1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

02 đề thi chuẩn cấu trúc kì thi THPT quốc gia tiếng anh giải chi tiết

34 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Số 01 Kè Thi THPT Quốc Gia 2020
Tác giả Vũ Mai Phương
Trường học Học Tiếng Anh
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại study guide
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án D Giải thích: Like something: giống như cái gì Alike: adj giống nhau, alike không đứng trước danh từ Dịch nghĩa:Giống như những phát hiện khác trong thiên văn học, việc phát hiện

Trang 1

Cô Vũ Thị Mai Phương

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ SỐ 01 KÌ THI THPT QUỐC GIA 2020

Môn thi: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài:60 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Đáp án A shoulder, phát âm là /oʊ/, còn lại phát âm là /ʊ/

A.shoulder /'∫oʊldər/ (n) bờ vai

C.would /wʊd/ sẽ (trong quá khứ)

D.could /kʊd/ có thể (trong quá khứ)

Đáp án B honest, âm câm, còn lại phát âm là /h/.

A.humor /'hju:mər/ (n) khiếu hài hước

B.honest /'ɑ:nɪst/ (adj) thành thật

C.hotel /hoʊ'tel/ (n) khách sạn

D.hurry /'hɜ:ri/ (adj/ n/v) mải, vội vã

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

Đáp án B adult, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

A.actor /'æktər/ (n) diễn viên

B.adult /ə'dʌ1t/ (n) người trưởng thành

C.effort /'efərt/ (n) nỗ lực

D.area / 'eriə/ (n) khu vực

Question 4: A.communicateB.industrialize C.evaluate D.characterize

Đáp án D characterize, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

A.communicate /kə'mju:nɪkeɪt/ (v) giao tiếp

B.industrialize /ɪn'dʌstriə1aɪz/ (v) công nghiệp hóa

c.evaluate /'væljueɪt/ (v) đánh giá `

D.characterize / 'kærəktəraɪz/ (v) điển hình hóa

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 5: (A) When the chemicals (B) inside a cell (C) no longer produce ions, the cell stops (D) tofunction

Trang 2

Dịch nghĩa: Một trong hai thư kí (Thư kí này hoặc thư kí kia) phải tham dự buổi hợp Nhưng cả hai người

họ đều lưỡng lự không muốn

Question 7: (A)The populace was(B)so terrified of the tornado that(C)however town she visited she found

(D)villages deserted of inhabitants and livestock

Đáp án D however → whichever

Giải thích:

however + adj: dù có như thế nào

whichever + Noun: dù là cái nào

Ở đây phía sau có town nên ta không dùng however.

Dịch nghĩa: Người dân ở đây quá sợ hãi lốc xoáy đến nỗi mà bất cứ thị trấn nào cô đi qua cô đều thấy cácngôi làng vắng bóng người và vật nuôi

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 8:Research has shown that students, especially those in high schools and universities, canlearn they do from instructions and textbooks

Đáp án B

Giải thích: Ở đây so sánh từ chỉ dẫn và học từ sách giáo khoa, học sinh đến học được ngang nhau nên ta

dùng cấu trúc so sánh ngang bằng as adj/adv as Việc học được nhiều hay ít không thể đếm bằng con số một, hai nên không dùng many được mà phải dùng much.

So/ such that: quá đến nỗi mà

Dịch nghĩa: Nghiên cứu chỉ ra rằng, học sinh, đặc biệt là học sinh cấp 3 và sinh viên đại học, có thể họccũng như làm nhiều từ những chỉ dẫn và sách giáo khoa

Question 9: research team is an effective way to prepare for class preparation of social studiessuch as history, geography, literature and economics

Đáp án C

Giải thích:Khi V_ing đứng đầu câu thì nó được coi giống như danh từ, có thể làm chủ ngữ Nếu chọn D thì

chủ ngữ sẽ là “những đội nghiên cứu được thành lập” - cũng đúng nghĩa nhưng thiếu mạo từ “a”.

Trang 3

Dịch nghĩa:Việc thành lập các đội nghiên cứu là một cách hiệu quả để chuẩn bị công việc của cả lớp chonhững môn học xã hội như lịch sử, địa lý, văn học và kinh tế.

Question 10:He will be very upset if you _ his offer of help

Đáp án C

Giải thích:

A.turn from: không có cụm từ này

B.turn somebody against: không chơi với ai nữa

C turn down: từ chối

D.turn somebody away: không cho ai vào

Dịch nghĩa:Anh ấy sẽ rất bực mình nếu bạn từ chối lời đề nghị giúp đỡ của anh ấy

Question 11: _ in astronomy, the discovery of Uranus was by accident

Đáp án D

Giải thích:

Like something: giống như cái gì

Alike: (adj) giống nhau, alike không đứng trước danh từ

Dịch nghĩa:Giống như những phát hiện khác trong thiên văn học, việc phát hiện ra Uranus là một sự tinhcờ

Question 12:The band is planning to go on _ in Europe and Asia next year

Đáp án A

Giải thích:

A.tour: chuyến du lịch, hoặc chuyến đi diễn

B.travel: chuyến đi chơi, du lịch

C trip: chuyến đi chơi

D.circuit: mạch

Dịch nghĩa:Ban nhạc đang dự định đi lưu diễn ở châu Âu và châu Á vào năm tới

Question 13:We need actions and interventions of the local authorities to prevent national parksfrom being destroyed by pollution

C threateningly (adv) một cách đe dọa

D.timer (adj) đúng lúc, đúng thời cơ

Dịch nghĩa:Chúng ta cần những hành động đúng thời điểm và sự can thiệp của chính quyền địa phương đểngăn chặn việc công viên quốc gia bị phá hủy bởi ô sự nhiễm

Trang 4

Question 14:Most countries spend a large portion of their budgets _ for their citizens.

C.to educational provides D.providing education

Đáp án D

Giải thích: spend time/money V_ing: dành tiền/ thời gian vào việc gì

Dịch nghĩa:Phần lớn các quốc gia chi một khoản ngân sách lớn để cung cấp giáo dục cho người dân

Question 15: Renoir is one of the most popular French impressionist painters _ His paintingsmasterpieces all over the world

đi, nên chỉ chọn được should.

Dịch nghĩa:Ngày mai ở công viên sẽ có lễ hội hoa anh đào, con nên dành thời gian ngày mai ở đó nếu conkhông bận làm gì

Question 17: Whether it's English mathematics, at Exeter we call our classes Harkness classesand our teachers Harkness teachers

Đáp án A

Giải thích: whether A or B: Bất kể là A hay B

Dịch nghiĩa: Bất kể là tiếng Anh hay toán thì ở Exeter, chúng tôi gọi lớp học là lớp Harkness và gọi giáo

viên là giáo viên Harkness

Question 18:The article analyzes the impact of the tax base _ real estate prices and sales

Đáp án B

Giải thích: base on (v) dựa trên

Dịch nghĩa:Bài báo phân tích ảnh hưởng của thuế dựa trên giá cả và doanh thu tài sản thừa kế thực tế

Question 19: Sheila Hammond, who was only twenty-three when she was elected as a Member ofParliament, said she owed her success all to the way she had been _ by her mother, Margaret

A.brought up B.taken after C.looked for D.caught for

Đáp án A

Giải thích:

A.bring up: nuôi dạy

Trang 5

B.take after: chăm sóc

C.look for: tìm kiếm

D.catch for - không có nghĩa

owe something to something: cho rằng có … là nhờ …

Dịch nghĩa:Sheila Hammond, người chỉ mới 23 tuổi khi được bầu là thành viên của Quốc hội, nói rằng tất

cả thành công của cô ấy là nhờ vào cách mà mẹ của cô ấy, bà Margaret đã nuôi dạy cô

Mark the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Question 20:Ken and Tom are high-school students They meet each other at a gallery but Ken is in a hurry.Ken: “I've got to go, Tom So long”

Tom: “So long, Ken And _.”

Đáp án B

Giải thích:

A.be careful: hãy cẩn thận

B.take care: nhớ giữ gìn sức khỏe

C.don’t hurry: đừng vội

D.don’t take it seriously: đừng làm căng quá

so long: tạm biệt

A cũng có vẻ hợp lí nhưng không ai dùng nó để chào tạm biệt trong đối thoại thường ngày cả mà hay sửdụng B hơn

Dịch nghĩa:Ken và Tom là học sinh trung học Họ gặp nhau ở triển lãm và Ken đang khá là vội vã

Ken: Tớ phải đi đây, Tom Tạm biệt

Tom: Tạm biệt Ken Giữ gìn sức khỏe nhé

Question 21:- “How about giving me a hand?” – “ .”

C.Sure I'd be glad to help D.You're welcome

Đáp án C

Giải thích:

A.I promise: Tôi hứa.

B.No, not yet: Chưa, vẫn chưa.

C.Sure I’d be glad to help: Chắc chắn rồi Tôi rất vui lòng giúp đỡ.

D.You’re welcome: Không có gì (dùng để đáp lại lời cảm ơn)

Khi người khác nhờ giúp thì trong 4 phương án chỉ có C là phù hợp để trả lời đúng trọng tâm câu hỏi

Dịch nghĩa:Giúp tôi một tay nhé - Chắc chắn rồi Tôi rất vui lòng giúp đỡ

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word/phrases SIMILAR in meaning to the underlined word(s)

in each of the following questions.

Question 22: The Rev Dr Martin Luther King fought to put an end to racial segregation in the United States.

Đáp án D

Trang 6

B.reproduced (adj) tái bản

C.unnecessary (adj) không cần thiết

Question 24: There have been significant changes in women's lives since the women's liberation movement.

A.unimportant B.controlled C.political D.disagreeable

Đáp án A

A.unimportant: không quan trọng

B.controlled: được điều khiển

C.political: chính trị

D.disagreeable: không thể đồng ý được

significant: đặc biệt, nổi bật

Dịch nghĩa:Có những thay đổi nổi bật trong cuộc sống người phụ nữ kể từ cuộc cách mạng giành tự do cho

nữ giới

Question 25: In 1989, a ban was given on all international trade in ivory.

A.a destruction B.an allowance C.an exploitation D.a prohibition

Đáp án B

A.destruction: sự phá hủy B allowance: sự cho phép

C.exploitation: sự khai thác D.prohibition: sự ngăn cấm

ban: luật cấm

Dịch nghĩa:Năm 1989, một luật cấm được ban hành về việc buôn bán ngà voi trên toàn thế giới

Trang 7

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 26:Did he mean to hurt her or did that happen accidentally?

A Did he hurt her on purpose?

B.Is it an accident he hurt her?

C.He was in deliberate to hurt her

D Did he try to hurt her?

Đáp án A `

Giải thích: do sth on purpose = mean to V: làm gì có chủ đích

Dịch nghĩa:Anh ta có cố tình đánh cô ấy không hay nó chỉ tình cờ thôi?

A.Anh ta có cố tình đánh cô ấy không?

B.Có phải là tai nạn khi anh ta đánh cô ấy không? (Sai thì)

C.Anh ta cố ý đánh cô ấy

D.Anh ta có cố gắng đánh cô ấy không?

Question 27:"Lily has a lot on her mind", Mrs Baker said

A Lily can't quite decide what to do

B.Lily is worried about several things

C.Lily has refused to do something important

D Lily has a wonderful mind

Đáp án B

Giải thích: have a lot on one’s mind = be worried about: lo lắng về điều gì

Dịch nghĩa:“Lily đang bận tâm nhiều thứ”, Mrs Baker nói

A.Lily không thể quyết định nên làm gì

B.Lily lo lắng về một vài chuyện

C.Lily đã từ chối làm một vài việc quan trọng

D.Lily có một ý nghĩ tuyệt vời

Question 28:Ironically, the new model is nowhere near as reliable as the old one

A.Ironically, the old model is far superior to the new one

B.Ironically, the old model is far reliable as the new one

C.Ironically, the old model is much more superior to the new one

D.Ironically, the new model is not as reliable as the old one

Đáp án D

Giải thích: be nowhere near as + adj + as smb/sth = not be as adj as smb/sth: không hề… như ai/cái gì Dịch nghĩa:Mỉa mai thay, người mẫu mới không hề đáng tin tưởng như người cũ

A.Mỉa mai thay, người mẫu cũ tốt hơn nhiều so với người mới (sai nghĩa)

B.Không có cấu trúc: be far + adj + as

C.Sai ngữ pháp: khi có superior to (tốt hơn) ta không dùng more

D.Mỉa mai thay, người mẫu mới không hề đáng tin tưởng như người cũ

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 29:She tried very hard to pass the driving test She could hardly pass it

Trang 8

A.Although she didn't try hard to pass the driving test, she could pass it.

B.Despite being able to pass the driving test, she didn't pass it

C.No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test

D.She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily

Đáp án C

Dịch nghĩa:Cô ấy đã rất cố gắng để thi qua bài thi lái xe Cô ấy đã không thể đỗ

A.Mặc dù cô ấy đã không cố gắng để thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã có thể đỗ

B.Mặc dù có thể thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã không đỗ

C.Mặc dù cô ấy đã cố gắng để thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã không thể đỗ

D.Cô ấy đã cố gắng, vì thế cô ấy đã đỗ bài thi lái xe

Question 30:The Prime Minister set up a committee of financial experts They ere to help him discuss andformulate new policies

A.The Prime Minister, who is a financial expert, set up a committee to discuss and formulate new policies

B A committee consisting of financial experts was set up by the Prime Minister to help him discuss andformulate new policies

C.The Prime Minister, who was helped by financial experts, set up a corn mittee to discuss and formulate newpolicies

D A committee consisting of financial experts who were helped by the Prime Minister discussed andformulated new policies

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that

best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.

EARLY WRITING AND ALPHABETS

When people first began to write, they did not use an alphabet Instead, they drew small pictures to (31) _ the objects they were writing about This was very slow because there was a differentpicture for every word

The Ancient Egyptians had a (32) _of picture writing that was called hieroglyphics Themeaning of this writing was forgotten for a very long time but in 1799 some scientists (33) _ astone near Alexandria, in Egypt The stone had been there for over a thousand years It had bothGreek and hieroglyphics on it and researchers were finally able to understand what the hieroglyphicsmeant

Trang 9

An alphabet is quite different from picture writing It (34) _of letters or symbols thatrepresent a sound and each sound is just part of one word The Phoenicians, who lived about3,000 years ago, developed the modern alphabets It was later improved by the Roman's and this alphabet

is now used (35) _ throughout the world

Giải thích:(dịch nghĩa để chọn) a system of picture writing: một hệ thống hình ảnh viết

Question 33: A.discovered B.realized C.delivered D.invented

Đáp án A

A.discover: phát hiện ra một cái gì đã có, nhưng chưa được biết đến

B.realize: nhận ra (thứ gì trừu tượng)

C.deliver: giao nhận

D.invent: phát minh ra

Giải thích:Các nhà khoa học đã phát hiện ra một tảng đá

Question 34: A.consists B.includes C.contains D.involves

Đáp án A

Giải thích:

consist of = contain = include: bao gồm

involve: bao hàm, liên quan đến

Đáp án B

A.broadly (adv) chung Chung, rộng to

B.widely (adv) rộng rãi bởi nhiều người, ở nhiều nơi

C.deeply (adv) sâu

D.hugely (adv) cực kì, rất nhiều

Giải thích: Ở đây nói về bảng chữ cái được sử dụng rộng rãi, phổ biến nên widely phù hợp nhất.

Trang 10

Chữ viết thời buổi đầu và bảng chữ cái

Khi con người mới bắt đầu viết, họ không sử dụng bảng chữ cái Thay vào đó, họ vẽ những bức tranh nhỏ đểthể hiện những đồ vật mà họ viết về Việc này rất chậm bởi vì mỗi từ lại có một bức tranh khác nhau

Người Ai Cập cổ đại có một hệ thống tranh viết được gọi là chữ viết tượng hình Ý nghĩa của lối viết này đã

bị lãng quên trong một thời gian rất dài nhưng vào năm 1799 một số nhà khoa học đã tìm ra một phiến đágần Alexandra Phiến đá đã ở đó hơn nghìn năm Nó có cả chữ Hi Lạp và chữ tượng hình và các nhà nghiêncứu cuối cùng đã có thể hiểu được chữ tượng hình có nghĩa gì

Bảng chữ cái khá là khác so với tranh viết Nó bao gồm những chữ cái và kí hiệu thể hiện một âm thanh vàmỗi âm thanh đều là một phần của một từ nào đó Người xứ Phenixi sống vào khoảng 3000 năm trước pháttriển lên bảng chữ cái hiện đại Nó được cải tiến bởi người La Mã và bảng chữ cái này ngày nay đang được

thick glacier above Lake Vostok actually insulates it from frigid temperatures (the lowest ever recorded on

Earth) on the surface

The lake was first discovered in the 1970s while a research team was conducting an aerial survey of the area.Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminatesize It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of thetremendous size of the lake; satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remainslevel because it is floating on the water of the lake

The discovery of such a huge fresh water lake trapped under Antarctica is of interest to the scientific

community because of the potential that the lake contains ancient microbes that have survived for thousands

upon thousands of years, unaffected by factors such as nuclear fallout and elevated ultraviolet light that haveaffected organisms in more exposed areas The downside of the discovery, however, lies in the difficulty ofconducting research on the lake in such a harsh climate and in the problems associated with obtaininguncontaminated samples from the lake without actually exposing the lake to contamination Scientists arelooking for possible ways to accomplish this

Question 36:The purpose of the passage is to

A.explain how Lake Vostok was discovered

B.provide satellite data concerning Antarctica

C.discuss future plans for Lake Vostok

D.present an unexpected aspect of Antarctica's geography

Đáp án D

Dịch nghĩa:Mục đích của bài viế là để _

A.giải thích hồ Vostok được phát hiện như thế nào

B.cung cấp những dữ liệu vệ tinh về Nam Cực

C.bàn luận kế hoạch tương lai cho hồ Vostok

D trình bày một phương diện không thể ngờ tới của địa lý Nam Cực.

Trang 11

Giải thích: Ngay câu mở đầu bài viết đã giới thiệu về một đặc điểm đáng ngạc nhiên của vùng Nam cực.Trong khi đó, phương án A chỉ được nhắc đến trong đoạn 2, phương án B không có, bài văn không đưa ra

dữ liệu cụ thể nào cả, phương án C kế hoạch tương lai chỉ được gợi nhắc ở đoạn 3 mà không phải bàn luận,cũng quá chi tiết, không thể hiện được nội dung chính của cả bài như D

Question 37:What is true of Lake Vostok?

A It is completely frozen

B It is a saltwater lake

C It is beneath a thick slab of ice

D.It is heated by the sun

Đáp án C

Dịch nghĩa:Câu nào đúng khi nói về hồ Vostok?

A.Nó hoàn toàn đóng băng

B.Nó là hồ nước mặn

C Nó nằm dưới một lớp băng dày

D.Nó được làm nóng bởi mặt trời

Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “a huge freshwater lies hidden there under four kilometers of

ice .The lake is able to exist in its unfrozen waters are warned by geothermal heat from the earth’s core”

Question 38:Which of the following is closest in meaning to "frigid" in the first paragraph?

Đáp án A

Dịch nghĩa:Đâu là từ gần nghĩa nhất với “frigid” – lạnh giá - ở đoạn 1?

Question 39:All of the following are true about the 1970 survey of Antarctica EXCEPT that it

A was conducted by air

B made use of radio waves

C.did not measure the exact size of the lake

D.was controlled by a satellite

Đáp án D

Dịch nghĩa:Tất cả những câu sau về cuộc khảo sát Nam cực năm 1970 đều đúng, ngoại trừ nó _

A.được tiến hành bởi khi

B.sử dụng sóng radio

C.không đo được kích thước chính xác của hồ

D được điều khiển bởi một vệ tinh

Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2 “was conducting an aerial survey of the area Radio

waves penetrated the ice It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake” Các phương án A, B, C đều có, chỉ trừ D.

Question 40:It can be interfered from the passage that ice would not be flat if

Trang 12

A.there were no lake B.the lake were not so big

C.Antarctica were not so cold D.radio waves were not used

Đáp án A

Dịch nghĩa:Có thể suy ra từ đoạn văn là tảng băng sẽ không phẳng nếu

C.Nam Cực không lạnh lắm D.sóng radio không được sử dụng

Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2 “satellite-borne radar detected an extremely flat region where the

ice remains level because it is floating on the water of the lake” Băng phẳng vì nó trôi nổi trên nước trong

hồ, như vậy có thể suy ra không có hồ thì băng không phẳng được

Question 41:The word "microbes" in paragraph 3 could best be replaced by which of the following?

Đáp án C

Dịch nghĩa:Từ “microbes” - những loài vi sinh vật - ở đoạn 3 có thể thay thế tốt nhất bằng từ nào sau đây?

A.hạt bụi B.bong bóng bị chặn lại C sinh vật nhỏ xíu D.tia sáng

Question 42:The paragraph following the passage most probably discusses _

A.further discoveries on the surface of Antarctica

B.problems with satellite-borne radar equipment

C.ways to study Lake Vostok without contaminating it

D.the harsh climate of Antarctica

Đáp án C

Dịch nghĩa:Đoạn văn phía sau có khả năng cao sẽ bàn luận về _

A.những phát hiện khác trên bề mặt Nam cực

B.vấn đề với các thiết bị truyền radar qua vệ tinh

C các cách để nghiên cứu hồ Vostok mà không làm hư hại đến nó

D.thời tiết khắc nghiệt ở Nam Cực

Giải thích:Ở đoạn 3 đã nói về việc các nhà khoa học đang tìm cách để nghiên cứu mà không gây tổn hạicho hồ, như vậy đoạn 4 có khả năng tiếp tục bản về vấn đề này Nếu bàn về A, B, D thì không sai nhưngkhông tạo được mạch liên kết giữa các đoạn và còn hơi lệch vấn đề: đặc điểm địa lý khác lạ ở Nam Cực

Bài dịch

Một đặc điểm địa lý đáng ngạc nhiên của Nam Cực đó là một vùng nước ngọt khổng lồ, một trong nhữngvùng lớn nhất và sâu nhất trái đất, nằm ẩn dưới bốn km băng Bây giờ được gọi là hồ Vostok, lượng nướckhổng lồ này nằm dưới khối băng tạo nên Nam Cực Hồ có thể tồn tại ở trạng thái lỏng dưới khối băng là donước được làm ấm bởi địa nhiệt từ lõi trái đất Sông băng dày trên hồ Vostok bảo vệ nó khỏi nhiệt độ bănggiá trên bề mặt (thấp nhất từng được ghi lại trên Trái đất)

Hồ lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 1970 khi một nhóm nghiên cứu đã tiến hành một cuộc khảosát trên không của khu vực Sóng vô tuyến từ các thiết bị khảo sát thâm nhập vào băng và phát hiện mộtvùng nước có kích thước bất định Đến gần đây các dữ liệu thu thập bởi vệ tinh mới cho các nhà khoa họcbiết được được kích thước to lớn của hồ; vệ tinh truyền qua radar phát hiện một khu vực cực kỳ bằng phẳng,nơi các băng đá đang còn nguyên vì nó trôi nổi trên mặt nước của hồ

Trang 13

Việc phát hiện ra một hồ nước ngọt lớn ở dưới Nam Cực là điều mà cộng đồng khoa học rất quan tâm vì cókhả năng hồ còn chứa vi sinh vật cổ đại sống sót trong hàng ngàn hàng ngàn năm, không bị ảnh hưởng bởicác yếu tố như bụi phóng xạ hạt nhân và ánh sáng tia cực tím cao đã ảnh hưởng đến những vùng có ánh mặttrời bức xạ rộng Mặt tiêu cực của các phát hiện này nằm ở việc khó khăn khi phải tiến hành nghiên cứu trên

hồ trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt và các vấn đề liên quan đến việc thu thập các mẫu không bị ô nhiễmlấy từ hồ mà không thực sự gây hư hại gì đến hồ Các nhà khoa học đang tìm cách để có thể thực hiện điềunày

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct What causes

extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish The exact causes

of a species' death vary from situation to situation Rapid ecological change may render an environmenthostile to a species For example, temperatures may change and a species may not be adapted Foodresources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a speciesrequiring these resources Other species may become better adapted to an environment, resulting in

competition and, ultimately, in the death of a species.

The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth Recent analyseshave also revealed that on some occasions many species became extinct at the same time - a massextinction One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with thedemise of dinosaurs and many other forms of life Perhaps the largest mass extinction was the one thatoccurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died Mass extinctions can

be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship

of many species If, for example, something were to happen to destroy much of the plankton in the oceans,then the oxygen content of Earth would drop, even affect organisms not living in the oceans Such a changewould probably lead to a mass extinction

One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years havetended to be more intense every 26 million years The periodic extinction might be due to intersection of theearth's orbit with a cloud of comets, but this theory is purely speculative Some researchers have alsospeculated that extinction may often be random That is, certain species may be eliminated and others maysurvive for no particular reason A species' survival may have nothing to do with its ability or inability toadapt If so, some of revolutionary history may reflect a sequence of essentially random events

Question 43:The word "it" refers to _

Đáp án B

Dịch nghĩa:Từ “it” nhắc tới _

Giải thích: Thông tin nằm ở “When a species is no longer adapted to a changed environment, it may

perish” - Khi một loài không còn thích nghi với môi trường đã thay đổi, nó sẽ biến mất Như vậy, nó ở đây

chính là loài động vật đó

Question 44:he word "ultimately" is closest meaning to

Trang 14

Đáp án C

Dịch nghĩa:Từ “ultimately” - cuối cùng - gần nghĩa nhất với

Question 45:What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?

A.they have remained basically unchanged from their original forms

B.they are no longer in existence

C.they have been able to adapt to ecological changes

D.they have caused rapid change in the environment

Đáp án B

Dịch nghĩa:Tác giả nói gì về phần lớn các loài động vật trong lịch sử trái đất ở đoạn l?

A.Chúng gần như không thay đổi gì so với thời xưa

B Chúng không còn tồn tại.

C.Chúng đã thích nghi với sự thay đổi sinh thái

D.Chúng gây ra những thay đổi nhanh chóng đến môi trường

Giải thích: Thông tin nằm ở “It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed havebecome extinct”

Question 46:The word "demise" is closest in meaning to

Đáp án D

Dịch nghĩa:Từ “demise” - cái chết - gần nghĩa nhất với _

Question 47:Why is "plankton" mentioned?

A.to illustrate a comparison between organisms that live on the land and those that live in the ocean

B.to point out that certain species could never become extinct

C.to demonstrate the interdependence of different species

D.to emphasize the importance of food resources in preventing mass extinction

Đáp án C

Dịch nghĩa:Tại sao “plankton” - sinh vật phù du lại được đề cập?

A.để so sánh giữa những sinh vật sống trên cạn và sinh vật sống dưới biển

B.để chỉ ra rằng một số loài nhất định có thể sẽ không bao giờ tuyệt chủng

C.để chứng minh sự phụ thuộc lẫn nhau của các loài khác nhau

D.để nhấn mạnh sự quan trọng của nguồn thức ăn trong việc hạn chế tuyệt chủng hàng loạt

Giải thích: Thông tin nằm ở “ .can be worsened by the close interrelationship of many species If, for

example, something were to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, even alfect organisms not living in the oceans Such a change would probably lead to a mass extinction” Tác giả nói về sự tuyệt chủng hàng loạt có thể gây ra bởi thay đổi môi

trường sống, và sự phụ thuộc lẫn nhau khiến nó tệ hơn nữa Sau đó, tác giả nói về việc các sinh vật phù duchết ảnh hưởng đến lượng oxy, rồi ảnh hưởng đến các loài không sống trong đại dương Đây chính là mốiliên hệ giữa các loài

Trang 15

Question 48:According to paragraph 2, evidence from fossils suggests that

A.extinctions on Earth have generally been massive

B.dinosaurs became extinct much earlier than scientists originally believed

C.there has been only one mass extinction in Earth's history

D.extinction of species has occurred from time to time throughout Earth's history

Đáp án D

Dịch nghĩa:Theo đoạn 2, những hóa thạch cho thấy rằng _

A.tuyệt chủng trên trái đất đang tăng dần

B.khủng long tuyệt chủng sớm hơn nhiều so với các nhà khoa học đã từng tin tưởng

C.mới chỉ có một lần tuyệt chủng hàng loạt trong lịch sử trái đất

D sự tuyệt chủng xảy ra suốt chiều dài lịch sử trái đất.

Giải thích:Thông tin nằm ở “The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history ofEarth”

Question 49: Which of the following can be inferred from the theory of periodic extinction mentioned inparagraph 3?

A.many scientists could be expected to disagree with it

B.most scientists believe the theory to be accurate

C.the theory is no longer seriously considered

D evidence to support the theory has recently been found

Đáp án A

Dịch nghĩa:Từ học thuyết tuyệt chủng chu kì được đề cập ở đoạn 3 có thể suy ra điều gì?

A rất nhiều nhà khoa học có thể phản đối nó.

B.hầu hết các nhà khoa học tin học thuyết này là đúng

C.học thuyết này không còn được xem xét một cách nghiêm túc nữa

D.bằng chứng để ủng hộ học thuyết này đã được tìm ra

Giải thích: Thông tin nằm ở “The periodic extinction might be due to intersection of the earth’s orbit

with a cloud of comets, but this theory is purely speculative” Vì nó hoàn toàn là suy đoán nên ta có thể

suy đoán rằng nó bị nhiều nhà khoa học khác phản đối

Question 50:In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a

species' survival?

A.it may depend on chance events

B.it does not vary greatly from species to species

C.it reflects the interrelationship of many species

D.it is associated with astronomical conditions

Đáp án A

Dịch nghĩa:Ở đoạn 3, tác giả nói gì về sự tồn tại của một loài?

A Nó có thể phụ thuộc vào những việc xảy ra tình cờ.

B.Nó không khác nhau nhiều giữa các loài

C.Nó phản ánh mối liên hệ giữa các loài

D.Nó liên quan đến điều kiện thiên văn học

Trang 16

BÀI DỊCH

Người ta ước tính rằng hơn 99 phần trăm tất cả các loài từng tồn tại đã bị tuyệt chủng Điều gì gây ra sựtuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi với môi trường đã thay đổi, nó có thể biến mất Các nguyênnhân chính dẫn đến một loài chết đi khác nhau đối với các trường hợp khác nhau Sự thay đổi hệ sinh tháiquá nhanh có thể khiến môi trường sống trở nên khó khăn với các loài đó Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi màmột loài không thể thích nghi Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của môi trường, sau

đó sẽ tiếp tục gây ra những vấn đề khác cho loài mà cần sử dụng nguồn thức ăn này Các loài khác có thểthích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến sự cạnh tranh và cuối cùng, là cái chết của một loài nào đó

Các mẫu hóa thạch cho thấy rằng sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử của trái đất Phân tích gần đâycũng tiết lộ rằng trong một số trường hợp nhiều loài đã tuyệt chủng cùng lúc - tuyệt chủng hàng loạt Mộttrong những ví dụ nổi bật nhất của tuyệt chủng hàng loạt xảy ra vào 65 triệu năm trước đây với sự sụp đổcủa khủng long và nhiều sinh vật sống khác Có lẽ lần tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất xảy ra vào 225 triệunăm trước đây, khi khoảng 95 phần trăm số loài đã chết Tuyệt chủng hàng loạt có thể bị gây ra bởi sự thayđổi tương đối nhanh chóng của môi trường và có thể trở nên tồi tệ hơn bởi các mối liên hệ mật thiết giữa cácloài Ví dụ, nếu một điều gì đó đã xảy ra và tiêu diệt nhiều sinh vật phù du trong các đại dương, sau đó hàmlượng oxy của trái đất sẽ giảm, thậm chí ảnh hưởng đến các sinh vật không sống trong đại dương Một sựthay đổi như vậy có thế sẽ dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt

Một khám phá thú vị, và cũng gây nhiều tranh cãi, đó là sự tuyệt chủng trong suốt 250 triệu năm qua đã có

xu hướng tăng mạnh mẽ hơn sau mỗi 26 triệu năm Sự tuyệt chủng có chu kỳ này có thể là do giao điểm củaquỹ đạo trái đất với một đám mây sao chổi, nhưng thuyết này hoàn toàn chỉ là suy đoán Một số nhà nghiêncứu cũng đã cho rằng sự tuyệt chủng thường là ngẫu nhiên Nghĩa là một số loài bị loại bỏ và những loàikhác có thể tiếp tục tồn tại mà không có lý do cụ thể nào Sự tồn tại của một loài có thể không liên quan gìđến khả năng thích nghi hay không thích nghi của chúng Nếu vậy, một vài sự tiến hóa lịch sử có thể phảnánh một chuỗi các sự kiện ngẫu nhiên quan trọng

Trang 17

Cô Vũ Thị Mai Phương

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA 2020

Môn thi: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài:60 phút, không kể thời gian phát đề

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Đáp án D

Kiến thức về cách phát âm nguyên âm

Question 2: A.developed B.introduced C.influenced D.raised

Đáp án D

Kiến thức về cách phát âm đuôi “ed”

A developed /dɪ’veləpt/ B introduced /,ɪntrə'dju:st/

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Đáp án A

Kiến thức về trọng âm

A donate /dəʊ'neɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc động từ có hai âm tiết

thì trọng âm rơi vào âm vào âm tiết thứ hai

B bulky /'bʌlki/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -ly không ảnh hưởng

đến trọng âm của từ

C public /‘pʌblɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm

rơi vào trước âm đó

D obvious /'ɒbviəs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc đuôi -ious làm trọng

âm rơi vào trước âm đó

=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Question 4: A.imperial B.emission C.distinctive D.breathtaking

Đáp án D

Kiến thức về trọng âm

A imperial /ɪm'pɪəriəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì các từ có đuôi -ial thì trọng âm

rơi vào âm tiết ngay trước nó

B emission /i'mɪ∫n/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì các từ có hậu tố là “ion” thì trọng âm

rơi vào âm tiết ngay trước nó

Ngày đăng: 30/04/2022, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w