1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm

102 1,9K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Hóc Môn, Tp. HCM
Tác giả Trần Mỹ Vy
Người hướng dẫn TS. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành quả đạt được thì, hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh viện là tình trạng Chất Thải Rắn Y Tế CTRYT thải ra với khối lượng khá lớn, đa phần là chất thải nguy hại mà hệ

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN, TP HCM

Ngành : Môi trường

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Giảng viên hướng dẫn : TS THÁI VĂN NAM Sinh viên thực hiện : TRẦN MỸ VY

MSSV: 09B1080184 Lớp: 09HMT03

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đồ án “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn, Tp HCM” là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nội dung, kết quả trình bày trong đồ án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây

Sinh viên

TRẦN MỸ VY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đại học và viết đồ án này, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý

thầy cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh,

đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời

gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ: Thái Văn Nam đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành

đồ án tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời biết ơn đến quý anh Trương Thanh Tùng, chị Mai Thị Lan- cán bộ y tế tại Bệnh viện ĐKKVHM đã nhiệt tình

hướng dẫn tôi, cũng như có những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn

thiện đề tài này

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nội Vụ của Bệnh viện ĐKKVHM, Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho

tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết đồ án

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đồ án bằng tất cả

sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí

báu của quí thầy cô và các bạn

TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2011 Sinh viên

TRẦN MỸ VY

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt viii

Danh mục bảng xi

Danh mục hình ảnh x

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN TRONG ĐỀ TÀI 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 5

1.7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.8 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ 8

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH Y TẾ 8

2.2 ĐẶC TRƯNG RÁC THẢI Y TẾ 8

2.2.1 Khái niệm về CTRYT 8

2.2.2 Thành phần của CTRYT 9

2.2.3 Phân loại CTRYT 10

2.3 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN Y TẾ 13

2.3.1 Đối với môi trường 13

Trang 5

2.3.1.1 Đối với môi trường đất 13

2.3.1.2 Đối với môi trường không khí 13

2.3.1.3 Đối với môi trường nước 13

2.3.2 Đối với sức khỏe 13

2.3.2.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp 13

2.3.2.2 Tác động từ CTRYT 14

2.4 QUẢN LÝ CTRYT 16

2.4.1 Giảm thiểu tại nguồn 16

2.4.2 Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện 16

2.4.3 Quản lý kho hóa chất 17

2.4.4 Thu gom, phân loại và vận chuyển 17

2.5 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRYT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 19

2.5.1 Trên thế giới 19

2.5.2 Tại Việt Nam 23

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐKKVHM VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN 26

3.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN 26

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 26

3.1.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27

3.1.3 Cơ sở pháp lý 29

3.1.4 Chức năng của bệnh viện 30

3.1.4.1 Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh 30

3.1.4.2 Đào tạo cán bộ y tế 31

Trang 6

3.1.4.3 Nghiên cứu khoa học về y học và phòng bệnh 31

3.1.5 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện 31

3.1.6 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện 32

3.2 NGUỒN PHÁT SINH CTRYT TẠI BỆNH VIỆN 34

3.3 VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN 35 3.3.1 Quy chế bệnh viện (phụ lục 1) 35

3.3.2 Quy chế Bộ y tế (phụ lục 2) 36

3.3.3 Các văn bản pháp luật (phụ lục 3) 36

3.3.4 Kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện 37

3.3.5 Công tác vệ sinh tại bệnh viện 38

3.3.6 Công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện 40

3.3.7 Công tác xử lý CTRYT trong bệnh viện 41

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN ĐKKVHM 42

4.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA BỆNH VIỆN 42

4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN TẠI BỆNH VIỆN 43 4.2.1 Đánh giá công tác quản lý hành chính đối với CTRYT 43

4.2.1.1 Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo công tác quản lý CTRYT 44

4.2.1.2 Đảm bảo an toàn trong công tác quản lý CTRYT 45

4.2.2 Đánh giá các mặt kỹ thuật trong việc quản lý CTRYT 46

4.2.2.1 Công tác quản lý lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện 46

4.2.2.2 Công tác phân loại, thu gom CTRYT tại nguồn phát sinh 49

4.2.2.3 Công tác vận chuyển CTRYT 52

4.2.2.4 Nhà lưu giữ CTRYT 53

4.2.2.5 Xử lý CTRYT 54

4.2.2.6 Trang thiết bị lưu giữ, thu gom và vận chuyển CTRYT 55

Trang 7

4.3 PHÂN TÍCH SỰ KHÔNG PHÙ HỢP THEO QUI ĐỊNH CỦA BỘ Y TẾ VỀ

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRYT 55

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN ĐKKVHM 58

5.1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN 58

5.1.1 Cơ cấu tổ chức 59

5.1.2 Nhiệm vụ của Ban môi trường 59

5.2 NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN 60

5.2.1 Hệ thống quản lý hành chánh 60

5.2.1.1 Hoàn thiện công tác quản lý hành chính đối với chất thải 60

5.2.1.2 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải 61

5.2.1.3 Tăng cường pháp chế đối với các trường hợp vi phạm 61

5.2.2 Cải thiện vệ sinh môi trường bệnh viện 61

5.2.3 Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường 62

5.2.3.1 Giáo dục cộng đồng 63

5.2.3.2 Nâng cao năng lực tổ chức 64

5.3 CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR TẠI BỆNH VIỆN 65

5.3.1 Giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 65

5.3.2 Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị lưu giữ, thu gom và vận chuyển CTRYT 67 5.3.3 Xây dựng lại nhà chứa rác 69

5.4 GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 73

5.5 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN 74

5.5.1 Quản lý tốt nội vi 74

5.5.2 Giải pháp kinh tế 74

5.5.3 Giải pháp kêu gọi đầu tư 74

Trang 8

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1 KẾT LUẬN 75 6.2 KIẾN NGHỊ 76

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng và biểu tượng chỉ chất thải y tế 18

Bảng 3.1 Thống kê hoạt động y tế bệnh viện năm 2010 và tháng 7 năm 2011 32

Bảng 3.2 Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải 35

Bảng 4.1 Lượng CTR từ năm 2007 đến 7 tháng đầu năm 2011 tại bệnh viện 47

Bảng 4.2 Lượng CTR bình quân từ năm 2007 đến 2011 tại bệnh viện 48

Bảng 4.3 So sánh các yêu cầu của quy định từ Bộ y tế và bệnh viện 56

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu 4

Hình 3.1 Bản đồ huyện Hóc Môn và vị trí bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn 26

Hình 3.2 Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn 30

Hình 3.3 Sơ đồ bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn 32

Hình 3.4 Quy trình quản lý CTRYT bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn 40

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện lượng CTR tại bệnh viện từ năm 2007 đến 2011 48

Hình 4.2 Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp trong quá trình khám chữa bệnh 50

Hình 4.3 Vật liệu sữ dụng chứa chất thải của bệnh viện 51

Hình 4.4 Lối vận chuyển CTRYT tại bệnh viện 52

Hình 4.5 Phương tiện vận chuyển CTRYT tại bệnh viện 52

Hình 4.6 Nhà lưu giữ CTRYT tại bệnh viện 54

Hình 5.1 Hệ thống quản lý bảo vệ môi trường 59

Hình 5.2 Thùng chứa rác y tế tại khoa phòng và vận chuyển về nhà chứa rác 69

Hình 5.3 Thùng đựng vật sắc nhọn trong bệnh viện 69

Hình 5.4 Mô hình nhà lưu giữ rác của bệnh viện 70

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, vấn đề môi trường đang trở nên ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của loài người đang được các quốc gia và cộng đồng trên thế giới quan tâm Bởi lẽ ô nhiễm môi trường, sự suy thoái và những sự cố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp không chỉ trước mắt mà còn ảnh hưởng về lâu dài cho các thế hệ mai sau Toàn thế giới đều đã nhận thức được rằng: phải bảo vệ môi trường, làm cho môi trường phát triển và ngày thêm bền vững

Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển, dẫn đến nhu cầu khám và điều trị bệnh gia tăng, số bệnh viện gia tăng Từ năm 1997 các văn bản về quản lý chất thải bệnh viện được ban hành Theo niên giám thống kê năm 2007 có

956 bệnh viện tuyến huyện trở lên nhưng hầu hết chưa được quản lý theo một quy chế chặt chẽ hoặc có xử lý nhưng theo cách đối phó hoặc chưa đúng Ô nhiễm môi trường do các hoạt động y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải bệnh viện

Hiện tại, chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi trường dân

cư xung quanh, gây dư luận trong cộng đồng

Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Hóc Môn (ĐKKVHM) đã được hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển chung của đất nước Nhờ những nỗ lực phấn đấu không ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người dân Bên cạnh những thành quả đạt được thì, hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh viện là tình trạng Chất Thải Rắn Y Tế (CTRYT) thải ra với khối lượng khá lớn, đa phần là chất thải nguy hại mà hệ thống quản lý CTRYT thì còn thiếu sót

Trang 13

Xuất phát từ những mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế gây

ra đối với môi trường và con người, cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ

đó, nâng cao năng lực tổ chức, trách nhiệm và từng bước hoàn thiện hệ thống quản

lý chất thải cũng như nâng cao chất lượng cảnh quan vệ sinh cho bệnh viện

Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả quản lý cụ thể hơn là CTRYT tại bệnh viện ĐKKVHM, kết hợp với quá trình giám sát thực tế giúp tìm hiểu những thiếu sót còn tồn tại trong công tác quản lý hiện nay của bệnh viện, góp phần làm tăng hiểu biết

và nâng cao ý thức cũng như chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn và giảm rủi ro bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý rác thải y tế tại bệnh viện nói riêng và tại các phòng khám tư nhân, các trung tâm y tế nói chung hỗ trợ tốt hơn cho hệ thống quản lý chất thải hiện nay của huyện

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKKVHM, Tp.HCM” được lựa chọn

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu chính của luận văn là bước đầu tìm hiểu mức độ ô nhiễm môi trường chung và hiện trạng quản lý CTRYT của bệnh viện ĐKKVHM, kết hợp với việc nhận xét, đánh giá những mặt thuận lợi và tồn tại trong công tác quản lý hiện tại của bệnh viện, nhằm đưa ra những biện pháp để góp phần cải thiện và hạn chế ô nhiễm môi trường của bệnh viện Cụ thể luận văn sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau:

 Đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm môi trường chung và công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKKVHM

 Đề xuất biện pháp quản lý phù hợp trong hoạt động bảo vệ môi trường bệnh viện

1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN TRONG ĐỀ TÀI

Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung sau :

 Tìm hiểu thông tin về tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện ĐKKVHM

Trang 14

 Tìm hiểu công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện thông qua tài liệu liên quan hiện có và khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường chung tại bệnh viện

 So sánh các yêu cầu của qui định (từ Bộ Y tế và Bệnh viện) và hiện trạng hiện nay nhằm tìm ra các vấn đề quản lý còn bất cập

 Đề xuất biện pháp quản lý CTRYT đối với bệnh viện dựa trên các vấn đề bất cập đã phân tích ở trên

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp luận

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn bệnh viện góp phần bảo vệ môi trường là nghiên cứu tương quan giữa các yếu tố “khái niệm, thành phần, nguyên nhân, tác hại của CTRYT – công tác quản lý và đề xuất giải pháp quản lý CTRYT của công ty Môi trường Đô thị nói chung Bệnh viện ĐKKVHM nói riêng – sự hiểu biết, nhận thức về CTRYT của cán bộ công nhân viên trong toàn bệnh viện, đặc biệt là các bộ phận làm việc trực tiếp với CTRYT

“Từ đó rút ra kết luận và đề xuất giải pháp quản lý CTRYT đạt hiệu quả” Toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài được trình bày trong hình 1.1

Trang 15

Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng tại BVĐKKV

Hóc Môn:

• Ô nhiễm môi trường do CTRYT

• Công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm

CTRYT tại bệnh viện

• So sánh sự phù hợp với các yêu cầu và

tiêu chuẩn hiện có của Bộ Y tế và Bệnh

viện

Tổng hợp các giải pháp quản lý CTRYT trên thế giới và một số bệnh viện tại Việt Nam

Đề xuất các giải pháp quản lý môi

CTRYT tại BVĐK khu vực Hóc Môn

Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý

CTRYT tại BVĐKKV Hóc Môn

Trang 16

1.4.2 Phương pháp thực tế

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau : a) Khảo cứu tài liệu

Tham khảo các tài liệu liên quan như :

- Quy chế quản lý chất thải y tế số 2575/BYT của Bộ y tế ban hành ngày 12/05/2003 v/v tăng cường quản lý CTRYT

- Chỉ thị 09/2003/CT_UB của Ủy ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh ngày 12/05/2003 v/v tăng cường quản lý CTRYT

b) Khảo sát thực địa

Khảo sát, thu thập các hình ảnh, số liệu ở bệnh viện ĐKKV Hóc Môn c) Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê nhằm thu thập và xử lý số liệu một cách tổng quan

về tình hình quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKKVHM Tp Hồ Chí Minh

So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là bệnh viện ĐKKVHM, Tp

Hồ Chí Minh

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN

1.6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Báo cáo cung cấp số liệu điều tra thực tế về tình hình quản lý rác thải y tế tại bệnh viện, thực trạng về hệ thống quản lý CTRYT trong khu vực bệnh viện Trên cơ

sở đó phân tích những ưu và nhược điểm của hệ thống quản lý CTRYT, đồng thời

đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp giúp cho các nhà quản lý có cơ sở khoa học

để quản lý tốt hơn vấn đề CTRYT

Trang 17

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đồ án

Đề tài cung cấp những dữ liệu liên quan đến hiện trạng quản lý môi trường và các giải pháp như là một cơ sở để so sánh giữa các phòng khám đa khoa ở các khu vực khác với nhau

1.7 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

1.7.1 Về thời gian

Từ tháng 30/05/2011 đến 21/08/2011

1.7.2 Về phạm vi

Luận văn được giới hạn ở phạm vi như sau:

Phạm vi : Thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Lĩnh vực đề cập: thông tin về CTRYT

1.7.3 Về nội dung

Đề tài tập trung tìm hiểu về hiện trạng quản lý chất thải y tế hiện nay tại bệnh viện ĐKKVHM Từ đó, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý môi trường cho bệnh viện

1.7.4 Về số liệu

Các số liệu được sử dụng trong đề tài giới hạn trong khoảng thời gian khảo sát tình hình quản lý chất thải y tế của bệnh viện và các tài liệu thu thập được từ tư liệu của bệnh viện, sách báo, internet trong thời gian thực hiện luận văn

1.8 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Bố cục gồm có sáu chương:

Chương 1: trình bày các vấn đề rủi ro liên quan đến CTRYT tại bệnh viện, mục tiêu mà đề tài hướng tới, phạm vi và đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của

đề tài

Trang 18

Chương 2: giới thiệu về CTRYT, tác hại của nó đối với môi trường và sức khỏe con người Kế hoạch quản lý CTRYT cũng như tình hình quản lý CTRYT tại Việt Nam nói riêng và Thế giới nói chung

Chương 3: đồ án trình bày tổng quan về bệnh viện ĐKKVHM, nguồn phát sinh CTRYT và công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện

Chương 4: đi sâu khảo sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, hình ảnh để đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường cũng như đánh giá rủi ro, sự cố các mặt kỹ thuật trong công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện Nêu lên những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý

Chương 5: đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp để nâng cao chất lượng công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện ĐKKVHM

Chương 6: đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường tại Bệnh viện ĐKKVHM đạt hiệu quả

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRYT

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH Y TẾ

Y tế là một ngành có truyền thống lâu đời, sự kết hợp giữa y học cổ truyền và

y học hiện đại đã tạo nên đặc trưng cơ bản của ngành y tế

Ngành y tế là một ngành then chốt trong lĩnh vực đảm bảo cho con người về mặt thể chất và là nghành độc lập có nhiều đối tượng (bệnh nhân) nhất, vì thế đây là ngành có cơ sở hoạt động rộng khắp toàn quốc

Y tế là ngành có mối quan hệ mật thiết với xã hội và là ngành có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, giải quyết các hậu quả xã hội, an toàn lao động Vì thế, là một ngành luôn được quan tâm trong công tác bảo

vệ môi trường trong sạch

2.2 ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

2.2.1 Khái niệm về chất thải y tế

Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, sét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng và khí

Chất thải y tế nguy hại là những chất có chứa các thành phần như: máu, dịch

cơ thể, các chất bài tiết, các bộ phận cơ thể, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, và các chất phóng xạ dung trong y tế Nếu những chất thải này không được tiêu hủy sẽ nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người

Trang 20

Quản lý chất thải y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế

và các ngành khác có liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho bản thân thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng

Chất thải y tế là một trong những lại chất thải nằm trong danh mục A của danh mục các chất thải nguy hại Chất thải y tế là một loại chất thải nguy hại, vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại Do giới hạn đề tài chỉ tập trung vào CTRYT nên trong phần tiếp theo em chỉ trình bày các nội dung liên quan đến loại CTYT này

2.2.2 Thành phần của CTRYT

a Thành phần vật lý

Thành phần vật lý của CTRYT gồm các dạng sau:

 Bông vải sợi: Gồm bông băng, gạc, quần áo, khăn lau, vải trải…

 Giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh

 Nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hàng

 Thủy tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm

 Nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng

 Kim loại: Dao kéo mổ, kim tiêm

b Thành phần hóa học

Thành phần hóa học gồm 2 loại sau:

 Vô cơ: Hóa chất, thuốc thử…

 Hữu cơ: Đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…

c Thành phần sinh học: Máu, bệnh phẩm, bộ phận cơ thể bị cắt bỏ

Trang 21

2.2.3 Phân loại CTRYT

Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất

thải trong các bệnh viện được Bộ Y tế phân thành 5 nhóm theo quy chế quản lý

chất thải y tế chung trên toàn quốc:

 Chất thải lây nhiễm

 Chất thải hóa học nguy hại

 Chất thải phóng xạ

 Các bình chứa khí nén có áp suất

 Chất thải thông thường

a Chất thải lây nhiễm

Theo quy định của Bộ y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các nhóm sau:

 Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu

 Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ

và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có được

b Chất thải hóa học nguy hại

Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như đường, axit béo, axit amin, một số loại muối… và hóa chất nguy hại như Formaldehit, hóa

Trang 22

chất quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và dung dịch làm

sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng…

Chất thải hóa học nguy hại gồm:

 Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

 Formaldehit: Đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó được

sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử

khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác…

 Các chất quang hóa: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa Xquang

 Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của

halogen như metyl clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane;

các hợp chất không chứa halogen như xylene, axeton, etyl axetat…

 Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…

 Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu

 Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân

bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

c Chất thải phóng xạ

Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu, và nghiên cứu Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí

Trang 23

 Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm,

chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy

thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ…

 Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát

sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các

chất bài tiết, nước súc rửa các dụng cụ có chất phóng xạ…

 Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất phóng xạ…

d Các bình chứa khí nén có áp suất

Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy, CO2,

bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần… Đa số các bình chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy

đúng cách

e Chất thải thông thường

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học

nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)

 Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy

hại

 Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu vật liệu

đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim

 Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh

viện

Trang 24

2.3 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

2.3.1 Đối với môi trường

2.3.1.1 Đối với môi trường đất

Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không

đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm

vào môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất, sinh vật kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn

2.3.1.2 Đối với môi trường không khí

Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra

những tác động xấu đến môi trường không khí Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào không khí Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX,

NOx, đioxin, furan… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp Các khí này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân

cư xung quanh

2.3.1.3 Đối với môi trường nước

Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh Đặc biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

2.3.2 Đối với sức khỏe

2.3.2.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp CTRYT

Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy

cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải Dưới đây là những nhóm chính có nguy cơ cao:

Trang 25

 Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện

 Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú

 Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân

 Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở

khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển

bệnh nhân…

 Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải, các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác…

2.3.2.2 Tác động từ CTRYT

a Từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn

Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lượng rất lớn

bất kỳ tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào Một mối nguy cơ rất lớn

hiện nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng như các virus lây qua đường máu như viêm gan B, C có thể lan truyền ra cộng đồng qua con đường rác thải y tế Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức sau:

 Qua da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc vết cắt trên da)

 Qua các niêm mạc (màng nhầy)

 Qua đường hô hấp (do xông, hít phải)

 Qua đường tiêu hoá

b Từ loại chất thải hoá chất và dược phẩm

Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những

mối nguy cơ đe dọa sức khoẻ con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất

ăn mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ…) Các loại chất này thường chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi

Trang 26

chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ Những chất này có thể gây

nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ độc Sự nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn, các hóa chất gây phản ứng (formaldehyd và các chất dễ bay hơi khác) có thể gây nên những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc đường hô hấp Các tổn thương phổ biến hay gặp nhất là các vết bỏng

c Từ chất thải gây độc tế bào

Đối với các nhân viên y tế chịu trách nhiệm tiếp xúc và xử lý loại chất thải gây

độc gen, mức độ ảnh hưởng của những mối nguy cơ bị chi phối bởi sự kết hợp giữa bản chất của chất độc và phạm vi, khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó Quá

trình tiếp xúc với các chất độc trong công tác y tế có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị

hoặc trong quá trình điều trị bằng các thuốc đặc biệt hoặc bằng hóa trị liệu Những phương thức tiếp xúc chính là hít phải dạng bụi hoặc dạng phun sương qua đường

hô hấp; hấp thụ qua da; qua đường tiêu hóa do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc, hóa chất hoặc chất bẩn có tính độc Việc nhiễm độc qua đường tiêu hóa là kết quả của những thói quen xấu chẳng hạn như dùng miệng để hút ống pipet trong khi định lượng dung dịch Mối nguy hiểm cũng có thể xảy ra khi tiếp xúc với các loại dịch thể và các chất bài tiết của những bệnh nhân đang được điều trị bằng hóa trị liệu

d Từ các chất thải phóng xạ

Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi loại chất thải và

phạm vi tiếp xúc Nó có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và nhiều bất thường khác Bởi chất thải phóng xạ, cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại độc hại gen, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền Tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phóng xạ của các phương tiện chẩn đoán (máy Xquang, máy chụp cắt lớp…), có thể gây ra một loạt các tổn thương (chẳng hạn như phá huỷ các mô, từ đó đòi hỏi phải dẫn đến việc xử lý loại

bỏ hoặc cắt cụt các phần cơ thể)

Trang 27

Các nguy cơ từ những loại chất thải có hoạt tính thấp có thể phát sinh do việc

nhiễm xạ trên phạm vi bề mặt của các vật chứa, do phương thức hoặc khoảng thời

gian lưu giữ loại chất thải này Các nhân viên y tế hoặc những người làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác phải tiếp xúc với loại chất thải phóng xạ này là những người thuộc nhóm có nguy cơ cao

2.4 QUẢN LÝ CTRYT

Quản lý chất thải y tế bắt đầu ngay từ quá trình sinh ra chất thải đến quá trình

xử lý, và khâu cuối cùng là thải bỏ chất thải

Khi phát sinh chất thải, chúng ta nghĩ đến các biện pháp để giảm lượng phát thải chất thải nguy hại nhất Sau xử lý, lượng chất thải thực sự phải thải bỏ cuối cùng cần được giải quyết để đảm bảo vệ sinh và an toàn

2.4.1 Giảm thiểu tại nguồn

Phương pháp làm giảm thiểu chất thải hiện tại đang được áp dụng là các hoạt động tái sinh, tái chế cũng như giảm thiểu tại nguồn Giảm thiểu tại nguồn là giảm

về số lượng hoặc độc tính của bất kỳ một chất thải y tế nào đi vào dòng chất thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc đưa vào môi trường Những cải tiến căn bản trong giảm thiểu tại nguồn là:

 Chọn nhà cung cấp hậu cần cho bệnh viện mà sản phẩm của họ ít phế thải hay giảm lượng CTRYT nguy hại phải xử lý đặc biệt

 Sử dụng các biện pháp khử trùng tẩy uế cơ lý học nhiều hơn các biện pháp

hóa học sẽ giảm thiểu chất thải nguy hại

 Giảm thiểu chất thải, nhất là trong công tác phân loại và khử trùng tẩy uế

2.4.1 Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện

Việc quản lý và kiểm soát chất thải ở bệnh viện được thực hiện như sau:

 Tập trung quản lý thống nhất các loại thuốc, hóa chất nguy hại

Trang 28

 Giám sát sự luân chuyển lưu hành hóa chất, dược chất ngay từ khâu nhận, nhập kho, sử dụng và tiêu hủy thải bỏ

2.4.2 Quản lý kho hóa chất, dƣợc chất

Việc quản lý kho hóa chất và những dược phẩm cụ thể là:

 Thường xuyên nhập hàng từng lượng nhỏ hơn là nhập quá nhiều một đợt dễ dẫn tới thừa hay quá hạn

 Sử dụng các lô hàng cũ trước, hàng mới dùng sau

 Sử dụng toàn bộ thuốc, dược chất vật tư trong đợt, rồi mới chuyển sang đợt mới

 Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của các loại thuốc, dược chất, vật tư tiêu hao ngay từ khi nhập hàng cũng như trong quá trình sử dụng

2.4.3 Thu gom, phân loại và vận chuyển

 Tách – Phân loại:

Điểm chủ yếu của biện pháp này là phân loại và tách ngay từ đầu một cách chính xác chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn thông thường Việc tách và phân loại chính xác chất thải y tế tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tiếp theo như quá trình vận chuyển và lưu giữ tại bệnh viện hay quá trình vận chuyển tới nơi tiêu hủy và quá trình tiêu hủy

Việc tách và phân loại CTRYT đòi hỏi phải có thùng chứa, túi lót trong thùng

chứa được buột chặt chẽ, hộp đựng vật sắc nhọn Yêu cầu màu sắc phải thống nhất theo quy định để dễ quản lý chất thải y tế đã được phân loại thu gom trong suốt quá trình lưu thông

Trang 29

Bảng 2.1: Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế

Loại chất thải Màu và đánh dấu nhãn Loại thùng, túi

Chất thải lây nhiễm cao Vàng, ký hiệu nhiễm

Thùng nhựa, túi nhựa bền

Vật sắc nhọn Vàng, đề chữ vật sắc nhọn Túi nhựa bền, hoặc hộp

giấy, chai nhựa Chất thải y tế có động vị

phóng xạ

Đen, logo có bức xạ theo quy đinh

Hộp chì, kim loại có dán nhãn bức xạ

( Nguồn: Theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ y tế, 2007)

 Thu gom tại phòng khoa:

Nhân viên y tế phân loại, tách chất thải y tế ngay trong quá trình khám chữa bệnh như thay băng, tiêm truyền Hoạt động này phải duy trì thường xuyên liên tục Nhân viên chịu trách nhiệm thu gom chất thải y tế từ các khoa chuyên môn tập trung về thùng lưu chứa tập trung, sau đó vận chuyển về khu lưu giữ chất thải y tế nguy hại của bệnh viện

Chất thải phải được thu gom hàng ngày và chuyển về nơi lưu giữ chất thải của bệnh viện

Thùng túi đã chứa đầy chất thải, khi vận chuyển đi phải có nhãn ghi rõ chất thải từ khoa, bệnh viện, ngày giờ

Phải có ngay thùng, túi chứa rác đặt ngay vào vị trí khi đã chuyển thùng cũ đi

Trang 30

 Thời gian lưu chứa như sau:

Tốt nhất là vận chuyển CTRYT nguy hại đi xử lý ngay trong ngày Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ

Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ

có thể đến 72 giờ

 Vận chuyển:

Xe vận chuyển chất thải phải đảm bảo các tiêu chuẩn: có thành, có nắp, có đáy kín, dễ cho chất thải vào, dễ lấy chất thải ra, dễ làm sạch, dễ tẩy uế, dễ làm khô

2.5 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRYT TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TẠI VIỆT NAM

2.5.1 Trên thế giới

Trên thế giới, quản lý rác thải bệnh viện được nhiều quốc gia quan tâm và tiến hành một cách triệt để từ rất lâu Về quản lý, một loạt những chính sách quy định,

đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này Các hiệp ước quốc tế,

các nguyên tắc, pháp luật và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả chất thải

bệnh viện cũng đã được công nhận và thực hiện trên hầu hết các quốc gia trên thế giới

Công ước Basel: Được ký kết bởi hơn 100 quốc gia, quy định về sự vận chuyển

các chất độc hại qua biên giới, đồng thời áp dụng, cả với chất thải y tế Công ước này đưa ra nguyên tắc chỉ vận chuyển hợp pháp chất thải nguy hại từ các quốc gia

Trang 31

không có điều kiện và công nghệ thích hợp sang các quốc gia có điều kiện vật chất

kỹ thuật để xử lý an toàn một số chất thải đặc biệt

Nguyên tắc polluter pay: Nêu rõ mọi người, mọi cơ quan làm phát sinh chất

thải phải chụi trách nhiệm về pháp luật và tài chính trong việc đảm bảo an toàn và giữ cho môi trường trong sạch

Nguyên tắc proximitry: Quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần được

tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt Tránh tình trạng chất thải bị lưu giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường

Xử lý chất thải bệnh viện, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và khoa học công nghệ, nhiều nước trên thế giới đã có những biện pháp khác nhau để xử lý loại rác thải nguy hại này

Các nước phát triển

Hiện tại trên thế giới ở hầu hết các quốc gia phát triển, trong các bệnh viện, cơ

sở chăm sóc sức khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều có thiết lập hệ thống xử lý loại phế thải y tế Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại phế

thải từ 10000C đến trên 40000C Tuy nhiên phương pháp này hiện nay vẫn còn đang tranh cãi về việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã được thải hồi vào không khí

Các phế thải y tế trong khi đốt, thải hồi vào không khí có nhiều hạt bụi li ti và các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình thiêu đốt như axit clohidric, đioxin/furan, và một số kim loại độc hại như thủy ngân, chì hoặc asen, cadmi Do

đó, tại Hoa kỳ vào năm 1996, đã bắt đầu có các điều luật về khí thải của lò đốt và yêu cầu khí thải phải được giảm thiểu bằng hệ thống lọc hóa học và cơ học tùy theo

loại phế thải

Ngoài ra còn có phương pháp khác để giải quyết vấn đề này đã được các quốc gia lưu tâm đến vì phương pháp đốt đã gây ra nhiều bất lợi do lượng khí độc hại

phát sinh thải vào không khí Đó là phương pháp nghiền nát phế thải và xử lý dưới

nhiệt độ và áp suất cao để tránh việc phóng thích khí thải

Trang 32

Dựa theo phương pháp này rác thải y tế nguy hại được chuyển qua một máy nghiền nát Phế thải đã được nghiền xong sẽ được chuyển qua một phòng hơi có

nhiệt độ 138oC và áp suất 3,8 bar Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất trên là điều kiện tối ưu cho hơi nước bão hòa Phế thải được xử lý trong vòng 40 – 60 phút Sau cùng phế thải rắn đã được xử lý sẽ được chuyển đến các bãi rác thông thường vì đã đạt được tiêu chuẩn tiệt trùng Phương pháp này còn có ưu điểm là làm giảm được khối lượng phế thải vì được nghiền nát, chi phí ít tốn kém hơn lò đốt, cũng như không

tạo ra khí thải vào không khí

Cụ thể như hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Vương Quốc Anh, năm 1992 nước Anh đã đưa ra định nghĩa chất thải y tế như sau: bất kỳ chất thải nào mà gồm toàn bộ hoặc một phần cơ thể người, mô động vật, máu hoặc dịch cơ thể, chất bài tiết, dược phẩm mà không an toàn có thể gây độc hại hay các loại rác thải từ các hoạt động y tế, chất thải gây truyền nhiễm ảnh hưởng đối với người tiếp xúc với nó Chất thải nằm trong định nghĩa này được chia thành các nhóm sau: mô người và chất truyền nhiễm; các vật sắc nhọn; mầm bệnh và các chất thải từ phòng xét nghiệm; dược phẩm quá hạn; nước tiểu, phân và các chất tiết từ vệ sinh; chất thải cytotoxic; chất thải phóng xạ…

Về phần công nghệ tiêu hủy chất thải y tế hiện nay là dựa trên việc phân tách hợp lý CTRYT được xây dựng tại các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám…có quy định cụ thể và bắt buộc về mặt pháp lý trong việc quản lý chất thải

Thiêu hủy chất thải y tế là cách phổ biến nhất, kèm theo công đoạn xử lý sơ bộ ban đầu cho các thành phần độc hại đã qua khử trùng tại bệnh viện Trong thực tế không phải chất thải y tế nào cũng áp dụng công nghệ thiêu hủy, đôi khi sử dụng phương pháp chôn lấp cho loại chất thải rắn ít độc hại hơn

Tại các nước đang phát triển

Đối với các nước đang phát triển, việc quản lý môi trường nói chung vẫn còn

rất lơ là, nhất là đối với phế thải bệnh viện Tuy nhiên, trong khoảng những năm

gần đây, các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc đã bắt đầu chú ý đến việc bảo vệ

Trang 33

môi trường, và có nhiều tiến bộ trong việc xây dựng các lò đốt ở bệnh viện Đặc biệt

ở Ấn Độ từ năm 1998, chính phủ đã ban hành luật về “Phế thải y tế: Lập thủ tục và Quản lý” Trong bộ luật này có ghi rõ ràng phương pháp tiếp nhận phế thải, phân loại phế thải, cùng việc xử lý và di dời đến các bãi rác… Do đó, vấn đề phế thải y tế

độc hại của quốc gia này đã được cải thiện rất nhiều

Điển hình như việc quản lý chất thải ở miền nam Châu Phi, chất thải y tế được định nghĩa bao gồm tất cả các loại chất thải sản sinh từ quá trình khám chữa bệnh của cơ sở y tế như bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế và phòng thuốc Chất thải y tế đại diện cho một lượng nhỏ trong tổng khối lượng chất thải được phát sinh trong một cộng đồng Tuy nhiên, lượng nhỏ chất thải y tế này có khả năng truyền bệnh và hiện tại là nguy cơ gây ra bệnh nghề nghiệp cho các nhân viên của các cơ sở y tế, bệnh nhân và cộng đồng khi các chất thải không được quản lý đúng cách (Baveja, et

al, 2000; Silva, 2005)

Phân biệt chất thải y tế giữa rác thải y tế lây nhiễm và không lây nhiễm được tiến hành theo quy định và tiêu chuẩn Tách các chất thải y tế và rác sinh hoạt được thực hiện một mức độ thỏa đáng

Về phần công nghệ tiêu hủy rác thải y tế thì phương pháp quản lý rác thải y tế được thông qua nghiên cứu của Oweis et al (2005) Điều này bao gồm một chiến lược cụ thể như sau:

 Xem xét các nguyên tắc, thủ tục, quy định về quy chế quản lý của bệnh viện

để thực hiện đúng, đặc biệt là các nhân viên có liên quan đến việc quản lý chất thải y tế phát sinh tại bệnh viện

 Chỉ tiêu quản lý tốt là tại các phòng ban khác nhau trong bệnh viện có các quan sát viên ghi nhận lại tình hình phân loại, thu gom, bảo quản và xử lý Rác thải y tế sẽ được tổ chức thu gom và vận chuyển về nơi lưu giữ tạm thời của bệnh viện Nhân viên chịu trách nhiệm thu gom chất thải y tế được trang bị hoàn tất các thiết bị bảo hộ cá nhân

Trang 34

Bệnh viện có thể ký kết họp đồng vận chuyển các chất thải y tế với một công ty

tư nhân chịu trách nhiệm về quản lý chất thải Ngoài ra, nếu bệnh viện có khuôn viên rộng, trang thiết bị hiện tại thì sẽ trang bị hệ thống lò đốt và xây dựng bãi chôn lấp chất thải ngay tại bệnh viện dưới sự giám sát chặt chẽ của các giám sát viên và khí thải từ lò đốt được xử lý đúng cách theo pháp lệnh quy định

2.5.2 Tại Việt Nam

Tình hình chung

Phần lớn các bệnh viện ở Việt Nam được xây dựng trong giai đọan đất nước còn chưa phát triển, nhận thức về vấn đề môi trường chưa cao nên các bệnh viện đều không có hệ thống xử lý chất thải nghiêm túc, đúng quy trình kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật để xử lý triệt để các loại chất thải độc hại còn bị thiếu thốn Bên cạnh đó, công tác quản lý còn lỏng lẻo và chưa có quy trình xử lý triệt để

Mặt khác, số lượng bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh rất lớn, lại thiếu vốn, nên số lượng bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường còn rất ít Bảo vệ môi trường tại các bệnh viện không chỉ là vấn đề của riêng các bệnh viện mà cần có sự quan tâm của Chính phủ và toàn xã hội

Trong những năm qua các cơ quan quản lý môi trường đã tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, vận động cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, nhân viên y tế, bệnh nhân và thân nhân để thấy rõ trách nhiệm trong vấn đề thu gom, phân loại và xử lý

sơ bộ, giảm thiểu độc hại gây ra do chất thải y tế Tuy nhiên, nhận thức của cộng đồng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải y tế vẫn còn yếu

Chất thải y tế được các Công ty Môi trường Đô thị thu gom, xử lý hoặc được

xử lý bằng các lò đốt thô sơ, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hoặc được ngâm trong Formandehyt rồi tập trung chôn lấp tại các nghĩa trang, trong các khuôn viên bệnh viện Rất nhiều loại chất thải lây nhiễm, độc hại được xả trực tiếp ra bãi rác mà không qua bất kỳ một khâu xử lý cần thiết nào

Trang 35

Thấy rõ được yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chất thải y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh của ngành, năm 1998 Bộ Y tế đã thành lập ban chỉ đạo xử lý chất thải bệnh viện với nhiệm vụ giúp Bộ trưởng trong công tác chỉ đạo, xây dựng quy hoạch hệ thống xử lý chất thải bệnh viện trong phạm vi toàn quốc Trên cơ sở đó, ngày 27/08/1999 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành “Quy chế quản

lý chất thải y tế” (sau được điều chỉnh lại ngày 30/11/2007), đến năm 2002 Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành tiếp “Quy chế bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế” Trong thời gian qua nhiều chương trình nghiên cứu thí điểm các lò đốt, chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống các lò đốt trên toàn quốc đã và được triển khai

Theo niên giám thống kê năm 2007, ngành y tế cả nước có 13.438 cơ sở khám

chữa bệnh với 136.542 giường bệnh, trong đó 956 bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, khối y tế tư nhân có 1.631 cơ sở y tế từ phòng khám tới bệnh viện tư hoạt động Số lượng và mạng lưới y tế như vậy là lớn so với các nước trong khu vực, song vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải tại các cơ sở từ trung ương tới địa phương còn quá yếu, hầu hết chưa có hệ thống xử lý rác thải, một vài nơi tuy có hoạt động nhưng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật

a) Quản lý rác

Hầu hết chất thải rắn ở các bệnh viện không được xử lý trước khi chôn lấp hoặc đốt Một số ít bệnh viện có lò đốt rác y tế song quá cũ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường

b) Phân loại chất thải y tế

Đa số các bệnh viện thực hiện phân loại chất thải ngay từ nguồn nhưng việc phân loại còn phiến diện và kém hiệu quả do nhân viên chưa được đào tạo Việc phân loại chất thải, tất cả bệnh viện đều làm theo quy chế quản lý chất thải y tế của

Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT

c) Thu gom chất thải y tế

Trang 36

Theo quy định, chất thải y tế và chất thải sinh hoạt đều được các hộ lý và y công thu gom hàng ngày ngay tại khoa phòng Các đối tượng khác như bác sĩ, y tá còn chưa được huấn luyện để tham gia vào hoạt động quản lý chất thải y tế Tình trạng chung là các bệnh viện không có đủ áo bảo hộ và các phương tiện bảo hộ khác cho nhân viên trực tiếp tham gia vào thu gom, vận chuyển và tiêu hủy chất thải

d) Lưu trữ chất thải y tế

Hầu hết các điểm tập trung rác đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viên Một số nhà lưu giữ rác không có mái che, không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những người không có nhiệm vụ

dễ xâm nhập

e) Vận chuyển chất thải ngoài cơ sở y tế

Hiện nay, hầu hết lượng rác thải ở Việt Nam đều được thu gom bởi công ty Môi trường Đô thị Chất thải bệnh viện sau khi được thu gom tới khu tập trung sẽ được công ty Môi trường đô thị thu gom tiếp trong khoảng thời gian một đến hai ngày một lần và được vận chuyển đến bãi rác của thành phố để xử lý Tại đây, rác thải

sinh hoạt được chôn lấp, CTRYT sẽ được thiêu đốt tại lò đốt đặt ở bãi rác

Trang 37

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ BVĐKKV HÓC MÔN VÀ CÔNG TÁC

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Bệnh viện ĐKKVHM tọa lạc tại số 65/2B, Bà Triệu, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Giới hạn khu đất như sau:

 Phía Đông – Bắc : giáp đường Bà Triệu

 Phía Đông – Nam: giáp Quốc lộ 22

 Phía Tây – Nam: giáp khu dân cư

 Phía Tây – Bắc: giáp khu dân cư

Hình 3.1: Bản đồ huyện Hóc Môn và vị trí BVĐKKV Hóc Môn

( Nguồn: Công ty quảng cáo bất động sản)

Bệnh viện ĐKKVHM

Trang 38

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Khu đất thuộc thị trấn Hóc Môn nằm trong vùng khí hậu chung của thành phố

Hồ Chí Minh, thuộc đồng bằng Nam Bộ với nét đặc trưng chủ yếu là thời tiết gió mùa Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu miền Nam với sự phân chia hai mùa là mùa nắng và mùa mưa rõ rệt

Nhiệt độ trung bình khoảng 28oC, giao động nhiệt độ cao nhất trong năm là khoảng 37oC và thấp nhất là khoảng 24oC

Độ ẩm trung bình tại khu vực là 78% Các tháng mùa mưa có độ ẩm không khí lớn hơn các tháng mùa nắng

Mỗi năm có hai mùa gió đi theo mùa nắng và mùa mưa Về mùa nắng, hướng gió chủ đạo là hướng Đông – Bắc, còn vào mùa mưa hướng gió chủ đạo là hướng Tây – Nam

Mùa nắng trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, còn mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Bệnh viện ĐKKVHM thành lập sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, là bệnh viện trực thuộc Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) Đây là một bệnh viện được kế thừa và phát triển từ Ban Dân Y của Ủy ban Nhân dân (UBND) cách mạng huyện Hóc Môn

Các mốc thời gian gắn liền với việc hình thành và phát triển của bệnh viện:

 Từ năm 1976-1977: Bệnh viện có tên là Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn

 Năm 1978: Ngành y tế huyện Hóc Môn đã đổi tên bệnh viện lại là Phòng Y

Trang 39

 Từ năm 1988 – 1994: sau đó là Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn

 Ngày 28/06/1994: Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn qua quá trình bàn giao giữa UBND huyện Hóc Môn và Sở y tế TP HCM thành Trung Tâm Y Tế Hóc Môn

 Năm 2007: Từ Trung Tâm Y Tế Hóc Môn, UBND thành phố đã quyết định

về việc thành lập bệnh viện huyện Hóc Môn trực thuộc UBND huyện Hóc Môn

 Năm 2008: UBND thành phố lại ký quyết định đổi tên bệnh viện và chính thức thành lập bệnh viện ĐKKVHM trực thuộc Sở Y tế TP HCM

 Năm 2009, UBND TP HCM quyết định xếp hạng hai cho bệnh viện

ĐKKVHM

Bệnh viện ĐKKVHM thành lập sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, là bệnh viện trực thuộc Sở y tế TP HCM Đây là một bệnh viện được kế thừa

và phát triển từ Ban Dân Y của UBND cách mạng huyện Hóc Môn

Các mốc thời gian gắn liền với việc hình thành và phát triển của bệnh viện:

 Từ năm 1976-1977: Bệnh viện có tên là Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn

 Năm 1978: Ngành y tế huyện Hóc Môn đã đổi tên bệnh viện lại là Phòng Y

Tế

 Từ năm 1979 – 1981: Từ Phòng Y Tế, bệnh viện lại có tên là Ban Y Tế Thể Dục Thể Thao

 Từ năm 1982 -1987: được đổi thành Phòng Y Tế

 Từ năm 1988 – 1994: sau đó là Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn

 Ngày 28/06/1994: Phòng Y Tế Huyện Hóc Môn qua quá trình bàn giao giữa UBND huyện Hóc Môn và Sở y tế TP HCM thành Trung Tâm Y Tế Hóc Môn

Trang 40

 Năm 2007: Từ Trung Tâm Y Tế Hóc Môn, UBND thành phố đã quyết định

về việc thành lập bệnh viện huyện Hóc Môn trực thuộc UBND huyện Hóc Môn

 Năm 2008: UBND thành phố lại ký quyết định đổi tên bệnh viện và chính thức thành lập bệnh viện ĐKKVHM trực thuộc Sở Y tế TP HCM

 Năm 2009, UBND TP HCM quyết định xếp hạng hai cho bệnh viện

ĐKKVHM

3.1.3 Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện

Thực hiện chính sách đổi mới của Nhà nước để phù hợp với cơ chế kinh tế mới trong lĩnh vực khám và chữa bệnh, yêu cầu cấp bách là phải tăng cường công tác quản lý bệnh viện, phải cụ thể hóa các chức năng nhiệm vụ, chức danh công tác và

cơ chế quản lý chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện

Bệnh viện ĐKKVHM được thành lập trên cơ sở:

 Quyết định số 724/QĐ-UB-NC của Ủy Ban Nhân Dân thành phố ngày 14/03/1994 về bàn giao Phòng Y Tế Hóc Môn giữa Ủy ban Nhân dân huyện Hóc Môn và Sở y tế TP HCM thành Trung Tâm Y Tế Hóc Môn

 Quyết định số 98/2007/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân thành phố ngày 26/07/2007 về thành lập bệnh viện Hóc Môn trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân huyện Hóc Môn

 Quyết định 5524/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí minh ngày 22/12/2008 về việc thành lập bệnh viện ĐKKVHM trực thuộc Sở y tế

TP HCM

 Quyết định số 3749/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân TP HCM ngày 06/08/2009 về việc xếp hạng hai cho bệnh viện ĐKKVHM thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 19/02/2014, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KHCN&MT, Cục môi trường, năm 1998, Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KHCN&MT, Cục môi trường, năm 1998, "Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
3. Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới, tháng 3 năm 2005, Hội nghị đánh giá thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới, tháng 3 năm 2005
4. Bộ Y tế, năm 1998, Quy chế bệnh viện, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, năm 1998, "Quy chế bệnh viện
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
5. Bùi Thanh Tâm, năm 2002, Quản lý vệ sinh môi trường bệnh viện, Hội thảo về quản lý môi trường trong ngành y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thanh Tâm, năm 2002, Quản lý vệ sinh môi trường bệnh viện
6. Lê Thị Hồng Tân, tháng 2 năm 2005, Nghiên cứu- đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các bệnh viện gây ô nhiễm nghiêm trọng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Hồng Tân, tháng 2 năm 2005
7. Lê Thị Vy. Nghiên cứu mức độ ô nhiễm môi trường tại bệnh viện Chợ Rẫy và đề xuất hệ thống quản lý môi trường phù hợp. Luận văn Thạc sỹ Quản lý môi trường.Viện Môi trường – Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Vy. "Nghiên cứu mức độ ô nhiễm môi trường tại bệnh viện Chợ Rẫy và đề xuất hệ thống quản lý môi trường phù hợp
8. Trịnh Thi Thanh. Sức khỏe môi trường. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Thi Thanh. "Sức khỏe môi trường
9. Phạm Văn Kiên. Thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên. Luận văn Đại học. Kỹ thuật - Công nghệ & Quản lý môi trường, Viện khoa học và Công nghệ Môi trường- Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Kiên. "Thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên
2. Bộ Y tế. Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ y tế, Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, Hà Nội, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 15)
Hình 3.1: Bản đồ huyện Hóc Mơn và vị trí BVĐKKV Hóc Mơn - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 3.1 Bản đồ huyện Hóc Mơn và vị trí BVĐKKV Hóc Mơn (Trang 37)
Hình 3.2: Bệnh Viện ĐKKVHM - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 3.2 Bệnh Viện ĐKKVHM (Trang 41)
Hình 3.3: Sơ đồ bệnh Viện ĐKKVHM - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 3.3 Sơ đồ bệnh Viện ĐKKVHM (Trang 43)
( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt đơng khám và chữa bệnh tại bệnh viện, 2011) - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
gu ồn: Báo cáo tình hình hoạt đơng khám và chữa bệnh tại bệnh viện, 2011) (Trang 44)
Hình 3.4: Quy trình quản lý CTRYT bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Hóc Mơn - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 3.4 Quy trình quản lý CTRYT bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Hóc Mơn (Trang 51)
Bảng 4.1: Lượng CTR từ năm 2007 →7 tháng đầu năm 2011 tại bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Bảng 4.1 Lượng CTR từ năm 2007 →7 tháng đầu năm 2011 tại bệnh viện (Trang 58)
Bảng 4.2: Lượng CTR bình quân từ năm 2007 – 2011 tại bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Bảng 4.2 Lượng CTR bình quân từ năm 2007 – 2011 tại bệnh viện (Trang 59)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện lượng CTR tại bệnh viện từ năm 2007-2011 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện lượng CTR tại bệnh viện từ năm 2007-2011 (Trang 59)
Hình 4.2: Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp trong quá trình khám chữa bệnh - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.2 Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp trong quá trình khám chữa bệnh (Trang 61)
Hình 4.3: Vật liệu sử dụng chứa chất thải của bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.3 Vật liệu sử dụng chứa chất thải của bệnh viện (Trang 62)
Hình 4.4: Lối vận chuyển CTRYT tại bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.4 Lối vận chuyển CTRYT tại bệnh viện (Trang 63)
Hình 4.5: Phương tiện vận chuyển CTRYT tại bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.5 Phương tiện vận chuyển CTRYT tại bệnh viện (Trang 63)
Hình 4.6: Nhà lưu giữ CTRYT tại bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Hình 4.6 Nhà lưu giữ CTRYT tại bệnh viện (Trang 65)
Bảng 4.3: So sánh các yêu cầu của quy định từ BộY tế và Bệnh viện - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, tp. hcm
Bảng 4.3 So sánh các yêu cầu của quy định từ BộY tế và Bệnh viện (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w