Câu 57: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?. Câu 58: Để phòng chống dịch covid, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa thành phần chủ yếu là chất X
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG
(Đề thi có 04 trang)
THI THỬ THPTQG LẦN 01 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Câu 41: Chất X là một khí độc, có trong thành phần khí than Chất X là:
Câu 42: Cho 5,4 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2
(đktc) Giá trị của V là:
Câu 43: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Câu 44: Cho từ từ bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
Câu 45: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
Câu 46: Oxit nào sau đây là oxit axit?
Câu 47: Trong các kim loại sau, kim loại nào có khối lượng riêng lớn nhất?
Câu 48: Cho các phản ứng hóa học sau đây:
(1) 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O (2) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- → H2O là:
Câu 49: Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Al Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Câu 50: Cho 90 gam glucozo lên men rượu với hiệu suất 80% thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 51: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Câu 52: Cho dãy gồm: (1) tơ nitron; (2) tơ capron; (3) tơ visco; (4) tơ nilon – 6,6 Số tơ được sản xuất từ
xenlulozo là:
Câu 53: Este nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?
Câu 54: Polime nào sau đây được dùng làm tơ sợi?
A Poli (vinyl clorua) B Poli (metyl metacrylat) C Polibutadien D Poliacrilonitrin Câu 55: Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng Công thức của canxi cacbonat là :
Câu 56: Có bao nhiêu nguyên tử oxi trong phân tử AlaGlyGlu?
Trang 2Câu 57: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Câu 58: Để phòng chống dịch covid, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa
thành phần chủ yếu là chất X Chất X là:
Câu 59: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là:
Câu 60: Cho các dung dịch: glucozo, GlyGly, AlaAlaAla, protein, sobitol Trong môi trường kiềm, số dung
dịch tác dụng được với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là:
Câu 61: Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối trong đó sắt có số oxi hóa là:
Câu 62: Chất nào sau đây thuộc loại amin?
Câu 63: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozo tác dụng được với nước brom B Glucozo có 5 nhóm –OH liền kề nhau
C Thủy phân glucozo thu được ancol etylic D Glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
Câu 64: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 65: Chất điện li yếu là chất nào sau đây?
Câu 66: Trong hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray xư lửa có chứa đơn chất kim loại X Kim loại X là:
Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(1) Khi thủy phân peptit nhờ xúc tác axit hoặc bazo sản phẩm chỉ thu được các alpha – amino axit
(2) Xenlulozo là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước
(3) Các amin thơm đều là chất lỏng, dễ bị oxi hóa
(4) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước
(5) Thủy phân hoàn toàn este dạng RCOOR’ bằng dung dịch NaOH thu được khối lượng muối lớn hơn khối lượng este ban đầu thì R là gốc –CH3
(6) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli (vinyl axetat), poli (metyl metacrylat)…
Số phát biểu đúng là :
Câu 68: Cho hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al (trong đó số mol của Al gấp 5 lần số mol của Ba) Cho m gam X
tác dụng với nước dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 69: Cho CO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaOH 1M thu được kết quả như bảng sau:
Giá trị của V là:
Câu 70: Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng với 3,36 lít hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2, thu được 16,2 gam hỗn hợp rắn Z Cho Z vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc Phần trăm khối lượng của Mg có trong X là:
Hướng dẫn
7,5g 2
2
24a 27b 7,5
BT.e
Cl : y 32x 71y 16,2 7,5 y 0,1 Al : b
2a 3b 0,7 a 0,2 | b 0,1 B
Câu 71: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các chất):
Trang 3(1) X + 2NaOH → X1 + 2X3 (2) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3
(3) C6H12O6 (glucozo) → 2X3 + 2CO2 (4) X3 → X4 + H2O
Biết X có mạch cacbon không phân nhánh Nhận định nào sau đây là đúng?
A X có công thức phân tử là C8H14O4 B X1 hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3 D X tác dụng với dung dịch Br2 tỉ lệ mol 1 : 1
Hướng dẫn
(1)
X : C H OH X : C H X : C H (COONa)
D
X : C H (COOC H )
Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 (2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 (6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
Hướng dẫn
(1) Không 2CO2(dư) + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Có 3NH3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3
(3) Có CO2 + NaAlO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3 (4) Không AgF tan
Câu 73: Este A là hợp chất thơm có công thức C8H8O2 A có khả năng tráng bạc Khi đun nóng 16,32 gam
A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng Số công thức của A thỏa mãn là:
Hướng dẫn
NaOHdö
2 6 5
k 5 4 1
Câu 74: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 500 ml dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được 15,344 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp hai muối Giá trị của a là:
Hướng dẫn
4
3
FeS : a
NO : 0,01
15a b 3.0,01 0,675
NO : c
Câu 75: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C12H29O6N3, là muối của lysin) và 0,15 mol Y (C4H12O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon) Phần trăm khối lượng
của muối có phân tử khối bé nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hướng dẫn
Y là muối của axit cacboxylic 2 chức sản phẩm có hai amin no, 1 chức, đđkt nên Y là: (COONH3CH3)2
Amin còn lại là C2H5NH2 X có chứa lys (6C) mà có 2 axit cacboxylic cùng số C nên còn là: CH3COOH
62,9g
(CH COONH ) C H COONH C H : 0,1 CH COOK : 0,2 31,16% B
Câu 76: Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit stearic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu
được 2,76 gam glixerol và hỗn hợp muối Y gồm natri stearat, natri oleat và natri panmitat (có tỉ lệ mol tương ứng là x : x : y) Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,75 mol O2 thu được CO2, Na2CO3 và 1,825 mol H2O
Phần trăm khối lượng của axit stearat trong X có giá trị gần nhất với:
Trang 4Hướng dẫn
O2
17 35
17 33
17 33
15 31
15 31
2
C H COONa : x
C H COONa : x
C H COONa : y
n(Stearic) = nAxit - n(-H O) 0,
C H (OH) : 0,03 | H O : 0,09
18,05% B 02
Câu 77: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ
các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của x : y là:
Hướng dẫn
3
BTKL
2
2 2
HCOOCH : a
HCOONa : a 0,06
CH OH : 0,36 (HCOO) C H : 0,03
(COOCH ) : b
C H (OH) : 0,03
CH : c
CH : c
28,38g
2 O2
H O2
c 0 (2a 3,5b 1,5c 0,105)k 0,52
x : y 1,35
k 1,5 (2a 3b c 0,09)k 0,48
Câu 78: Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic, trong đó tỉ lệ khối lượng của nito : oxi = 7 :
15 Cho 29,68 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y Dung dịch Y tác dụng vừa
đủ với dung dịch chứa 0,32 mol NaOH và 0,3 mmol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Hướng dẫn
nOH nH 3
Câu 79: Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất
Bước 2: nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm Bước 3: nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt (2) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh (3) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt (4) Sau bước 3, thu được muối phenyl amoni clorua (5) Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục
Số phát biểu đúng là:
Hướng dẫn
(1) Sai Anilin không tan trong nước nên lắng xuống (2) Sai Anilin có tính bazo yếu không đổi màu quỳ (3) Đúng Vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl tan (4) Đúng
(5) Đúng
Câu 80: Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều cường độ 4A (điệc cực trơ, màng ngăn, hiệu suất 100%) Sau thời gian t giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch
có pH < 7 và 4,48 lít hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai cực, có tỉ khối so với He bằng 6,2 Giá trị của t là:
Trang 5A 8685 B 6755 C 5790 D 7720
Hướng dẫn
BT.e 4
2
2
0,32.96500
4
d 0,06
O : d 160a 58,5b 14,28
-HẾT -