Thực hiện ý kiến của Ban Văn hóa - Xã hội tại Báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mầm non và tiêu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 1UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
S6:739 /BC-UBND
Nghệ An, ngày ÒŸ tháng 12 năm 2017
BAO CAO Tiép thu, giải trình nội dung tờ trình và dự thảo Nghị quyết về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mầm non và tiểu học
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 - 2020
Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
Thực hiện chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2017,
Ngày 04/12/2017, Ban Văn hóa - Xã hội, HĐND tỉnh đã tổ chức họp thâm tra nội
dung dự thảo Tờ trình và Nghị quyết về về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học
đường cho trẻ em mầm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 -
2020 Thực hiện ý kiến của Ban Văn hóa - Xã hội tại Báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mầm non
và tiêu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 - 2020 trình tại kỳ họp thứ 5,
HĐND tỉnh khóa XVH, UBND tỉnh báo cáo tiếp thu, giải trình một số nội dung
1 Tiếp thu đầy đủ ý kiến của Ban Văn hóa- Xã hội, HĐND tỉnh và thống nhất chỉnh sửa nội dung trong dự thảo Tờ trình và Nghị quyết, cụ thể như sau:
1.1 Thống nhất sửa niên độ Nghị quyết thành “giz¡ đoạn 2017-2020” Do vậy, tên Nghị quyết sẽ được sửa thành: Nghị quyết về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mắm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ Án, giai
đoạn 2017 - 2020
1.2 Thống nhất bổ sung căn cứ “Luật ngắn sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015” Bỏ căn cứ Quyết định số 5438/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ
Y tế về Ban hành Chương trình hành động của Ngành Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP về đầy mạnh thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên
kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực Y tế
- 1.3 Thống nhất sửa đổi khoản 2, Điều 2 “giá sản phẩm sữa triển khai Chương trình sữa học đường không cao hơn hơn giá sản phẩm cùng loại ở ngoài thị trường ” thành “giđ sản phẩm sữa triển khai Chương trình sữa học đường không cao hơn giá sản phẩm cùng loại của các nhà cung cáp sữa khác trên thị trường `
1.4 Thông nhất bỏ cụm từ “của pháp luật" tại Khoản 3, Điều 2 thành: “Nhà cung
Trang 2ứng sữa được tổ chức mời, lựa chọn theo đứng quy định của pháp luật và đảm bảo cam kết hỗ trợ một phân kinh phí để triển khai thành công chương trình”
1.5 Thống nhất tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4 bỏ cụm tir “tai các Trung tâm bảo trợ
xã hội? đề các cháu trẻ khuyết tật, trẻ mô côi hiện đang học tại các trường được miễn phí 100% Như vậy, điểm này sẽ được viết thành: “Miễn phí 100% chỉ phí sản phẩm
sữa đối với học sinh mâm non và tiểu học thuộc điện hộ nghèo (theo chuẩn hộ nghèo
hiện hành); con thương binh, con liệt sỹ; trẻ khuyết tật, trẻ mô côi Đối tượng này gọi là
Diện A" —
1.6 Thống nhất tại Khoản 1, Điều 6 là: "Giao cho UBND tỉnh ban hành Để án triển khai thực hiện nghị quyết này"
2 Tiêp thu đây đủ và chỉnh sửa các nội dung trong dự thảo Đê án, một sô điêm cu thê sau:
2.1 Thống nhất điều chỉnh định mức uống sữa đối với học sinh mầm non lứa tuổi nhà trẻ thành: "cày uống 2 lần, mỗi lần 90ml; trước mắt mỗi hộp sữa 180ml chia cho
2 cháu uống Doanh nghiệp cung ứng sữa sản xuất hộp sữa loại nhỏ 90ml khi đủ điều
2.2 Thống nhất bổ sung giải pháp trong việc xử lý rác thải, nhất là đối với các trường chưa có đơn vị thu gom rác tập trung, khuôn viên hẹp khó khăn cho việc xử lý
Tại khoản 10, mục A, II, phần II (Tổ chức thực hiện) đã bổ sung giao UBND |
cac huyén, thanh, thi: "Chi dao cdc don vi lién quan, UBND cdc xd, phường, thị tran
tổ chức thu gom và xử ly vo hộp sữa theo đúng quy định của xử lý rác thải hữu cơ thông thường"
2.3 Thống nhất bố sung giải pháp về đảm bảo chất lượng sữa, nhất là sữa gần hết
hạn, sử dụng, kho và điều kiện bảo quản sữa
Tại Khoản 5, Mục III, Phần II (Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp) đã chỉnh sửa
2 ý thành: "Đơn vị cung ứng sữa đảm bảo nhân lực bốc vác, vận chuyễn sữa từ nơi
phương tiện vận chuyển đến nơi bảo quản an toàn, hạn sứ dụng sữa còn đài để sử
dụng" và "Doanh nghiệp cung ứng sữa cung cáp đủ kệ để sữa hoặc tủ bảo quản sữa cho các trường; hỗ trợ kinh phí vận chuyển tại những điểm ô tô không vào được và kinh phí bốc đỡ sữa"
2.4 Thống nhất không đưa đơn vị cung ứng sữa cụ thể vào đề án để đảm bảo nguyên tắc đã xác định trong dự thảo Nghị quyết là “nhà cưng ứng sữa được tổ chức mời, lựa chọn theo đúng quy định của pháp luật ”
Trong tất cả các nội dung liên quan của để án đã chỉnh sửa lại bang cách sử dụng
Trang 3cụm từ “Doanh nghiệp cung ứng" thay cho tên doanh nghiệp cụ thê
2.5 Thống nhất không đưa vào Đề án sử dụng lao động là học sinh Tại Khoản 6,
Mục III, Phần II (Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp) đã bé cum tir "C6 thé huy động một số em học sinh gương mẫu, có sức khỏe (đối với các lớp trên của cáp tiểu học)
hỗ trợ trong quá trình thực hiện"
2.6 Về nguồn kinh phí thực hiện các nội dung chỉ quản lý, vận hành Chương trình
sữa học đường từ nguồn ngân sách tỉnh:
Tại Nghị quyết và Đề án đều nêu không quá 15 tỷ đồng/năm học, nếu còn thiếu
thì Doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ Đối chiếu với kinh phí vận hành đề án năm học
2015 - 2016 (1.222.531.000 đồng), kinh phí vận hành đề án năm học 2016 - 2017
"12.824.500.000 đồng" và khả năng tỷ lệ học sinh tham gia thì nguồn này 15 tỷ
đồng là phù hợp
2.7 Đề án cần xác định rõ nguồn kinh phí khả thi để thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết:
Đề án đã xác định kinh phí được huy động từ 3 nguồn: Ngân sách tỉnh; Phụ huynh đóng góp; Doanh nghiệp cung ứng sữa và các nhà tài trợ khác đóng góp, hỗ trợ
Trên đây là báo cáo tiếp thu, giải trình một số nội dung Dự thảo Nghị quyết
về cơ chế thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mầm non và tiểu học
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 - 2020, UBND tỉnh kính báo cáo HĐND
oe
TM UY BAN NHAN DAN
_~ Nhu trén;
- Ban VHXH - HĐND tỉnh; + "ở 1 sy
\
- CVP, các PVP UBND tỉnh; ˆ
- CV: VX, TH;
`
- Lưu: VT, TH
<< P
Lê Minh Thông
Trang 4HOI DONG NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TINH NGHE AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: — /2017NQ-HĐND —— Nghệ An ngày tháng l2 năm 2017
DỰ THẢO
v NGHỊ QUYẾT
Về cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mam non
va tiéu hoc trén dia ban tinh Nghé An, giai doan 2017 - 2020
HOI DONG NHAN DAN TINH NGHE AN
KHOA XVII, KY HOP THU 5 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
_Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung Ương về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể phát triển thể lực, tắm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22 tháng
02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phân nâng cao tâm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 8968/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và y kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
QUYET NGHỊ:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tiêu chuẩn, định mức, nguyên tắc, nguồn kinh
phí thực hiện; nội dung và mức chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện
Chương trình Sữa học đường cho trẻ em mầm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh -_ Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020
2 Đối tượng áp dụng
Học sinh, phụ huynh học sinh các trường mầm non và tiểu học tại các trường công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh tham gia Chương trình Sữa học đường; Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường, giáo viên các trường mầm non và
tiêu học trên địa bàn tỉnh tham gia Chương trình Sữa học đường a
g '
Trang 5Điều 2 Nguyên tắc thực hiện
1 Chuong trinh sita hoc đường thực hiện tại tât cả các trường mâm non, tiểu học và khuyến khích tất cả các bậc phụ huynh học sinh tự giác, tự nguyện đăng ký tham gia
2 Giá sản phẩm sữa triển khai trong Chương trình sữa học đường không cao hơn giá sản phẩm cùng loại của các nhà cung cấp sữa khác trên thị trường
3 Doanh nghiệp cung ứng sữa được tô chức mời, lựa chọn theo đúng quy định
của pháp luật và đảm bảo cam kết hỗ trợ một phần kinh phí để triển khai thành công chương trình
Điều 3 Tiêu chuẩn và định mức sữa học đường
1 Sữa cung ứng cho Chương trình phải đảm bảo tiêu chuẩn Sữa học đường theo quy định của Bộ Y tế và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
2 Học sinh mầm non và tiểu học tham gia Chương trình được uống Sữa học
- đường 5 lần/tuần (mỗi ngày đến trường/lần), mỗi lần 1 hộp sữa 180ml/học sinh va trong 9 tháng đến trường của mỗi năm học
Điều 4 Nguồn kinh phí thực hiện
1 Ngân sách tỉnh đảm bảo hỗ trợ 10% số kinh phí còn lại (ngoài phần đóng góp của phụ huynh học sinh) để thực hiện chương trình cho các nội dung tại Điều 5
Nghị quyết này, nhưng mức hỗ trợ không quá 15 tỷ đồng mỗi năm hoc.’
_2 Đóng góp từ phụ huynh học sinh:
a) Miễn phí 100% chỉ phí sản phẩm sữa đối với học sinh mầm non và tiểu học thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn hộ nghèo hiện hành); con thương binh, con liệt sỹ; trẻ khuyết tật, trẻ mô côi Đối tượng này gọi là Diện A
b) Phụ huynh học sinh mầm non và tiểu học thuộc hộ cận nghèo (theo quy
định hiện hành) tham gia chương trình đóng góp 50% chỉ phí sản phẩm sữa Đối tượng này gọi là Diện B
c) Phụ huynh học sinh mầm non và tiểu học thuộc diện còn lại tham gia chương trình đóng góp 70% chỉ phí sản phẩm sữa Đối tượng này gọi là Diện C
3 Nguồn hỗ trợ từ Doanh nghiệp cung ứng sữa và các nhà tài trợ khác
Ngoài phần kinh phí đóng góp của phụ huynh học sinh và kinh phí cấp từ nguồn ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức huy động phần kinh phí còn lại từ nguồn xã hội hóa (từ các doanh nghiệp, nhà tài trợ, ) để triển khai Chương trình Sữa học đường
Điều 5 Nội dung chỉ và mức chỉ hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
1 Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh được sử dụng chỉ cho các nội dung quản
lý, vận hành Chương trình:
a) Hỗ trợ cho mỗi giáo viên chủ nhiệm 100.000 đồng/tháng:
b) Hỗ trợ công tác quản lý chương trình tại trường học 300.000 đồng/tháng/trường:
Wa
Trang 6c) Hé tro céng tac quan ly chong trinh tai Phong Gido duc va Dao tao theo các mức:
- Đối với huyện (thành phố, thị xã) có số lượng dưới 30 trường mầm non và tiểu học tham gia Chương trình: 1.000.000 đồng/tháng/phòng;
- Đối với huyện (thành phố, thị xã) có số lượng từ 30 - 49 trường mầm non
và tiểu học tham gia Chương trình: 1.500.000 đồng/tháng/phòng:
- Đối với huyện (thành phó, thị xã) có số lượng từ 50 - 69 trường mầm non
và tiểu học tham gia Chương trình: 1.700.000 đồng/tháng/phòng;
- Đối với huyện (thành phó, thị xã) có số lượng từ 70 trường mầm non và tiêu học trở lên tham gia Chương trình: 2.000.000 đồng/tháng/phòng:
2 Mức hỗ trợ tại Khoản 1 Điều này được tính theo số tháng thực hiện nhưng
tối đa không quá 9 tháng của mỗi năm học
Điều 6 Tổ chức thực hiện
1 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án triển khai thực hiện Nghị quyết này
2 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
Điều 7 Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, Ky
họp thứ 5 thông qua ngày tháng năm 2017 và có hiệu lực từ ngày tháng
năm 1g
- Uy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phd (dé b/c); ;
- Bộ Y tế, Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi
hành án dân sự tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
Luu: VT, UBND tinh oe
Nguyễn Xuân Sơn