Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Và Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Ở Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự xây dựngcho mình một cơ sở hạ tầng vững chắc và phải có một lợng tài chính đủ mạnh để
đảm bảo cho sản xuất phát triển, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
đội ngũ cán bộ có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cao để lãnh đạo và quản lýdoanh nghiệp hoạt động theo đúng quỹ đạo của nó
Với sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đợc thì họ cần phải có một hệ thống máy móc thiết bịtơng đối hiện đại để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng Do vậy đòi hỏi cácnhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra các phơng cách nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng máy móc thiết bị của công ty
Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam (tên viết tắt là VNCC) làmột doanh nghiệp có quy mô và số lợng máy móc thiết bị tơng đối hiện đại vàhiện nay đang đợc đổi mới Do vây cần phải có một đội ngũ kỹ s có trình độ cao
và đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề vững chắc để có thể vận hành cóhiệu quả số lợng máy móc này
Xuất phát từ những lý do trên và với ớc muốn trở thành nhà quản lý trongtơng lai, trong thơi gian thực tập ở Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng ViệtNam, Với sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên phòng kế toán - tài chínhcông ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy giáo Đỗ L, Em đã chọn đợc đề tài: "Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm
Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Và Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị ở Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam" làm luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của luận văm gồm những phần chính sau:
Phần I : Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là nhân tố cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Phần II: Phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công ty
phần III : Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công ty.
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mongnhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
Trang 2Em xin trân trọng cảm ơn đến:Thầy giáo: Đỗ L và các đồng chí cán bộcông nhân viên phòng kế toán - tài chính công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ emhoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Phần INâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là nhân tố cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
I Quan điểm cơ bản về máy móc thiết bị
1 Quan niệm về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là t liệu lao động, là những vật hay hệ thống những vậtlàm nhiệm vụ dẫn chuyền sự tác động của con ngời đến những đối tợng lao động
để biến đổi những đối tợng lao động thành những sản phẩm thoả mãn nhu cầucon ngời
Máy móc thiết bị là tài sản cố định, là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, nóquyết định doanh nghiệp tiến hành sản xuất những sản phẩm gì với số lợng vàchủng loại bao nhiêu, tiến hành bằng cách nào
Trang 3Máy móc thiết bị cũng là năng lực của doanh nghiệp dùng để phát triểnsản xuất kinh doanh.
Máy móc thiết bị đợc sử dụng trong nhiều quá trình sản xuất khác nhau.Chỉ sau khi sử dụng lâu dài và sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đợc nhu cầuthị trờng thì máy móc thiết bị mới cần phải đợc thay thế
Trong quá trình sử dụng, giá trị của máy móc thiết bị giảm dần nhng hìnhthái vật chất của nó không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu
Sự giảm dần giá trị của máy móc tiết bị là do hao mòn sinh ra Trong cácyếu tố vật chất cần thiết của doanh nghiệp thì máy móc thiết bị là bộ phận có giátrị lớn, tham gia nhièu lần vào quá trình sản xuất cho nên nó chuyển dần giá trịvào giá trị của sản phẩm hang hoá, chứ không chuyển hết giá trị của nó cùngmột lúc
Trong các doanh nghiệp thì máy móc thiết bị là hình thái vất chất của vốn
cố định Mà vốn cố định chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn dùng cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có sự
đầu t vốn lớn mà chủ yếu là mua sắm máy móc thiết bị Do máy móc thiết bịtham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất kinh doanh nên vốn cố định có tốc độchu chuyển chậm
Trong thực tế, tài sản cố định đợc đánh giá theo nhiều chỉ tiêu khác nhau.Tuỳ theo từng giai đoạn cụ thể và căn cứ vào những điều kiện sản xuất nhất định
mà những chỉ tiêu này đợc quy định khác nhau Nhng thông thờng các chỉ tiêunày xác định thời gian hoạt động và giá trị của tài sản cố định
1.1 Xét về mặt giá trị
Trong cơ cấu vốn của một doanh nghiệp gồm có hai phần chính: vốn cố
định và vốn lu động Trong đó vốn cố định lại bao gồm, đất đai, nhà xởng, máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải
Tuỳ theo từng ngành nghề khác nhau và trình độ công nghệ khác nhau thì
tỷ trọng giá trị máy móc thiết bị trong cơ cấu vốn cố định cũng nh trong cơ cấuvốn cũng khác nhau Các ngành nghề công nghiệp càng chính xác, càng tinh vi,trình độ kỹ thuật công nghệ càng cao thì tỷ trọng về giá trị của máy móc thiết bịtrong cơ cấu vốn ngày càng cao và ngợc lại
Trong các yếu tố tạo thành vốn cố định của doanh nghiệp thì thiết bị làyếu tố gây ảnh hởng mạnh nhất đến tổng năng lực sản xuất của doanh nghiệp,
đến năng suất lao động, chất lợng sản phẩm sản xuất ra Trình độ kỹ thuật công
Trang 4nghệ ảnh hởng đến yêu cầu của việc tổ chức quả lý sản xuất sao cho cân đối,nhịp nhàng và liên tục.
Vậy về mặt giá trị của máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp là mộtphần vốn của doanh nghiệp đòi hỏi phải đợc bảo toàn và phát triển
1.2 Xét về mặt giá trị sử dụng
Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, đòi hỏi có nhiều yếu tốtham gia vào, nhng có ba yếu tố chính là: sức lao động, công cụ lao động và đốitợng lao động
Trong đó, công cụ lao động trong các doanh nghiệp chủ yếu là máy mócthiết bị nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá phục
vụ nhu cầu của con ngời Máy móc tiết bị là sợi dây liên kết giữa sức lao động và
đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá theo ý muốn chủ quan của conngời Trình độ kỹ thuật, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị quyết địnhphần lớn năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, năng lực sản xuất, khả năngcạnh tranh để tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Cũng nh xác định vị trícủa doanh nghiệp trên thị trờng và trong nền kinh tế quốc dân
1.3 Xu thế phát triển về máy móc thiết bị đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr ờng
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
đợc thì phải dành đợc thắng lợi trong cạnh tranh đây là quy luật tất yếu của cơchế thị trờng Trong đó giá cả và chất lợng đợc coi là hai công cụ chủ yếu và hữuhiệu nhất đợc các doanh nghiệp sử dụng Nh vậy, muốn nâng cao khả năng cạnhtranh thì các doanh nghiệp phải có những biện pháp để hạ giá thành và nâng caochất lợng sản phẩm Muốn làm đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung
và các đơn vị xây dựng nói riêng cần phải có chiến lợc đầu t, đổi mới máy mócthiết bị, dây truyền công nghệ hiện đại
Nhng chỉ có dây chuyền công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiếnthối thì cha đủ mà các doanh nghiệp phải có cách thức tổ chức quả lý, sử dụngmáy móc thiết bị sao cho có hiệu quả nhất từ đó mới có thể nâng cao chất lợngsản phẩm, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm mới giúp cho
doạnh nghiệp đứng vững trên thị trờng cạnh tranh
2.
p hân loại máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một phần của tài sản cố định cho nên việc quản lýchúng rất phức tạp và khó khăn, nhất là các doanh nghiệp có số lợng tài sản cố
định lớn, máy móc thiết bị tiên tiến Vì vậy, để quản lý tốt cần phải chia máymóc thiết bị thành các loại khác nhau dựa theo các tiêu thức khác nhau nh số l-
Trang 5ợng, đặc điểm, kết cấu, phơng thức hoạt động, công dụng và dựa vào tính chấtcủa quá trình sản xuất, có thể phân loại máy móc thiết bị thành các loại sau đây.
2.1 Phân loại máy móc, thiết bị theo ph ơng thức hoạt động
* Thiết bị kỹ thuật và xây dựng.
Đây là những thiết bị phục vụ cho quá trình thi công công trình và xử lýnhững chỗ không đạt yêu cầu với thiết kế công trình, dây là những loại máychuyên dùng để thực hiện những công việc khó và phức tạp nh máy siêu âm bêtông, máy định vị cốt thép, máy đo đạc bản đồ, máy ép thuỷ lực, máy nén 3trục đây là những loại máy chỉ dùng cho công tác xây dựng, vì chúng chỉ thựchiện đợc mỗi một chức năng riêng là thiết kế xây dựng
* Máy san nền.
Đây là loại máy rất cần thiết cho các công trình xây dựng, chúng hoạt
động theo chiều song song với mặt đất và phơng thức hoạt động của chúng là sanphẳng mặt bằng xây dựng, xử lý những chỗ đất bị lún đó là các loại máy nh: ủi,
lu, máy xúc
2.2 Phân loại máy móc thiết bị theo hình thức sử dụng.
* Máy móc thiết bị đang sử dụng.
Đây là những máy móc thiết bị đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm tạo ra sản phẩm chodoanh nghiệp Số lợng máy móc thiết bị đa vào hoạt động càng nhiều thì điều đóchứng tỏ rằng công ty kinh doanh càng có hiệu quả
* Máy móc thiết bị cha sử dụng.
Đây là những máy móc thiết bị do nguyên nhân chủ quan, hoặc khác quannên cha thể đem vào sử dụng đợc nh: máy móc thiết bị mới nhập về cha lắp giáphoặc đang trong thời gian chạy thử, máy móc thiết bị đang trong thời gian sửachữa
* Máy móc thiết bị không cần dùng chờ thanh lý.
Trang 6Đây là những máy móc thiết bị do công ty không cần hoặc những máymóc h hỏng không sử dụng đợc hay còn sử dụng đợc nhng dã lạc hậu về kỹ thuật
đang chờ đợi để giải quyết
Nh vậy qua chách phân loại này có thể giúp cho các nhà quản lý thấy đợcquá trình quản lý và khả năng sử dụng máy móc thiết bị của công ty qua đó đánhgiá đợc thực trạng về máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
2.3 Phân loại máy móc thiết bị theo quyền sở hữu.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý máy móc thiết bị phân biệt
đợc loại máy móc nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, loạimáy móc thiết bị nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có tráchnhiệm thanh toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữahai bên cho nên máy móc thiết bị đợc phân ra thành:
* Máy móc thiết bị do công ty tự có.
Là những máy móc thiết bị do công ty tự mua sắm đợc bằng nguồn vốn tự
có tự bổ sung của mình, nguồn vốn do nhà nớc cấp, nguồn vốn do liên doanh,liên kết
* Máy móc thiết bị đi thuê
Đây là những máy móc thiết bị do công ty thuê về để sử dụng trong mộtthời gian có thể là dài hạn hoặc cũng có thể là ngắn hạn tuỳ theo tính chất côngviệc mà doanh nghiệp phải làm, hình thức thuê máy móc thiết bị này có thể làcông ty không đủ máy để làm việc hoặc cũng có thể là do thính chất công việcquá nên phải thuê thêm máy
2.4 Phân loại máy móc thiết bị theo nguồn hình thành.
* Máy móc thiết bị do nhà nớc cấp
* Máy móc thiết bị mua sắm bằng nguồn vốn đi vay
* Máy móc thiết bị đợc công ty bổ sung thêm
* Máy móc thiêt bị nhận góp vốn liên doanh liên kết
3 Vai trò của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của công ty
Trong doanh nghiệp công nghiệp, máy móc thiết bị là yếu tố quyết địnhquá trình sản xuất kinh doanh
Khi nhận xét về vai trò máy móc thiết bị, Các Mác đã chỉ ra rằng "Hệthống máy móc là xơng cốt và bắp thịt của sản xuất" Điều đó khẳng định ýnghĩa của máy móc thiết bị đối với quá trình sản xuất Sản xuất đợc mở rộngchính là nhờ có sự phát triển ngày càng tằn của hệ thống máy móc thiết bị
Sự phát triển của máy móc thiết bị đã làm cho sản xuất từ chỗ thủ côngtiến đến nửa cơ khí, cơ khí toàn bộ và đỉnh cao là tự động hoá quá trình sản xuất
Trang 7điều đó đã làm cho sức sản xuất tăng lên không ngừng, sản phẩm ngày càngphong phú và đa dạng hơn chính là nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậthiện đại.
Máy móc thiết bị là cơ sở vật chất của quá trình sản xuất bvà nh vậy màdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tính chất
đặc điểm và quy mô sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống máy móc thiết bị
ở doanh nghiệp Từ chỗ quyết định đến quá trình sản xuất, tác động đến hệ thống
tổ chức sản xuất, đến quyết định và chi phối hệ thống tổ chức quản lý trongdoanh nghiệp Hệ thống tổ chức quản lý xây dựng trên cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ
đảm bảo phát huy hết khả năng hiện có của doanh nghiệp để phục vụ cho quátrình sản xuất
Máy móc thiết bị của doanh nghiệp quyết định tính chất đặc điểm sảnphẩm sản xuất ra Sản phẩm làm ra với chất lợng cao, khối lợng lớn cũng phụthuộc chủ yếu vào máy móc thiết bị ở doanh nghiệp Hệ thống máy móc thiết bịtiên tiến, hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển sảnxuất
Đầu t máy mocs thiết bị tiên tiến vào sản xuất sẽ giảm bớt sức lao động,tiến tới thay dần sức lao động Trong quá trình sản xuất, nhờ trình độ khoa họcphát triển, nhiều loại máy móc thiết bị đợc chế tạo ra với những tính năng kỹthuật cao đã làm cho phạm vi thay thế của máy móc thiết bị cho sức lao độngcủa công nhân tăng lên Máy móc thiết bị thay thế ngời lao động làm tăng nănglực sản xuất và chất lợng sản phẩm, thời gian gia cộng chế tạo rút ngắn, quá trìnhsản xuất diễn ra nhanh chóng Sản phẩm đợc sản xuất ra nhiều hơn sẽ là điềukiện thuận lợi cho việc nâng cao đời sống ngời lao động Ngời lao động sẽ cónhiều khả năng để phát triển trí lực và sức lực của mình phục vụ cho sản xuất đ -
ợc tốt hơn tự động hoá là bớc phát triển cao nhất của cơ khí hoá cho phép ngờilao động hoàn toàn làm chủ quá trình sản xuất ngời lao động giờ đây thay vìcùng máy gia công, sản xuất sản phẩm đã tách riêng ra khỏi quá trình nay đểthực hiện công tác kiẻm tra, theo dõi sự hoạt động của máy móc thiết bị, điềuchỉnh máy móc thiết bị cho phù hợp Còn máy móc thiết bị sẽ tự động sản xuất
từ khâu đầu đến khâu cuối
Đạt đến trình độ tự động hoá máy móc thiết bị không chỉ làm giảm nhẹlao động mà tiến tới thay thế lao động ngời cộng nhân
Hệ thống máy móc thiết bị đang hoạt động theo những dây chuyền côngnghệ tiên tiến sẽ đẩy nhanh quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian sản xuất đợcrút ngắn, làm cho năng suất lao động đợc nâng cao
Trang 8Nhờ có sự tham gia của máy móc thiết bị trong sản xuất, ngời công nhân
sẽ đảm đơng đợc một khối lợng công việc ngày càng tăng Do đó sản phẩm sảnxuất ra ngày càng nhiều Doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận cao có điều kiện tíchluỹ để mở rộng sản xuất hơn trớc, sản xuất sẽ đợc phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu
Hoạt động của máy móc thiết bị sẽ tạo điều kiện khuyến khích khả năngsáng tạo của ngời công nhân cũng nhờ đó mà sản phẩm của doanh nghiệp ngàycàng đa dạng Doạnh nghiệp có khả năng cung cấp một khối lợng sản phẩm lớnhơn trớc với mẫu mã phong phú, chất lợng cao thoả mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa ngời tiêu dùng
Nh vậy, máy móc thiết bị đóng vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất Sửdụng máy móc thiết bị tốt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra nhiềuhơn, doanh nghiệp có điều kiện tích luỹ, đầu t mở rộng sản xuất nên việc quantâm đến sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhất định để nâng cao hiệu quả
sử dụng máy móc thiết bị đảm bảo cho chúng phát huy hết công suất trong sảnxuất
II những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, sử dụng máy móc thiết bị
Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp muốn đánh giá đợc hiệu quả sửdụng máy móc thiết bị thì cần phải căn cứ vào một số chỉ tiêu đánh giá sau đây
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt hiện vật
a,
t rình độ sử dụng số l ợng máy móc thiết bi
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để biết đợc doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả hay không các nhà quản lý thờng căn cứ vào số lợng máy móc, thiết bịtham gia hoạt động trong sản xuất Nhng để có một lợng máy móc thiết bị hoạt
động đúng với khả năng của doanh nghiệp hiện có thì đòi hỏi phải có một độingũ cán bộ, kỹ s có trình độ giỏi để quản lý và sử dụng chúng có hiệu quả
* Hệ số sử dụng thiết bị hiện có
Trang 9b,
t rình độ sử dụng về thời gian
Để đánh giá trình độ sử dụng về thời gian làm việc của máy móc thiết bịngời ta thờng căn cứ vào công thức sau:
Hệ số sử dụng Tổng thời gian thực tế làm việc
Tổng thời gian theo chế độChỉ tiêu này phản ánh thời gian thực tế làm việc, tỷ số này cang gần tới 1càng tốt
Chỉ tiêu này nói lên công suất thực tế làm việc so với công suất thiết kế làbao nhiêu, tỷ số này càng gần tới 1 càng tốt
Trang 10d,
h ệ số đổi mới máy móc thiết bị
Căn cứ vào quá trình làm việc của máy các nhà quản lý sẽ tiến hành đổimới trang thiết bị cho phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trờng và bắt kịp với nềncông nghiệp hoá hiện nay
Tổng giá trị máy móc thiết bị đã đổi mới
Hệ số đổi mới máy móc thiết bị =
Tổng giá trị máy móc thiết bị hiện có
Sau khi đã tính đợc chỉ tiêu này các nhà quả lý biết đợc doanh nghiệpmình đã đổi mới đợc số lợng máy móc thiết bị là bao nhiêu, từ đó có thể đánhgiá đợc hiệu quả làm việc của doanh nghiệp
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt giá trị
Nh chúng ta đã biết máy móc thiết bị là hình thái vật chất của vốn cố định
Do đó khi chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời tà thờng đánhgiá thông qua hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị
Xuất phát từ việc coi máy móc thiết bị là một yếu tố đầu vào của doanhnghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đợctrong chu kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu sau:
Trang 11Lợi nhuận trong năm
Sức sinh lời của MM,TB =
Tổng giá trị máy móc thiết bị b/q trong năm
ý nghĩa: Chỉ tiêu sức sinh lời của máy móc thiết bị cho biết một đồngnguyên giá bình quân máy móc thiết bị sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợinhuận
d, Hiệu quả sử dụng lao động
Công thức thính:
Lợi nhuậnHiệu quả sử dụng lao động =
Tổng số công nhân b/q trong nămChỉ tiêu này cho biết cứ một công nhân làm việc trong một năm thì đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận
e, khả năng hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách
Các khoản nộp ngân sách
Khả năng hoàn thành =
Nghĩa vụ nộp ngân sách Tổng giá trị máy móc thiết bị b/q trong năm
ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biêt các khoản nộp ngân sách nhà nớc trong mỗinăm đem lại bao nhiêu đồng giá trị máy móc thiết bị
III công tác quản lý máy móc thiết bị
Quản lý máy móc thiết bị là một trong những nội dung quan trọng củacông tác quản lý ở doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự hoạt
động của máy móc thiết bị gắn liền với hình thái vật chất của nó Vì vậy để quản
lý và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị thì cần phải có một số hình thứcquản lý cụ thể
1 Nội dung công tác quản lý máy móc thiết bị
1.1 Công tác tổ chức bố chí máy móc thiết bị:
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao
động và t liệu lao động cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy môsản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định công tác tổ chức quản lý, sử dụng và
bố trí máy móc thiết bị trong sản xuất là một công tác khó khăn phức tạp, không
Trang 12kém gì công tác quản lý lao động Máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp xâydựng công trình thờng có rất nhiều chủng loại, do nhiều nớc sản xuất, mang tính
đặc chủng Các công trình phân tán rộng khắp các tỉnh từ Bắc tới Nam, trênnhiều địa hình từ đồng bằng, trung du, miền núi, đô thị Nên công tác tổ chức bốtrí máy móc thiết bị phải đợc quản lý từ những ngời có trình độ và nghiệp vụquản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Máy móc thiết bị phải đợc lập hồ sơ chi tiết quản lý ngay từ khi mua về,phải đợc cập nhật hàng ngày về tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị Khi
đa máy móc thiết bị vào sản xuất thì bộ phận quản lý máy móc thiết bị củadoanh nghiệp bàn giao cho bộ phận sản xuất ( các phòng ban) theo hình thức bàngiao khoán sau khi đã lắp đặt và chạy thử Khi bàn giao phải có hợp đồng, biênbản bàn giao, hồ sơ hiện trạng thiết bị khi đa vào sản xuất khi máy móc thiết bị
đợc điều động từ công trình này sang công trình khác hay từ đội sản xuất nàysang đội sản xuất khác trong nội bộ doanh nghiệp cũng đòi hỏi phải có biên bảnbản bàn giao Khi máy móc thiết bị đợc đa vào sản xuất, ngời trực tiếp sử dụng,vận hành phải đợc đào tạo để có đủ khả năng trình độ sử dụng máy móc thiết bịmình đợc giao
1.2.Công tác bảo d ỡng sửa chữa máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị tham gia nhiều lần, nhiều chu kỳ sản xuất ra sản phẩm,trong quá trình hoạt động sản xuất những máy móc thiết bị này có thêt bị hỏnghóc
Để duy trì tuổi thọ máy móc thiết bị trong quá trình sử dụng máy mócthiết bị vào sản xuất thì phải thực hiện bảo dỡng, sửa chữa trùng tu, đại tu theo
định kỳ để giảm hỏng hóc thiết bị khi vận hành Trong công tác sửa chữa máymóc thiết bị lại chia thành hai loại: sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ
Công tác sửa chữa lớn do doanh nghiệp đảm nhiệm, thờng phải thuê bênngoài sửa chữa
Công tác sửa chữa nhỏ do các tổ, đội sản xuất chịu trách nhiệm
Trang 13Là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất dần về mặt chất lợng và tínhnăng kỹ thuật của máy móc thiết bị cuối cùng máy móc thiết bị đó không sửdụng đợc nữa và phải thanh lý.
Thực chất về mặt kinh tế của hao mòn hữu hình là giá trị của máy mócthiết bị giảm dần và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá thành sản phẩm đợcsản xuất ra Hao mòn hữu hình đợc biểu hiện ở chỗ máy móc thiết bị mất dần đikhả năng hoạt động của chúng và sự thể hiện rõ rệt nhất là trong quá trình sảnxuất nó làm việc kém hiệu quả và sản phẩm làm ra chất lợng không cao, tiêu tốnnhiều nguyên liệu
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hao mòn hữu hình máy móc thíêt bị , có thể chiathành 3 nhóm sau:
+ Nhóm những nhân tố thuộc về chất lợng chế tạo nh vật liệu dùng để sảnxuất ra máy móc thiết bị, trình độ và công nghệ chế tạo, chất lợng lắp giáp + Nhóm những nhân tố thuộc về quá trình sử dụng nh mức độ đảm nhận vềthời gian và cờng độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhân, việc chấp hànhquy tắc, quy trình công nghệ, chế đọ bảo quản, bảo dỡng và sửa chữa
+ Nhóm những nhân tố ảnh hởng của tự nhiên, nh khí hậu, thời tiết
k hấu hao máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị đợc sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nóhao mòn dần và đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra.Phần giá trị này đợc thu hồi lại dới hình thức khấu hao, đợc hạch toán vào giáthành sản phẩm để hình thành quỹ khấu hao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắcphục, cải tạo đổi mới, hoăc mua sắm thêm máy móc thiết bị
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo toàn và phát triển vốn,trong kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện khấu hao đúng đủgiá trị thực tế máy móc thiết bị không những phản ánh đúng thực chất của kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo quỹ khấu hao, duy trì đợc sốvốn bỏ ra
Trang 14Có hai hình thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn.Trong quá trình khấu hao, tiến trình khấu hao biểu thị phần giá trị của máy mócthiết bị đã chuyển vào sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Do phơng thức bù đắp vàmục đích khác nhau nên tiền trích khấu hao máy móc thiết bị chia thành hai bộphận:
+ Tiền trích khấu hao cơ bản: Dùng để bù đắp cho máy móc thiết bị sau khi
bị đào thải vì mất giá trị sử dụng Nếu là doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệptrích một phần tiêu hao này vào ngân sách nhà nớc, phần còn lại bổ sung vào quỹphát triển sản xuất theo cả hai chiều đó là chiều rộng và chiều sâu các doanhnghiệp thuộc loại hình khác lập quỹ khấu hao cơ bản để đuy trì hoạt động củadoanh nghiệp và thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng
+Tiền khấu hao sửa chữa lớn: Dùng để sửa chữa máy móc thiết bị mộtcách có kế hoạch và có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của máy mócthiết bị trong suốt thời gian sử dụng Doanh nghiệp tính một phần tiền khấu haosửa chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở ngân hàng dùng để làm nguồn vốncho kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm so vớinguyên giá máy móc thiết bị Do đó việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽkhông bù đắp đợc hao mòn thực tế của máy móc thiết bị , doanh nghiệp sẽkhông bảo toàn đợc vốn cố định, còn nếu tỷ lệ khấu hao quá cao yêu cầu cho bảotoàn vốn đợc đáp ứng, song nó sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo dẫn đến
ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành muốn đổi mới máy móc thiết bị doanh nghiệp phảitích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại máy móc thiết bị Sau thời gian này,khấu hao của doanh nghiệp thờng bị giảm tơng ứng so với sự mất giá của đồngtiền và doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu t máy móc thiết bị Mặtkhác phơng pháp khấu hao đờng thẳng hiện nay (khấu hao theo tỷ lệ % cố địnhtrong suốt thời gian sử dụng máy móc thiết bị) cha tạo điều kiện cho doanhnghiệp thu hồi vốn, đổi mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào giá thành kinhdoanh Một lý do khách quan nữa là giá trị máy móc thiết bị không đợc điềuchỉnh kịp thời, phù hợp với mặt bằng về giá hàng năm nên gí trị của máy mócthiết bị tính khấu hao rất thấp so với giá hiện hành
Căn cứ theo những mức độ sản xuất khác nhau, đối với từng công việchiện nay ngời ta đa ra 3 phơng pháp khấu hao cơ bản
* Phơng pháp 1: Phơng pháp tỷ lệ bình quân theo thời gian
Đặc trng của phơng pháp này là xác định tỷ lệ khấu hao gồm hai yếu tố:
Trang 15+ Yếu tố tổng giá trị máy móc thiết bị theo nguyên giá.
+ yếu tố về thời gian sử dụng bình quân máy móc thiết bị, căn cứ vào tuổithọ bình quân của máy móc thiết bị ta có:
Tổng nguyên giá máy móc thiết bị
Mức KHMMTB 1 năm =
Thời gian sử dụng bình quân Mức khấu hao
Tổng nguyên giá máy móc TB
Phơng pháp này đơn giản, dễ xác định, đảm bảo thu hồi vốn phù hợp vớituổi thọ của máy moc thiết bị, đồng thời nó cũng tạo ra sự ổn định cho chi phíkhấu hao trong giá thành
Nhng phơng pháp này có nhợc điểm:
ít có khả năng để hạn chế tổn thất hao mòn vô hình
Hạn chế việc tái đầu t đổi mới thiết bị
* Phơng pháp 2: phơng pháp tổng hợp
Tỷ lệ khấu hao bình quân đợc tính theo:
Trong đó: Tk: Là tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp
Fi: Là tỷ trọng nhóm i Zi: Là tỷ lệ khấu hao nhóm i
Mk = NG xTk
Trong đó:
Mk : Mức khấu hao tổng hợp bình quân
NG : Nguyên giá máy móc thiết bị
1
Trang 16Vấn đề đặt ra là phải xem xét khả năng của giá thành và lợi nhuận để ápdụng hệ thống khấu hao nào cho phù hợp.
Muốn khấu hao đợc theo phơng pháp này phải sử dụng hết công suất máymóc thiết bị
Ưu điểm của phơng pháp khấu hao này:
Tạo khả năng thu hồi vốn đầu t nhanh
Hạn chế tổn thất hao mòn vô hình, tiết kiệm lợi tức tiền vay trong chi phíkinh doanh
Tạo điều kiện đổi mới công nghệ
Nhợc điểm của phơng pháp này là:
Nhà nớc việt nam khống chế khấu hao, vì khấu hao nhiều sẽ dẫn đến giảmthuế
Khó khăn trong bảo đảm cho doanh nghiệp có đợc mức lợi nhuận nhất
định đủ khả năng trích các quỹ và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
IV phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp tiếp tục tiến hành nghiên cứu chi tiết thị trờng, cũng nh tìmthị trờng mới để mở rộng thị trờng Bởi vì có mở rộng thị trờng thì mới có nhiềucông trình để thi công, đây là chỉ tiêu quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụngmáy móc thiết bị
Để mở rộng thị trờng, đầu tiên ta tìm hiểu thông tin về thị trờng, tìm hiểucác nguồn tin về chủ đầu t việc mở rộng thị trờng ở một nơi nào đó thì phải biếtnhu cầu về đầu t của các chủ đầu t, từ đó công ty mới có thể lập hồ sơ dự thầu đểtham gia đấu thầu Muốn thế doanh nghiệp phải xem xét mình có đáp ứng đợccác yêu cầu đặt ra của chủ đầu t hay không
Trang 17Cũng nh nghiên cứu các thói quen của từng nơi, từng thị trờng, từng chủ
đầu t để xử lý các thông tin và phân loại các công trình Từ đó lựa chọn các côngtrình phù hợp với năng lực và khả năng của doanh nghiệp
Việc tìm kiếm các thông tin để tham gia dự thầu thôi thì cha đủ mà doanhnghiệp tham gia dự thầu cần phải thắng thầu
Muốn thắng thầu và mở rộng thị trờng thì doanh nghiệp gặp phải sự cạnhtranh của các doanh nghiệp khác đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có thông tin đầy
đủ về đối thủ cạnh tranh xem các đối thủ này có đủ khả năng tham gia đấu thầuhay không
Xem xét khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ của họ nh thế nào, xemxét tình hình tài chính của các đối thủ cạnh tranh ra sao
Cách thức tỏ chức thi công của họ nh thế nào để từ đó xác định chất lợng,giá cả, tiến độ thi công của họ
Còn về phía doanh nghiệp phải có nỗ lực và xác dịnh vị trí, khả năng củamình cũng nh nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu Khi đó doanh nghiệpmới có khả năng thắng thầu Có đợc công trình thi công thì công tác quản lý và
sử dụng máy móc thiết bị mới có điều kiện phát huy cao
2 Thực hiện dịch vụ đầu vào đầy đủ cho quá trình sản xuất thi công để tạo
ra điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị:
Về nguyên vật liệu, nhiên vật liệu, vật liệu phụ, phục vụ cho máy mócthiết bị, phục vụ cho quá trình sản xuất, thi công cần phải mua đủ, đúng số lợngcần thiết, mua đồng bộ đảm bảo chất lợng và đúng thời gian quy định Nếu mộttrong các yếu tố trên không đạt sẽ gây ra gián đoạn trong sản xuất, ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Về các phụ tùng thay thế, nhất là các phụ tùng mang tính chất đặc chủng,hiếm trên thị trờng, doanh nghiệp cần có kế hoạch để dự trữ khi máy móc thiết bịhỏng là có ngay để thay thế Những chi tiết mà trong nớc không sản xuất đợc,phải nhập từ nớc ngoài lại không phổ biến thì lại càng phải có kế hoạch cụ thểhơn và luôn phải dự trữ loại này vì mua chúng mất nhiều thời gian
Các căn cứ để thực hiện dịch vụ đầu vào có hiệu quả:
- Căn cứ vào hợp đồng sản xuất để xác định nhu cầu yếu tố cần mua
- Căn cứ vào định mức tiêu hao các yếu tố
- Khả năng sử dụng lại nguyên vật liệu
- Lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ
- Tình hình thị trờng các yếu tố cần mua (quan hệ cung cầu, biến động giácả, những ngời có khả năng cung cấp) Quá trình thực hiện dịch vụ đầu vào làm
Trang 18sao đầy đủ và đảm bảo chất lợng cho sản xuất đợc liên tục Có nguyên vật liệu
có phụ tùng thay thế, có điều kiện huy động đợc để nâng cao công suất máy mócthiết bị cho sản xuất
3 Nâng cao chất l ợng lao động:
máy móc thiết bị càng hiện đại, càng tiên tiến thì ngời lao động phải đợc
đào tạo cẩn thận qua trờng lớp để quản lý và sử dụng chúng có hiệu quả Đợc
đào tạo, ngời lao động vừa nắm vững đợc lý thuyết, vừa nắm vững đợc thực hành
để ứng dụng trong việc quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Đợc đào tạo, ngờilao động sẽ có ý thức trong việc làm của mình, họ sẽ chấp hành tốt các quy định,nội quy, quy chế của doanh nghiệp, cũng nh thực hiện nghiêm chỉnh các quytrình quy phạm trong sản xuất
* Để nâng cao chất lợng lao động thì:
- Lao động phải đợc sử dụng và có tiêu chuẩn chặt chẽ
- Học nghề nào thì làm nghề đó
- Hàng năm doanh nghiệp phải tạo điều kiện cho ngời lao động đợc bổ túc,
đào tạo thêm chuyên môn, tay nghề để đáp ứng công việc
4 Tổ chức sản xuất để quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả:
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp là làm sao phối hợp chặt chẽgiữa máy móc thiết bị và sức lao động phù hợp với các yêu cầu của nhiệm vụ sảnxuất, quy mô sản xuất, công nghệ sản xuất để tạo ra của cải vật chất, hàng hoá
đáp ứng yêu cầu thị trờng với hiệu quả sản xuất cao nhất khi các doanh nghiệpphối hợp đợc giữa máy móc thiết bị và sức lao động nhịp nhàng thì công tácquản lý và sử dụng máy móc thiết bị sẽ có hiệu quả cao hơn
Có nhiều biện pháp tổ chức quá trình sản xuất khác nhau, thích hợp vớitừng loại hình sản xuất, với đặc điểm và trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp nh t vấn xây dựng dân dụng việt nam thờng tổchức dây chuyền công nghệ theo đối tợng Vì đặc trng của ngành là mỗi hạngmục công trình thì sử dụng một dây chuyền công nghệ nhất định Từ đó bố trícác loại máy móc thiết bị ở những vị trí phù hợp
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính cân đối Quá trìnhsản xuất phải thực hiện theo một hệ thống cân đối Cân đối giữa các bộ phận, các
tổ đội trong doanh nghiệp để máy móc thiết bị hoạt động liên tục để khai thác cóhiệu quả máy móc thiết bị
Phải xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian hoạt động của máy móc thiết
bị, về thời gian ngừng để sửa chữa, bảo dỡng đúng tiến độ Vừa huy động hết
Trang 19công suất máy móc thiết bị, vừa đảm bảo cho máy móc thiết bị hoạt động lâubền.
Phần IIPhân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng
máy móc thiết bị của công ty
I quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty t vấn xây dựng dân dụng Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc,chịu sự quản lý theo dõi và giám sát của Bộ Xây Dựng, công ty có trụ sở chính
đặt tại 37 Lê Đại Hành - Hà Nội
Tiền thân của công ty là viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, đợcthành lập từ năm 1955 ( trực thuộc bộ kiến trúc nay là bộ xây dựng) Viện đợcxác định là viện khoa học đầu ngành trong lĩnh vực thiết kế công trình xây dựng,
có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế nhà ở và các công trình công cộng, tham giagóp phần xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở miền Bắc, làm hậu thuẫn cho cuộc đấutranh thống nhất đất nớc của dân tộc ta
Cuối những năm 70 và đầu những năm 80, theo quyết định số 118 ngày 25tháng 5 năm 1978 của hội đồng chính phủ và quyết định số 1767 / BXD - TCCBngày 1 tháng 1 năm 1978 của bộ trởng bộ xây dựng, viện đợc bổ sung, tăng cờngchức năng và nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, mà trớc hết là tổchức lại sản xuất, tập trung chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực t vấn thiết kế xâydựng toàn quốc Giai đoạn này các hoạt động nghiên cứu khoa học của viện đợcnhà nớc cấp kinh phí sự nghiệp 100%
Năm 1990, sau khi có Nghị Quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về
đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN, các hoạt động của ngành xâydựng nói chung và viện nghiện cứu nói riêng từng bớc cần đợc tổ chức lại đểphát triển, đáp ứng yêu cầu đổi mới nền kinh tế của nhà nớc Bởi vậy viện đợc
bổ sung thêm chức năng nhiệm vụ thiết kế khảo sát công trình, tổ chức thi côngcác công trình xây dựng dân dụng khác ngoài ngành
Thực hiện chủ trơng của Chính Phủ về thành lập doanh nghiệp Nhà Nớctheo nghị định số 388 / CP, ngày 28 tháng 12 năm 1992, Bộ Trởng Bộ XâyDựng, đợc sự uỷ nhiệm của Chính Phủ đã ký quyết định số 785 / BXD - TCCB
đổi tên viện thành Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam, hoạt động
theo cơ chế thí điểm doanh nghiệp nhà nớc trong lĩnh vực t vấn xây dựng dân
Trang 20dụng, từng bớc hoà nhập với thông lệ quốc tế Tại quyết định số 157A / BXD TCLĐ ngày 5 tháng 3 năm 1993 của bộ trởng bộ xây dựng quyết định thêm chứcnăng và nhiệm vụ của công ty là nghiên cứu thiết kế các công trình dân dụng,công trình công nghiệp kỹ thuật hạ tầng đô thị, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuậtcác công trình xây dựng, tổ chức quản lý giám sát thi công xây dựng, trang trínội ngoại thất và dịch vụ t vấn khác đây là một bớc ngoặt quan trọng tạo ra vịthế mới cho công ty, tạo ra tiền đề để công ty phát triển và trởng thành với t cách
-là một trong các công ty t vấn đầu tiên và đầu ngành của bộ xây dựng
Từ năm 1995 trở lại đây, tình hình sản xuất kinh doanh đều đã có sự tăngtrởng và phát triển vợt bậc cả về quy mô và giá trị t vấn thiết kế xây dựng Đây làthời điểm công ty đã bớc đầu khẳng định đợc tính đúng đắn trong hớng đi củamình
Công ty đợc nhà nớc và bộ xây dựng dần bổ sung thêm chức năng vànhiệm vụ cũng nh đổi tên nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộitrong từng thời kỳ của công cuộc đổi mới đất nớc Đó cũng là những cơ hội vàthách thức trong quá trình đi lên của công ty
Qua 45 năm kể t ngày thành lập - lực lợng cán bộ còn mỏng, cơ sở vâtchất kỹ thuật còn thiếu thốn, phạm vi hoạt động còn hạn chế - đến nay Công Ty
T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam đã trởng thành và phát triển về mọi mặttrong cơ chế thị trờng: ổn định về tổ chức, đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật cótrình độ và kinh nghiệm đợc tăng cờng, mua sắm nhiều thiết bị, tài sản phục vụcho việc nâng cao năng suất lao động, đời sống của cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng đợc cải thiện và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc.Công ty đang có những bớc tiến vững chắc trên mọi mặt của hoạt động sản xuấtkinh doanh
II những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị ở công ty t vấn xây dựng dân đụng việt nam.
1 Đặc điểm về nhiệm vụ, quyền hạn và thị tr ờng kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiêp thuộc ngành xây dựng, nhiệm vụ của Công Ty TVấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam đợc bộ xây đựng phân công theo quyết định
số 157A/ BXD - TCLĐ ngày 5 tháng 3 năm 1993 của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng.Theo đó Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam có các nhiệm vụ chủyếu sau đây:
Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị.Khảo sát địa chất các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp nhóm
A và C
Trang 21Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân c, khu chức năng đô thị, khu côngngiệp.
Thiết kế và tổng hợp đự toán các công trình xây dựng dân dụng, kỹ thuậthạn tầng đô thị, phần xây dựng công trình công nghiệp
Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình xây dựngdân dụng và công nghiệp
Giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý dự án đầu t xây dựng các công trìnhdân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô thị
Lập hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, muasắm vật t thiết bị, quản lý dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuậthạ tầng đô thị
Việc tạo ra một sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và ngành t vấnthiết kế xây dựng nói riêng mang tính chất đặc thù không giống với bất kỳ ngànhsản xuất nào các công trình mà công ty đã thực hiên thiết kế, giám sát là nhữngcông trình quan trọng, thực hiện thời gian dài, vốn đầu t lớn cho nên đòi hỏi sựtập trung cao độ các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lợng điều này đòi hỏi công tác
tổ chức, bó trí, điều động máy móc thiết bị kiểm tra thăm dò chất lợng công trìnhphải đợc thực hiện một cách hợp lý, có hiệu quả Nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng máy móc thiết bị cũng nh hiệu quả kinh doanh của công ty
Trong những năm qua, thị trờng của công ty không ngừng mở rộng đó làthị trờng của các công trình xây dựng dân dụng, công nghịêp và kiến trúc đô thịtrong cả nớc Do đó đòi hỏi công ty phải có một lợng vốn lớn đồng thời đội ngũ
kỹ thuật viên phải có trình đổ cao để có thể vận hành máy móc thiết bị một cách
có hiệu quả nhất mà không làm ảnh hởng đến chất lợng công trình Cho đến naycông ty đã đảm nhận t vấn, khảo sát thiết kế nhiều công trình trọng điểm đặc biệtcác dự án lớn của nhà nớc nh tháp truyền hình từ trung ơng đến địa phơng, Nhà
Ga T1 - cảng hàng không quốc tế Nội Bài
Thị trờng là yếu tố sống còn quyết định sự phát triển của công ty nóichung và công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nóiriêng Công ty định hớng cho mình cần chuẩn bị năng lực về kinh tế - kỹ thuật đểthâm nhập vào thị trờng mà công ty đã lựa chọn, có chiến lợc để tiếp cận với cácchủ đầu t để đặt quan hệ hợp tác và duy trì thị trờng của công ty đã có
2.Đặc điểm về cơ cấu và tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh của công ty:
Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam đợc thành lập theo quyết
định số 785 / BXD - TCCB và quyết định số 157A/BXD - TCLĐ ngày 5 tháng 3năm 1993 của bộ xây dựng Là một doanh nghiệp nhà nớc, cơ cấu bọ máy quản
Trang 22lý của công ty chủ yếu gồm có: 1 Giám Đốc, 3 Phó Giám Đốc, 10 phòng banchức năng nghiệp vụ, 1 xí nghiệp khảo sát đo đạc, 1 trung tâm KHCN & thôngtin, và 1 Hội Đồng Khoa Học Kỹ Thuật
Biểu số 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại vncc.(trangsau)
- Phó Giám đốc công ty: có 3 phó giám đốc có trách nhiệm giúp việc choGiám đốc
+ Phó giám đốc kinh doanh: giữ vai trò quản lý điều hành phòng kinhdoanh, là ngời đa ra các phơng án, chiếm lợc kinh doanh cho doanh nghiệp, tiếpnhận những phơng án chiến lợc về kinh doanh của nhân, đồng thời còn nghiêncác chiến lợc nhằm mở rộng thị trờng xây dựng của doanh nghịêp
Phó giám đốc kinh doanh điều hành 2 phòng đó là phong kinh doanh vàphòng kế toán tài chính
+ Phòng kinh doanh: gồm 11 ngời có nhiệm vụ xây dựng các mục tiêuphát triển kinh doanh của công ty, tìm hiểu thị trờng, phát hiện những nhu cầu về
t vấn xây dựng, hớng dẫn làm thủ tục và ký kết hợp đồng kinh tế, thay mặt công
ty kiểm tra chất lợng tiến độ và chất lợng thực hiện hợp đồng kinh tế, nắm đợctrình độ khả năng của các đơn vị bạn, đánh giá đợc các thế mạnh của công ty để
đề xuất các biện pháp, sách lợc và chiến lợc trong các hợp đồng kinh tế chất xámcủa công ty
+ Phòng kế toán - tài chính: gồm 7 ngời có trách nhiệm quản lý tài chính
và các nguần theo đúng chế độ của nhà nớc đảm bảo đảm bảo cung ứng cho cáchoạt động t vấn, thiết kế, mua sắm vật t thiết bị phục vụ các công trình theo kếhoạch đã vạch ra Phòng có trách nhiệm thu hồi vốn đối với các công trình màcông ty đã tham gia thi công và đã thực hiện xong các thủ tục thanh toán
+Phó giám đốc xây dựng có nhiệm vụ phụ trách phần xây dựng của công
ty với trách nhiệm điều hành 3 phòng đó là:
Trang 23+ Phòng phát triển đô thi với số lợng 51 ngời có nhiệm vụ phân tích và
đánh giá sự phát triển của đô thị, tổng hợp và nghiên cứu quá trình quy hoạch đôthị
+ Phòng nớc và môi trờng có 38 ngời có nhiệm vụ lắp đặt các hệ thống
n-ớc ngầm, phâm tích các mẫu đất, tình hình môi trờng sung quanh khu vực xâydựng
+ Phòng cơ điệm gồm 35 ngời chuyên phụ trách vấn đề điện xây dựng vàlắp đặt hệ thống điện cho công trình xây dựng
+Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ phụ trách phần kiến trúc điều hành 4phòng chính sau
+ Phòng kiến trúc dự án và dự toán gồm 90 ngời với nhiệm vụ đa ra các dự
án xây dựng
+ Phong kiến trúc có nhiệm vụ vẽ và thiết kế các công trình xây dựng gồm
145 ngời có nhiệm vụ chuyên vẽ thiết kế công trình xây dựng
+ Xí nghiệp khảo sát đo đạt có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng đất xây dựng
đo đạt khu vục xây dựng
+ Phòng kết cấu có nhiệm vụ đánh giá chất lợng công trình, khảo sát kếtcấu công trình xây dựng
+ Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về tổ chứchành chính, quản lý lao động và tiền lơng của toàn công ty, có tổ chức chuyêndụng nhân viên mới theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh
+ Văn phòng tổng hợp: gồm 6 ngời có nhiệm vụ tổ chức quản lý công táctổng hợp, công tác văn th, công tác quản trị (lập kế hoạch đầu t chiều sâu, muasắm trang thiết bị mới ), phục vụ công tác nghiên cứu sản xuất, điều kiện làmviệc của công ty Quản lý và thực hiện việc xây dựng cơ bản nh xây dựng mới,cải tạo sửa chữa điều hành và thực hiện công tác bảo vệ, quân sự, tự vệ xâydựng nội quy và lề lối làm việc, quản lý đội xe
+ Trung tâm khoa học công nghệ thông tin: có nhiệm vụ nghiên cứu, đềxuất chiến lợc phát triển khoa học và công nghệ thông tin cho công ty và là đầumối tổ chức va thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cho công
ty, bộ và nhà nớc giao
Các phòng ban chức năng của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau và cùng tham mu với ban giám đốc để thực hiện các hoạt độngkinh doanh của công ty
Trang 24Nhìn chung với cách sắp xếp cơ cấu và tổ chức phòng ban chức năng này giúpcho công ty vừa có thể chuyên môn hoá cao, đồng thời có thể đa dạng hoá côngviệc phù hợp và đáp ứng đợc yêu cầu của công tác t vấn, thiết kế nh hiện nay.
3 Đặc điểm về lao động của Công ty
Từ một lực lợng nhỏ bé lúc đầu chỉ có 40 ngời thuộc 6 ngành khác nhau,trong đó chỉ có 6 kiến trúc s và 2 kỹ s xây dựng Đến nay công ty đã trở thànhmột cơ quan thiết kế lớn, có cơ cấu hoàn chỉnh và đồng bộ, đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty hiện nay lên tới 419 ngời thuộc 21 ngành nghề khác nhau,trong đó có 11 tiến sỹ, 145 kiến trúc s, 90 kỹ s xây dựng, 28 kỹ s điện nớc, 51 kỹ
s khác, 45 trung cấp và 49 nhân viên kỹ thuật
Biểu số 2: Cơ cấu lao động của VNCC
động toàn công ty Trong tổng số 419 cán bộ công nhân viên hiện nay số lao
động nữ là 152 ngời, 104 ngời có thâm niên công tác trên 30 năm, 97 ngời cóthâm niên trên 20 năm và thâm niên công tác trên 10 năm là 82 ngời
Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có một đội ngũ kỹ thuật viên rất giỏi vềtrình độ chuyên môn và nghiệp vụ, đây cũng chính là cơ sở để nâng cao hiệu quả
sử dụng máy móc thiết bị nhằm đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty
Hiện nay công ty đang thu hút thêm nhiều để nhằm nâng cao tay nghề củacông nhân và đẩy cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Thunhập của cán bộ công nhân viên trong công ty thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 3: thu nhập bình quân một lao động tại vncc
Đơn vị tính: 1000 đồng
Thu nhập bình quân 470.000 896.000 1.210.000 1.480.000(*) Nguồn: Phòng lao độn - tiền lơng VNCC
Trang 25Với đặc điểm về lao động nh vậy, công ty công ty có nhiều thuận lợi trongviệc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong sự cạnh tranh của cơ chế thịtrờng Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục nâng cao trình độ của cán bộ côngnhân viên, cũng nh tăng cờng công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
4 Đặc điểm về tài chính của công ty
Nguồn tài chính là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ việc mua sắm máy móc thiết bị, tài sản cố định, vậtliệu cho sản xuất kinh doanh đến khi tạo ra sản phẩm theo lĩnh vực sản xuất kinhdoanh của mình
Công ty là đơn vị thuộc loại hình sở hữu vốn của nhà nớc, hình thức hoạt độngkinh doanh độc lập tự chủ, tự hạch toán trang trải và làm nghĩa vụ nộp ngân sáchnhà nớc, cho nên nguồn lực tài chính của công ty ảnh hởng lớn đến việc đầu tmua sắm máy móc thiết bị, tài sản cố định, công ty đã không ngừng tăng cờngcông tác tài chính theo đúng chế độ quy định của nhà nớc Đây là sự đòi hỏi th-ờng xuyên liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay
Vấn đề vốn để đầu t cho máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinhdoanh ở công ty luôn là vấn đề lớn, nó đảm bảo yêu cầu kinh doanh đặt ra
Biểu số 4: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu ở VNCC năm 2001
Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngân sách nhà nớc cấp 1.562.356Vốn tự bổ sung 1.660.455
(*) Nguồn: Phòng kế toán - tài chính VNCC
Theo dõi bảng số liệu ta thấy, năm 2001 tổng số vốn cho sản xuất kinhdoanh của công ty là: 5.638.277 nghìn đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nớc cấp
là 1.562.356 nghìn đồng Số vốn con lại gồm vốn do công ty tự bổ sung là
Trang 26Vốn xây dựng cơ bản 58.229 58.229 58.229
Doanh thu 32.160.496 41.018.965 44.106.812
Lợi nhuận 1.648.180 2.264.432 1.946.040
(*) Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua biểu trên ta thấy vốn kinh doanh của công ty qua các năm tăng lên rõrệt, cụ thể năm 1999 với số vốn là 3.506.769 nghìn đồng tăng lên 5.029.875nghìn đồng vào thời điểm năm 2000 và tăng lên 5.638.276 nghìn đồng năm 2001
Doanh thu của công ty cũng tăng lên với lợng năm sau cao hơn năm trớc,với sự tăng lên của các năm là: năm 1999 doanh thu chỉ đạt 32.160.496 nghìn
đồng thì cho tới năm 2000 doanh thu đã tăng lên là 41.018.965 nghìn đồng vànăm 2001 tăng là 44.106.812 nghìn đồng
Lợi nhuận của công ty cung tăng lên cụ thể là năm 1999 là 1.648.180nghìn đồng, năm 2000 tăng lên 2.264.432 nghìn đồng và năm 2001 là 1.946.040nghìn đồng
Nh vậy, với các chỉ tiêu tài chính cơ bản trên cho thấy công ty đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình, với những kết quả đã
đạt đợc trong kinh doanh công ty cũng thực hiện nộp ngân sách nhà nớc Mứcnộp của công ty đối với nhà nớc trong những năm qua đợc trình bày ở biểu dới
(*) Nguồn: Phòng kề toán - tài chính VNCC
Mặc dù hoạt động kinh doanh có không ít những khó khăn hàng năm nhngcông ty vẫn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nớc Riêng năm
2001 do một số ảnh hởng chung của thị trờng đối với các doanh nghiệp và sự giatăng khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí kinh doanh làm lợi nhuận nêncông ty đạt thấp hơn năm 2000 và công ty đã đợc nhà nớc chấp nhận mức nộpngân sách là 1.802.321 nghìn đồng
Nh vậy, với kết quả nh trên công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kểtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, điều đó cho thấy tình hình sử dụng máymóc thiết bị của công ty có hiệu quả
III phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
Trang 271
p hân tích tình hình sử dụng số l ợng máy móc thiết bị của Công ty
a, Đánh giá chung tài sản cố định của công ty
Máy móc thiết bị của công ty t vấn xây dựng dân dụng việt nam đợc hìnhthành từ các nguồn khác nhau nh: nguồn ngân sách cấp, nguồn doanh nghiệp tự
bổ sung và nguồn huy động khác, sự biến động của chúng đợc phản ánh ở biểusau
Biểu số 7:Cơ cấu TSCĐ và sự biến động củaTSCĐ năm 2001
(*) Nguồn: Phòng kế toán - tài chính VNCC
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã sử dụng một lợng vốn cố định
t-ơng đối lớn Năm 2001 đầu năm lợng vốn công ty sử dụng là: 6438771 nghìn
đồng, và cuối năm là: 8466477 nghìn đồng nh vậy, so sanh giữa thời điểm đầu
Trang 28năm và thời điểm cuối năm ta thấy lợng vốn tăng thêm là: 2026706 nghìn đồng,tơng ứng với tỷ lệ tăng là 31,5%.
Trong tổng số vốn cố định năm 2001 mà công ty sử dụng nguồn vốn tăngmạnh nhất là nguồn vốn huy động khác, với mức tăng là: 126,8% Tại thời điểm
đầu năm nguồn vốn này là:1495508 nghìn đồng, chiếm 23,2% trong tổng số vốn
cố định, cuối năm là: 3391860 nghìn đồng, chiếm 40,1% đứng sau nguồn này lànguồn vốn tự bổ sung và chiếm tỷ trọng thấp nhất là nguồn vốn ngân sách cấp.Vào thời điểm đầu năm nguồn vốn tự bổ sung là: 2843851 nghìn đồng chiếm44,2% tổng số vốn, cuối năm chỉ tiêu tăng lên 2975205 nghìn đồng, nhng tỷtrọng trong tổng vốn cố định giảm thấp hơn đầu năm là:35,1% Riêng nguồn vốnngân sách cấp trong năm 2001 không có sự thay đổi với 2099412 nghìn đồng
Nh vậy trong năm 2001 cơ cấu vốn cố định của công ty ( ngoại trừ nguồn vốnngân sách cấp vẫn giữ nguyên mức độ ban đầu), vốn tự bổ sung và vốn khác đãtăng lên điều đáng chú ý là trong năm 2001 công ty đã huy động đợc một lợngvốn đáng kể thuộc nguồn vốn khác là: 1896352 nghìn đồng, tơng đơng 126,8%
so với đầu năm công ty đã dùng số vốn này đầu t mua sắm, máy móc, thiết bị,trang bị Các thiết bị văn phòng mới nên mặc dù nguồn vốn ngân sách cấp vànguồn vốn tự bổ sung ít thay đổi nhng tổng vốn cố định của công ty vẫn tăng lêntổng cộng 2027706 nghìn đồng, tơng đơng với tỷ lệ tăng là: 31,5%
Phần vốn ngân sách cấp ở công ty hiện nay chủ yếu là nhà cửa, vật kiếntrúc với giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc tơng đơng 2010088 nghìn đồng, chiếm95,7% tổng vốn ngân sách cấp cả đầu năm và cuối năm vốn ngân sách cấp ít đ-
ợc đầu t chi dùng cho mua sắm máy móc thiết bị và cũng không đầu t cho cácphơng tiện vận tải
Trong cơ cấu nguồn vốn tự bổ sung, công ty hoàn toàn không đầu t phầnvốn này cho việc xây dựng, sửa chữa nhà cửa vật kiến trúc Giá trị của các thiết
bị văn phòng chiếm tỷ lệ lớn trong vốn tự bổ sung cả số tuyệt đối và cả số tơng
đối Cụ thể vào thời điểm đầu năm giá trị phần thiết bị văn phòng thuộc nguồnvốn tự bổ sung là 1550483 nghìn đồng, bằng 54,5% trong tổng vốn tự bổ sung vàcuối năm là: 1675162 nghìn đồng, tơng đơng 56,3% Một lợng đáng kể vốn tự
bổ sung thuộc về phơng tiện vận tải, đầu năm phần phơng tiện vận tải thuộc vốn
tự bổ sung là: 1139151 nghìn đồng, bằng 40,1% trong tổng nguồn vốn tự bổsung Cuối năm giá trị tuyệt đối giữ nguyên nhng tỷ lệ trong vốn tự bổ sung giảm
so với đầu năm còn 38,3% Một lợng vốn tự bổ sung là các thiết bị kiểm soát vàkiểm tra chất lợng công trình với 154217 nghìn đồng, bằng 5,4% trong tổngnguồn vốn mà công ty đã tự bổ sung
Trang 29Trong cơ cấu nguồn vốn khác công ty đã huy động đợc, công ty cũngkhông đầu t cho phơng tiện vận tải hoặc xây dựng, sửa chữa nhà cửa vật kiếntrúc mà dành phần lớn cho việc mua săm trang bị các máy móc thiết bị trực tiếpphục vụ công tác t vấn thiết kế, thiết bị văn phòng là: 1023056 nghìn đồng, tơng
đơng 68,4% tổng vốn cố định vào thời điểm đầu năm và 2548619 nghìn đồng,bằng 75,2% vào thời điểm cuối năm
Vốn cố định của công ty tăng trong năm đợc tóm tắt nh sau:
- Nguồn vốn tự bổ sung tăng 131354 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng là 4,6%
- Nguồn vốn khác tăng 1896352 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng 126,8%
Tuy nguồn vốn ngân sách cấp không đổi và nguồn vốn tự bổ sung tăngchậm nhng nguồn vốn khác mà công ty huy động tăng một lợng lớn dẫn đếntổng nguồn vốn cố định tăng lên, tổng cộng, 2027706 nghìn đồng, tơng ứng với
tỷ lệ tăng 31,5% so với đầu năm
Trong cơ chế thị trờng, sự biến động của giá cả đối với t liệu tiêu dùng và
t liệu sản suất là tất yếu Sự biến động này nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào nhiềuyếu tố,trong đố không thể thiếu đợc các nhân tố quan trọng nh quan hệ cung cầu,mức độ khan hiếm của t liệu đó cũng nh thị hiếu của khách hàng Nhìn chung sựbiến động về giá cả tài sản, máy móc thiết bị của công ty t vấn xây dựng dândụng việt nam là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
*/ Công ty mua sắm một số máy móc thiết bị mới để thay thế số máy móc thiết
bị cũ trớc đây hoặc mua sắm những máy móc thiết bị rất cần thiết cho sản suất kinh doanh mà công ty cha có nh máy thuỷ chuẩn tự động; máy định vị cốt thép, máy khoan tự hành vv Nhằm nâng cao năng xuất lao động, giảm bớt lao động thủ công của công nhân viên, đặc biệt là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định và nâng cao chất lợng công tác khảo sát, thiết kế và t vấn công trình
*/ Mua sắm thiết bị văn phòng nh máy đồ hoạ, máy in laser chuyên dùng khổlớn, máy tính các loại và các thiết bị văn phòng khác nh điều hoà nhiệt độ, máyphotocoppy nhằm cải thiện môi trờng làm việc cho cán bộ công nhân viên làmviệc tại văn phòng công ty
*/ Nâng cấp sửa chữa các phơng tiện vận tải, mua sắm thiết bị thông tin nhằmtạo điều kiện thuận lợi trong việc liên hệ của các cán bộ trong công ty
Những tài sản cố định này góp phần không nhỏ trong công tác ký kết hợp
đồng, mở rộng thị trờng, tìm kiếm việc làm, nhận và truyền tin một cách kịp thờicủa cán bộ quản lý công ty tới đội ngũ kỹ s kỹ thuật viên cũng nh đối với chinhánh của công ty
b, Tình hình bảo toàn và phát triển tài sản cố định của công ty.
Trang 30Bảo toàn và phát triển tài sản cố định là yếu tố quan trọng đảm bảo cho cácdoanh nghiệp duy trì và phát triển vốn sản xuất kinh doanh Hàng năm các doanhnghiệp thờng điều chỉnh lại giá trị tài sản cố định của từng ngành kinh tế, kỹthuật sẽ tiến hành điều chỉnh, tăng giá trị tài sản cố định, thực hiện bảo toàn vàphát triển vốn cố định Tình hình bảo toàn và phát triển tài sản cố định của Công
Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam đợc trình bày ở biểu sau:
Trang 31Biểu số 8: tình hình máy móc thiết bị của công ty
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Tên tài sản cố định Số lợng
năm 1999
Nguyên giá năm 1999
Số lợng năm 2000
Nguyên giá năm 2000
Số lợng năm 2001
Nguyên giá năm 2001
-Máy đo độ rọi LX107-cotrol
-Máy toàn đạc điện tử
TC-650
-Máy kinh vĩ điện tử T- 460
-Máy thuỷ chuẩn tự động
-Máy siêu âm bê tông
-Máy định vị cốt thép
01 01
01
01
132423
11664 61714
6670
52.375
01 01
01
01
132423
11664 61714
6670
52.375
01 02 01 01 01 01 01
01 01 01 01
608.959
11.664 123.428 15.000 6.612 74.790 6.670 149.867
52.375 11.288 64.000 93.259
1.161.382
162.152 112.000 887220
01 01 03
1604991
162.152 112.000 1.330.829
01 01 03
1604991
162.152 112.000 1.330.829
Thiết bị văn phòng
-Máy tính các loại
-Máy vẽ màu PLOTER
Máy đồ hoạ DELL
01 45
07 01
2489494
1352688 113930
550880
22085 404951
37555 7425
48 05
01 45
07 01
2660410
1352688 284826
550880
22085 404951
37555 7425
84 05
2
01 45
07 01
4242463
2.367.198 284.826
190.542 550.880
22.085 404.951
37.555 7.425
(*) Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính VNCC
Căn cứ vào bảng trên ta thấy tình hình bảo toàn và phát triển tài sản cố
định của công ty qua các năm đã tăng lên cụ thể là năm 2000 công ty đã bổ sungthêm lợng máy móc phục vụ cho xây dựng và lợng thiết bị phục vụ cho vănphòng với giá trị tăng là 614525 nghìn đồng, và năm 2001 công ty đã bổ sungthêm máy móc thiết bị cho phòng kỹ thuật, phơng tiện vận tài và thiết bị vănphòng với giá tỵi tăng là 2.022.589 nghìn đồng Điều đó chứng tỏ công ty quản
lý và sử dụng máy móc thiết bị có phần tốt hơn các năm trớc đó
c, Phân tích tình hình sử dụng số l ợng máy móc thiết bị của công ty
Trang 32Chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lợng máy móc thiết bị của công ty
t vấn xây dựng dân dụng việt nam
Ta có thể đánh giá tình hình sử dụng máy móc thiết bị theo chủng loại
*) Thiết bị kiểm soát xây dựng và kiểm tra chất lợng công trình
Trang 33- Số lợng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
- Số lợng máy móc thiết bị hiện có: 1
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị là:
1
Hm = = 1
1
+ Máy đo độ rọi LX 107 - cotrol:
- Số lợng máy móc thiết bị hiện có: 1
- Số lợng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
Hệ số sử dụng số lợng máy móc thiết bị là:
1
Hm = = 1
1
+ Máy toàn đạc điện tử TC - 650:
- Số lợng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
- Số lợng máy móc thiết bị hiện có: 1
Hệ số sử dụng số lợng máy móc thiết bị:
Trang 35+ Máy lạnh + điều hoà nhiệt độ:
- Số lợng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 45
- Số lợng thiết bị hịên có: 45
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị này là:
45