Trang 2Câu 12: Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexein thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục.Đây là hiện tượng Câu 13: Hai hạt nhân X, Y có
Trang 1Trang 1
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC KIỂM TRA HỌC KỲ 2 MÔN VẬT LÝ 12
NĂM HỌC 2017 – 2018
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên thí sinh : ……… SBD: ………
Câu 1: Một cuộn cảm thuần độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ C đã được tích điện tạo thành một mạch điện kín Chu kỳ dao động riêng của mạch là
A T 1
2 LC
1 T LC
C
Câu 2: (ID 326272) Trong phóng xạ 21084 PoX + He ,42 hạt nhân X có
Câu 3: Vô tuyến truyền hình thường được phát bằng các sóng có tần số lớn hơn 30MHz thuộc loại sóng
vô tuyến nào sau đây ?
Câu 4: Nguồn nào sau đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng
Câu 5: Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch ?
A. 1123Na H11 42 He1020Ne B. 12D12D13T11H
C. 11H13D42 He D. 13H12H42 He10n
Câu 6: Gọi ñ; ,c 1 lần lượt là năng lượng photon ánh sáng đỏ, chàm và lục Kết luận nào sau đây đúng?
A ñ c 1 B ñ 1 c C c 1 ñ D c ñ 1
Câu 7: Giới hạn quang dẫn của chất bán dẫn Ge là 1,88µm Năng lượng kích hoạt để chất bán dẫn Ge có thể dẫn điện tốt hơn là
A 1,06.10 eV19
Câu 8: Bức xạ điện từ có bước sóng 160nm thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A Sóng vô tuyến B Vùng tử ngoại C Vùng hồng ngoại D Vùng khả kiến
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của tia X?
A Ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp
B Kiểm tra hành lí của hành khách ở các sân bay
C Dùng để chữa trị một số bệnh ung thư nông
D Dò tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại
Câu 10: Hình ảnh cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng
Câu 11: Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng 0,589µm Năng lượng photon ứng với bức
xạ này bằng
A 2,37.10 J19
B 2,42.10 J19
C 3,37.10 J19
Trang 2
Trang 2
Câu 12: Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexein thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục.Đây là hiện tượng
Câu 13: Hai hạt nhân X, Y có độ hụt khối bằng nhau và có số nuclon lần lượt là AX, AY (AX > AY) Kết luận nào sau đây đúng?
A Hạt nhân X bên vững hơn hạt nhân Y B năng lượng liên kết của X lớn hơn Y
C hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X D năng lượng liên kết của Y lớn hơn của X
Câu 14: Trong các loại tia phóng xạ, tia β là dòng các hạt
Câu 15: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo Gọi r0 là bán kính Bo Bán kính quỹ đạo dừng N bằng
A 8r0 B 4r0 C 16r0 D 12r0
Câu 16: Chiếu một chùm bức xạ điện từ lên bề mặt một quả cầu kim loại cô lập về điện (ban đầu quả cầu trung hòa về điện) thì sau một thời gian thấy quả cầu bị nhiễm điện dương Hiện tượng vật lí nào đã xảy
ra trên bề mặt của quả cầu đó ?
Câu 17: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai ?
A Tia hồng ngoại có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần
B Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
C Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
D Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số ánh sáng đỏ
Câu 18: Một tia sáng đơn sắc có tần số f được chiếu từ không khí vào chất lỏng có chiết suất n đối với ánh sáng này Tần số ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng là
Câu 19: Biết công thoát electron của các kim loại: can xi, kali, natri và xesi lần lượt là 3,11eV; 2,26eV; 2,48eV; 2,14eV Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,53µm lên bề mặt các kim loại trên Hiện tượng quang điện không xảy ra với kim loại nào ?
A Canxi và natri B Xesi và natri C Xesi và kali D Canxi và kali
Câu 20: Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
Câu 21: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ của một mạch dao động LC lí tưởng có biểu thức
Câu 22: Cường độ điện trường E và cảm ứng từ B tại M nơi có sóng điện từ truyền qua biến thiên điều hòa theo thời gian với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0 Vào thời điểm t, cảm ứng từ tại điểm M có giá trị bằng 0,5B0 và đang tăng thì cường độ điện trường tại đó có giá trị bằng
Câu 23: Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Trên màn quan sát khoảng vân đo được là i Các vân sáng trên màn cách vân sáng trung tâm một đoạn
Trang 3Trang 3
Câu 24: Nuclon là tên gọi chung của các hạt nào sau đây
Câu 25: Một vật có khối lượng nghỉ m0 và khi chuyển động với vận tốc v có khối lượng m Gọi c là tốc
độ truyền ánh sáng trong chân không Theo lí thuyết của Anhxtanh, động năng K của vật tính theo công thức nào sau đây ?
0
0
0
0
Câu 26: Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi trực tiếp
Câu 27 : Trong thí nghiệm yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn quan sát là 2m, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm Trên màn quan sát, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
Câu 28: Chiếu một tia sáng hẹp chứa hai thành phần đơn sắc đỏ và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí với góc tới 300 Cho biết chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đơn sắc
đỏ và tím lần lượt là 1,42 và 1,5 Coi chiết suất của không khí bằng 1 đối với mọi ánh sáng đơn sắc.Góc lệch giữa tia sáng màu đỏ và tia sáng màu tím bằng
Câu 29: Hình bên là đồ thị biểu diễn khối lượng hạt nhân của một
chất phóng xạ X phụ thuộc vào thời gian t Biết t2 t1 5,7 ngày
Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ X bằng
A 8,9 ngày B 3,8 ngày
C 138 ngày D 14,3 ngày
Câu 30: Trong hình bên, đường (1), (2) và (3) lần lượt
là đường biểu diễn số hạt nhân của các chất phóng xạ X, Y, Z
phụ thuộc vào thời gian t Gọi T1, T2, T3 lần lượt là chu kỳ bán
rã của chất phóng xạ X, Y và Z Kết luận nào sau đây đúng?
A T T T1 2 3 B T T T1 2 3
C T T T2 3 1 D T T T3 2 1
Câu 31: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện tức thời i trong mạch dao động LC lí tưởng theo thời gian t
Biết cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L = 40µH Lấy π2 = 10 Điện
dung C của tụ bằng
A 5 pF B 2,5 pF
C 2,5 nF D 5 nF
Câu 32: Một thí nghiệm Yang được thực hiện trong không khí thì tại hai điểm M và N trên màn đều có vân sáng bậc 10 Sau đó đưa toàn bộ hệ thống vào môi trường chiết suất n = 1,4 (các yếu tố khác của thí nghiệm được giữ nguyên) thì số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là
II TỰ LUẬN
Trang 4Trang 4
Câu 1: (ID 326303) Cho phản ứng hạt nhân 1123Na p X 1020Ne
a) Viết đầy đủ phản ứng và cho biết cấu tạo của hạt nhân X
b) Phản ứng thu hay tỏa năng lượng? Tính độ lớn phần năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra MeV Biết 1u 931,5Mev/c ; 2 khối lượng các hạt nhân và hạt proton là mNa22,9837u; mX 4,0015u;
Ne
m 19,9869uvà mp 1,0072u
Câu 2: Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3m hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ Trên màn quan sát, khoảng vân đo được bằng 1,5mm
a) Tìm bước sóng λ
b) Xét hai điểm M, N trên màn nằm hai bên vân sáng trung tâm và tại M có vân sáng bậc 3, còn tại N
có vân tối thứ 7 Xác định khoảng cách MN?
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT 1.D 2.D 3.A 4.B 5.A 6.C 7.B 8.B 9.A 10.C
11.C 12.A 13.C 14.C 15.C 16.B 17.C 18.A 19.C 20.D
21.B 22.A 23.A 24.A 25.D 26.B 27.A 28.C 29.B 30.C
31.C 32.A
Câu 1:
Phương pháp giải:
Chu kỳ dao động riêng của mạch LC là T 2 LC
Cách giải:
Chu kỳ dao động riêng của mạch LC là T 2 LC
Chọn D
Câu 2:
Phương pháp giải:
Phản ứng hạt nhân xảy ra có sự bảo toàn số proton và số nuclon
Cách giải:
Hạt nhân X có (84 – 2) = 82 proton
Hạt nhân X có (210 – 4) = 206 nuclon => có (206 – 82) = 124 notron
Chọn D
Câu 3:
Trang 5Trang 5
Phương pháp giải:
Sóng ngắn có tần số từ 10MHz đến 100MHz
Cách giải:
Sóng ngắn có tần số từ 10MHz đến 100MHz
Vậy sóng vó tần số lớn hơn 30MHz thuộc loại sóng ngắn
Chọn A
Câu 4:
Phương pháp giải:
Nguồn phát quang phổ liên tục là chất rắn, lỏng hoặc chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra
Cách giải:
Nguồn phát quang phổ liên tục là chất rắn, lỏng hoặc chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra
Vì vậy chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng không phát ra quang phổ liên tục
Chọn B
Câu 5:
Phương pháp giải:
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hạt nhân nặng từ 2 hai nhiều hạt nhân nhẹ hơn, phản ứng tỏa nhiệt lượng lớn
Cách giải:
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hạt nhân nặng từ 2 hai nhiều hạt nhân nhẹ hơn, phản ứng tỏa nhiệt lượng lớn
Vậy phản ứng không phải phản ứng nhiệt hạch là 1123Na H11 42He1020Ne
Chọn A
Câu 6:
Phương pháp giải:
Năng lượng photon ánh sáng hc
Bước sóng ánh sáng đỏ lớn hơn bước sóng ánh sáng lục và lớn hơn bước sóng ánh sáng chàm
Cách giải:
Trang 6Trang 6
Năng lượng photon ánh sáng hc
Vì ñ 1 c nên c 1 ñ
Chọn C
Câu 7:
Phương pháp giải:
Năng lượng photon ánh sáng hc
Để xảy ra hiện tượng quang dẫn thì ánh sáng chiếu tới có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang dẫn
Cách giải:
Để Ge dẫn điện tốt hơn thì xảy ra hiện tượng quang dẫn Khi đó ánh sáng chiếu tới có bước
sóng 1,88 m
Năng lượng chiếu tới
19 6
1,88
.10
Chọn B
Câu 8:
Phương pháp giải:
Ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 380nm thuộc vùng ánh sáng tử ngoại
Cách giải:
Ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 380nm thuộc vùng ánh sáng tử ngoại
Vì vậy ánh sáng có bước sóng 160nm thuộc vùng ánh sáng tử ngoại
Chọn B
Câu 9:
Phương pháp giải:
Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh Tia hồng ngoại có tác dụng sưởi ấm
Cách giải:
Việc ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp ứng dụng tính chất nhiệt của tia hồng ngoại chứ không phải ứng dụng của tia X
Chọn A
Trang 7Trang 7
Câu 10:
Phương pháp giải:
Hình ảnh cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
Cách giải:
Hình ảnh cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
Chọn C
Câu 11:
Phương pháp giải:
Năng lượng photon ánh sáng hc
Cách giải:
Năng lượng photon ánh sáng
19 6
0,589 0
1
Chọn C
Câu 12:
Phương pháp giải:
Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexein thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục Đây là hiện tượng quang – phát quang
Cách giải:
Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexein thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục Đây là hiện tượng quang – phát quang
Chọn A
Câu 13:
Phương pháp giải:
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
2
mc A
với Δm là độ hụt khối của hạt nhân
Cách giải:
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
2
mc A
với Δm là độ hụt khối của hạt nhân
Trang 8Trang 8
Năng lượng liên kết riêng của X nhỏ hơn năng lượng liên kết riêng của Y nên hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
Chọn C
Câu 14:
Phương pháp giải:
Tia là dòng các hạt electron
Cách giải:
Tia là dòng các hạt electron
Chọn C
Câu 15:
Phương pháp giải:
Bán kính quỹ đạo dừng của eletron theo mẫu Bo là rn n r2 0
Quỹ đạo N có n = 4
Cách giải:
Bán kính quỹ đạo dừng trên quỹ đạo N của eletron theo mẫu Bo là rn4 r 16r2 0 0
Chọn C
Câu 16:
Phương pháp giải:
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng mà khi chiếu chùm sáng thích hợp vào kim loại làm bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Cách giải:
Vì quả cầu trung hòa điện trở thành nhiễm điện dương nên đã có electron bị bứt ra khỏi quả cầu Vậy đã xảy ra hiện tượng quang điện ngoài
Chọn B
Câu 17:
Phương pháp giải:
Tia hồng ngoại không có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Cách giải:
Trang 9Trang 9
Tia hồng ngoại không có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Chọn C
Câu 18:
Phương pháp giải:
Tần số ánh sáng truyền trong các môi trường khác nhau đều không đổi
Cách giải:
Tần số ánh sáng truyền trong các môi trường khác nhau đều không đổi
Vậy nên khi đi vào chất lỏng chiết suất n ánh sáng vẫn có tần số f
Chọn A
Câu 19:
Phương pháp giải:
Hiện tượng quang điện xảy ra khi ánh sáng chiếu tới có năng lượng lớn hơn công thoát electron của kim loại
Cách giải:
Năng lượng ánh sáng chiếu tới:
19 6
0,53
.10
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì kim loại phải có công thoát nhỏ hơn giá trị 2,34eV
Vậy hiện tượng quang điện không xảy ra với kali và xesi
Chọn C
Câu 20:
Phương pháp giải:
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có loa
Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có loa
Chọn D
Câu 21:
Phương pháp giải:
Trang 10Trang 10
Tần số f
2
Cách giải:
Tần số dao động riêng của mạch: f 10 Hz7
2
Chọn B
Câu 22:
Phương pháp giải:
Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm có sóng điện từ truyền qua biến đổi điều hòa cùng pha cùng tần số với nhau
Cách giải:
Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm có sóng điện từ truyền qua biến đổi điều hòa cùng pha cùng tần số với nhau
Vậy khi cảm ứng từ bằng 0,5B0 và đang tăng thì cường độ điện trường bằng 0,5E0 và đang tăng
Chọn A
Câu 23:
Phương pháp giải:
Vị trí vân sáng trên màn giao thoa là x = ki với k ∈ N
Cách giải:
Vị trí vân sáng trên màn giao thoa là x = ki với k ∈ N
Chọn A
Câu 24:
Phương pháp giải:
Nuclon là tên gọi chung của proton và notron
Cách giải:
Nuclon là tên gọi chung của proton và notron
Chọn A
Câu 25:
Phương pháp giải:
Trang 11Trang 11
Động năng của vật chuyển động theo thuyết tương đối là 2
0
Cách giải:
Động năng của vật chuyển động theo thuyết tương đối là 2
0
Chọn D
Câu 26:
Phương pháp giải:
Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Cách giải:
Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Chọn B
Câu 27:
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân i D /a
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân
8 3
Chọn A
Câu 28:
Phương pháp giải:
Định luật khúc xạ ánh sáng n sini n sin r1 2
Cách giải:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sin30 1,42.sinr r 20,62
t
t
sin30 1,5sin r r 19,47
Góc lệch giữa tia đỏ và tia tím là D r r 20,62 19,47 1,15 d t 0
Chọn C
Trang 12Trang 12
Câu 29:
Phương pháp giải:
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là m m 2 0 t/T
Cách giải:
Ban đầu khối lượng hạt nhân là m0
Thời điểm t1 khối lượng hạt nhân còn lại là m 20 t// T 2,83mg
Thời điểm t2 khối lượng hạt nhân còn lại là m 20 t2/T 1mg
Ta có:
2 2,832 2,832 2,83 T 3,8 ngày
Chọn B
Câu 30:
Phương pháp giải:
Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là N N 2 0 t/T
Cách giải:
Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là N N 2 0 t/T
Trong cùng thời gian t ta thấy N N1 2N3 nên T T T1 2 3
Chọn C
Câu 31:
Phương pháp giải:
Chu kỳ mạch dao động riêng LC là T 2 LC
Cách giải:
Từ hình vẽ ta được chu kỳ dao động riêng của mạch LC là T 0,5.4 2 s
Ta có: T 2 LC 2.106 2 40.10 C6 C 2,5nF
Chọn C
Câu 32:
Trang 13Trang 13
Phương pháp giải:
Khi đưa toàn bộ hệ thống giao thoa Yang từ không khí vào chất lỏng chiết suất thì khoảng vân i i/n Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là i
Cách giải:
Tại M và N đều có vân sáng bậc 10 nên M và N ở hai bên vân sáng trung tâm và OM = ON = 10i
Khi đưa vào môi trường n = 1,4 thì bước sóng i i/1,4
Khi đó xMxN 10i14i tức là tại M và N có vân sáng bậc 14
Vậy số vân sáng trên đoạn MN là 14.2 + 1 = 29 vân
Chọn A
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp giải:
Phản ứng hạt nhân xảy ra bảo toàn số proton và số nuclon
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân Em0m 931,5MeV với m0 và m là tổng khối lượng các hạt nhân trước và sau phản ứng
Cách giải:
a) 1123Na p 11 42He1020Ne
Hạt X là hạt nhân He có 2 proton và 2 notron trong hạt nhân
b) Năng lượng tỏa ra trong phản ứng:
E m m 931,5 (22,983 1,0072 4,0015 19,9869).931,5 1,6767MeV
Chọn A
Câu 2:
Phương pháp giải:
Khoảng vân i D /a
Vị trí vân sáng bậc k là x = ki