1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương giữa học kì 2 hóa 11 trần hưng đạo 2021

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 509,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.. CTPT của Y là: Câu 15: Các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm mety

Trang 1

Câu 1: Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ

A thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định

B thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

C thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định

D thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định

Câu 2: Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O,

N2 Điều đó chứng tỏ phân tử chất X

A chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, có thể có các nguyên tố O, N

B chỉ có các nguyên tố C, H

C chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N

D chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, N

Câu 3: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là:

Câu 4: Hai chất CH3COOH và CH2=CHCH2COOH giống nhau về

Câu 5: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O CTPT nào sau đây ứng với X ?

Câu 6: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2 Đốt cháy hoàn toàn A bằng

khí O2 thu được CO2 và H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

Câu 7: Cho phân tử sau: CH2=CH-CH2-CH=CH-CH(CH3)2 Tổng số liên kết π và liên kết σ có trong

phân tử trên lần lượt là

Câu 8: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2 Mặt khác, nếu

phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml

dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M Biết 1 lít hơi

chất X (đktc) nặng 1,38 gam CTPT của X là:

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay

nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết  và một liên kết 

Câu 10: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2,

hơi H2O và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :

A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi

B X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N

C Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N

D X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O

Câu 11: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98o

C), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?

Trang 2

Câu 12: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?

A Khả năng phản ứng hóa học chậm, theo nhiều hướng khác nhau

B Không bền ở nhiệt độ cao

C Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion

D Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ

Câu 13: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng thế ?

A C6H6 + Br2 Fe, t Co  C6H5Br + HBr

B C2H6 + 2Cl2 askt C2H4Cl2 + 2HCl

C CH2=CH2 + Br2  CH2BrCH2Br

D C2H6O + HBr xt, t Co C2H5Br + H2O

Câu 14: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp

khí thu được là 1,3 lít Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH

dư chỉ còn 100 ml khí bay ra Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của Y là:

Câu 15: Các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay

nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là

Câu 16: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?

A Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố

trong phân tử

B Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử

C Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong

phân tử

D Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5

thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2 Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung

dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam Khí thoát ra khỏi

bình có thể tích 34,72 lít (đktc) Biết

2

O X

d < 2 CTPT của X là

Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

A CH3CH2CH2OH, C2H5OH B C2H5OH, CH3OCH3

Câu 19: Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ Hãy cho biết thí nghiệm bên dùng

để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ

A Xác định H và Cl B Xác định C và H C Xác định C và N D Xác định C và S

Câu 20: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26 Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O

CTPT của X là

Câu 21: đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp 2 hiđrocacbon A,B thu được 3 lít CO2 và 3 lít hơi H2O (các

thể tích đo ở cùng điều kiện t0, p) Công thức phân tử của A,B là

A CH4;C2H2 B C2H6; C2H2 C CH4; C3H4 D C2H6 ;C4H6

Câu 22: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?

C Nung natri axetat với vôi tôi xút D Từ khí mỏ dầu

Trang 3

Câu 23: Đốt hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm CH4, C2H4 và C3H8 thu được 3,6 g H2O và 13,2 g CO2 Giá

trị của a là

Câu 24: Ankan X mạch không nhánh là chất lỏng ở điều kiện thường; X có tỉ khối hơi đối với không

khí nhỏ hơn 2,6 CTPT của X là

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích

CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) % thể tích CH4

trong hỗn hợp là

Câu 26: Khi nhiệt phân hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích

khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì

X là anken

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

(c) Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định

(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử

Số phát biểu đúng là

Câu 28: Từ Natriaxetat có thể điều chế Clorofom bằng mấy phản ứng?

Câu 29: Lấy CH4 đun ở 15000C rồi làm mạnh nhanh, thu được hỗn hợp X cỏ tỉ khối đối với hiđro là

6,4 Hiệu suất phản ứng là

Câu 30: Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: ở nhiệt độ thường không tham gia phản ứng với dung

dịch axit, dung dịch kiềm và các chất oxi hóa mạnh vì lí do nào sau đây ?

A Ankan chỉ chứa liên kết π trong phân tử B Ankan chỉ chứa liên kết σ trong phân tử

C Ankan có nhiều nguyên tử H trong phân tử D Ankan có hàm lượng C cao

Câu 31: Nhiệt phân V lít butan được hỗn hợp A chỉ gồm các anken và ankan Tỉ khối hơi của hỗn hợp

A so với H2 bằng 21,75 % butan không bị nhiệt phân là

Câu 32: Tại sao trong các ống xả khí của động cơ đôt trong, bếp dầu, bóng đèn dầu thường có muội

đen?

A Vì xăng dầu là các ankan có hàm lượng cacbon nhỏ nên khi cháy không hoàn toàn dễ sinh ra muội

than

B Vì bụi bẩn lâu ngày bám vào

C Vì xăng dầu còn dư bám vào

D Vì xăng dầu là các ankan có hàm lượng cacbon cao nên khi cháy không hoàn toàn dễ sinh ra

muội than

Câu 33: Khi clo hóa một hiđrocacbon X thu được dẫn xuất Y có tỉ khối hơi của Y đối với H2 bằng

46,25 Công thức phân tử của X là

Trang 4

Câu 34: Để đốt cháy hết hỗn hợp hiđrocacbon (X) cần 3,92 lít O2, sau phản ứng chỉ thu được 2,24 lít

CO2 và m gam H2O Tính m Biết các khí đều đo ở đktc

Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X với 64 gam O2

(dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình

có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm Công thức phân tử của A và B là

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 36: Công thức chung của ankan là

A CnH2n+2 (n2) B CnH2n (n3) C CnH2n+2 (n1) D CnH2n (n2)

Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Các ankan là những chất tan tốt trong nước

B Các ankan đều là những chất có khối lượng riêng lớn hơn 1g/ml

C Có 4 ankan đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H10

D Ankan có đồng phân mạch cacbon

Câu 38: Tên thay thế của hiđrocacbon sau: CH3–CH2–CH2–CH(CH3)–C(CH3)2–C2H5 là

Câu 39: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo

đồng phân của nhau Tên của X là

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 5,5 gam

CO2 và 3,15 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với

dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

Câu 42: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng mol phân tử Z

gấp đôi khối lượng mol phân tử X Đốt cháy 0,2 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung

dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa

Câu 43: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 Tỉ

khối của X so với butan là 0,4 % thể tích H2 trong X là

Câu 44: Một hỗn hợp X gồm etan và propan Đốt cháy một lượng hỗn hợp X ta thu được CO2 và hơi

H2O theo tỉ lệ thể tích là 11:15 Thành phần % theo thể tích của etan trong X là

Câu 45: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,

C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x

và y tương ứng là

…HẾT…

Ngày đăng: 30/04/2022, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm