BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN SINH THÁI ỨNG DỤNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 1 1 Tổng quan về du lịch sinh thái 3 1 1 1 Khái niệm 3 1 1 2 Đặc trưng của DLST 4 1 1 3 DLST bền vững 5 1 2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học 5 1 2 1 Đa dạng sinh học 5 1 2 2 Bảo tồn đa.
Trang 1
TIỂU LUẬN
SINH THÁI ỨNG DỤNG
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
Trang 2MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc trưng của DLST 4
1.1.3 DLST bền vững 5
1.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học 5
1.2.1 Đa dạng sinh học 5
1.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học 6
1.3 Vai trò của hoạt động du lịch sinh thái trong bảo tồn đa dạng sinh học 7
1.4 Tổng quan về VQG Tràm Chim 8
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 9
1.4.3 Các phân khu chức năng 10
1.4.4 Bộ máy hành chính 10
1.4.5 Điều kiện tự nhiên 11
1.4.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
Trang 32.3 Đối tượng và phạm vi 15
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
Phương pháp thu thập số liệu 16
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học ở VQG Tràm Chim 17
3.1.1 Đa dạng hệ sinh thái 17
3.1.2 Đa dạng loài sinh vật 18
3.1.3 Những nguyên nhân cơ bản làm suy giảm đa dạng sinh học 20
3.2 Hiện trạng hoạt động DLST ở VQG Tràm Chim 23
3.1.1 Cơ sở vật chất 23
3.1.2 Các tuyến tham quan 23
3.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động DLST đến bảo tồn ĐDSH 25
3.3 Tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở VQG Tràm Chim 25
3.4 Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Tràm Chim 29
3.4.1 Giải pháp quản lý tài nguyên 29
3.4.1 Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường 30
Trang 4Kết luận 32 Kiến nghị 33
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH HÌNH 3.1 thống kê đdsh ở vqg tràm chim 2011-2012 18 BẢNG 3.1: thống kê đdsh tại vqg tràm chim 18
Trang 5DLST: Du lịch sinh thái
ĐDSH: Đa dạng sinh học
ESAP: Uỷ ban Kinh tế Xã hội Châu Á Thái Bình Dương
GDMT: Giáo dục môi trường
HST: Hệ sinh thái
IUCN: Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
KBT: Khu bảo tồn
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
TT DLST & GDMT: Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường UBND: Ủy ban nhân dân
VQG: Vườn quốc gia
VQGTC: Vườn quốc gia Tràm Chim
WWF: Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên
Trang 6MỞ ĐẦU
ĐDSH là cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các quốc gia Do vậy, bảo tồn ĐDSH đã trở thành vấn để được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là tại các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, trước sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ĐDSH đã và đang bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng
Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái (DLST), đặc biệt ở các Vườn quốc gia Tràm Chim là một trong số những Vườn quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình du lịch này vì Tràm Chim còn lưu giữ lại được gần như nguyên vẹn hệ sinh thái đất ngập nước của vùng lụt kín Đồng Tháp Mười Được thành lập ngày 29/12/1998 với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, mênh mông sông nước, một màu xanh của rừng Tràm ngút ngàn và thảm thực vật phong phú đạt được bảy trong chín tiêu chuẩn công ước quốc tế Ramsar về đất ngập nước, là một trong tám vùng bảo tồn chim quan trọng nhất của Việt Nam và là chiếc nôi xanh tạo ra môi trường không khí trong lành cho con người Ngoài chức năng là chiếc nôi xanh thì VQGTC còn là nơi bảo tồn 1 trong 16 loài sinh vật quý nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới mà đặc biệt là loài Sếu đầu đỏ đang có nguy cơ tuyệt chủng
Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịch cũng gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG Để phát triển du lịch thì đòi hỏi phải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái,sự tác động này tạo ra những biến động bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của các quy trình sinh thái, các áp lực của hoạt động DLST lên công tác bảo tồn của VQG cũng gia tăng Điều đó cho ta thấy, hoạt động du lịch và công tác bảo tồn có mối quan hệ qua lại hết sức gắn
Trang 7bó, mật thiết, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Góp phần hạn chế ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Tràm Chim
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái
1.1.1 Khái niệm
“Du lịch sinh thái”(Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới ở Việt Nam và
đã thu hút được sự quan tâm của nhiều lĩnh vực Đây là một khái niệm rộng được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau Đối với một số người, “Du lịch sinh thái” được hiểu một cách đơn giản là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “Du lịch” và “sinh thái” Tuy nhiên cần có góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn để hiểu du lịch sinh thái một cách đầy đủ Trong thực tế khái niệm “Du lịch sinh thái” đã xuất hiện từ những năm 1800 Với khái niệm này mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như: tắm biển, nghỉ núi…đều được hiểu là du lịch sinh thái
Hector Ceballos-lascurain (1987) đã đưa ra khái niệm: “DLST là du lịch tới những khu vực thiên nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”
Honey (1999) mở rộng khái niệm DLST: “là du lịch tới những khu vực nhạy cảm
và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”
Hiệp hội DLST quốc tế nhấn mạnh DLST: “DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương”
Trang 9Có rất nhiều định nghĩa khác về DLST trong đó Buckley (1994) đã tổng quát như sau: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững , hỗ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là du lịch sinh thái” Như vậy DLST là hoạt động du lịch không chỉ đơn thuần là du lịch ít tác động đến môi trường tự nhiên mà là du lịch có trách nhiệm với môi trường tự nhiên, có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST
ở Việt Nam: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Tóm lại du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, phát triển dựa vào những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên và văn hóa bản địa; lợi nhuận thu từ hoạt động
du lịch sẽ đóng góp cho công tác bảo tồn và nâng cao đời sống cho nhân dân địa phương; đồng thời phổ biến một số kiến thức cơ bản về sinh thái học cho khách du lịch, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của mọi người
Tính đa thành phần: Bao gồm nhiều đối tượng khác nhau tham gia vào hoạt động
du lịch như: khách du lịch, cán bộ - nhân viên du lịch, cộng đồng địa phương, tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân
Trang 10 Tính đa mục tiêu: Thể hiện việc đưa lại lợi ích và hiệu quả trên nhiều mặt như: bảo tồn thiên nhiên, văn hoá lịch sử Nâng cao ý thức du lịch cho mọi thành viên trong
xã hội
Tính liên vùng: Thể hiện sự thiết kế các tuyến du lịch liên vùng, liên kết quốc tế
Tính thời vụ: Thể hiện tính phụ thuộc của sự biến thiên lượng cung cầu du lịch vào tính mùa của thời tiết, khí hậu
Tính xã hội Thể hiện mọi thành phần trong xã hội đều tham gia vào hoạt động du lịch
Tính giáo dục cao về môi trường DLST được xem là chiếc chìa khoá nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường Góp phần bảo tồn các nguồn TNTN và duy trì tính đa dạng sinh học Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, góp phần nâng cao nhận thức và làm tăng nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương
1.1.3 DLST bền vững
DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai
Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế (tăng GDP),
xã hội ( sức khỏe, văn hóa cộng đồng ) và môi trường (bảo tồn tài nguyên môi trường) trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức
1.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
1.2.1 Đa dạng sinh học
Thuật ngữ ĐDSH được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và sau khi Công ước Đa dạng sinh học được ký kết (1993) đã được sử dụng phổ biến Có nhiều
Trang 11định nghĩa về ĐDSH: Trong Luật đa dạng sinh học của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “ ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật
tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh thái mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác (Điều 3, Luật đa dạng sinh học năm 2008)
Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005 như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái” (Khoản 16, Điều 3) Theo WWF,1989: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất,
là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”
Theo đó, ĐDSH được định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả các nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thủy vực nội địa và các phức hệ sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái (IUCN, 1994) Đây là định nghĩa về ĐDSH được nhiều quốc gia chính thức chấp nhận và được sử dụng trong Công ước ĐDSH
1.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững, 2001)
Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây
Trang 12dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy
cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương lai Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên của chúng
1.3 Vai trò của hoạt động du lịch sinh thái trong bảo tồn đa dạng sinh học
Theo các chuyên gia về lĩnh vực du lịch thì DLST đích thực hoạt động tuân thủ các nguyên tắc của nó sẽ mang lại những lợi ích to lớn, mà cuối cùng và cao nhất là đảm bảo mục tiêu bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn Bằng các hình thức khác nhau (hướng dẫn viên, tờ rơi, sách hướng dẫn, chỉ dẫn, các phương tiện truyền thông ), các hệ sinh thái điển hình, sự ĐDSH của hệ sinh thái được giới thiệu sẽ giúp
du khách và người dân địa phương nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và có hành vi bảo vệ các giá trị đặc biệt của các hệ sinh thái
Việc đảm bảo các phương tiện hỗ trợ giáo dục trên các tuyến điểm tham quan như thông tin, chỉ dẫn, biển báo có thuyết minh môi trường, các phương tiện cho nhu cầu vệ sinh, rác thải có vai trò quan trọng trong giảm thiểu tác động đến môi trường Mặt khác, DLST đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định, quản lý du lịch sẽ tăng cường sự liên kết giữa phát triển du lịch với bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộng đồng;
sử dụng lao động là người địa phương vào việc tham gia quản lý, vận hành các hoạt động DLST như các dịch vụ vui chơi, giải trí của khách, các cơ sở lưu trú, bán hàng gia công, lưu niệm sử dụng sản phẩm địa phương
Du lịch sinh thái, thông qua hoạt động diễn giải môi trường giúp cho du khách và cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về những giá trị tự nhiên và nhân văn của nơi mình
cư trú Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá là nguyên tắc quan trọng mà hoạt động
Trang 13DLST phải tuân thủ, bởi các giá trị về văn hoá là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên
1.4 Tổng quan về VQG Tràm Chim
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1985, UBND tỉnh Đồng Tháp thành lập Công Ty Nông Lâm Ngư Trường Tràm Chim với mục đích là trồng tràm, khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa
Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim Hạc) được phát hiện ở Tràm Chim Năm 1991 Tràm Chim trở thành khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn
loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii)
Năm 1994, Tràm Chim trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc Gia, theo Quyết định số 47/TTg ngày 02 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ
Năm 1998, khu Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim trở thành VQG Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu:
Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thành một mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nước vùng lụt kín Đồng Tháp Mười
Bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nghiên cứu, khai thác hợp
lý hệ sinh thái của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á
Trang 141.4.2 Chức năng và nhiệm vụ
1.4.2.1 Chức năng
Bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt là các loài chim nước quý hiếm (như Sếu cổ trụi)
Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười
Phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoa học, DLST, giáo dục môi trường
1.4.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và thực thi phương án bảo vệ, tái tạo cảnh quan thiên nhiên của vùng Đồng Tháp Mười; bảo vệ đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợp cho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thích hợp cho các loài động vật hoang dã khác phát triển
Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thuỷ sản trong Vườn
Xây dựng và thực thi phương án quy hoạch quản lý điều tiết nước nhằm duy trì, tái tạo những đặc điểm địa mạo thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở để bảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho các hoạt động du lịch ở vùng ngập nước Nâng cấp hệ thống đê bao và các cống phục vụ cho việc quản lý điều tiết nuớc, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gác bảo vệ và tham quan du lịch
Quy hoạch cảnh quan kiến trúc của Vườn nhằm định hướng các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạch định trước Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan của
Trang 15Đồng Tháp Mười, đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giao thông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch
Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ
Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý giám sát môi trường và ĐDSH
Bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên cây bản địa, tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên đồng cỏ, tài nguyên đất, nước, các loài rong, tảo và phiêu sinh thực vật…
Tổ chức tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
Thực hiện công tác hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên môi trường
Thực hiện tuyên truyền giáo dục đối với du khách, nhân dân địa phương, học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường sinh thái
1.4.3 Các phân khu chức năng
Theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, VQG Tràm Chim có 3 phân khu:
Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi): diện tích 6.889 ha, gồm các khu A1, A2, A3 và A4;
Phân khu Phục hồi sinh thái, diện tích 653 ha, gồm khu A5 và A6;
Phân khu Hành chính – Dịch vụ: diện tích 46 ha, gồm khu C
1.4.4 Bộ máy hành chính
(Theo Thông tư số 78/2011/TT-BNN BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ NN&PTNT về Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ
về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng)
Trang 16- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
Hai trung tâm trực thuộc, gồm
Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng (được chuyển đổi tên từ Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường)
Trung tâm Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
- Hạt Kiểm lâm VQG Tràm Chim
1.4.5 Điều kiện tự nhiên
- VQG Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.313 ha, dân số xung quanh Vườn khoảng 50.000 người, thuộc địa phận 5 xã: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành, Phú Hiệp và thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Trang 171.4.5.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo
Độ cao bình quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so với mực nước biển bình quân
Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười nên các đặc điểm về địa mạo, thủy văn và thổ nhưỡng cũng mang những nét chung của vùng này Đồng Tháp Mười vốn là một vùng đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, là một vùng sinh thái hoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh Tràm Chim nằm trong vùng lòng sông cổ, thuộc đồng bồi trẻ, từ xa xưa tồn tại một lòng sông
cổ mà dấu vết còn lại hiện nay là các rạch và các lung trũng tự nhiên Lòng sông cổ dần dần bị bồi lấp hình thành hệ thống các rạch nhỏ chằng chịt, hình dạng và hướng chảy không theo một hướng nào rõ rệt, bị bao bọc bởi các thềm đất cao ở phía Tây và Tây Bắc của bậc thềm phù sa cổ
Đất phèn hoạt động: phân bố ở nơi có địa hình trung bình và có khả năng thoát nước nhanh Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao (>50%), các tầng đều chua (pH<3,5), hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số cao, nhưng hàm lượng lân tổng số và lân
dễ tiêu thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao
1.4.5.4 Đặc điểm về thủy văn
Trang 18Chế độ thủy văn của vùng Đồng Tháp Mười trong đó có Tràm Chim bị chi phối bởi chế độ dòng chảy của sông Tiền, chế độ thủy triều biển Đông, chế độ mưa và điều kiện địa hình
Chế độ thủy văn nổi bật của vùng Đồng Tháp Mười là có 2 mùa trái ngược nhau, mùa lũ (hay còn gọi là mùa nước nổi) và mùa cạn, dẫn đến đặc điểm hoặc quá thừa nước hoặc thiếu nước Mùa lũ thường kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh lũ thường xuất hiện vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 Tràm Chim nằm trong vùng lũ đến sớm, rút muộn và ngập lũ sâu Thời gian ngập nước lũ thường khoảng 4-5 tháng Độ sâu ngập lũ khoảng 2-3 mét
1.4.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.4.6.1 Hành chính – Dân số
Huyện Tam Nông có 13 đơn vị hành chính, gồm 12 xã: Tân Công Sính, Phú Thọ, Phú Thành A, Phú Thành B, Phú Ninh, Phú Hiệp, Phú Đức, Phú Cường, Hòa Bình, An Long, An Hòa và 1 thị trấn Tràm Chim Tổng số có 53 ấp
Dân số toàn huyện năm 2011 có 105.277 người với 26.732 hộ (bình quân 4 nhân khẩu/hộ), trong đó nam là 52.496 người nữ là 52.781 người Mật độ dân số: 222 người/km2 Mật độ dân số cao nhất là ở thị trấn Tràm Chim (835 người/km2) Mật độ dân số thấp nhất là xã Tân Công Sính (76 người/km2)
1.4.6.2 Kinh tế
Theo số liệu cập nhật của Phòng Lao động-Thương binh-Xã hội huyện Tam Nông năm 2011, tổng số hộ dân sinh sống ở 5 xã và 1 thị trấn giáp ranh với VQG Tràm Chim là 12.271 hộ Trong đó, hộ nghèo là 1.993 hộ, chiếm 15,75%; hộ cận
nghèo 1.452 hộ, chiếm 11,83%; còn lại là hộ trung bình, khá và giàu, chiếm 72,41% Các nghề nghiệp chính của các hộ dân là làm nông, làm thuê, công nhân, buôn bán, trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, đánh bắt thủy sản,
Trang 19Nhìn chung, điều kiện sống của một số không nhỏ cư dân địa phương quanh VQG Tràm chim còn rất khó khăn Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằng nghề trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ Sinh kế chính của người dân địa phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính là: đất đai (canh tác nông nghiệp, chủ yếu là làm lúa); tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vật hoang dã, khai thác và chế biến gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ); và lao động giản đơn (làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch vụ)
1.4.6.3 Giáo dục – Y tế
Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông của huyện Tam Nông được mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng Năm 2007 - 2008, có 20.065 học sinh/101.788 dân với 58 trường từ Mầm non, mẫu giáo đến Trung học phổ thông, 647 phòng học và hơn 1.300 giáo viên Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường cao, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, số học sinh khá, giỏi tăng dần
Hằng năm có từ 96 - 98% học sinh được xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, 97% - 98% học sinh được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở và 70 - 71% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông; huyện đã đạt và duy trì tốt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học, đúng độ tuổi và chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc Trung học cơ sở
Trang 20CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện trạng đa dạng sinh học ở VQG Tràm Chim
- Nghiên cứu về tác động của du lịch sinh thái đến việc bảo tồn đa dạng sinh học
ở VQG Tràm Chim
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim
- Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim
- Đánh giá nguy cơ tổn hại suy giảm ĐDSH của hoạt động DLST tại Vườn
- Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của DLST đến công tác bảo tồn và giải pháp phù hợp phát triển DLST theo hướng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN)
2.3 Đối tượng và phạm vi
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tài nguyên DLST tại VQG
- Hoạt động DLST và mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn TNTN với đa dạng sinh học (ĐDSH) tại VQG