1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: SINH THÁI ỨNG DỤNG, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN Đề tài: ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN VÀ BIỆN PHÁP BẢO TỒN

37 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Sinh Học Biển Và Biện Pháp Bảo Tồn
Tác giả Lê Ngô Nguyên Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quốc Tuấn
Trường học Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Thái Ứng Dụng, Đa Dạng Sinh Học Và Bảo Tồn
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TIỂU LUẬNMÔN: SINH THÁI ỨNG DỤNG, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒNĐề tài: ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN VÀ BIỆN PHÁP BẢO TỒNGVHD : PGS.TS LÊ QUỐC TUẤNHV : LÊ NGÔ NGUYÊN HẠNHLỚP : QL TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HCM, tháng 09 năm 2017Tiểu luận sinh thái GVHD: PGS.TS. Lê Quốc TuấnHVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 1MỤC LỤCMỤC LỤC............................................................................................................................1MỞ ĐẦU..............................................................................................................................3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN........................................51.1. Đa dạng các hệ sinh thái thủy vực ..........................................................................51.2.Đa dạng duy truyền..................................................................................................61.3. Đa dạng loài:...........................................................................................................7CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG BIỂN HIỆN NAY...................................82.1. Thực trạng...............................................................................................................82.2. Nguyên nhân .........................................................................................................102.2.1. Nguyên nhân trực tiếp .......................................................................................102.2.2. Nguyên nhân gián tiếp .......................................................................................132.3 Hậu quả ..................................................................................................................14CHƯƠNG 3: KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN SINH HỌC BIỂN............................................................................................................163.1. Tình hình khai thác tài nguyên biển nước ta hiện nay..........................................163.2. Các biện pháp quản lý tài nguyên sinh học biển ..................................................163.2.1.Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tàinguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển: .............................173.2.2.Hoàn thiện khung thể chế quản lý biển:.............................................................173.2.3.Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển:................................................173.2.4.Thúc đẩy tăng cường quản lý tổng hợp đới bờ (ICM): ......................................183.2.5.Quản lý dựa vào hệ sinh thái: .............................................................................183.2.6.Quy hoạch và phân vùng không gian biển và đới bờ: ........................................193.2.7.Quản lý dựa vào cộng đồng Mô hình đồng quản lý:.........................................19Tiểu luận sinh thái GVHD: PGS.TS. Lê Quốc TuấnHVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 23.2.8.Chú trọng các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển:….. .......................................................................................................................203.2.9.Lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên sinh học và môi trường biển:..........................................203.2.10.Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa, chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư, ứng phó với biến đổi khí hậu:..............................................................213.2.11.Đẩy mạnh điều tra, khảo sát, quan trắc, nghiên cứu về tài nguyên, môi trường biển để sử dụng bền vững tài nguyên sinh học và bảo vệ môi trường biển:...............223.2.12.Tăng cường xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường biển:..................................................................................................................223.2.13.Tăng cường giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực biển phục công tác điều tra, nghiên cứu và quản lý tài nguyên, môi trường biển:.....................................233.2.14.Nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: .....................................................................................233.2.15.Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển: ..................................................................24CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN ...............................................................................................................................254.1. Định hướng phát triển...........................................................................................254.1.1.Điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ..............254.1.2.Giải pháp thực hiện.............................................................................................284.2. Bảo tồn đa dạng sinh học biển..............................................................................31KẾT LUẬN ........................................................................................................................35TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................36Tiểu luận sinh thái GVHD: PGS.TS. Lê Quốc TuấnHVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 3MỞ ĐẦUNhư chúng ta đã biết vấn đề về biển là một trong những điều mà cả thế giới đang quan tâm trong đó có nước Việt Nam ta. Biển Đông đã hình thành nên khu vực đường biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới (sau Địa Trung Hải). Trong số 10 tuyến đường biển thông thương lớn nhất thế giới thì có năm tuyến đi qua Biển Đông hoặc có liên quan đến Biển Đông.Với vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng, điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú và đa dạng, tiềm năng phát triển kinh tế biển để làm giàu, đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển là rất lớn. Tuy nhiên, để chuyển từ tiềm năng thành hiện thực, phát triển kinh tế biển bền vững, cân bằng sinh thái, giữ biển trong lành và an toàn cho nhiều thế hệ mai sau là bài toán lớn cần có lời giải đồng hành với việc tổ chức thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.Đây là thách thức lớn nhất và trở ngại đầu tiên trên con đường tiến ra biển. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao với nhiều hệ sinh thái cửa sông đặc thù, hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm cỏ biển dọc từ bắc vào nam và quanh các đảo lớn, nhỏ. Đây là những nơi có điều kiện lý tưởng để các loài sinh vật biển sinh sống và phát triển, tạo nên nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, các hệ sinh thái biển đang bị suy thoái nhanh. Các thảm cỏ biển cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng, nhiều nơi mất hẳn. Nguồn lợi hải sản giảm nhanh, nhiều vùng biển ven bờ bị suy kiệt. Chất lượng nước biển cũng đang có xu hướng suy giảm, nhiều vùng biển bị ô nhiễm nặng. Hằng ngày biển phải tiếp nhận một lượng nước thải lớn từ đất liền, trực tiếp hoặc theo các lưu vực sông đổ ra biển. Cùng với dầu tràn, ô nhiễm từ các hoạt động vận tải nhộn nhịp trên biển, các nguồn thải từ đất liền đang đe dọa nhiều vùng biển nước ta.

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

- 

 -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: SINH THÁI ỨNG DỤNG, ĐA DẠNG SINH HỌC

VÀ BẢO TỒN

BẢO TỒN

GVHD : PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN

HV : LÊ NGÔ NGUYÊN HẠNH LỚP : QL TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

HCM, tháng 09 năm 2017

Trang 2

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN 5

1.1 Đa dạng các hệ sinh thái thủy vực 5

1.2.Đa dạng duy truyền 6

1.3 Đa dạng loài: 7

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG BIỂN HIỆN NAY 8

2.1 Thực trạng 8

2.2 Nguyên nhân 10

2.2.1 Nguyên nhân trực tiếp 10

2.2.2 Nguyên nhân gián tiếp 13

2.3 Hậu quả 14

CHƯƠNG 3: KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN SINH HỌC BIỂN 16

3.1 Tình hình khai thác tài nguyên biển nước ta hiện nay 16

3.2 Các biện pháp quản lý tài nguyên sinh học biển 16

3.2.1.Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển: 17

3.2.2.Hoàn thiện khung thể chế quản lý biển: 17

3.2.3.Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển: 17

3.2.4.Thúc đẩy tăng cường quản lý tổng hợp đới bờ (ICM): 18

3.2.5.Quản lý dựa vào hệ sinh thái: 18

3.2.6.Quy hoạch và phân vùng không gian biển và đới bờ: 19

3.2.7.Quản lý dựa vào cộng đồng/ Mô hình đồng quản lý: 19

Trang 3

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 2

3.2.8.Chú trọng các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven

biển:… 20

3.2.9.Lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên sinh học và môi trường biển: 20

3.2.10.Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa, chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư, ứng phó với biến đổi khí hậu: 21

3.2.11.Đẩy mạnh điều tra, khảo sát, quan trắc, nghiên cứu về tài nguyên, môi trường biển để sử dụng bền vững tài nguyên sinh học và bảo vệ môi trường biển: 22

3.2.12.Tăng cường xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường biển: 22

3.2.13.Tăng cường giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực biển phục công tác điều tra, nghiên cứu và quản lý tài nguyên, môi trường biển: 23

3.2.14.Nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: 23

3.2.15.Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển: 24

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN 25

4.1 Định hướng phát triển 25

4.1.1.Điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 25

4.1.2.Giải pháp thực hiện 28

4.2 Bảo tồn đa dạng sinh học biển 31

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 3

MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết vấn đề về biển là một trong những điều mà cả thế giới đang quan tâm trong đó có nước Việt Nam ta Biển Đông đã hình thành nên khu vực đường biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới (sau Địa Trung Hải) Trong số 10 tuyến đường biển thông thương lớn nhất thế giới thì có năm tuyến đi qua Biển Đông hoặc có liên quan đến Biển Đông

Với vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng, điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú và đa dạng, tiềm năng phát triển kinh tế biển để làm giàu, đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển là rất lớn Tuy nhiên, để chuyển từ tiềm năng thành hiện thực, phát triển kinh tế biển bền vững, cân bằng sinh thái, giữ biển trong lành và an toàn cho nhiều thế hệ mai sau là bài toán lớn cần có lời giải đồng hành với việc tổ chức thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

Đây là thách thức lớn nhất và trở ngại đầu tiên trên con đường tiến ra biển Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao với nhiều hệ sinh thái cửa sông đặc thù, hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm cỏ biển dọc từ bắc vào nam và quanh các đảo lớn, nhỏ Đây là những nơi có điều kiện lý tưởng để các loài sinh vật biển sinh sống và phát triển, tạo nên nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng Tuy nhiên, các

hệ sinh thái biển đang bị suy thoái nhanh Các thảm cỏ biển cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng, nhiều nơi mất hẳn Nguồn lợi hải sản giảm nhanh, nhiều vùng biển ven bờ

bị suy kiệt Chất lượng nước biển cũng đang có xu hướng suy giảm, nhiều vùng biển bị ô nhiễm nặng Hằng ngày biển phải tiếp nhận một lượng nước thải lớn từ đất liền, trực tiếp hoặc theo các lưu vực sông đổ ra biển Cùng với dầu tràn, ô nhiễm từ các hoạt động vận tải nhộn nhịp trên biển, các nguồn thải từ đất liền đang đe dọa nhiều vùng biển nước ta

Để phát triển bền vững biển nước ta, trên cơ sở các định hướng chung của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, cần có một chiến lược toàn diện về tài nguyên và môi trường biển Chiến lược sẽ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp sử dụng bền

Trang 5

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 4

vững tài nguyên và bảo vệ môi trường đồng hành với quá trình đẩy nhanh các hoạt động kinh tế biển, gắn với bảo vệ an ninh, chủ quyền biển, đảo của nước ta Đẩy mạnh điều tra, khảo sát, nghiên cứu để hiểu hơn về biển, củng cố thông tin về tài nguyên và môi trường biển, tiến tới hiểu rõ về tài nguyên dưới đáy biển, tiềm năng băng chảy, khả năng ứng dụng năng lượng thủy triều, sóng biển, v.v.; bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái biển; bố trí không gian và phát triển các vùng biển phù hợp với sinh thái của từng vùng; phát triển các ngành kinh tế biển bền vững; kiểm soát các nguồn ô nhiễm từ đất liền; phòng ngừa ô nhiễm từ các hoạt động trên biển và ô nhiễm xuyên biên giới; phòng, chống thiên tai, ứng phó với tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ

là các nội dung quan trọng Bên cạnh đó, biển và vùng ven biển là nơi diễn ra nhiều hoạt động đan xen với sự tham gia của nhiều bên liên quan

Chuyên đề này sẽ giúp chúng ta hiểu kĩ hơn về biển, các nguồn tài nguyên của biển

và việc khai thác sử dụng hài hòa các nguồn tài nguyên biển

Trang 6

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN

Nước biển là nước thiên nhiên rất đặc biệt, có thành phần hóa học rất phức tạp Hiện nay, đã phát hiện có tất cả 60 nguyên tố hòa tan trong nước biển và phần lớn tồn tại dưới dạng ion, những ion này có biến đổi theo sự khác nhau của những điều kiện lý, hóa, sinh học và địa chất của vùng biển Trong nước biển, ngoài thành phần hóa học phức tạp

ra còn có sinh vật, những thể hữu cơ này rất cần nhiều thành phần hóa học để sống và khi sinh vật chết đi sẽ trả lại thành phần hóa học trong cơ thể của chúng vào trong nước biển

Vì vậy nước biển không chỉ là thành phần hóa học phức tạp mà còn là thể tổng hợp của thể hữu cơ

Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1

cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau

Rạn san hô là nơi cư trú của các loài sinh vật đáy và các loài cá Các rạn san hô này cũng được chia ra làm nhiều tầng và mức độ che phủ như rừng nhiệt đới Vùng biển Việt Nam tập trung khoảng 340 loài san hô trong tổng số 800 loài của thế giới, phân bố rộng rãi từ Bắc tới Nam Rạn san hô biển tập trung với mật độ cao ở vùng biển Nha Trang, Trường Sa, Hoàng Sa, biển Hòn Mun - Khánh Hòa Sống cùng với hệ sinh thái này là trên

2000 loài sinh vật đáy và cá trong đó khoảng 400 loài cá san hô cùng nhiều hải sản quý Rạn san hô như một mái nhà che chắn nuôi dưỡng hệ động thực vật biển Các rạn san hô

ở vùng biển Việt Nam có giá trị cực kỳ quan trọng như điều hòa môi trường biển, cung cấp dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh địa hóa; đồng thời còn là nơi

cư trú, sinh đẻ và ươm nuôi ấu trùng của nhiều loài thủy sinh vật không chỉ vùng bờ, mà còn từ ngoài khơi vào theo mùa trong đó có nhiều loài đặc hải sản

Trang 7

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 6

Cỏ biển: Có 14 loài cỏ biển được ghi nhận tại Việt Nam (Cymodocea rotundata,

Cymodocea serrulata, Enhalus acoroides, Halodule pinifolia, Halodule uninervis,

Halophila beccarii, Halophila decipiens, Halophila nhỏ, Halophila ovalis, Ruppia

maritima, Syringodium isoetifolium, Thalassia hemprichii, ciliatum Thalassodendron và

Zostera japonica)

Ở Việt Nam có cả các loài cỏ biển ôn đới và nhiệt đới, như loài Zostera japonica

intertidally, Ruppia maritima ở phía bắc và Halophila ovalis ở phía bắc và miền Trung và

Halodule pinifolia đặc biệt phổ biến các vùng biển phía nam

Các khu vực cỏ biển được phân bố dọc bờ biển từ biên giới phía Bắc của Việt Nam

với Trung Quốc, đến tận biên giới Tây Nam với Campuchia, nhưng chủ yếu là các khu

vực miền nam Tình trạng hiện tại của các vùng cỏ biển Việt Nam chưa có đánh giá chính

xác, nhưng nói chung, các vùng ven biển Việt Nam đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi những

trầm tích và ô nhiễm trong nguồn nước và do nông nghiệp

So với các nước trong khu vực, Việt Nam đứng thứ 3 về đa dạng loài cỏ biển chỉ

sau Oxtraylia thứ nhất (20 loài) và Philipin đứng thứ hai (16 loài) (UNEP, 2004) Vùng

biển Tây Nam Trung Bộ có đa dạng loài cao nhất (Côn Đảo: 10 loài; đảo Phú Quốc: 9

loài; Khánh Hòa: 9 loài; Bình Thuận: 8 loài; Phú Quí: 7 loài (Nguyễn Văn Tiến và cs,

2006), sau đó là Tam Giang – Cầu Hai và Lập An thuộc miền trung có 6 loài, vùng biển

có thành phần loài cũng diện tích phân bố thấp là phía Bắc (Hạ Long, Cát Bà: 5 loài)

Rừng ngập mặn ven biển: với hơn 300.000 ha, là nơi cư trú, bãi đẻ, nơi ương nuôi

các loài thủy sinh vật bản địa và di cư, có mức độ đa dạng sinh học cao với nhiều giống

loài cá, giáp xác, nhuyễn thể… đặc trưng

Đa dạng di truyền thể hiện ở mức độ đa dạng về kiểu hình của các loài.Các kiểu

gen ở Việt Nam thường có nhiều biến dị, đột biến hoặc biểu hiện kiểu hình phong phú do

Trang 8

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 7

tính đa dạng và phức tạp của các hệ sinh thái, điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường khác biệt giữa các vùng miền phân bố Các biểu hiện của kiểu gen ở sinh vật thủy sản Việt Nam rất phong phú, tuy nhiên hiện chưa có nhiều nghiên cứu thống kê trong lĩnh vực

này

1.3 Đa dạng loài:

Tổng số loài sinh vật biển đã biết ở Việt Nam có khoảng 11.000 loài, trong đó cá (khoảng 130 loài kinh tế) có 2.458 loài; rong biển có 653 loài; động vật phù du có 657 loài; thực vật phù du có 537 loài; thực vật ngập mặn có 94 loài; tôm biển có 225 loài…

Các nghiên cứu về biến động nguồn lợi đă cho thấy danh sách khu hệ cá biển của Việt Nam đến tháng 1/2005 có 2.458 loài, tăng 420 loài so với danh sách được lập năm

1985 (có 2.038 loài) và đã phát hiện thêm 7 loài thú biển mới

Thành phần loài cá các thủy vực nước ngọt nội địa Việt Nam bao gồm trên 700 loài và phân loài, thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ Riêng họ cá chép có 276 loài và phân loài thuộc 100 giống và 4 họ, 1 phân họ được coi là đặc hữu ở Việt Nam Số lượng loài cá

ở các cửa sông dao động từ 70 đến hơn 230 loài, với tổng cộng hơn 580 loài, thuộc 109

họ và 27 bộ.Các thủy vực nội địa có 1.438 loài tảo thuộc 259 chi và 9 ngành, 794 loài động vật không xương sống Có 54 loài giáp xác nhỏ lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam, riêng hai nhóm tôm, cua (giáp xác lớn) có 59 loài thì có tới 33 loài (55,9%) lần đầu tiên được mô tả Trong tổng số 147 loài trai ốc, có 43 loài (29,2%) lần đầu tiên được mô tả

Trang 9

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 8

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG BIỂN HIỆN NAY

2.1 Thực trạng

Hiện nay, môi trường biển nước ta đang có dấu hiệu bị ô nhiễm và suy thoái Môi trường vùng nước ven bờ đã bị ô nhiễm dầu, kẽm, và chất thải sinh hoạt Các chất rắn

biển ven bờ- nơi cư trú của nhiều loài thuỷ hải sản cũng bị ô nhiễm Đa dạng sinh học động vật đáy ở ven biển miền bắc và thực vật nổi ở miền trung suy giảm rõ rệt Lượng hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trong cơ thể các loài thân mềm hai mảnh vỏ được xác định cao nhất là tại Sầm Sơn và cửa Ba Lạt (11,14- 11.83 mg/kg thịt ngao), tháp nhất là tại Trà Cổ (1,54 mg/kg).Các chất anđrin, enđrin, đienđrin, đặc biệt là anđrin và enđrin

có hầu hết ở các mẫu phân tích, biến đổi từ 0,12 đến 3,11 mg/kg Nguồn thải từ đất liền ngày càng lớn, ô nhiễm trên biển gia tăng, sự cố môi trường xảy ra thường xuyên hơn,

ô nhiễm xuyên biên giới đang tác động mạnh đến các vùng biển nước ta, một số khu

Trang 10

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 9

Tại Đà Nẵng Hàng năm, trên 100 con sông ở nước ta thải ra biển 880 km3 nước, 270-300 triệu tấn phù xa, kéo theo nhiều chất có thể gây ô nhiễm biển, như các chất hữu cơ, dinh dưỡng, kim loại nặng và nhiều chất độc hại từ các khu dân cư tập trung, từ các khu công nghiệp và đô thị, từ các khu nuôi trồng thuỷ sản ven biển và các vùng sản xuất nông nghiệp Đến năm 2010, dự tính lượng chất thải sẽ tăng rất lớn ở các vùng nước ven bờ, trong đó dầu khoảng 35.160 tấn/1 ngày, nitơ tổng số 26-52 tấn/ngày và tổng amoni 15-30 tấn/ngày Báo cáo hiện trạng môi trường đã chỉ ra rằng chất lượng môi trường biển và vùng ven biển tiếp tục bị suy giảm Nước biển của một số khu vực

có biểu hiện bị axit hoá do độ pH trong nước biển tầng mặt biến đổi trong khoảng 8,2 Nước biển ven bờ có biểu hiện bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, kẽm, một số chủng thuốc bảo vệ thực vật

6,3-Có khoảng 85 loài hải sản có mức độ nguy cấp khác nhau và trên 70 loài đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam Hiệu suất khai thác hải sản giảm rõ rệt, thêm vào đó, tình trạng dùng các ngư cụ đánh bắt có tính chất huỷ diệt diễn ra khá phổ biến như xung điện, chất nổ, đèn cao áp quá công suất cho phép làm cạn kiệt các nguồn lợi hải sản ven

bờ Nguồn lợi hải sản có xu hướng giảm dần về trữ lượng, sản lượng và kích thước cá đánh bắt Trong các yếu tố làm ô nhiễm môi trường biển thì các chất phóng xạ cũng đóng góp một vai trò đáng kể Các vùng biển, đặc biệt là nước biển tại các vùng lân cận các mỏ sa khoáng titan, trong điều kiện môi trường thủy địa hóa thuận lợi, các chất phóng xạ bị hòa tan và di chuyển ra biển, gây ô nhiễm nước biển Khi con người khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên vô hình dung đã tàn phá thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh thái, mất lớp phủ thực vật che chắn và bảo vệ đất, làm cho vùng mỏ bị xói lở và bóc mòn, quặng bị phong hóa phá hủy và phát tán đi các nơi, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.Nước thải từ các khai trường, xưởng tuyển không được xử lý, thu gom, để chảy tràn lan ra môi trường xung quanh

Nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt đổ ra biển chưa qua xử lý nên chỉ số

vi trùng học luôn ở mức cao Ở một số cảng đáng báo động là hàm lượng thuỷ ngân đã vượt ngưỡng cho phép,cảng Vũng Tàu vượt 3,1 lần, cảng Nha Trang vượt 1,1 lần Hiện

Trang 11

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 10

nay, hàm lượng dầu trong nước biển của Việt Nam nhìn chung đều vượt giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam và vượt rất xa tiêu chuẩn hiệp hội các nước Đông Nam Á Đặc biệt có những thời điểm vùng nước khu vực cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt mức 1,75mg/l, gấp 6 lần giới hạn cho phép, vịnh Hạ Long có 1/3 diện tích biển hàm lượng dầu thường xuyên từ 1-1,73mg/l Môi trường biển bị ô nhiễm đã dẫn tới suy thoái đa dạng sinh học biển, điển hình là hệ sinh thái san hô Các rạn san hô ở vùng biển Việt Nam có giá trị cực

kỳ quan trọng như điều hòa môi trường biển, cung cấp dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh địa hóa; đồng thời còn là nơi cư trú, sinh đẻ và ươm nuôi ấu trùng của nhiều loài thủy sinh vật không chỉ vùng bờ, mà còn từ ngoài khơi vào theo mùa trong

đó có nhiều loài đặc hải sản Nhưng một nghịch lý vẫn đang xảy ra với hệ sinh thái này Trước đây con người không bao giờ hại đến san hô nhưng nay nhu cầu xây đá mỹ nghệ, hòn non bộ, trang trí nội ngoại thất ngày càng nhiều nên tình trạng khai thác, vận chuyển, buôn bán san hô ở các địa phương ven biển đang diễn ra rất phức tạp Viện Hải Dương học Việt Nam đã từng cảnh báo: "Chưa bao giờ nguồn san hô nước ta lại đứng trước thách thức sống còn như hiện nay Mỗi năm, mất hơn 50 tấn san hô chưa kể mất san hô đen ở Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ninh, Hải Phòng, theo đà này 20 năm nữa san hô không còn trong vùng biển Việt Nam"

2.2 Nguyên nhân

2.2.1 Nguyên nhân trực tiếp

2.2.1.1 Tràn dầu trên biển

Biển là một trong những địa điểm thăm dò và khai thác dầu khí nhộn nhịp nhất Các hoạt động thông thường kèm theo việc khai thác và vận chuyển dầu gây ra tình trạng

ô nhiễm nghiêm trọng do dầu Các vụ rò rỉ và tràn dầu đã được cục môi trường thống kê bằng dữ liệu kể từ năm 1989 Vụ nghiêm trọng nhất xảy ra vào đầu tháng 4 năm 1994: làm tràn ra 1700 tấn dầu gasoil ảnh hưởng đến vùng cảng và 30.000 ha ruộng lúa, trại cá

và trại vịt

Trang 12

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 11

Các vụ tràn dầu xảy ra vì nhiều nguyên nhân:

+ Gia tăng mật độ đi lại, thiếu sự kiểm soát giao thông và các biện pháp an toàn không phù hợp trên một số tàu chở dầu

+ Do vệ sinh tàu chở dầu bằng nước biển

+ Do quá trình khai thác và chế biến dầu tại các dàn khoan và cơ sở ven biển

Chất thải không được xử lí đang được đổ xuống sông Kim loại và nhiều thuốc trừ sâu (DDT) tích luỹ sinh học trong cá và các dộng vật khác Tình trạng này có hại cho sức khoẻ các động vật biển và có thể gây tử vong Con người sử dụng chúng làm thức ăn sẽ chịu ảnh hưởng của sự tích luỹ sinh học này và có nguy cơ gặp rủi ro nguy hại đến sức khoẻ.Nước cống rãnh không được xử lí và các chất ô nhiễm từ công nghiệp và nông nghiệp đang đổ vào sông Các con sông này đổ ra biển, là ô nhiễm môi trường biển và đới

bờ

Các bể phốt có chất lượng kém, không được tu sửa thường xuyên nước thải chưa được xử lí thải ra môi trường trong các đợt mưa bão.Hệ thống thoát nước khi có bão không đủ và không phù hợp nước tràn trong các cơn bão cùng nước cống và rác rưởi lan rộng đe doạ sức khoẻ của nhân dân

2.2.1.3 Khai thác và nuôi trồng thủy sản

Tại nhiều nơi vẫn còn tình trạng đánh bắt cá mang tính hủy diệt như dùng mìn, chất nổ, điện, thậm chí cả chất độc (Xyanua) Trai ngọc đã biến mất khỏi nhiều vùng biển phía Bắc Việc khai thác các loài trên vẫn tiếp tục, mặc dù loài cá trích 5 đốm, bốn loài tôm hùm và hai loài bào ngư đã được liệt kê trong nhóm (hạng) dễ tổn thương

Tài nguyên biển bị khai thác quá mức và không hợp lý Việc buôn bán các hàng

mỹ nghệ từ hải sản, phát triển ở các trung tâm du lịch là nguyên nhân dẫn đến làm cạn kiệt một số loài san hô cảnh, trai ốc, tôm hùm và đồi mồi Việc buôn bán cá cảnh biển phát triển mạnh kéo theo việc đánh bắt quá mức cá trên các rạn san hô

Trang 13

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 12

Nuôi trồng thuỷ sản là một hướng phát triển mạnh mang tính đột phá của ngành thuỷ sản vì vậy rất nhiều diện tích rừng ngập mặn, đất trồng lúa đã và đang chuyển đổi sang đầm nuôi tôm, cùng với các chất thải từ ao nuôi đã trở thành nguy cơ gây ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng cho các vùng ven biển Nước ta, chất thải từ nuôi tôm là vấn đề lớn cần được quan tâm Việc xả nước thải chưa qua xử lý còn tuỳ tiện, đa số được thải trực tiếp ra bên ngoài Nếu ở quy mô nhỏ thì trong một vài năm đầu có thể chưa gây ra ảnh hưởng đáng kể Nhưng nếu diện tích nuôi lớn, tập trung và việc phát thải diễn ra trong thời gian dài thì sẽ gây ô nhiễm môi trường biển ven bờ, gây phú dưỡng, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của nguồn lợi hải sản tự nhiên

2.2.1.4 Công nghiệp phá dỡ tàu

Cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp phá dỡ tàu cũ thô sơ lạc hậu, không quan tâm đến đầu tư công nghệ xử lí, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường.(phá dỡ một con tàu đem lại 90 - 95% nguồn thép nhưng "đẻ" ra cả một núi chất độc có hại chiếm 15 _ 20% trọng lượng tàu gồm: nước bẩn ở đáy tàu, dầu và nghiên liệu gây ra do sự cố tràn dầu, đặc biệt là sơn và lớp sơn bảo vệ thân tàu, các mảnh kim loại,.) Các tàu đóng từ năm 70 khi phá dỡ sẽ có nhiều chất độc hại : PBC, thuỷ ngân, thạch tín, kim loại nặng,

Các nguồn ô nhiễm từ lục địa theo sông ngòi mang ra biển như dầu và sản phẩm dầu, nước thải, phân bón nông nghiệp, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp, chất thải phóng xạ và nhiều chất ô nhiễm khác Hàng năm, các chất thải rắn đổ ra biển trên thế giới khoảng 50 triệu tấn, gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ Một số chất thải loại này sẽ lắng tại vùng biển ven bờ Một số chất khác bị phân huỷ và lan truyền trong toàn khối nước biển

2.2.1.5 Chiến tranh

Chiến tranh không những là nguyên nhân trực tiếp mà còn là nguyên nhân sâu xa gây suy thoái đa dạng sinh học Trong giai đoạn 1945 đến 1990 nước ta đã trải qua hai cuộc chiến tranh và 2 cuộc xung đột biên giới hết sức khốc liệt Chỉ trong giai đoạn từ

Trang 14

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 13

1961 đến 1975, 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hoá học do Mỹ rải xuống chủ yếu

ở miền Nam Việt Nam đã hủy diệt hàng triệu ha rừng Chiến tranh đã gây biến động lớn

về phân bố dân cư giữa các vùng, đồng thời một diện tích lớn đất rừng đã bị khai phá để trồng cây lương thực bảo đảm hậu cần tại chỗ cho quân và dân Không những thế các loài động vật hoang dã còn bị đe doạ bởi các loại vũ khí do chiến tranh để lại sau đó

2.2.1.6 Xây dựng cơ sở vật chất

Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng nói trên thiếu quy hoạch và thiếu cơ sở khoa học

có ảnh hưởng mạnh đối với đa dạng sinh học Chẳng hạn như việc xây dựng các tuyến đường giao thông xuyên qua các vùng rừng rộng lớn, các tuyến đường bộ đi qua vùng Đồng Tháp Mười, nối Hà Tiên với Cà Mau, đường dây điện 500 Kv , ít nhiều đã làm mất đi tính liên tục của vùng phân bố các loài, gây nhiễu loạn và làm suy thoái môi trường tự nhiên, chỉ tính riêng các hồ chứa nước được xây dựng hàng năm đã làm mất đi khoảng hàng ngàn ha rừng

2.2.1.7 Các giống loài động vật, thực vật ngoại lai

Trong cơ cấu cây trồng, ở nhiều nơi số giống mới đã chiếm tới 70-80% và cho năng suất cao Tuy nhiên, việc nhập nội nhiều giống mới một cách tràn lan, thiếu kiểm soát là nguy cơ tiềm tàng làm cho các giống bản địa bị mai một, như nhiều giống lúa cổ truyền của Việt Nam đã biến mất trong khi đó một số loài gây hại như ốc bươu vàng, trinh nữ đầm lầy, v.v đã phát triển thành dịch, gây hại nghiêm trọng Đó là do sự thiếu hiểu biết và sơ hở trong quản lý Những loài nhập nội như Bạch đàn có thể có một số thuận lợi như dễ trồng, tăng trưởng nhanh, cho trữ lượng gỗ thu hoạch khá Nhưng chúng hầu như không hỗ trợ gì cho đa dạng sinh học và các loài hoang dã

2.2.2 Nguyên nhân gián tiếp

2.2.2.1 Quá trình đô thị hóa

Quá trình đô thị hoá đã tác động đến vùng ven bờ và vùng biển Các hoạt động khai thác nuôi trồng thuỷ sản, các hoạt động qua lại của các loại tàu ra vào cảng cũng tác

Trang 15

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 14

động mạnh mẽ tới môi trường biển Hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp cũng tạo nên những bất cập cho môi trường ven biển Du lịch phát triển số du khách ngày càng tăng cao cũng là tác nhân đối với môi trường biển Biển bị nhiễm bẩn do các luồng tàu đi

và tại các cảng, nên ô nhiễm Hydrocacbon là khá cao

nặng được không khí mang ra biển Hiệu ứng nhà kính kéo theo sự dâng cao mực nước biển và thay đổi môi trường sinh thái biển phá huỷ nơi cư trú

2.2.2.2 Gia tăng dân số và di cư

Những thách thức về dân số của nước ta rất nghiêm trọng đối với các vấn đề về tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học Trung bình trong 10 năm qua (1989 - 1999) tỷ lệ tăng trưởng dân số là 1,7% năm Tăng dân số vẫn ở mức cao trong khi tài nguyên đất, tài nguyên nước và các dạng tài nguyên khác đang có xu thế suy giảm Bên cạnh các đợt di dân theo kế hoạch, đã có nhiều đợt di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc và bắc trung Bộ vào các tỉnh phía nam, nhất là vào các tỉnh cực nam trung bộ và Tây Nguyên đã gây ảnh hưởng rõ rệt đến đa dạng sinh học ở các vùng này, kể cả các khu bảo tồn tại đó

Ngoài các nguồn ô nhiễm nhân tạo, biển còn bị ô nhiễm bởi các quá trình tự nhiên như núi lửa phun, bão lụt, sự cố rò rỉ dầu tự nhiên Ô nhiễm môi trường biển đã và đang là vấn đề bức xúc Thêm vào đó, các thiên tai như bão lũ, xâm nhập mặn có tác động lớn đến môi trường biển và đới bờ

2.3 Hậu quả

 Gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước biển như dầu, kim loại nặng, các hoá chất độc hại

 Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ

Suy thoái hệ sinh thái biển như hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển,

Trang 16

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 15

 Cạn kiệt nguồn thủy sản gần bờ

 Kết quả làm cho nhiều loài sinh vật biển bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng:

 Suy giảm trữ lượng các loài sinh vật tính đa dạng sinh vật biển

 Xuất hiện các hiện tượng thuỷ triều đỏ, tích tụ chất ô nhiễm trong thực phẩm lấy từ biển

Trang 17

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 16

CHƯƠNG 3: KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÀI

NGUYÊN SINH HỌC BIỂN 3.1 Tình hình khai thác tài nguyên biển nước ta hiện nay

Hiện nay mối đe dọa đối với đa dạng sinh học biển Việt Nam đang tăng lên cùng với sự gia tăng dân số và mở rộng các hoạt động kinh tế, khai thác biển Phương thức đánh bắt hủy diệt, phát triển kinh tế và các ngành nghề một cách bất hợp lý,v.v…cộng với

ý thức kém của con người đã làm suy giảm tính đa dạng sinh học biển

Từ một nghề cá thủ công có quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu ở vùng biển ven bờ, đến nay ngành khai thác hải sản ở nước ta đã phát triển nhanh chóng, từng bước chiếm lĩnh các ngư trường xa bờ Đặc biệt, số lượng tàu khai thác hải sản tăng đáng kể, gấp 5 lần

về số lượng và gấp 6 lần về công suất khai thác

Các rạn san hô đã bị giảm sút cả về chất lượng và độ che phủ Riêng ở vùng biển miền Bắc, diện tích rạn san hô đã giảm từ 1/4 đến 1/2, khoảng 85% số rạn san hô còn sống sót đều có chất lượng không tốt hoặc xấu Trong số 10 vùng tập trung cỏ biển lớn như Tam Giang, Phú Quốc, một số vùng cũng đã bị suy giảm đáng kể

thức lớn như sự mất cân đối giữa số lượng tàu thuyền ngày một tăng nhưng ngư trường khai thác hầu như chưa được mở rộng, tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển bởi nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Việc quản lý hoạt động khai thác trên các vùng biển còn nhiều bất cập, công nghệ, phương thức khai thác lạc hậu ảnh hưởng đến môi trường…

3.2 Các biện pháp quản lý tài nguyên sinh học biển

Trong những năm qua, để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến biển tại mỗi nước nhằm hướng tới việc khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững biển, xu hướng chung cho thấy các quốc gia trên thế giới cũng có nhiều

Trang 18

HVTH: Lê Ngô Nguyên Hạnh Trang 17

nỗ lực, không ngừng xây dựng, triển khai nhiều chính sách, biện pháp, chương trình và

kế họach nhằm để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, phát triển bền vững đất nước và đến nay, nhiều quốc gia đã đạt được những tiến bộ và thành công đáng ghi nhận Điểm qua các biện pháp và sáng kiến nhằm khai thác, sử dụng hợp

lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của một số quốc gia có biển, chúng ta có thể thấy rằng xu hứơng chung của các nước tập trung vào một số nội dung chính sau:

3.2.1 Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tài

nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển:

Cùng với việc ban hành Luật bảo vệ môi trường biển, đến nay nước đã ban hành nhiều văn bản pháp qui khác nhau nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển đi đôi với việc bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển, ví dụ như Luật về thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế, qui định quản lý sử dụng và bảo vệ đảo không có cư dân…Xây dựng hệ thống, công cụ pháp lý về khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển ví dụ như Luật bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường trong đó áp dụng toàn diện đối với biển Việc xây dựng và ban hành các bộ Luật, văn bản qui phạm pháp luật về biển đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc đảm bảo cho việc thực hiện thành công công tác quản lý tổng hợp, khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển ở nhiều quốc gia có biển

3.2.2 Hoàn thiện khung thể chế quản lý biển:

Cùng với việc hoàn thiện pháp luật về biển, hệ thống quản lý môi trường biển mới cũng được được xây dựng và phát triển tại nhiều quốc gia nhằm đảm bảo tính thống nhất xuyên suốt, cắt giảm chi phí hành chính, thúc đẩy công tác trao đổi thông tin và dữ liệu, đạt được hiệu quả cao trong công tác qui họach phát triển bền vững biển

3.2.3 Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng

cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển:

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm biển có nguồn gốc từ biển và từ đất liền, nhiều chương trình hành động nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

Ngày đăng: 30/04/2022, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN & PTNT, 2008: Quy hoạch hệ thống KBTB Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
2. Nguyễn Chu Hồi và nnk., 1998: Cơ sở khoa học quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam. Lưu trữ tại Bộ KHCN & MT Khác
3. Nguyễn Văn Long và nnk., 2009: Hiện trạng đa dạng sinh học vùng biển xung quanh Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận. Viện Hải dương học. Báo cáo tổng kết Khác
4. Viện Địa lý, 2010: Quy hoạch chi tiết Khu Bảo tồn biển Hòn Cau - Cà Ná Khác
5. Võ Sĩ Tuấn, 1996: Luận chứng khoa học của KBTB Hòn Cau. Báo cáo Kỹ thuật. Viện Hải Dương học Nha Trang Khác
6. Marta Coll, 2010, The Biodiversity of the Mediterranean Sea: Estimates, Patterns, and Threats Khác
7. Brandt, Angelika; Gooday, Andrew J; Brandóo, Simone N; Brix, Saskia; Brửkeland, Wiebke; et al, 2007 : First insights into the biodiversity and biogeography of the Southern Ocean deep sea Khác
8. C.NikeBianchi, CarlaMorri, 2000: Marine Biodiversity of the Mediterranean Sea: Situation, Problems and Prospects for Future Research Khác
9. Mario Passoni, 2017 : Marine Biodiversity & Ecology of the Sea Of Cortez Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w