UNIT 6 GLOBAL WARMING PRONUNCIATION (trang 5 SBT tiếng Anh 11) Task 1 Read aloud the following questions with suitable intonation Mark ↗ (rising intonation) or ↘ (falling intonation) Đọc to các câu hỏ[.]
Trang 1UNIT 6: GLOBAL WARMING PRONUNCIATION (trang 5 SBT tiếng Anh 11)
Task 1 Read aloud the following questions with suitable intonation Mark
↗ (rising intonation) or ↘ (falling intonation)
Đọc to các câu hỏi sau với ngữ điệu phù hợp Đánh dấu (tăng ngữ điệu) hoặc (ngữ điệu giảm)
1 What is global warming?
2 Is global warming human-made?
3 Do you use LED light bulbs at home?
4 How serious is the problem?
5 Are you concerned about the rise in temperature?
Đáp án:
1 ↘ 2 ↗ 3 ↗ 4 ↘ 5 ↗
Task 2 Practise reading aloud the following exchanges and mark ↗ (rising intonation) or ↘ (falling intonation) of the questions
(Thực hành đọc to các trao đổi sau đây và đánh dấu (tăng ngữ điệu) hoặc (giảm ngữ điệu) của các câu hỏi.)
1 A: You know, global warming is real
B: It's real?
2 A: We should take action now before it is too late
B: What should we do?
3 A: I think we should reduce our use of paper products
B: You do?
4 A: Global warming may lead to famine
Trang 2B: Lead to famine?
5 A: Most causes of global warming are related to the increase in greenhouse gases
B: Most causes of what?
6 A: Most causes of global warming are related to the increase in greenhouse gases
B: What are greenhouses gases?
Đáp án:
1 ↗ 2 ↘ 3 ↗
4 ↗ 5 ↗ 6 ↘
VOCABULARY & GRAMMAR (trang 5 SBT tiếng Anh 11)
Task 1 Match a verb in column A with a word or phrase in column B Nối động từ trong cột A với một từ hoặc cụm từ trong cột B
Lời giải chi tiết:
Đáp án:
1.d 2.f 3 a
4 b 5.c 6.e
Tạm dịch:
1 raise awareness: gia tăng nhận thức;
2 start a clean-up campaign: bắt đầu một chiến dịch vệ sinh;
3 upset ecological balance: sự cân bằng sinh thái khó chịu;
4 reduce carbon footprint: giảm lượng khí thải carbon;
5 absorb carbon dioxide: hấp thụ carbon dioxide;
6 lead to famine: dẫn đến nạn đói
Task 2: Make sentences with the phrases in 1
Trang 3(Tạo câu với các cụm từ trong bài 1)
Example: It's important to raise people's awareness about the dangers of global warming
Ví dụ: Điều quan trọng là nâng cao nhận thức của mọi người về những nguy cơ của
sự nóng lên toàn cầu
Lời giải chi tiết:
Hưỡng dẫn giải:
A better way to reduce your carbon footprint during your commute is to take a bus
or carpool
(Một cách tốt hơn để giảm lượng cacbon thải ra trong khi đi xe là sử dụng xe bus hoặc đi cùng xe ô tô.)
Task 3: Use the words/phrases from the box to complete the sentences
Sử dụng các từ / cụm từ từ hộp để hoàn thành các câu
greenhouse gases heat-related
catastrophic vehicle emissions
diversity ecological balance
capture
Example: The government must take measures to cut vehicle emissions
1 The effects of climate change on humans and nature are
2 We need to preserve the of wildlife because each species has an important role to play
3 The increase in the earth's temperature can cause illnesses which can be dangerous to people
4 Carbon dioxide is one of the primary that cause global warming
5 Planting trees can contribute to reducing global warming as trees and absorb C02 in the air
6 Climate change may lead to the extinction of many species and upset the
Trang 4Lời giải chi tiết:
Đáp án:
1 The effects of climate change on humans and nature are catastrophic
Tạm dịch: Những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với con người và thiên
nhiên rất thảm khốc
Giải thích: sau tobe ta chọn tính từ, có 3 tính từ để lựa chọn là "catastrophic",
"diversity", related" , dựa vào ngữ cảnh ta thấy 2 từ "diversity",
"heat-related" không phù hợp nên ta chọn "catastrophic"
2 We need to preserve the diversity of wildlife because each species has an
important role to play
Tạm dịch: Chúng ta cần phải bảo tồn sự đa dạng của động vật hoang dã vì mỗi
loài đều đóng vai trò quan trọng
Giải thích: "the diversity of wildlife" cụm danh từ thường gặp trong chủ đề môi
trường
3 The increase in the earth's temperature can cause heat-related illnesses which
can be dangerous to people
Tạm dịch: Sự gia tăng nhiệt độ của trái đất có thể gây ra các bệnh liên quan đến
nhiệt có thể gây nguy hiểm cho con người
Giải thích: dựa vào cụm từ "earth's temperature" ta chọn "heat-related illnesses"
4 Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global
warming
Tạm dịch: Carbon dioxide là một trong những khí nhà kính chính gây ra sự nóng
lên toàn cầu
Giải thích: dựa vào cụm từ "global warming"
5 Planting trees can contribute to reducing global warming as trees capture and
absorb C02 in the air
Trang 5Tạm dịch: Trồng cây có thể góp phần làm giảm sự nóng lên toàn cầu khi cây thu
lượm và hấp thu CO2 có trong không khí
Giải thích: sau danh từ là động từ, và capture là động từ duy nhất được cho
6 Climate change may lead to the extinction of many species and upset
the ecological balance
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài và làm
đảo lộn sự cân bằng sinh thái
Giải thích: sau the là cụm danh từ nên ta chọn "ecological balance"
Task 4: Rewrite the sentences, using perfect participles
Viết lại các câu, sử dụng phân từ hoàn thành
1 After I watched the documentary about wildlife, I made a donation to an
environmental society
2 After I ate my evening meal, I decided to go for a walk
3 Because I had spent the whole day cleaning up my room, I needed to take a shower and have a rest
4 Since the authorities had managed water resources irresponsibly, they had to deal with water shortages in the region
5 After we had read the stories about people who reduced their carbon footprint,
we started to change oi daily consumption habits
6 Because the farmers had been told about the dangers of chemical fertilizers, they turned to bio-fertilizers
7 After I finished all my homework, I watched my favorite film on TV
Trang 6Lý thuyết: rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ
Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề
và có cùng 1 chủ từ
- Trường hợp 1: nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề
đó ở dạng V-ing
- Trường hợp 2: nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược
bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved
=> Bài tập dưới đây 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau
nên ta sử dụng theo trường hợp 2
Lời giải chi tiết:
Đáp án:
1 Having watched the documentary about wildlife, I made a donation to an
environmental society
Tạm dịch: Sau khi xem phim tài liệu về động vật hoang dã, tôi đã quyên góp cho
một tổ chức về môi trường
2 Having eaten my evening meal, I decided to go for a walk
Tạm dịch: Sau khi ăn tối, tôi đã quyết định đi dạo
3 Having spent the whole day cleaning up my room, I needed to take a shower and
have a rest
Tạm dịch: Sau cả ngày dọn phòng, tôi cần tắm và nghỉ ngơi
4 Having managed water resources irresponsibly, the authorities had to deal with
the water shortage in the region
Tạm dịch: Quản lý tài nguyên nước một cách vô trách nhiệm, các chính quyền đã
phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trong khu vực
Trang 75 Having read the stories about people who reduced their carbon footprint, we
started to change our daily consumption habits
Tạm dịch: Sau khi đọc những câu chuyện về những người giảm lượng khí thải
carbon của họ, chúng tôi bắt đầu thay đổi thói quen tiêu dùng hàng ngày của chúng tôi
6 Having been told about the dangers of chemical fertilizers, the farmers turned to
bio-fertilizers
Tạm dịch: Sau khi đã được cho biết về sự nguy hiểm của phân bón hóa học, nông
dân đã chuyển sang phân bón sinh học
7 Having finished all my homework, I watched my favorite film on TV
Tạm dịch: Sau khi hoàn thành tất cả bài tập về nhà, tôi đã xem bộ phim yêu thích
của mình trên TV
Task 5: Combine the sentences, using perfect gerunds
Kết hợp các câu, sử dụng động danh từ hoàn thành
Example:
He said that he would take responsibility for the project But then he denied that
He denied having said that he would take responsibility for the project
1 He risked his own life to rescue the little boy He was really admired for that
2 She raised $20,000 for wildlife protection She was praised for that
3 I have advised you on how to cut down your energy use I remember that
4 Some scientists have not reported the effects of climate change
5 They are accused of that They have acted irresponsibly towards the environment They were criticized for that
Trang 86 The factory has dumped a huge amount of rubbish into the river It was fined for that
7 He didn't keep his promise He apologized for that
Lời giải chi tiết:
Đáp án:
1 He was really admired for having risked his own life to rescue the little boy
Tạm dịch: Anh ta thực sự được ngưỡng mộ vì đã mạo hiểm mạng sống của mình
để giải cứu cậu bé
Giải thích: be admired for Ving: được ngưỡng mộ bởi việc gì
2 She was praised for having raised $20,000 for wildlife protection
Tạm dịch: Cô ấy được khen ngợi vì đã quyên góp được 20.000 đô la để bảo vệ
động vật hoang dã
Giải thích: be praised for Ving: được khen ngợi vì việc gì
3 I remember having advised you on how to cut down your energy use
Tạm dịch: Tôi nhớ đã khuyên bạn về cách cắt giảm sử dụng năng lượng của bạn Giải thích: remember Ving: nhớ đã làm gì; remember to V: nhớ phải làm gì
4 Some scientists are accused of not having reported the effects of climate change
Tạm dịch: Một số nhà khoa học đã bị cáo buộc đã không báo cáo những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu
Giải thích: be accused of Ving: bị buộc tội bởi việc gì
5 They were criticized for having acted irresponsibly towards the environment
Tạm dịch: Họ đã bị chỉ trích vì đã hành động vô trách nhiệm đối với môi trường Giải thích: be criticized for Ving: bị chỉ trích vì việc gì
Trang 96 The factory was fined for having dumped a huge amount of rubbish into the river
Tạm dịch: Nhà máy đã bị phạt vì đã đổ một số lượng lớn rác thải vào dòng sông Giải thích: be fined for Ving: bị phải
7 He apologized for not having kept his promise
Tạm dịch: Anh ấy đã xin lỗi vì đã đã không giữ lời hứa của mình
Giải thích: apology for Ving: xin lỗi vì việc gì
READING (trang 7 SBT tiếng Anh 11)
Task 1: Read the following text and answer the questions
Đọc bài dưới đây và trả lời các câu hỏi
It is a common belief that adults are responsible for ‘big issues’ such as environmental protection and conservation, and youths can do nothing but focus on their studies or have fun However, the stories of the young people in the Young Voices for the Planet show that even at a young age, people are able to do something for their communities and can really contribute to the care and preservation of the environment Kids can also do things to make a difference, given the chance And though their skills and talents may vary, they can use their unique gifts to help to preserve the environment and save the world One of the children in the stories, Olivia, says:
‘Every one of us has a great gift we can use to help the earth Everyone, at any age, can do something, whether it is picking up rubbish along the side of the road, filling
a bird feeder, or bringing reusable bags to the grocery store For me, I used my artwork Find your cause and use your talents The quality of our world is counting
on you.’
Trang 10It is remarkable that someone as young as Olivia can understand so well the connection between society, the environment, and the problems we are facing today
It has been proved that every small act of kindness we show can make a great impact
on the world around us
For some people, environmental protection and conservation mean stopping the growth and development of technology and society But this is a popular belief that
is not true Protecting the environment isn't about stopping progress It's about changing our consumption habits and taking care of the environment Just by doing simple things, every one of us including the youths can do their share in making this world a better place to live
Hướng dẫn dịch:
Đó là một quan niệm phổ biến rằng người lớn phải chịu trách nhiệm về 'các vấn đề lớn' như bảo vệ và bảo tồn môi trường, và giới trẻ có thể không phải làm gì ngoài việc tập trung vào việc học hoặc vui chơi Tuy nhiên, những câu chuyện của những người trẻ trong chương trình “Những giọng hát trẻ cho hành tinh” cho thấy rằng ngay cả ở độ tuổi trẻ, mọi người có thể làm điều gì đó cho cộng đồng của họ và thực
sự có thể đóng góp vào việc chăm sóc và bảo tồn môi trường Trẻ em cũng có thể làm những thứ để tạo nên sự khác biệt nếu có cơ hội Và mặc dù các kỹ năng và tài năng của họ có thể khác nhau, họ có thể sử dụng những món quà độc đáo của họ để giúp bảo vệ môi trường và cứu thế giới Một trong những đứa trẻ trong truyện, Olivia, nói rằng:
“Mỗi người trong chúng ta đều có một món quà tuyệt vời mà chúng ta có thể sử dụng
để giúp đỡ trái đất Mọi người, ở mọi lứa tuổi, có thể làm điều gì đó, cho dù đó là nhặt rác dọc theo dọc đường, làm đầy khay đựng thức ăn cho chim, hoặc mang túi
có thể tái sử dụng đến cửa hàng tạp hóa Đối với tôi, tôi đã sử dụng tác phẩm nghệ
Trang 11thuật của mình Tìm lí do của bạn và sử dụng tài năng của bạn Chất lượng của thế giới chúng ta đang phụ thuộc vào các bạn.”
Điều đáng chú ý là một người trẻ tuổi như Olivia có thể hiểu rất rõ mối liên hệ giữa
xã hội, môi trường và những vấn đề chúng ta đang phải đối mặt ngày nay Nó đã được chứng minh rằng mỗi hành động nhỏ của lòng tốt, chúng ta thể hiện ra có thể tạo ra một tác động lớn đến thế giới xung quanh chúng ta
Đối với một số người, bảo vệ và bảo tồn môi trường có nghĩa là ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của công nghệ và xã hội Nhưng đây là một quan niệm phổ biến
mà không phải là sự thật Bảo vệ môi trường không có nghĩa là dừng tiến bộ Đó là
về việc thay đổi thói quen tiêu dùng của chúng ta và chăm sóc môi trường Chỉ bằng cách làm những việc đơn giản, mỗi người trong chúng ta kể cả các bạn trẻ có thể làm phần việc của mình trong việc biến thế giới này trở thành một nơi tốt đẹp hơn
để sinh sống
Đáp án:
1 What do most people believe?
Đáp án: Most people believe that adults are responsible for 'big issues’ such as
environmental protection and conservation
Tạm dịch: Hầu hết mọi người tin vào điều gì?
Hầu hết mọi người tin rằng người lớn phải chịu trách nhiệm cho 'những vấn đề lớn' như bảo tồn và bảo vệ môi trường
2 What do the stories of the young people in the Young Voices for the Planet show? Đáp án: Even at a young age, people can do something for their communities and
can really contribute to the care and preservation of the environment
Tạm dịch: Những câu chuyện của những người trẻ tuổi trong show Giọng hát trẻ
cho hành tinh thể hiện điều gì?