Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.. Nếu một hỗn hợp trong tự nhiên có 150 nguyên tử35Cl trong thì số lượng nguyên tử37Cl là CHƯƠNG 2: Câu 16: Nhóm VIIA
Trang 1THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 - MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
NĂM HỌC: 2021 – 2022
B MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO
CHƯƠNG 1:
Câu 1: Số khối của nguyên tử bằng tổng
Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Câu 3: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Câu 6: Phân lớp d điền được số electron tối đa là
Câu 7: Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử Fe?
Câu 8: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là
X: 1s22s22p63s23p4 Y: 1s22s22p63s23p6 Z: 1s22s22p63s23p64s2
Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là
Câu 9: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p?
Câu 10: Trong nguyên tử17Cl, số e ở phân mức năng lượng cao nhất là
Câu 12: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi
số hạt không mang điện M là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?
tử CO là
Câu 14: Một nguyên tố R có 2 đồng vị Hạt nhân của R có 35 hạt proton Đồng vị thứ nhất có 44
hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị thứ
Trang 2A 79,2 B 79,8 C 79,92 D 80,5.
Câu 15: Clo có hai đồng vị37Cl và35Cl, biết nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 Nếu một hỗn hợp trong tự nhiên có 150 nguyên tử35Cl trong thì số lượng nguyên tử37Cl là
CHƯƠNG 2:
Câu 16: Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là
Câu 17: Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
Câu 18: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng
Câu 19: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành
liên kết hoá học là
Câu 20: Các phát biểu về nguyên tố nhóm IA (trừ H) như sau:
1/ Là nhóm kim loại kiềm 2/ Có 1 electron hoá trị
3/ Dễ nhường 1 electron 4/ Trong các hợp chất thường có hóa trị 1
Những câu phát biểu đúng là:
Câu 21: Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Câu 22: Nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Câu 23: Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
Câu 24: Số electron hóa trị trong nguyên tử mangan (Z = 25) là
Câu 25: Một nguyên tử X có tổng số electron ở 2 lớp M và N là 9 Vị trí của nguyên tố đó trong bảng
tuần hoàn là
Câu 26: Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là
Câu 27: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Công thức
oxit cao nhất của R là
Câu 28: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố
tăng dần theo thứ tự
A R < M < X < Y B M < X < R < Y C M < X < Y < R D Y < M < X < R.
Câu 29: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp trong bảng hệ thống tuần
hoàn Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên
tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X,Y là đúng?
A X và Y thuộc chu kì 2.
Trang 3B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 30: X, Y thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp nhau Tổng số số hiệu nguyên tử của X, Y là
30 Hãy cho biết X, Y thuộc nhóm nào?
Câu 31 Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau
phản ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc) Vậy kim loại đó là
Câu 32: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y nằm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA
trong bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) X, Y là kim loại nào? (Cho Be=9; Mg = 24; Ca=40; Sr = 87; Ba = 137)
Câu 33: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng Nguyên tử khối của nguyên tố đó là
CHƯƠNG 3:
Câu 34: Ion M2+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Nguyên tử M thuộc nguyên tố
Câu 35: Chọn câu sai khi nói về ion.
A Ion là phần tử mang điện.
B Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
C Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Câu 36: Biết Fe có Z = 26 Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
A 1s22s22p63s23p63d64s2 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d5 D 1s22s22p63s23p63d44s2
Câu 37: Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu
hướng tạo thành ion
A Na+, Mg+, Al+ B Na+, Mg2+, Al4+ C Na2+, Mg2+, Al3+ D Na+, Mg2+, Al3+
Câu 38: Hạt nào dưới đây có số proton nhiều hơn số electron?
Câu 39: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Câu 40: Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?
hơn số hạt không mang điện là 19 M là
Câu 42: Liên kết tạo thành do sự góp chung electron là
Câu 43: Liên kết ion có bản chất là
A sự dùng chung các electron.
B lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Trang 4C lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
D lực hút giữa các phân tử.
Câu 44: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực? Biết độ âm điện của O = 3,44; N =
3,04; H = 2,2; Cl = 3,16; C = 2,55
Câu 45: Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
Câu 46: Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của
hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
Câu 47: Xác định số hợp chất mà trong phân tử chứa liên kết ion trong dãy chất sau: CO; NaCl; CaS; SO2;
O2; K2O; BaBr2
Câu 48: Trong số các hợp chất sau đây của nitơ, trong hợp chất nào nitơ có số oxi hóa cao nhất: N2O;
NO, HNO3, HNO2
CHƯƠNG 4:
Câu 52: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?
Câu 53: Trong phản ứng nào dưới đây đơn chất cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử?
Câu 54: Khi tham gia vào các phản ứng hoá học Zn + CuCl2→ ZnCl2+ Cu, nguyên tử Zn là chất
Câu 55: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+thành Al là
Câu 56: Trong phản ứng: Zn + CuCl2→ ZnCl2+ Cu thì 1 mol Cu2+
Trang 5Câu 57: Cho phương trình hoá học: Hệ số nguyên và tối giản của chất oxi hoá là
thì tổng hệ số của Zn và NO là
đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết rằng phương trình phản ứng xảy ra là Mg + HNO3 đặc nóng → Mg(NO3)2+ NO2+ H2O Giá trị của V là
Câu 61: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng
electron Xác định chất khử, chất oxi hóa
1 H2O + Cl2+ H2S → H2SO4+ HCl
2 H2SO4+ HI → I2+ H2S + H2O
3 Cu + HNO3→ Cu(NO3)2+ NO + H2O
4 Zn + H2SO4 → ZnSO4+ H2S + H2O
5 Al + HNO3(loãng) ⎯→ Al(NO3)3+ N2O + H2O
6 Al + HNO3→ Al(NO3)3+ NH4NO3 + H2O
7 Zn + HNO3→ Zn(NO3)2+ NO + N2O + H2O biết rằng nNO: nN2O= 3 : 5
8 KMnO4+ HCl → KCl + MnCl2+ Cl2+ H2O