Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô.. Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 20
Trang 1Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phuong dé hoc GIO! TIENG ANH HON mdi ngày cùng cô
Ki THI TOT NGHIEP THPT QUOC GIA NAM 2020
es Ngày thi: 24.5.2020
Cô Vũ Thị Mai Phương
STT | ĐÁP GIẢI THÍCH CHI TIẾT
ÁN
1 B Question 1: A Giraffes _B problems C backpacks D markets
Kiến thức phát âm đuôi “s”
Quy tắc phát âm đuôi “s”:
+ Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f
+ Phát âm là /1z/ khi tận cùng từ bằng -S,-Ss,-ch,-sh,-x,-Z,-0,-ge,-ce
+ Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
A giraffes
B problems
C backpacks
D markets Đuôi “s” trong đáp án B được phát âm là /z/, trong các đáp án còn lại đuôi “s” được phát âm là /s/
“o”trong từ “doll” ở đáp án C được phát âm là /a:/, các đáp án còn lại “o” được phát
âm 1a /au/
A hold /hauld/
B know /na0/
Œ doll /da:1/
D show /fau/
Trọng âm của từ “borrow”ở đáp án C rơi vào âm 1, trọng âm của các từ còn lại rơi vào
am 2
Động từ có 2 âm tiết —> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ngoại lệ: 'answer, 'enter, 'happen, 'offer, 'open, “borrow,
A prefer /p:1/
B repair /rI per/
C borrow /'ba:ra0/
D.allow /s' lao/
4 D Quesfion 4: A Determine B consider C develop D concentrate |
Trọng âm cua từ “concentrate”ở đáp án D rơi vào âm 1, trong âm của các từ còn lại rơi
vào âm 2
A determine /dI'ts:rmin/
B consider /kan sidar/
Œ.develop /divelap/
VIP 90 - KHÓA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 2Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phuong dé hoc GIOI TIENG ANH HON mdi ngày cùng cô
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the
following questions
5 B Question 5: Her brother was absent from his class yesterday, ?
A didn’t he B wasn’t he C did he D was he
Kiến thức về câu hỏi đuôi Động từ chia ở thì quá khứ và ở thế khẳng định “was” nên câu hỏi đuôi phủ định và ở
thì quá khứ
Dịch: Anh trai cô ấy không đến lớp hôm qua, phải không?
6 A Question 6: Bodies of dead in the tragic accident yesterday were taken
away
A the B.a C an D.Ø
The + adj tạo thành danh từ chỉ về một nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội Dịch: Thi thể những người chết trong vụ tai nạn hôm qua đã được mang đi
7 A Question 7: The pond was so clear that I could see my reflection, the
water
In the water: ở dưới nước
Dịch: Hồ trong đến nỗi mà tôi có thể nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình dưới
nước Cấu trúc cần lưu ý:
Reflect on something/somebody: ảnh hưởng đến ai,cái gì
8 D Question 8: He suggested white text on a black background
Suggest +Ving: dé xuat lam gi Dịch: Anh ấy đề xuất sử dụng phông chữ trắng trên nền màu đen
9 D Question 9: Jonas promoted next year if he works more industriously
Động từ ở về câu chứa “¡f” chia ở thì hiện tại don “works”
Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả điều có thể xảy ra trong tương lai
Cấu trúc:
If+S + V(s,es), S + Will/Can/shall +V
— Chia động từ ở thì tương lai đơn
Dịch: Jonas sẽ được thăng chức vào năm sau nếu anh ấy làm việc chăm chỉ hơn Cấu trúc cần lưu ý:
Get promoted: được thăng chức
10 B Question 10: Cathy us since she went to London
A hadn’t phoned B hasn't phoned C won’t phone D doesn’t phone
“Since” 1a đấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành
—> Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Kể từ khi cô ấy tới London, Cathy chưa từng gọi điện thoại cho chúng tôi
11 C Question 11: Her eyes are red and puffy she has been crying a lot
A although +ménh dé: mac da
B because of + danh ttr/ cụm danh từ: bởi vì
C because+ mệnh đề: bởi vi
VIP 90 - KHÓA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 3Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
D Despite+ danh từ/ cụm danh từ: mặc dù She has been crying a lot là một mệnh đề, và hai về của câu có mỗi quan hệ nhân quả
—> Sử dụng “because” là hợp lý nhất
Dịch: Mắt cô ấy đỏ và sưng húp vì cô đã khóc rất nhiều
12 Question 12: She will call you to confirm
A until she received the parcel B when she was receiving the parcel
C the moment she receives the parcel D after she had received the parcel
Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn đề xác nhận
A Cho đến khi cô ấy nhận được bưu phâm
B Khi cô ấy nhận được bưu phẩm
C Khi cô ấy nhận được bưu phẩm
D Sau khi cô ấy nhận được bưu phẩm
Động từ của về câu cho trước ở thì tương lai- diễn tả một hành động chưa xảy đến, sẽ
xảy ra trong tương lai nên không thể chia về sau ở thì quá khứ, quá khứ tiếp diễn hay quá khứ hoàn thành
—> A,B,D loại — C đúng
Cấu trúc cần lưu ý:
The moment (that) :ngay sau khi
= the instant (that)= the minute (that)
13 Question 13: Most tourists buy some souvenirs by local craftsmen in Hoi
An
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng PII khi mệnh đề ở dạng bị động
“by local craftmen” —> động từ rút gọn ở thế bị động
Câu đầy đủ: Most tourists buy some souvenirs which are made by local craftmen in Hoi An
Mệnh đề quan hé “which are made by local craftmen” rút gọn thành “made by local craftmen”
Dịch : Hầu hết các du khách mua đồ lưu niệm làm bởi những thợ thủ công địa phương ở Hội An
14 Question 14: A new policy with regard to our country’s development has
been adopted
A industrialize B industrially C industry D Industrial
A industrialize (v) /m'das.tri.a.laiz/: céng nghiệp hóa
B industrially(adv) /in' dAs.tri 1i/: về mặt công nghiệp
C industry (n) /m'das.tri/: công nghiệp
D industrial (adj) /in'das.tri.o/: thudc cong nghiệp Sau chỗ trống là danh từ “developmenf”, đứng trước bô nghĩa cho danh từ là tính từ
—> Chỗ trống là một tính từ Trong các đáp án, chỉ có từ “industrial” là tính từ
VIP 90 — KHOA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 4Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phuong dé hoc GIOI TIENG ANH HON mdi ngày cùng cô
15 B Question 15: Children may be punished for not their toys after playing
A giving away B putting away C putting off D giving off
Những đứa trẻ có thể bị phạt vì không đồ chơi của chúng sau khi chơi
A giving away — give away:cho, tặng, phân phát
B putting away — put away: cat vao ché cit
C putting off — put off =delay : trì hoãn
D giving off — give off: thai ra Đáp án B là hợp nghĩa nhất Dịch: Những đứa trẻ có thê bị phạt vì không cất đồ đồ chơi của chúng sau khi chơi
16 D Question 16: The local authorities have some preventive measures to reduce
crime in the area
Take measure: thuc hién cac bién pháp
Dịch: Chính quyền địa phương đã thực hiện biện pháp ngăn chặn đề giảm tội phạm
trong khu vực
17 C Question 17: People that are overweight tend to a risk of a heart attack or
stroke
Run arisk (of something/of doing something): gặp rủi ro,gặp nguy hiểm Dịch: Những người béo phì có xu hướng gặp nguy hiểm bởi một cơn đau tim hoặc
đột qụy
18 C Question 18: Since he first intervened in the Wuhan coronavirus crisis in late
January, Chinese President Xi Jinping has ordered "all-out efforts" to its spread
A contain (v):bao gm
B maintain (v): duy tri
C retain (v): ngan can, can tro
D Attam (v): đạt được
—> Dùng từ “retain” là phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu
Dịch: Kể từ sự can thiệp lần đầu tiên vào dịch bệnh coronavirus ở Vũ Hán vào cuối tháng 1, Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình đã dốc toàn bộ nguồn lực để ngăn chặn
sự phát tán của nó
19 C Question 19: Most young leaders find running a big business a lot like herding
Like herding cats: rat khó khăn
Dịch: Hau hết những lãnh đạo trẻ nhận thay điều hành một công ty lớn rất khó khăn
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the
underlined word(s) in each of the following questions
20
A Question 20: Cows with newly born calves often show a strong urge to protect their
helpless young
A desire (v),(n): khao khat, mong muén
B reaction (n): phản ứng
C thought (n): suy nghi
D decision (n): quyét dinh
VIP 90 — KHOA HOC TINH TUY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SO TRONG 90 NGAY CUỐI
Trang 5Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
Urge /+:d5/ (n): sự ham muốn ~ desire Dịch: Những con bò cái với những con bê mới sinh thường thể hiện mong muốn cháy
bỏng được bảo vệ những đứa con không tự lực được của chúng
21 Question 21: The campground is situated near the sea, so we will be driving for
about one hour
A broken — break (v): v6
B held > hold (v): cam, nam
C located > locate(v): nam ở
D Hidden — hide (v): che dau
Dịch: Khu vực cam trại nằm ở gần biển nên chúng tôi sẽ lái xe khoảng I tiếng
Cấu trúc cần lưu ý:
Be located in= be situated in: nằm ở
Mark the letter A, B, CG, or D on your answer sheet to indicate the OPPOSITE in meaning to the
underlined word(s) in each of the following questions
22 B Question 22: Various programs have been designed in order to facilitate the storage
and analysis of research data
A ease (v); lam diu
B block (v): can tro
C speed (v): đây mạnh, xúc tiến
D Build (v): xây dựng Facilitate (v): làm cho thuận tiện >< block
Dịch: Nhiều chương trình đã được phác thaor đề việc lưu trữ và phân tích dữ liệu
nghiên cứu đễ dàng hơn
23 Question 23: It seems that the deal was made behind closed doors as no one had any
clue about it
A secretly (adv): bi mat
B daily (adv): hang ngay
C transparently (adv): su minh bach
D Privately (Adv): bi mat Behind closed door= in private: riéng tu, bi mat >< transparently
Dịch: Nó có vẻ như sự thỏa thuận được ki kết bí mật vì không ai có thông tin về nó Mark the letter A, B, G, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of
the following exchanges
24
Question 24: Mike and Laura are talking about their plan for the weekend
— Mike: “Why don’t we go out for a change at the weekend?”
Mike va Laura dang nói về kế hoạch cuối tuần của họ
Mike: “Vào cuối tuần, chúng ta nên ra ngoài đề thay đối “
Laura:
A Come off it!: Dimg noi xao
VIP 90 — KHOA HOC TINH TUY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 6Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
B That”s great!: Thật tuyệt vời
C How come?: Tai sao
D [hate to differ.: Ti ghét phai thay không đồng ý
“Why don’t we ” là cầu trúc câu đề nghị
Để trả lời cho câu đề nghị,
+ Nếu đồng ý ta có thể nói:
'Yes, let's (Được hãy làm cùng nhau.)
It sounds good to me/ Sounds good to me (Nghe hay đó)
Em up for it (Mình đồng ý nha) It’s a good idea/ That’s great (Ý kiến hay đó/ Hay đó)
Let’s do that (Quyết định vậy đi)
I can’t agree more (Dong y tuyét déi) + Nếu phản đối, ta có thể nói:
No, let’s not (Không, chúng ta đừng làm thế)
No, thanks (Không cảm ơn)
Im not sure (Tớ cũng không chắc)
I don’t think that’s a good idea (Tớ không nghĩ đó là ý hay đâu)
We had better not/You’d better not
(Tốt nhất là ta không nên/ Tốt nhất là cậu không nên)
—> B là phù hợp nhất
25 Question 25: Tracy and Roger have just finished their dinner in a local restaurant
Tracy: “This restaurant is awful!”
Roger: “ The food is stale and the waiters are impolite.”
C Icouldn’t agree more D Yes, I don’t think so
Tracy và Roger vừa mới ăn xong bữa tối tai nhà hàng ở địa phương
Tracy: Nhà hàng này thật tệ!
Roger “ Đồ ăn thì bị ôi thiu va người phục vụ không lịch sự”
A What a surprise (Thật ngạc nhiên)
B That would be fun (Nó sẽ rất thú vị)
C I couldn’t agree more (Minh hoàn toàn đồng ý)
D Yes, I don’t think so (Dung, Minh không nghĩ vậy) Dựa vào câu sau chỗ trống trong câu tra lời của Roger, chứng tỏ Roger cũng đồng ý với ý kiến của Tracy
—> Đáp án C hợp lý nhất
A equal (adj): binh dang
B even (adj): can bang, céng bang
C similar (adj): giéng nhau
D fair (adj): céng bằng, không gian lận
— get/ be even (with somebody): tra thu, tra dia ai Dich: Why aren’t we able to sort out our problems without seeking to get even with those who have hurt us? (Tai sao chúng ta không thể giải quyết vẫn đề của chính mình mà không tìm cách trả đũa người làm tốn thương chúng ta?)
VIP 90 — KHOA HOC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 7Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
A another: một người, một sự vật, sự việc khác
B every+ danh từ đếm được số ít: mỗi
C each+ danh từ đếm được số ít: mỗi
D othertdanh từ số nhiều: những người, những vật khác Other ones: những người khác
Dich: Our desire to take revenge on other ones comes from the brain’s limbic system, the most primitive part of the brain and the one that we share with all animals (Mong
muốn trả thù của chúng ta đến từ hệ limbic của bộ não, phần sơ khai nhất của bộ não
và là bộ phận mà chúng ta và các loài động vật cùng sở hữu.)
28 B Question 28: A.However B Therefore C.Additionally D Although
A However: tuy nhién
B Therefore: do dé
C Additionally: thém vao do, ngoai ra D.Although: Mac du
Dich: Our desire to take revenge on other ones comes from the brain’s limbic system, the most primitive part of the brain and one that we share with all animals Therefore, when someone confronts us, we often prefer attacking verbally or physically rather than try to work out a solution together (Mong muon tra thit cua ching ta dén tir hé
limbic của bộ não, phần sơ khai nhất của bộ não và là bộ phận mà chúng ta và các
loài động vật cùng sở hữu Do đó, khi một ai đó đối đầu với chúng ta, chúng ta thường thích tắn công bằng lời nói hoặc động chân tay hơn là cô gắng tìm ra một giải pháp cùng nhau)
29 B_ | Kiến thức về từ vựng
A distinctive (adj): đặc biệt (phân biệt với cái khác)
B instinctive (adj): thudc vé ban nang
C extrinsic (adj): nam ngoai, khéng phải bản chất
D inborn (adj): bam sinh Dich: “ and this can make revenge more than just a instinctive reaction.”
(và điều này có thể làm cho sự trả thù không chi còn là một phản ứng bản năng)
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Trong mệnh đề quan hệ:
A who: thay cho danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ
B where: thay cho trạng từ chỉ địa điểm
C when: thay cho trang tir chi thoi gian
D which: thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ situation (n): tình huống là danh từ chi vat nén dung dai tit quan hé “which”
Dich: However, it can also be dangerous, and you may risk finding yourself in a situation which rapidly gets out of hand (Tuy nhiên, nó cũng có thể nguy hiểm, và bạn có thể mạo hiểm tìm thấy chính mình trong một tình huống đang nhanh chóng mat kiểm soát.)
VIP 90 - KHÓA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 8Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
Dịch bài:
Why do some people take revenge?
Why aren’t we able to sort out our problems without
seeking to geteven with those who have hurt us? Apparently, we are simply experiencing a
deeply rooted part of human nature Our desire to take revenge on other ones comes from the brain’s limbic system, the most primitive part of the brain and the one that we share with all animals
Therefore, when someone confronts us,
we often prefer attacking verbally or physically to trying to work out a solution together
However, unlike animals, we also
possess a highly evolved cerebral cortex which allows us to plan and analyze — and this can make revenge more than just a(n) instinctive reaction A person who feels they have been wronged may even enjoy planning a creative and appropriate act of revenge Some people suggest that taking revenge can be seen
as a positive move, allowing you to work through your negative emotions
However, it can also be dangerous, and
you may risk finding yourself in a situation which rapidly gets out of hand
Tại sao một vài người lại trả thù người khác?
Tại sao chúng ta không thể giải quyết vẫn
đề của chính mình mà không tìm cách trả đũa người làm tổn thương chúng ta? Rõ ràng là chúng ta chỉ đang trải nghiệm một phần gốc rễ sâu xa của bản chất con người Mong muốn trả thù của chúng ta
đến từ hệ limbic của bộ não, phần sơ khai nhất của bộ não và là bộ phận mà chúng ta
và các loài động vật cùng sở hữu Do đó,
khi ai đó đối đầu với chúng ta, chúng ta thường thích tấn công bằng lời nói hoặc
động chân tay hơn là cô gắng tìm ra một giải pháp cùng nhau
Tuy nhiên, không giống như động vật, chúng ta sở hữu một vỏ não phát triển bậc cao cái mà cho phép chúng ta lên kế
hoạch và phân tích - và điều này có thể
làm cho sự trả thù không chỉ còn là một
phản ứng bản năng Một người cảm thấy
họ đã sai lầm thậm chí có thể thích thú với
việc lên kế hoạch cho một hành động trả
thù thích hợp và sáng tạo Một vài người cho rằng trả thù có thể coi là một động
thái tích cực, cho phép bạn vượt qua
những cảm xúc tiêu cực của bản thân Tuy nhiên, nó cũng có thể nguy hiểm, và bạn
có thể mạo hiểm tìm thấy chính mình trong một tình huống đang nhanh chóng mắt kiểm soát
31
Question 31: What is the passage mainly about?
B The most famous skyscrapers in the world today
C The people who designed skyscrapers
D Problems during construction of skyscrapers
Đoạn văn chủ yêu nói về:
A Tại sao những tòa nhà chọc trời lại cần thiết
B Tòa nhà chọc trời nồi tiếng nhất trên thế giới ngày nay
C Những người thiết kế các tòa nhà chọc trời
D Các vấn đề trong việc xây dựng những tòa nhà chọc trời
Đoạn 1 giới thiệu nhiều định nghĩa khác nhau về “tòa nhà chọc trời” và ý nghĩa của
nó theo thời gian (thời trung cô, người ta xây dựng những “tòa nhà chọc trời” để đến
VIP 90 - KHÓA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 9Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
gần hơn với Chúa trời và cudi thế kỳ thứ 19)
Đoạn 2 tác giả quay ngược lại thời gian, miêu tả kĩ hơn về sự ra đời của những tòa nhà chọc trời ở cuối thế kỷ 19- do nhu cầu về văn phòng của các công ty mới
Như vậy, bài văn giải thích tại sao chúng ta cần những tòa nhà chọc trời
32 Question 32: In the middle ages, people built tall churches because
A they were more beautiful B they felt like approaching God
C they took in more people D they started to build great cathedrals
Ở thời trung cổ, người ta xây nha thờ cao vì
A chúng đẹp hơn
B họ cảm thấy muốn đến gần Chúa
C chúng chứa được nhiều người hơn
D họ bắt đầu xây dựng những thánh đường lớn Dựa vào thông tin ở cuối đoạn 1: “During the middle ages, the people living in the cities of northern Europe began to build great cathedrals Tall spires were added to make these churches higher and bring them closer to heaven.”
33 Question 33: The word "rocketed" in paragraph 2 mostly means :
A rose — rise (v): tang
B dropped — drop (v): giam
C fluctuated > fluctuate (v): biến động
D Drew — draw (v): vé Rocketed — rocket (v):tang vot ~ rose Dich: In the nineteenth century, as cities grew more crowded with people looking for
work, the value of land rocketed (Vao thé ky 19, khi nhiéu thành phố đông hơn với
nhiều người tìm kiếm việc làm, giá dat tang vot)
34 Question 34: The word "they" in the last paragraph refers to :
Dé xem tir “they” dé cap đến điều gì, ta cần đọc câu mà nó được sử dụng:
“From then on, architects started to experiment with buildings that had steel framesand they have made huge progress.” ( Ké tir dé, nhitng kién tric sư bat dau thir
nghiệm với những tòa nhà có khung thép và họ đã tạo nên sự tiễn bộ vượt bác)
Như vậy, “they” đề cập dén “architects” được nhắc đến ở phía trước
35
Question 35: According to the passage, which of the following is NOT true?
A Taller buildings were necessary because land was expensive
B The problem with making a tall building with stone was its weight
C Skyscrapers were needed as houses for the poor
D.In the past, the word ‘skyscraper’ had different meanings
Theo doan van, diéu nao sau day KHONG ding?
A Các tòa nhà cao hơn là cần thiết vì dat đai đắt đỏ
B Vấn đề với việc làm một tòa nhà cao bằng đá là trọng lượng của nó
C Tòa nhà chọc trời là cần thiết như ngôi nhà cho người nghèo
D Trong quá khứ, từ “tòa nhà chọc trời” có nghĩa khác nhau
Sử dụng phương pháp loại trừ
+ Dua vao thong tin 6 doan 2 “In the nineteenth century, as cities grew more crowded with people looking for work, the value of land rocketed New businesses were
VIP 90 — KHOA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH ĐIỂM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI
Trang 10Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 môn Tiếng Anh
Theo dõi Page : Học Tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương: để học GIỎI TIỀÉNG ANH HƠN mỗi ngày cùng cô
starting and in order to make room for offices ona small plot of land, it was necessary to build higher.” (Vào thé ky 19, khi nhiễu thành phố đông hơn với nhiễu người tìm kiếm việc làm, giá đất tăng vọt Những công ty mới xuất hiện và để có văn phòng làm việc trên một mảnh đất nhỏ, xây nhà cao hơn là cần thiết)
—> A đúng + Dựa vào câu đầu tiên của đoạn 1: “People have defined ‘skyscraper’ in a number of ways over the years” (Dần dân, con người có nhiều cách định nghĩa về “những tòa nhà chọc trời” )
— Dđúng + Dựa vào thong tin 6 doan 2 “But the problem was that to put up a stone building of such height” (Nhưng để xây dựng tòa nhà bằng đá với độ cao như vậy là một vấn đê)
—> B sai Vấn đề là “xây dựng tòa nhà với độ cao như vậy” chứ không phải là khối
lượng
Dịch bài:
People have defined ‘skyscraper’ in
a number of ways over the years: an ornament on the top of a building, a high-flying bird, a very tall man and a sail at the top of a mast At the end of the nineteenth century, the word was used to refer to buildings of ten storeys or more
Later, a lift was used to take people up
to the higher floors, as in the most famous skyscraper, the Empire State Building During the middle ages, the people living in the cities of northern Europe began to build great cathedrals
Tall spires were added to make these churches higher and bring them closer to heaven
In the nineteenth century, as cities grew more crowded with people looking
for work, the value of land rocketed
New businesses were starting and in order to make room for offices on a small plot of land, it was necessary to build higher But the problem was that to put up a stone building of such height, the walls on the ground floor would have
to be more than two metres thick to hold the weight of the building So another
skyscrapers possible
About this time, three buildings were put up that used iron or steel to
was
Người ta định nghĩa "tòa nhà chọc trời" theo nhiều cách trong những năm qua:
một vật trang trí trên đỉnh tòa nhà, một
con chim bay cao, một người đàn ông rất
cao và một cánh buồm trên đỉnh cột
buồm Vào cuối thế kỷ XIX, từ này được
dùng để chỉ các tòa nhà từ mười tầng trở lên Sau đó, thang máy được sử dụng để đưa mọi người lên các tầng cao hơn, như trong tòa nhà nổi tiếng nhất, Tòa nhà Empire State Trong suốt thời trung cô, người dân sống ở các thành phố phía bắc châu Âu bắt đầu xây dựng những thánh đường lớn Những ngọn tháp cao được thêm vào để làm cho những nhà thờ này cao hơn và đưa họ đến gần Thượng đế hơn
Vào thế kỷ XIX, khi các thành phố
ngày cảng đông đúc với những người tìm
kiếm việc làm, giá đất tăng vọt Các
doanh nghiệp mới xuất hiện và để có văn phòng trên một mảnh đất nhỏ, cần phải xây dựng tòa nhà cao hơn Nhưng vấn đề
là để xây dựng một tòa nhà bằng đá có chiều cao như vậy, các bức tường ở tầng trệt sẽ phải dày hơn hai mét để giữ trọng
lượng của tòa nhà Vì vậy, một vật liệu
khác được yêu cầu dé làm cho các tòa nhà
chọc trời có thể
Vào thời điểm này, ba tòa nhà được xây
dựng sử dụng sắt hoặc thép để hỗ trợ
VIP 90 — KHOA HỌC TINH TÚY NHẤT GIÚP 2002 TĂNG NHANH DIEM SỐ TRONG 90 NGÀY CUỐI