1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề Học Kỳ 2 - Vật Lý 12 - Sở GD&ĐT TT Huế- Năm 2017 -2018 - có lời giải

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 348,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

word SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN – HUẾ TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017 2018 MÔN VẬT LÝ 12 Họ và tên thí sinh SBD Câu 1 Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh dùng vô tuyến không có bộ[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN – HUẾ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC

2017-2018 MÔN VẬT LÝ 12

Họ và tên thí sinh : ……… SBD: ………

Câu 1: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh dùng vô tuyến không có bộ phận nào dưới đây?

A mạch khuếch đại B mạch biến điệu C mạch tách sóng D anten

Câu 2: Nguồn phát ra quang phổ liên tục gồm

A chất rắn, chất lỏng, chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng

B chất rắn

C chất rắn, chất lỏng, chất khí

D chất rắn, chất lỏng

Câu 3: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng khi được kích thích phát sáng Hiện

tượng quang phát quang xảy ra khi chiếu vào chất đó ánh sáng màu

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

B Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc là ánh sáng trắng

C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

D Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

Câu 5: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Yang, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Khoảng

cách giữa hai khe hẹp là 1mm Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2mm có vân sáng bậc

5 Di chuyển dần màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và giữ

cố định các điều kiện khác cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch chuyển của màn là 0,6m Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm là

Câu 6: Hai chất phóng xạ A và B có chu kỳ bán rã là T1, T2 Ban đầu số hạt nhân của hai chất này là N01

= 8N02 Thời gian để số hạt nhân còn lại của A và B bằng nhau là

A 1 2

1 2

3T T

1 2

2 1

8T T

1 2

2 1

8T T 3

1 2

1 2

8T T

T T

Câu 7: Công thoát electron của một kim loại là 4,14eV Giới hạn quang điện của kim loại này là

Câu 8: Gọi εd là năng lượng photon ánh sáng đỏ, εL là năng lượng photon ánh sáng lục, εv là năng lượng

photon ánh sáng vàng Sắp xếp nào sau đây đúng ?

A εv > εl > εđ B εL > εv > εđ C εL > εđ > εv D εđ > εv > εL

Câu 9: Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân đơteri lần lượt là 1,0073u ; 1,0087u ; 2,0136u

Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri là:

A 4,48MeV B 3,06MeV C 2,24MeV D 1,12MeV

Câu 10: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Yang, khoảng cách giữa vân tối thứ 5 và vân sáng

bậc 2 ở cùng bên với vân trung tâm là 3mm Khoảng cách giữa vân tối thứ 3 và vân sáng bậc 1 ở hai bên vân trung tâm là

Câu 11: Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?

Trang 2

Câu 12: Trong chân không, bước sóng ánh sáng màu lục bằng

Câu 13: Trong một thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 =

540nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i = 0,36mm Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ2 = 600nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân là

Câu 14: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân Biết chu kỳ bán rã của chất phóng

xạ này là T Sau thời gian 4T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A (15/16)N0 B (1/16)N0 C (1/4)N0 D (1/8)N0

Câu 15: Trong các hạt nhân , hạt nhân bền vững nhất là 4 7 56 235 232692He; Li; Fe; U

A 23592U B 73Li C 5626Fe D 42He

Câu 19: Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí

B Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại

C Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại

D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại

Câu 20: Trong thí nghiệm với khe Yang về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là

1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

A 5,5.1014Hz B 6,5.1014Hz C 7,5.1014Hz D 4,5.1014Hz Câu 21: Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát

A vị trí vân trung tâm thay đổi B khoảng vân tăng lên

C khoảng vân không thay đổi D khoảng vân giảm xuống

Câu 22: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Yang, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc

có bước sóng 0,6μm Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5m Bề rộng miền giao thoa là 1,25cm Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa

Trang 3

Câu 23: Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ

mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45μm Khoảng vân giao thoa trên màn bằng

Câu 24: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75μm Công thoát electron ra khỏi kim loại này bằng

A 2,65.10-19J B 2,65.10-32J C 26,5.10-19J D 26,5.10-32J

Câu 25: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C

Chu kỳ dao động điện từ trong mạch LC được xác định bằng biểu thức nào sau đây

A T 1

T

T

Câu 26: Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng

A trong đầu đọc đĩa CD B làm nguồn phát siêu âm

C làm dao mổ trong y học D trong truyền tin bằng cáp quang

Câu 27: Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014Hz Công suất phát xạ của

nguồn là 10W Số photon mà ánh sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

A 2,01.1020 B 2,01.1019 C 0,33.1020 D 0,33.1019

Câu 28: Nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái dừng mà eletron chuyển động trên

quỹ đạo O Số vạch quang phố mà nguyên tử có thể phát ra khi chuyển về các trạng thái có năng lượng thấp hơn là

Câu 29: Một hạt có khối lượng nghỉ m0 Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động

với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là

A 0,36m0c2 B 0,225m0c2 C 0,25m0c2 D 1,25m0c2

Câu 30: Chọn câu sai Sóng điện từ và sóng cơ học cùng có tính chất

Câu 31: Trong hạt nhân nguyên tử có 210 84Po

A 84 proton và 210 notron B 84 proton và 126 notron

C 210 proton và 84 notron D 26 proton và 84 notron

Câu 32: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Yang : a là khoảng cách giữa hai khe, D là

khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát, λ là bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm Biểu thức xác định khoảng vân trong hiện tượng giao thoa ánh sáng là

A i a

D

B i a

D

D i a

D i D

a

Câu 33: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

A quang điện trong B quang điện ngoài

Câu 34: Sóng điện từ

A có thành phần từ trường và thành phần điện trường tại một điểm dao động cùng phương

B không truyền được trong chân không

C là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian

D là sóng dọc hoặc sóng ngang

Câu 35: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi, tụ điện có điện

dung C thay đổi Khi C = C1 thì tần số dao động riêng của mạch là 6MHz và khi C = C2 thì tần số dao động riêng của mạch là 8MHz Nếu C = 2C1 + 3C2 thì tần số dao động riêng của mạch là

A 3,12MHz B 16,25MHz C 4,8MHz D 10MHz

Trang 4

Câu 36: Hạt Triti (T) và Đơteri (D) tham gia phản ứng kết hợp tạo thành hạt nhân X và notron và tỏa

năng lượng là 17,6MeV Cho biết năng lượng liên kết riêng của T, X lần lượt là 2,7MeV/nuclon và 7,1MeV/nuclon thì năng lượng liên kết riêng của hạt D là

A 4,12MeV/nuclon B 2,14MeV/nuclon C 1,12MeV/nuclon D 1,35MeV/nuclon Câu 37: Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng

điện tức thời trong hai mạch là i1và i2 được biểu diễn như hình vẽ Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng

A 3/π (μC) B 4/π (μC) C 10/π (μC) D 5/π (μC)

Câu 38: Một học sinh đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Yang Khoảng cách hai khe

sáng là 1,00 ± 0,05 (mm) Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2000 ± 1,54 (mm), khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp là 10,80 ± 0,14 (mm) Kết quả bước sóng bằng

A 0,54μm ± 6,22% B 0,54μm ± 6,37% C 0,60μm ± 6,37% D 0,6μm ± 6,22%

Câu 39: Hai hạt nhân có cùng 2 3 12T; He

A số proton B số nuclon C điện tích D số nơtron

Câu 40: Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên

A hiện tượng tán sắc ánh sáng B hiện tượng giao thoa ánh sáng

C sự tổng hợp các ánh sáng đơn sắc D hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-D 4-A 5-A 6-A 7-C 8-B 9-C 10-D

11-B 12-D 13-A 14-B 15-C 16-A 17-D 18-C 19-B 20-C

21-B 22-A 23-D 24-A 25-D 26-B 27-B 28-D 29-C 30-D

31-B 32-C 33-B 34-C 35-A 36-D 37-D 38-C 39-A 40-A

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Trang 5

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh dùng vô tuyến không có mạch biến điệu

Câu 2: A

Nguồn phát ra quang phổ liên tục gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng

Câu 3: D

Phương pháp giải:

Hiện tượng quang phát quang xảy ra khi ánh sáng chiếu tới có bước sóng nhỏ hơn bước sóng mà chất đó

có thể phát ra

Cách giải:

Vì màu vàng có bước sóng lớn hơn ánh sáng lục nên khi chiếu vào chất đó ánh sáng lục thì nó có thể gây

ra quang phát quang

Câu 4: A

Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

Câu 5: A

Phương pháp giải:

Khoảng vân: i = Dλ/a

Vị trí vân sáng bậc k là xs = ki

Vị trí vân tối thứ k là xt = (k – 0,5)i

Cách giải:

Tại M có vân sáng bậc 5 nên: xM 5i 5D 4, 2 mm

a

Khi khoảng cách giữa hai khe đến màn là (D + 0,6) thì tại M chuyển thành vân tối lần thứ 2 tức là trở

M

D 0, 6

a

Từ (1) và (2) ta suy ra D 3,5 D 1, 4 m 6.10 m7 0, 6 m

D 0, 6 5

Câu 6: A

Phương pháp giải:

Số hạt nhân còn lại sau khi bị phân rã trong thời gian t là: N0.2-t/T

Cách giải:

Gọi t là thời gian phân rã Số hạt nhân còn lại của mỗi chất là: 1

t T

1 01

t T

7N N 2

t t

Câu 7: C

Công thoát electron của kim loại là:

0 0

A 4,14.1, 6.10 J 3.10 m 0,3 m

A

Câu 8: B

Trang 6

Phương pháp giải:

Năng lượng photon ε = hf

Tần số ánh sáng đỏ nhỏ hơn tần số ánh sáng vàng nhỏ hơn tần số ánh sáng lục

Cách giải:

Năng lượng photon ε = hf

Do fđ < fv < fL nên εL > εv > εđ

Câu 9: v

Năng lượng liên kết hạt nhân X là : Elk = Δmc2 = (Z.mp + (A – Z).mn –mX).931,5 (MeV)

=> Elk = (1.1,0073 + 1.1,0087 – 2,0136).931,5 = 2,24MeV

Câu 10: D

Phương pháp giải:

Khoảng vân: i = Dλ/a

Vị trí vân sáng bậc k là xs = ki

Vị trí vân tối thứ k là xt = (k – 0,5)i

Cách giải:

Khoảng cách giữa vân tối thứ 5 và vân sáng bậc 2 ở cùng bên với vân trung tâm là 3mm

=> 4,5i – 2i = 3mm => i = (3/2,5)mm

Khoảng cách giữa vân tối thứ 3 và vân sáng bậc 1 ở hai bên vân trung tâm là: 2,5i + i = 3,5i = 4,2mm

Câu 11: B

Trong không khí: vα = 107m/s; vβ ~ 3.108m/s; vγ- lớn nhất

Vậy tia phóng xạ α có tốc độ nhỏ nhất

Câu 12: D

Ánh sáng màu lục có bước sóng nằm trong khoảng 500nm – 575nm

Vì vậy bước sóng ánh sáng lục chỉ có thể là 546nm

Câu 13: A

Phương pháp giải:

Khoảng vân: i = Dλ/a

Cách giải:

Theo bài ra ta có: 1 1 1 2

2

Câu 14: B

Số hạt nhân chưa bị phân rã là: N0.2-t/T = N0.2-4 = N0/16

Câu 15: C

Những hạt nhân có số khối nằm trong khoảng từ 50 đến 80 là bền vững nhất

Vì vậy trong các hạt nhân đã cho hạt nhân 56

26Fe bền vững nhất

Câu 16: A

Số hạt nhân bị phân rã sau thời gian t là N0.(1.e-λt)

Câu 17: D

Phương pháp giải:

Điện tích cực đại trên bản tụ q0 = CU0

Liên hệ giữa điện tích cực đại và dòng điện cực đại: I0 = ωq0

Tần số góc mạch dao động riêng LC là 1

LC

Cách giải:

Trang 7

Ta có 0

L LV

Câu 18: C

Năng lượng tia X là ε = hf = |e|U

Thay số ta được: 6,625.10-34.6.1018 = 1,6.10-19U => U = 24,84kV

Câu 19: B

Vì vậy ánh sáng màu lam cho khoảng vân nhỏ hơn ánh sáng màu vàng

Câu 22: A

Khoảng vân: i = Dλ/a = 1,5mm

Bề rộng miền giao thoa L = 1,25cm = 12,5mm

Ta có L 8, 3

i 

Số vân sáng trong miền giao thoa là 9 vân

Số vân tối trong miền giao thoa là 8 vân

Tổng số vân sáng và tối là 9 + 8 = 17 vân

Câu 23: D

Phương pháp giải:

Khoảng vân: i = Dλ/a

Cách giải:

Khoảng vân giao thoa trên màn

6

4 3

D 2.0, 45.10

Câu 24: A

Phương pháp giải:

Công thoát electron của kim loại là

0

hc

A

Cách giải:

Công thoát electron của kim loại là:

34 8

19 6

0

hc 6.625.10 3.10

0, 75.10

Câu 25: D

Trang 8

Chu kỳ dao động điện từ trong mạch LC là T 2 LC

Câu 26: B

Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng làm nguồn phát siêu âm

Câu 27: B

Năng lượng 1 photon là ε = hf = 6,625.10-34.7,5.1014 = 4,97.10-19J

19

4,97.10

Câu 28: D

Quỹ đạo O có n = 5

Số vạch quang phổ có thể phát ra là n n 1  5.4

10

Câu 29: C

Khối lượng tương đối: 0

0 2

2

m

v 1 c

Động năng của hạt Wđ = (m-m0)c2 = 0,25m0c2

Câu 30: D

Sóng điện từ truyền được trong chân không, sóng cơ học không truyền được trong chân không

Vì vậy nói sóng điện từ và sóng cơ học cùng truyền được trong chân không là sai

Câu 31: B

Phương pháp giải:

Hạt nhân A

ZX có Z hạt proton và (A – Z) lạt notron

Cách giải:

Trong hạt nhân nguyên tử 21084Po có 84 hạt proton và (210 – 84) = 126 hạt notron

Câu 32: C

Phương pháp giải:

Khoảng vân giao thoa: i D

a

Câu 33: B

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện ngoài

Câu 34: C

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian

Câu 35: A

Tần số dao động riêng của mạch LC là f 1

1

1

1

2 LC

2

2

1

2 LC

 Khi C = 2C1 + 3C2 thì

6 2

1

Từ (1) và (2) ta được C1 = (16/9)C2

Thay vào (3) ta được :

Trang 9

Câu 36:

Phương pháp giải:

Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân: Q = ΔWlk

Năng lượng liên kết riêng Wlk

A

 

Cách giải:

Phản ứng hạt nhân 31T21D10n42X

Năng lượng tỏa ra của phản ứng:Q = WlkX – WlkD WlkT => 17,6 = 7,1.4 – 2,7.3 – 2.εD => εD = 1,35MeV

Câu 37: D

Dựa vào đồ thị ta thấy hai dòng điện có cùng chu kỳ 10-3 s => ω = 2000π (rad/s)

Biên độ I01 = 8.10-3A, I02 = 6.10-3A

Thời điểm ban đầu i1 = 0 và đang tăng nên pha ban đầu φ1 = -π/2

Thời điểm ban đầu i2 = -6.10-3 A nên pha ban đầu φ2 = π

Phương trình dòng điện i1 = 8.10-3cos(2000πt – π/2)A

Và i2 = 6.10-3cos(2000πt + π) A

Hai dao động vuông pha nên dòng điện tổng hợp i = i1 + i2 có giá trị lớn nhất

I0 = I012 I202 10 A2

Điện tích cực đại

2 0

0

2000

Câu 38: C

Khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp 9i = 10,80mm => i = 1,2mm ; Δi = 0,016mm

Bước sóng thí nghiệm: a.i 1, 00.1, 2 4

6.10 mm

Sai số phép đo: a i D 0, 05 0, 016 1,54 0, 0637 mm

1, 00 1, 2 2000

Kết quả đo bước sóng 0,60μm ± 6,37%

Câu 39: A

Hai hạt nhân 21T; He32 có cùng số proton

Câu 40: A

Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng

Ngày đăng: 30/04/2022, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. 3/π (μC) B. 4/π (μC) C. 10/π (μC) D. 5/π (μC) - Đề Học Kỳ 2 - Vật Lý 12 - Sở GD&ĐT TT Huế- Năm 2017 -2018 - có lời giải
3 π (μC) B. 4/π (μC) C. 10/π (μC) D. 5/π (μC) (Trang 4)
điện tức thời trong hai mạch là i1và i2 được biểu diễn như hình vẽ. Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng   - Đề Học Kỳ 2 - Vật Lý 12 - Sở GD&ĐT TT Huế- Năm 2017 -2018 - có lời giải
i ện tức thời trong hai mạch là i1và i2 được biểu diễn như hình vẽ. Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w