mê Lúc này, cơ thể bệnh nhân hết Etylic Vì vậy, nhằm hạn chế chuyển hóa Metylic, các bác sĩ truyền bia cho bệnh nhân Lúc này, cơ thể được bổ sung Etylic khiến gan ưu tiên chuyển hóa Etylic, ngưng chuyển hóa Metylic Nhờ đó, các bác sĩ có thêm thời gian để lọc máu, giải độc cho bệnh nhân Methylic ở lâu trong cơ thể không được chuyển hóa sẽ bị đào thải dần qua đường nước tiểu, làm giảm độc tố trong cơ thể Đây
là cơ sở để cứu sống bệnh nhân (Theo baomoi.com đăng ngày 10/1/2018) Cho biết rượu etylic, rượu metylic, andehit fomic còn có tên gọi khác lần lượt là:
A.Metanol, Etanol, Axit fomic B.Metanol, Etanol, Metanal
C.Etanol, Metanol, Anđehit axetic D.Etanol, Metanol, Fomanđehit
Câu 49: Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ sử dụng lò than để sưởi ấm là do
nhiễm độc khí X Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu Khí X là
Câu 50: Một loại phân bón có chứa muối X có thể cung cấp N và P cho cây trồng Vậy muối X có thể
là
A NH4NO3 B NH4H2PO4 C K3PO4 D (NH2)2CO
Câu 51: Mùa hè năm ấy, thầy Trọng đi chơi với bạn gái ở một vùng nông thôn, trong lúc trèo lên
Trang 2cây hái bưởi, không may thầy Trọng bị ong đốt Bạn gái đã bôi một chất gì vào vết đốt mà sau đó
thầy Trọng không cảm thấy đau nhức nữa?
Câu 52: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
Câu 53: Hiđro hóa hoàn toàn este mạch hở X thu được sản phẩm este có công thức phân tử là
C4H8O2 Vậy tên gọi của este X có thể là
A metyl acrylat B etyl metacrylat C vinyl propionat D vinyl fomat
Câu 54: Khí X được khẳng định là nguồn năng lượng sạch lý tưởng, sử dụng trong ngành hàng không, trong du hành vũ trụ, tên lửa, ô tô, luyện kim, hóa chất X là nguồn năng lượng thứ cấp, tức là
nó không sẵn có để khai thác trực tiếp mà phải được tạo ra từ một nguồn sơ cấp ban đầu như là nước hoặc các hợp chất hidrocacbon khác X là:
A.CH4 B.Ancol etylic C.H2 D.CO
Câu 55: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 56: Cho kim loại M (dư) vào dung dịch muối MCl3 xảy ra phản ứng M + 2MCl3 → 3MCl2 Muối MCl3 có thể là
A AlCl3 B BCl3 C FeCl3 D AuCl3
Câu 57: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
A.Tơ visco B.Poli(vinyl clorua) C.Tinh bột D.Polietilen
Câu 58: Mỗi este thường có mùi thơm đặc trưng, este isoamyl axetat có mùi
A Chuối chín B Hoa nhài C Hoa hồng D Dứa chín
Câu 59: Triolein không tác dụng với chất nào sau đây?
A NaOH (trong dung dịch, đun nóng) B H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
C NaCl (Ở nhiệt độ thường) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 60: Cho 7,4g etylfomat tác dụng với 120ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (gam) chất rắn khan Giá trị của m là
A 8,2g B 6,8g C 7,6g D 8,8g
Câu 61: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A Trùng ngưng axit ε-aminocaproic
B Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic
C Trùng hợp metyl metacrylat
D Trùng hợp vinyl xianua
Câu 62: Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ (biết đinh làm bằng thép):
Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa trước là
Trang 3A 3 B 1 C 4 D 2
Ống 1: Lớp dầu ngăn cản O 2 tan trong H 2 O, do đó ống 1 đinh sắt không bị ăn mòn do không có môi trường điện li
Ống 2, 3, 4 đều xảy ra ăn mòn điện hóa
Có 2 ống trong đó sắt (điện cực âm) bị ăn mòn điện hóa trước là:
Ống 2: Fe-C
Ống 3: Fe-Cu
Ống 4 do Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên Mg là cực âm, bị ăn mòn, còn Fe là cực dương, được bảo vệ.
Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, xenlulozơ và metyl fomat
cần dùng vừa đủ 28 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là
A 291,25 B 310,86 C 268,82 D 246,25
Câu 64: Hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 (đặc nóng, dư) có thể thu được hỗn hợp gồm 2 khí? Giả sử sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO2
A Fe3O4 B FeCO3 C Fe(NO3)2 D Fe(OH)2
Câu 65: Cho dãy chuyển hóa sau: Ca3(PO4)2 + SiO2 + than hoạt tính → Y; Y + O2 → Z (chất khí ở điều kiện thường) Chất Z phản ứng với dung dịch NaOH có thể tạo thành tối đa bao nhiêu muối?
Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm etylmetylamin và hexametylenđiamin với khí
oxi thu được N2, H2O và 2,688 lit khí CO2 Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), thì số mol HCl tối đa tham gia phản ứng là
A 0,12 mol B 0,01 mol C 0,06 mol D 0,04 mol
X gồm C 3 H 9 N và C 6 H 16 N 2 —> nN = nC/3 = 0,04—> nHCl = nN = 0,04 mol
Câu 67: Có 4 lọ đựng dung dịch sau: KHSO4, KOH, Ba(HCO3)2, BaCl2 được đánh dấu ngẫu nhiên không theo thứ tự là A, B, C, D Để xác định hóa chất trong mỗi lọ người ta tiến hành thí nghiệm và thây hiện tượng như sau:
+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch C thấy xuất hiện kết tủa, không thấy xuất hiện khí
+ Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch C không thấy xuất hiện hiện tượng gì
+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch D vừa thấy xuất hiện kết tủa vừa thấy xuất hiện khí Các chất A, B, C, D lần lượt là:
A.Ba(HCO3)2, KHSO4, KOH, BaCl2 B.BaCl2, Ba(HCO3)2, KHSO4, KOH
C.Ba(HCO3)2, BaCl2, KOH, KHSO4 D.Ba(HCO3)2, KOH, KHSO4, BaCl2
A + D —> Khí + Kết tủa nên A, D là KHSO 4 , Ba(HCO 3 ) 2 —> Chọn C
Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Cu vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch FeCl3 (đun nóng, khuấy đều)
(2) Cho Fe3O4 vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch chứa H2SO4 (loãng, đun nóng)
(3) Cho Fe vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch AgNO3 (đun nóng)
(4) Cho K vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch CuSO4
(5) Cho Ca(HCO3)2 vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch KOH
Biết các phản ứng của thí nghiệm xảy ra hoàn toàn Vậy số trường hợp mà dung dịch trong ống nghiệm sau phản ứng có chứa hai muối là
Trang 4(1) Cu + FeCl 3 —> CuCl 2 + FeCl 2
Dung dịch chứa 3 muối CuCl 2 , FeCl 2 và FeCl 3 dư
(2) Fe 3 O 4 + H 2 SO 4 —> FeSO 4 + Fe 2 (SO 4 ) 3 + H 2 O
Dung dịch chứa 2 muối FeSO 4 , Fe 2 (SO 4 ) 3
(3) Fe + AgNO 3 dư —> Fe(NO 3 ) 3 + Ag
Dung dịch chứa 2 muối Fe(NO 3 ) 3 , AgNO 3 dư
(4) K + H 2 O —> KOH + H 2
KOH + CuSO 4 —> Cu(OH) 2 + K 2 SO 4
Dung dịch chứa 2 muối K 2 SO 4 , CuSO 4 dư
(5) Ca(HCO 3 ) 2 + KOH —> CaCO 3 + K 2 CO 3 + H 2 O
Dung dịch chứa 1 muối K 2 CO 3
Câu 69: Lấy 0,2 mol hỗn hợp X gồm (H2N)2C5H9COOH và H2NCH2COOH cho vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được dùng dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A.38,025 B.38,175 C.41,825 D.30,875
Cách 1: Z chứa: (ClH 3 N) 2 C 5 H 9 COOH: a mol; ClH 3 N-CH 2 -COOH: b mol; NaCl: 0,15 mol
nX = a + b = 0,2; nHCl = 2a + b + 0,15 = 0,45 —> a = b = 0,1—> m muối = 41,825
Cách 2: Gọi a, b là số mol mỗi chất: a+ b= 0,2; vai trò của HCl= 0,45= 2a+b+ 0,15 nên tìm dc a,
b sau đó BTKL
Câu 70: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
X (C18H12O12) + 6NaOH → X1 + 3X2
X1 + 6HCl → X3 + 6NaCl
X3 + CH3OH → X4 + H2O Biết khi đốt cháy hoàn toàn X1 chỉ tạo ra sản phẩm chứa Na2CO3 và CO2 Phân tử khối của X4 là
X là este 6 chức, X 1 có 6COONa nhưng không có H—> X là C 6 [(COO) 2 C 2 H 4 ] 3
X 1 là C 6 (COONa) 6 (6COONa gắn vào 6 đỉnh vòng benzen)
X 2 là C 2 H 4 (OH) 2
X 3 là C 6 (COOH) 6
X 4 là C 6 (COOH) 5 (COOCH 3 )
—> M X4 = 356
Câu 71: Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5 Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và
H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°) Giá trị của x là:
Cách 1:
X + H 2 —> X’ chứa C 2 H 4 O 2 , C 6 H 12 O 2 , C 6 H 10 O 4 , C 5 H 8 O 4 , C 57 H 110 O 6
C 2 H 4 O 2 = CH 4 + CO 2
C 6 H 12 O 2 = C 5 H 12 + CO 2
C 6 H 10 O 4 = C 4 H10 + 2CO 2
C 5 H 8 O 4 = C 3 H 8 + 2CO 2
C 57 H 110 O 6 = C 54 H 110 + 3CO 2
Quy đổi X’ thành C n H 2n+2 (x mol) và CO 2
Để đốt X’ cần nO 2 = 1,89 + 0,25/2 = 2,015 và tạo ra nH 2 O = 1,24 + 0,25 = 1,49
C n H 2n+2 + (1,5n + 0,5)O 2 —> nCO 2 + (n + 1)H 2 O
—> 2,015(n + 1) = 1,49(1,5n + 0,5)—> n = 127/22
nH 2 O = x(n + 1) = 1,49 —> x = 0,22
Trang 5Cách 2: PP của thầy Phạm Văn Trọng hướng dẫn từ đề 01-04
2 22, 32 / 18 1, 24
H O
Vứt nhóm COO đi, áp dụng CTGN:
Áp dụng CTĐC:
2 2 2 0, 25 1, 24 1, 27 0, 22
Câu 72: Cho các phát biểu sau :
(1) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol
(2) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu-Lys là 2
(3) Trong một phân tử sobitol có 5 nhóm OH
(4) Mật ong có vị ngọt sắc do trong mật ong có chứa nhiều fructozơ
(5) Nhựa PET (viết tắt của poli(etilen terephtalat)) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
(6) Tên thay thế của amin có công thức (CH3)3N là trimetylamin
(7) Khí etilen kích thích trái cây nhanh chín và chiếm thành phần nhiều nhất của khí thiên nhiên
Số phát biểu đúng là:
(1) Sai, có thể thu được anđehit, xeton hay chỉ có muối
(2) Sai, Glu-Lys có 3N
(3) Sai, có 6OH
(4) Đúng
(5) Đúng
(6) Sai, tên thay thế là N,N-đimetyl metanamin
(7) Sai, thành phần nhiều nhất của khí thiên nhiên là metan
Câu 73: Cho 6,4 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa
ba chất tan có nồng độ mol bằng nhau Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là:
A.57,40 B.59,56 C.68,20 D.63,88
X chứa MgCl 2 (x), FeCl 2 (x) và HCl dư (x)
—> 24x + 56x = 6,4 —> x = 0,08
Bảo toàn Cl —> nAgCl = 0,4
nNO = nH+/4 = 0,02
Bảo toàn electron: nFe 2+ = 3nNO + nAg—> nAg = 0,02—> m↓ = 59,56 gam
Câu 74: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glyxerol Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2 Giá trị của a là
nH 2 = (26,32 – 26,12)/2 = 0,1
nC 3 H 5 (OH) 3 = u và nH 2 O = v
—> nNaOH = 3u + v = 0,09
Bảo toàn khối lượng: 26,12 + 0,09.40 = 27,34 + 92u + 18v
—> u = 0,02 và v = 0,03
Quy đổi E thành HCOOH (0,09), C 3 H 5 (OH) 3 (0,02), CH 2 (x), H 2 O (-3.0,02) và H 2 (-0,1)
mE = 26,12 —> x = 1,53
—> nO 2 = 0,09.0,5 + 0,02.3,5 + 1,5x – 0,1.0,5 = 2,36
Câu 75: Cho một mẫu đá vôi tinh khiết ( CaCO3) vào ống nghiệm có chứa 10,0 ml dung dịch HCl 1,0M Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra (đktc), được kết quả như sau (Coi phản
ứng là hoàn toàn):
Trang 6Thể tích khí CO2( cm3) 0 30 52 78 80 88 91 91 Cho các phát biểu sau:
(1) Ở thời điểm 180 giây, phản ứng dừng lại do CaCO3 phản ứng hết
(2) Kết quả đo ở thời điểm 90 giây bị nghi ngờ là sai lầm
(3) Sau phản ứng HCl vẫn còn dư
(4) Ở 30 giây đầu tiên phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh nhất
(5) Nếu thay 10 ml dung dịch HCl 1M bằng 10ml dung dịch H2SO4 0,5M thì thể tích khí CO2
thoát ra trong các thời điểm là không đổi
Số phát biểu đúng?
(1): Đúng: Phương trình phản ứng: CaCO 3 + 2HCl → CaCl 2 + CO 2 + H 2 O
Theo giả thiết -3
HCl
n = 10.10 1 = 0,01mol Nếu HCl phản ứng hết thì V CO2 = 112 cm 3
Mà V CO2 thực nghiệm=91 cm 3 , mặt khác, sau 180s thể tích khí CO 2 không tăng nữa => CaCO 3
hết, HCl dư Do đó có thể kết luận phản ứng kết thúc ở thời điểm 180s ( khi đó đá vôi đã phản ứng hết)
(2) Đúng:
-Tốc độ phản ứng trong khoảng 60-90 giây lớn hơn trong khoảng 30-60 giây:
=>Ngược so với quy luật và tốc độ phản ứng sẽ giảm khi lượng chất phản ứng càng ít Do đó, kết quả này bị nghi ngờ là sai lầm?
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Sai: Khi thay HCl 0,1M bằng dung dịch H 2 SO 4 0,5M thì thể tích CO 2 thoát ra trong từng thời điểm không giống nhau vì: CaCO 3 + H 2 SO 4 → CaSO 4 + CO 2 + H 2 O
CaSO 4 ít tan, bám vào mẫu đá vôi, làm giảm diện tịch tiếp xúc giữa CaCO 3 và H 2 SO 4 Nên phản ứng chậm dần và dừng lại
Câu 76: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol)
(1) X1 ⟶ X2 + 2H2O (2) X3 ⟶ X4 + CO2 + H2O (3) X4 + X5 ⟶ X6
(4) X6 + KOH ⟶ X4 + X7 + H2O (5) X7 + H2SO4 ⟶ X5 + KHSO4
(6) X6 ⟶ X8 + 2H2O Biết rằng X1, X2, X3, X4, X5 , X6, X7, X8 là các hợp chất chứa nitơ và trong công nghiệp, người ta tổng hợp X4 từ X2
Cho các phát biểu sau đây :
(1) Trong công nghiệp, người ta dùng X4 dùng để sản xuất X5 và phân đạm
(2) X3 có tính thăng hoa và ứng dụng làm xốp bánh, X6 có thể sinh ra từ phản ứng giữa Cu và dung dịch HNO3 đặc
(3) Phản ứng số (5) xảy ra được do X5 có tính axit yếu hơn X7
(4) Dung dịch X5 dùng để sản xuất thuốc nổ, thuốc súng không khói, thuốc nhuộm, phẩm nhuộm (5) X2 chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí và tan nhiều trong nước
(6) X8 là khí được bơm vào bóng cười được sử dụng trong các quán bar, vũ trường tuy nhiên có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người
Số phát biểu đúng là ?
X 1 : NH 4 NO 2 , X 2 : N 2 ; X 3 : NH 4 HCO 3 ; X 4 : NH 3 ; X 5 : HNO 3 ; X 6 : NH 4 NO 3 ; X 7 : KNO 3 ; X 8 : N 2 O
Câu 77: Ngâm một quả cầu rỗng bằng kim loại đồng có bán kính mặt ngoài 5 cm vào 500 ml dung
dịch AgNO3 0,1M Sau một thời gian, đem quả cầu ra rửa sạch, phơi khô, cân lại, thấy khối lượng quả cầu tăng thêm 2,53 gam (lượng đồng còn dư nhiều) so với khối lượng ban đầu Cho rằng bán kính
Trang 7mặt ngồi của quả cầu thay đổi khơng đáng kể, hiệu suất phản ứng 100%, lớp kim loại bạc sinh ra tráng đều trên mặt ngồi của quả cầu, khối lượng riêng của kim loại bạc là 10,490 gam/cm3, π = 3,142 Bề dày (mm) của lớp kim loại bạc bám trên quả cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 0,016 B 0,135 C 0,011 D 0,084
Cu + 2AgNO 3 —> Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
x………2x
—> Δm = 108.2x – 64x = 2,53 —> x = 0,01664
S mặt cầu = 4.3,142.5^ 2 = 314,2 cm 2
Bề dày lớp Ag phủ lên là h cm
—> mAg = 314,2.h.10,490 = 108.2x
—> h = 0,0011 cm = 0,011mm
Câu 78: Hỗn hợp E gồm X (C11H27O6N3), Y (C4H9O4N) và Z (C4H9O2N); trong đĩ X là muối của Axit Glutamic; X, Y, Z đều mạch hở Đun nĩng hồn tồn 0,4 mol E với 500 ml dung dịch KOH 1,4M, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm hai amin cùng bậc (cĩ tỉ khối so với He nhỏ hơn 10) và dung dịch F Cơ cạn F, thu được hỗn hợp G chỉ chứa bốn muối khan (gồm hai muối của axit amin và hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử) Phần
trăm khối lượng của muối cĩ phân tử khối nhỏ nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?
2 3
Z là: CH =CH COOH N-CH c
CH COOK 0,2 Hỗn hợp G
C H COOK 0,2 G
3
CH COOK
Câu 79: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ < 150) đều cĩ cơng thức phân tử dạng CnHnO2
Đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp T cần vừa đủ 53,76 lít oxi (đktc), sau phản ứng thu được nước
và 96,8 gam CO2 Nếu xà phịng hĩa hồn tồn 19,9 gam hỗn hợp T cần vừa đủ dung dịch cĩ chứa 0,25 mol NaOH thu được phần hữu cơ gồm hai ancol và 24,05 gam hỗn hợp M chứa 3 muối G, U, V
(80 < MG < MU < MV) Cho các phát biểu sau:
(a) X cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng gương;
(b) Y chiếm 27,64% về khối lượng trong E;
(c) G và U là muối của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở;
(d) Trong M, muối U chiếm khối lượng lớn nhất;
(e) Z cĩ bốn cơng thức cấu tạo thỏa mãn
Số phát biểu đúng là
Số mol O 2 =2,4; CO 2 =2,2nH 2 O=nCO 2 /2=1,1
BT nguyên tố O nT=0,35
BTKL: mT=39,8 gam
Khi mT=19,9 thì nT=0,175
Dễ thấy nNaOH >nT nên T chứa este của phenol
Vì M <150 nên X là C 4 H 4 O 2 ; Y: C 6 H 6 O 2 ; Z: C 8 H 8 O 2
Để tạo 2 ancol, 3 muối khơng cĩ HCOONa thì CTCT các chất là
Trang 84 4 2 3
2
3
2 0, 25; 0,175; 4 6 8 2, 2 / 2
0, 05; 0, 05; 0, 075
: (0, 075); :
C H O c hay CH COOC H c
−
Phát biểu đúng là b,d
Câu 80: Quang hợp ở thực vật là quá trình tổng hợp chất
hữu cơ glucozơ (C6H12O6) từ các chất vô cơ (CO2; H2O)
nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi hệ sắc tố thực
vật
Vậy liệu rằng thực vật có hô hấp như con người và
động vật hay không? Để trả lời câu hỏi này, cô giáo Thảo
giao cho bạn Trọng Kutie làm thí nghiệm và bài tập như
sau:
-THÍ NGHIỆM: “ Đầu tiên cho các hạt nảy mầm vào
bình được nối với ống dẫn khí như hình vẽ Tiến hành
cho không khí đi từ từ vào ống nghiệm 1 chứa KOH dư,
rồi dẫn lượng khí thoát ra qua ống nghiệm 2 chứa nước
vôi trong, không thấy hiện tượng gì Dẫn luồng không
khí đi tiếp vào bình chứa hạt nảy mầm như hình vẽ Sau
một thời gian, các khí trong bình chứa hạt nảy mầm
được dẫn vào ống nghiệm 3 chứa dung dịch nước vôi
trong Quan sát thấy ống nghiệm 3 này có hiện tượng nước vôi trong vẩn
đục”
-BÀI TẬP: Cây xanh tổng hợp glucozơ theo phương trình: 6CO2 + 6H2O Clorofin C6H12O6 + 6O2 Nếu trong 1 phút, mỗi cm 2 lá xanh nhận được khoảng 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ thì cần thời gian bao lâu để cho một cây non có 11 lá, diện tích mỗi lá là 10cm 2 sản sinh được 1,344 lít khí O2 ở đktc? Biết cứ mỗi mol glucozơ được hình thành từ phản ứng quang hợp cây đã sử dụng 673 kcal từ nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm và bài tập trên:
(1) Mục đích của việc dẫn không khí qua ống nghiệm 1 (chứa KOH) để loại bỏ khí cacbonic
(2) Mục đích của việc dẫn khí đi tiếp qua ống nghiệm 2 (chứa nước vôi) trước khi dẫn qua bình chứa
hạt nảy mầm là để kiểm tra xem CO2 đã bị loại bỏ hoàn toàn hay chưa
(3) Ống nghiệm 3 (chứa dung dịch nước vôi trong) bị vẩn đục chứng tỏ thực vật có hô hấp (thu khí O2
và giải phóng CO2)
(4) Từ kết quả thí nghiệm ta có thể kết luận: Trồng cây xanh nhiều trong phòng ngủ là không có lợi (5) Với bài tập, sau khi tính toán, Trọng Kutie kết luận thời gian cần thiết là xấp xỉ 20,4 giờ
Số phát biểu đúng?
Trong không khí có chứa chủ yếu N 2 ; O 2 ngoài ra còn có hơi nước; CO 2 …
Dẫn không khí qua ống nghiệm 1 chứa KOH dư để CO2 trong không khí bị
hấp thụ hoàn toàn: CO 2 + 2KOH → K 2 CO 3 + H 2 O
Trang 9Ống nghiệm 2 chứa Ca(OH)2 để kiểm tra lượng CO 2 đã bị hấp thụ hoàn
toàn ống nghiệm 1 chưa và để đảm bảo chắc chắn không khí đi vào bình
chứa hạt nảy mầm không chứa CO 2
Từ kết quả thí nghiệm ta có thể kết luận: Thực vật có hô hấp
Vì không khí đi vào bình chứa hạt nảy mầm không chứa CO 2 nhưng khí đi
ra khỏi bình chứa hạt nảy mầm được dẫn qua dung dịch nước vôi trong
thấy có hiện tượng nước vôi trong bị vẩn đục
CO 2 + Ca(OH) 2 dư → CaCO 3 + H 2 O
Chứng tỏ thực vật có hô hấp thu khí O 2 và giải phóng CO 2
Trong 1 phút, toàn bộ cây non sẽ hấp thụ được mức năng lượng mặt trời để
tổng hợp glucozơ là:
10.11.0,5.10% = 5,5 cal; mol O 2 = 0,06 mol
Để tổng hợp 1 mol glucozo hay 6 mol O 2 cần 673.000 cal
Vậy để tổng hợp 0,06 mol O 2 cần: 6730 cal
Thời gian cần thiết: 6730/5,5 = 1223,(63) phút = 20,(39) giờ