1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 742,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai đóng vai trò quyết định đối với sự sinh tồn của con người và nó là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất vật chất của xã hội Đất đai là môi trường sống của con người và sinh vật, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Vì vậy, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu không thể thiếu của các ngành sản xuất Đất đai khác với tư liệu sản xuất ở chỗ nếu biết sử dụng thì không.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai đóng vai trò quyết định đối với sự sinh tồn của con người và nó

là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và tham gia vào hầu hết các quátrình sản xuất vật chất của xã hội

Đất đai là môi trường sống của con người và sinh vật, là địa bàn phân bốdân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng… Vìvậy, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu không thể thiếu của cácngành sản xuất

Đất đai khác với tư liệu sản xuất ở chỗ nếu biết sử dụng thì không baogiờ bị hao mòn rồi lại tốt lên Tuy nhiên, đất là nguồn nguyên liệu có giới hạn

về số lượng, cố định trong không gian

Cùng với sự nghiệp phát triển đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế vàquá trình hình thành, phát triển đô thị hóa nhanh chóng gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến cảnh quan môi trường và xã hội Do đó, để quản lý và sửdụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần nâng cao cuộc sốngcủa người dân thì biện pháp đầu tiên là đất đai phải được quy hoạch, sử dụngmột cách phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên.Mặt khác, việc quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với lòng dân và xu thếphát triển chung của địa phương, và là nền tảng vững chắc nhằm thực hiện tốt

kế hoạch phát triển chung của huyện, tỉnh và của cả nước

Thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc Tỉnh, trung tâm của Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu, đồng thời là một đô thị cấp vùng của Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, trung tâm công nghiệp, dịch vụ khai thác dầu khí và dịch vụ

du lịch của Quốc gia, nằm trong vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh Trongnhững năm qua, Vũng Tàu là đô thị có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoácao, có vai trò và vị thế quan trọng trong sự phát triển chung của Tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu cũng như đối với vùng

Trang 2

Do đó, việc quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Vũng Tàu là nhằm đểphân bổ các chỉ tiêu cho cấp phường, cấp xã, đồng thời bố trí sử dụng đất hợp

lý phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng

Vì thế, nên tôi chọn đề tài “Đánh giá Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

và đề xuất Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tại thành phố Vũng Tàu” để

làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm kế hoạch sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật đất đai 2013:

“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theokhông gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng,

an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năngđất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh

tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thờigian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất”

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của kế hoạch sử dụng đất

- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như là một tư liệu sảnxuất chủ yếu

- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệuquả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả cácngành căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng lãnhthổ

1.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế – xã hội: QHSDĐ là QH tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóaQHTTPTKTXH, nhưng nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất vớiQHTTPTKTXH

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dài hạn sửdụng đất đai: Xem xét mối quan hệ giữa QHSDĐ và quản lý đất đai cho thấycác tài liệu về thống kê số lượng, chất lượng đất đai cũng như đăng ký đất đaiphục vụ nhiều cho việc lập QH Ngược lại, cơ cấu đất đai được tạo ra trongquá trình QHSDĐ là cơ sở để thống kê đất đai Các số liệu về phân hạng đánhgiá đất cũng được sử dụng để lập QH, KHSDĐ

Trang 4

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nôngnghiệp: QH phát triển NN là một trong những căn cứ chủ yếu của QHSDĐ.QHSDĐ tuy dựa trên QH và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong

NN, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa QH pháttriển NN Hai loại QH này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và khôngthể thay thế lẫn nhau

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị: QH đô thị vàQHSDĐ công nghiệp có mối quan hệ cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô

sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng… trong QH đô thị sẽ được điềuhòa với QHSDĐ QHSDĐ sẽ tạo những điều kiện tốt cho xây dựng và pháttriển đô thị

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành (sử dụngđất chuyên dùng): QH ngành là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ;QHSDĐ là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng đấtcủa địa phương: QHSDĐ cả nước là căn cứ của QHSDĐ các địa phương(tỉnh, huyện, xã) QHSDĐ cả nước chỉ đạo việc xây dựng QH cấp tỉnh; QHcấp huyện xây dựng trên cơ sở QH cấp tỉnh Mặt khác, QHSDĐ của các địaphương là phần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiệnQHSDĐ cả nước Quan hệ giữa QHSDĐ với QH ngành, QHTTPTKTXH vừamang tính độc lập vừa mang tính tổng hợp, tiền đề cho các ngành QH khác

Do vậy thường gọi QHSDĐ là QH ngành của QH

1.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới

1.2.1 Vài nét về lịch sử quy hoạch sử dụng đất đai

QHSDĐ được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là khâunghiên cứu về đất đai nhằm đưa đất vào sử dụng một cách có hiệu quả.QHSDĐ được tiến hành nghiên cứu theo ngành sử dụng đất đai và theo cáccấp vùng lãnh thổ rộng lớn tới những nông trường, trang trại xí nghiệp,

Trang 5

thậm chí tới từng lô đất, thửa đất.

Việc nghiên cứu QHSDĐ theo góc độ QHSDĐ của một ngành như NN

đã có từ rất lâu Sở dĩ như vậy vì lúc đầu đất đai chỉ được chú ý ở khía cạnh là

tư liệu sản xuất trong NN Quá trình công nghiệp hóa đã tác động ngày càngmạnh đến sản xuất NN Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số đã làm cho đất NNngày càng bị thu hẹp lại Do đó, vào những năm đầu của thế kỷ 20 đã xuấthiện tư tưởng QHSDĐ đối với ngành NN Từ đó đã làm xuất hiện tư tưởngQHSDĐ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong một ranh giới lãnh thổnhất định Tuy nhiên, trong thời kỳ này, QHSDĐ mới chỉ được hình thànhtrong ý tưởng chứ chưa được thực hiện trên thực tế do thiếu cơ sở khoa học

và phương pháp tiến hành Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều nước trên thếgiới đặc biệt là tổ chức Lương thực và nông nghiệp thế giới FAO đã nhậnthấy việc sử dụng đất đai không thể giải quyết riêng rẽ theo từng ngành màphải giải quyết, xem xét một cách toàn diện theo ba vấn đề lớn là KT, XH vàmôi trường Từ đó, QHSDĐ được xây dựng và áp dụng trong thực tế

1.2.2 Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước

- Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện

QH Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập QH đều tiến hành đồng thờibao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội nghị QHquốc gia Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước Những

ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung ương và đưa xuống cấp vùng địaphương

- Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùngvới sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn QH theo vùng Các hướngdẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó đượcxây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng

- An-giê-ri: QHSDĐ ở An-giê-ri được xây dựng trên nguyên tắc nhất thểhóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía Trong toàn bộ quá trình QH có sự thamgia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chính phủ, tổ chức

Trang 6

nhà nước, các cộng đồng và tổ chức nông gia, Ở nước này, Chính phủ cótrách nhiệm ngay từ đầu đối với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng– người có liên quan tới các hành vi lập QH giữ một vị trí quan trọng.

- Philipine: tồn tại ba cấp QH là:

+ Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung;

+ Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho QH cấp vùng;

+ Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp.Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành vàcác quan hệ giữa các cấp lập QH khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện đểcác chủ sử dụng đất tham gia Ở Philipin nhấn mạnh vai trò luật pháp cả ở cấpquốc gia và cấp vùng

- Nam Phi: Đã thiết lập đồ án QH mặt bằng ở cấp quốc gia do Chính phủthiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh Đồ án QH cấp quốc gianày được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ 38 án chitiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án

QH tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của các chủ

sử dụng đất

- Đài Loan: chủ trương lập QHSDĐ theo từng cấp khác nhau, từng vùngkhác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của QHSDĐ trong từng giaiđoạn và các cấp QH được tiến hành như sau:

+ QH phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan;

+ Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang;

+ Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và các nước cộng hòa;

+ QHSDĐ các vùng và huyện;

Trang 7

+ QHSDĐ liên xí nghiệp và xí nghiệp.

1.2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

- Thời kỳ trước những năm 1980: QHSDĐ chưa được coi là công tác củangành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập đến như là một phần của QH pháttriển NN Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, nước ta đã soạn thảo và đượcChính Phủ phê duyệt phương án phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và côngnghiệp chế biến nông lâm sản theo bảy vùng và trên địa bàn lãnh thổ là cấptỉnh Các phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tớiphương hướng sử dụng tài nguyên trong đó có tính toán quỹ đất NN, lâmnghiệp Tuy nhiên, do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triểnnông lâm nghiệp nên các loại đất khác chưa được đề cập tới Bên cạnh đó, docòn thiếu nhiều tài liệu, chưa tính được khả năng đầu tư nên các phương ánnày có tính khả thi không cao

- Thời kỳ 1981 - 1986: Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ 5, các bộ ngành, tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lậptổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất tại Việt Nam đến năm

2000 Cũng trong thời kỳ này, hầu hết 500 huyện của cả nước đã tiến hànhxây dựng QH tổng thể của huyện Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượngsản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử dụng đất đai và được tính toántương đối có hệ thống để khớp với cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyệntrong tỉnh với sự tham gia phối hợp của các ngành Các tài liệu này đã bướcđầu đánh giá được hiện trạng, tiềm năng đất đai và đưa ra các dự kiến sử dụngquỹ đất quốc gia đến năm 2000

- Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm1993: Đây là thời kỳ công tác QHSDĐ đã có được cơ sở pháp lý quan trọng.Song cùng với sự trầm lắng của công tác QH nói chung sau một thời kỳ triểnkhai rầm rộ, công tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như luật đã quy định.Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế Việt Nam trong thời gian này

Trang 8

đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chếthị trường Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâusắc cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất NN,tăng quyền tự chủ cho nông dân và thực thi các chính sách đổi mới khác.Công tác QH cấp xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách vềgiao đất, cấp đất,… Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai QHSDĐ cấp xãtrên khắp các xã của cả nước Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung vàphương pháp thực hiện.

- Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 1993: Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm

1992, nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển,QHTTPTKTXH ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cácvùng kinh tế và hầu hết ở các bộ ngành Các công trình nghiên cứu trong giaiđoạn này đều tính đến năm 2010 Trong thời gian này, Tổng cục địa chính(cũ) đã xây dựng báo cáo QH, KHSDĐ của cả nước đến năm 2010 để chínhphủ trình ra quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ 10 và 11 Tại kỳ họp thứ 11, Quốchội đã thông qua KHSDĐ cả nước giai đoạn 1996 – 2000 Đây là lần đầu tiên,

có một báo cáo về QH, KHSDĐ tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị,

KT, XH, an ninh quốc phòng và môi trường đối với việc khai thác sử dụngđất đai cho một thời gian tương đối dài được soạn thảo theo phương pháp tiếpcận từ trên xuống dưới và có điều tra thống kê để tổng hợp từ dưới lên Cùngvới báo cáo QH, KHSDĐ cả nước, tới nay đã có nhiều tỉnh soạn thảo và triểnkhai QH, KHSDĐ Còn ở cấp huyện và xã cũng đang được tổ chức triển khailập QH, KHSDĐ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cácphương án QH này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dungkhoa học và pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra Tóm lại, cùngphát triển của nền KT – XH, sự thay đổi của LĐĐ, công tác QHSDĐ ở nước

ta đã không ngừng được hoàn thiện và đã đem lại được nhiều thành tựu đáng

kể, góp phần quan trọng vào quá trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bềnvững đồng thời thúc đẩy sự phát triển một cách tích cực của nền sản xuất xã

Trang 9

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vũng Tàu thời

Trang 10

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nhận xét, đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2016 ở địa phương

Đề xuất kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá ĐKTN – KTXH ở TPVT

Đánh giá công tác quản lý đất đai ở TPVT

Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm 2016

Đề xuất KHSDĐ năm 2017

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai,chính sách bảo vệ và phát triển rừng; điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xãhội và nhân văn của xã; các cơ chế chính sách đã và đang áp dụng ảnh hưởngđến kế hoạch sử dụng đất tại TPVT, Tỉnh BR – VT

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: TPVT, tỉnh BR – VT;

+ Thời gian: 2016 – 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

- Phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường như: vị trí địa lý,địa hình địa mạo, khí hậu thủy văn, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môitrường

- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế xãhội các ngành, dân số lao động, việc làm, thực trạng phát triển các khu dân

cư, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Đánh giá các chỉ tiêu thực hiện KHSDĐ năm 2016

Trang 11

- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu KHSDĐ năm 2016.

- Đánh giá việc thực hiện các danh mục công trình

- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo diện tíchchuyển mục đích

- Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2016

- Đánh giá những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân của tồn tạitrong KHSDĐ năm 2016

2.3.3 Đề xuất kế hoạch sử dụng đất của thành phố

- Xây dựng KHSDĐ:

+ Căn cứ pháp lý để xây dựng phương án KHSDĐ

+ Chỉ tiêu phát triển KT – XH đến năm 2020

- KHSDĐ các mục đích khác nhau:

+ KHSDĐ đất NN;

+ KHSDĐ PNN;

+ KHSDĐ chưa sử dụng

2.3.4 Đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả của KHSDĐ dựa trên kết quả thực hiện kinh tế, hiệuquả xã hội, môi trường của KH trong quá trình triển khai thực hiện

2.3.5 Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch

Các giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý, phát triển kinh tế đi đôi với

xử lý cải tạo môi trường

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: Đây là phương pháp được dùng để thuthập các tài liệu, liệt kê các số liệu, thông tin về toàn bộ các nội dung làm cơ

sở để thu thập bổ sung dữ liệu như: ĐKTN, KTXH, môi trường, khí hậu thờitiết, HTSDĐ, thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất cho thuê đất, bồithường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án KHSDĐ của thành phố đãđược UBND Tỉnh phê duyệt

Trang 12

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, sốliệu, bản đồ đã thu thập được ở nội nghiệp và ngoại nghiệp tiến hành phânloại, chọn lọc, hệ thống các tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nộidung.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu: Trên cơ sở tài liệu, sốliệu đã khảo sát ở các bước thu thập, tiến hành chỉnh lý, tổng hợp và phân tíchcác mặt:

+ Các biểu mẫu thống kê số liệu HTSDĐ

+ Các nguồn tài nguyên

+ Rút ra những khó khăn, thuận lợi

- Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 13

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

TPVT có tổng diện tích tự nhiên là 15.043,06 ha (kiểm kê 2014); thuộcphía Nam của Tỉnh BR – VT, cách TPHCM 120km và TPBH 100km về phíaĐông, có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 16 phường và một xã(Long Sơn), có 115 khu phố và 1.453 tổ dân phố

TPVT có ba mặt tiếp giáp biển với tổng chiều dài bờ biển là 48,1km:

- Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông;

- Phía Tây giáp vịnh Gành Rái;

- Phía Bắc giáp TPBR qua sông Cỏ May, một phần huyện Tân Thành vàhuyện Long Điền

TPVT được Nhà nước công nhận đô thị loại I trực thuộc Tỉnh vào năm

2013, là một trong những trung tâm du lịch, nghĩ mát, dịch vụ, giao dịchthương mại của Vùng và của Quốc gia, một trung tâm khai thác và dịch vụdầu khí của cả nước, và là một đô thị có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốcphòng của vùng Nam Bộ Là một đô thị thuộc vùng đô thị TPHCM, một trongsáu thành phố biển của cả nước

Trang 14

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

TPVT là vùng đất có địa hình khá đa dạng được chia thành các dạng đặctrưng như sau:

- Địa hình núi cao: Bao gồm 2 khu vực: khu bán đảo Vũng Tàu và khuđảo Long Sơn

- Dãy cồn cát tự nhiên: Nằm dọc bán đảo

- Khu vực đất cao: Bao gồm 4 khu vực: khu vực phường 10 (cao độtrung bình 6m); khu trung tâm (cao độ từ 3 – 6m); khu Chí Linh (cao độ nền

từ 3 – 5m); khu sân bay Vũng Tàu (cao độ nền từ 3 – 4m)

- Khu đất đầm lầy, trũng: Bao gồm 2 khu vực:

+ Khu đất đầm lầy, trũng: Có cao độ nền từ 0,5 – 1,5m, nằm giữa bánđảo Vũng Tàu, chạy dọc suốt từ hồ Bàu Sen đến hồ Cửa Lấp

+ Các khu vực nhiễm mặn: Bến Đình, Đông Xuyên, Cửa Lấp và khu vực

từ Ẹo Ông Từ đến cầu Cỏ May

Trang 15

- Khu Gò Găng: Được chia thành 2 khu vực chủ yếu:

+ Khu vực cao (cao độ từ 1,8 – 2,2m): Được tạo thành do quá trình thổicát của gió, hiện tại đang trồng điều và cây ăn quả

+ Khu vực trũng: Chịu ảnh hưởng của thủy triều, đây là khu vực rừngcây ngập mặn, một số nơi được khai thác sử dụng làm đầm nuôi tôm và ruộngmuối

- Khu Long Sơn: Đảo Long Sơn có 3 dạng địa hình chính: vùng đồi núi(Đồi 84 và Núi Nưa), vùng bình nguyên (nằm giữa Núi Nưa và Đồi 84), vùngsinh lấy ven biển ngập mặn

3.1.1.3 Khí hậu

TPVT mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ, khí hậu nhiệt đớigió mùa, với nền nhiệt cao quanh năm, có hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùakhô

TPVT là địa điểm đặc trưng của khí hậu biển, thuận lợi cho việc pháttriển ngành du lịch cũng như việc phát triển KT – XH của vùng nói chung vàcủa thành phố nói riêng

3.1.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn TPVT có nhiều con sông lớn như: sông Dinh, sông Chà Vá,sông Bà Cội và sông Mũi Giùi Ngoài ra, thành phố còn có một số con rạchnhỏ như rạch Bến Đình và rạch Cửa Lấp

3.1.1.6 Địa chất công trình

TPVT tồn tại 2 kiểu địa hình, địa mạo chính là bóc mòn và địa hình tích

tụ, trong đó địa hình tích tụ chiếm phần lớn diện tích nên đặc điểm địa chấtcông trình của TPVT phụ thuộc chủ yếu vào kiểu địa hình này Nguồn gốctích tụ khá đa dạng, nhưng chủ yếu vẫn là biển và hỗn hợp biển với các nguồngốc khác nhau, thể hiện trên bề mặt là các dạng địa hình bãi bồi, đầm lầy, cồn

và đụn cát…

Trang 16

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả phân loại đất tỉnh BR – VT, kết quả điều tra khảo sát xâydựng bản đồ đất do Trường Đại học Nông lâm TPHCM bổ sung năm 2010,thành phố có 6 nhóm đất chính

Bảng 3.1: Thống kê các nhóm đất TPVT

TT Ký hiệu TÊN FAO- UNESCO Tên Việt Nam Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

a Tài nguyên nước mặt

Sông Dinh: dài 35km, lưu vực 300km2, là nguồn cung cấp nước ngọtquan trọng cho sinh hoạt, tưới tiêu của tỉnh và thành phố Sông Dinh đượcchia thành 2 khu vực:

- Khu vực thượng lưu và trung lưu là vùng nước ngọt nhạt, đây là vùngcung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp và Nhà máy nước sông Dinh

có công suất 30.000 m3/ngày đêm cung cấp cho dân cư TPBR và TPVT

- Khu vực hạ lưu là vùng nước lợ và mặn, đây là khu vực nuôi trồng hảisản và diễn ra các hoạt động giao thông thủy Nơi đây tập trung nhiều cảnglớn như: cảng dầu khí Vietsopetro, cảng hạ lưu PTSC, cảng cá Cát Lở…

b Tài nguyên nước ngầm

Chất lượng nước ngầm tại thành phố thuộc loại nhạt và có một số khuvực bị nhiễm phèn Một số giếng có dấu hiệu bị ô nhiễm

Trang 17

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là 1.803,56ha Rừng tậptrung khu vực Núi Lớn, Núi Nhỏ, khu vực đảo Long Sơn, ven sông Cỏ May,rạch Cửa Lấp, khu rừng cảnh quan Phước Cơ và ven biển, có tác dụng lớntrong việc điều hòa khí hậu, hạn chế sự ô nhiễm môi trường cho thành phố.Quỹ rừng có giá trị phòng hộ và bảo vệ môi trường cũng như tạo lập cảnhquan cho thành phố

3.1.2.4 Tài nguyên biển

Đường bờ biển của TPVT dài 48,1km, thuộc vùng biển Đông Nam Bộvới dốc thoải từ 3 – 8O Bao gồm các bãi: Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dâu, BãiDứa, Bãi Nghinh Phong và Bãi Mơ

Đối với ngành đánh bắt hải sản và khai thác dầu khí, vùng biển VũngTàu hiện là cửa ngõ đường thủy quan trọng của khu vực Nam Bộ hướng raBiển Đông và Thế giới, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cảng biển vàcảng sông với diện tích lớn

3.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Bên cạnh dầu mỏ và khí thiên nhiên có trữ lượng lớn nhất Việt Nam.Khoáng sản có tiềm năng lớn nhất của vùng là nhóm vật liệu xây dựng (trong

đó chủ yếu là đá xây dựng) và cát nhiễm mặn ở khu vực Vịnh Gành Rái

3.1.3 Cảnh quan, môi trường

Cảnh quan tại TPVT phong phú và đa dạng Nhiều điểm du lịch, thắngcảnh đẹp mà hạt nhân là Bãi Sau và Bãi Trước Trong đó, Núi Lớn và NúiNhỏ được xem là cảnh quan chủ thể cho việc tạo bố cục không gian kiến trúc

đô thị Ngoài cây xanh cảnh quan ở các Núi, toàn thành phố có 11 công viên

và hoa viên, có 2 vườn ươm, có khoảng 150 tuyến đường có cây xanh Tỉ lệche phủ (diện tích mảng xanh/diện tích tự nhiên) của thành phố là 24%

Công tác chỉnh trang đô thị, bảo vệ cảnh quan, môi trường trong nhữngnăm qua luôn được toàn bộ hệ thống chính trị quan tâm thực hiện Thành phố

đã chủ động xây dựng KH, phát động thi đua và phân công trách nhiệm cụ thể

Trang 18

cho từng cơ quan, đơn vị Tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên truyền,giáo dục, kêu gọi sự hợp tác của các tổ chức chính trị, xã hội nhằm nâng caonhận thức về bảo vệ môi trường cho các tầng lớp nhân dân, lồng ghép hoạtđộng bảo vệ môi trường với phong trào “Xanh - sạch - đẹp” Trật tự vệ sinhtại các bãi tắm, đường phố, công viên, khu vực công cộng được sạch sẽ Tổchức tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh tự tháo dỡ những cột, biểnquảng cáo trái phép đặt trên vỉa hè, tạo sự thông thoáng cho người đi bộ.

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế Vũng Tàu với mũi nhọn là công nghiệp dịch vụ thăm dò và khảosát dầu khí ở thềm lục địa phía Nam Ngoài ra, kinh tế địa phương tập trungvào xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch và nghỉ mát, đánh bắt và chế biến hải sản.Trong những năm qua, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, hạ tầng được đầu tưphát triển, tài nguyên được sử dụng ngày càng có hiệu quả

Bảng 3.2: Tổng sản phẩm trong nước GDP trên địa bàn TPVT giai đoạn

2010 – 2015 phân theo ngành kinh tế

(Nguồn: UBND TPVT)

Trang 19

Tổng GDP trên địa bàn đến năm 2015 (tính theo giá cố định 1994) đạt90.000 tỷ, trong đó: Công nghiệp 72.200 tỷ, chiếm 80,22%; Dịch vụ 16.900

tỷ, chiếm 18,78%; Nông – lâm – thủy hải sản 900 tỷ, chiếm 1%

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế của thành phố tiếp tục tăng trưởng Cơ cấu kinh tế tiếp tụcchuyển dịch đúng hướng, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng.Đối với cơ cấu kinh tế do TP quản lý, ngành thương mại – dịch vụ luôn chiếm

tỷ trọng cao, sau đó đến ngành hải sản và cuối cùng là ngành CN – TTCN Cơcấu kinh tế trong những năm qua chuyển dịch đúng hướng, năm 2010: Dịch

vụ 71%, hải sản 14,99%, CN – TTCN 14,01%; đến năm 2015: Dịch vụ73,42%, CN – TTCN 14,17%, hải sản 12,41%

So với sự chuyển dịch cơ cấu của tỉnh là đúng hướng Cơ cấu kinh tế do

TP quản lý có tính khá ổn định, thương mại – dịch vụ chiếm chủ yếu, tiếptheo là nông – lâm – thủy hải sản và cuối cùng là công nghiệp

3.1.4.2 Các ngành lĩnh vực

Lĩnh vực dịch vụ du lịch của thành phố đã có những bước chuyển biếntích cực Kết cấu hạ tầng ngành du lịch từng bước được xây dựng đồng bộ,thu hút nhiều dự án đầu tư; nhiều khách sạn nhà hàng đạt tiêu chuẩn quốc tếđược xây dựng, bước đầu đã hình thành những khu vực vui chơi giải trí mới.Trong 5 năm qua, trên địa bàn thành phố có thêm 423 cơ sở lưu trú đi vàohoạt động, đưa tổng số cơ sở hiện có là 1.540, trong đó có 193 cơ sở được xếphạng từ 1 đến 5 sao Tổng số phòng nghỉ, lưu trú khoảng 13.600, trong đó có6.900 phòng được xếp hạng, còn lại là số phòng trọ bình dân

Lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng được TPVT chú trọng đầu tư Đã đầu tưxây dựng mới 21 trường học, 22 đường giao thông; cải tạo nâng cấp trên65km đường hẻm; xây dựng, cải tạo 25 trụ sở làm việc và trụ sở khu phố…Hiện nay, trên địa bàn thành phố có hơn 1.200 đường hẻm, trong đó 100% đãđược lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng; 95% được trải bê tông hoặc tráng nhựa;được lắp đặt hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước

Trang 20

Với lĩnh vực văn hóa – xã hội, thành phố luôn bảo đảm thực hiên tốt cácchế độ chính sách và chăm sóc, thăm hỏi thường xuyên 8.500 đối tượng người

có công với cách mạng, gia đình thương binh, liệt sĩ; quan tâm thực hiện cácchế độ đối với đối tượng bảo trợ xã hội Tổ chức nhiều đợt quyên góp gây quỹcho trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa, người tàn tật và giúp đỡ ngườinghèo Đã triển khai thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng xã, phường phùhợp với trẻ em, đến nay đã có 100% xã, phường đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó,thành phố cũng chú trọng công tác đào tạo, dạy nghề và giới thiệu việc làmcho người lao động Thành phố đã liên kết với các các cơ sở dạy nghề đào tạonghề cho lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho các lao động có nhucầu làm việc Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân đã cónhiều chuyển biến tích cực; thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của độingũ cán bộ y tế được nâng lên; các cơ sở y tế đã từng bước được đầu tư trangthiết bị đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh…

3.1.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

(Nguồn: Niên giám thống kê TPVT qua các năm)

Tính đến năm 2015, dân số toàn thành phố có 355.144 người, phân theogiới tính: nam chiếm 49,03% (174.127 người), nữ chiếm 50,96% (181.087người); phân theo khu vực: thành thị chiếm 95,27%, nông thôn chiếm 4,73%.Tổng số hộ trên địa bàn thành phố là 95.860 hộ, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,1%, tỷ lệtăng cơ học bình quân là 4%, mật độ dân số trung bình 2.160 người/km2

Trang 21

3.1.5.2 Lao động

Đến năm 2015, tổng nguồn lao động của toàn thành phố là 282.540người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 239.722 người (chiếm67,5% dân số)

Tổng nguồn lao động tăng đều qua các năm Lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế quốc dân là 194.952 người (chiếm 69% tổng số laođộng) Lao động chủ yếu là phi nông nghiệp, trong đó tập trung lớn nhất làngành công nghiệp chế biến, xây dựng, thương nghiệp, giáo dục đào tạo, laođộng khai thác hải sản ngoài quốc doanh là 14.000 người, nông nghiệp và lâmnghiệp còn 5.000 người Số người trong độ tuổi lao động không có việc làm1à 10.000 người, chiếm 4% tổng lao động

3.1.5.3 Việc làm

Trong các năm qua, bằng sự huy động mạnh mẽ các nguồn lực phát triểnKTXH đã góp phần tạo việc làm cho 34.760 lao động, trong đó giải quyếtviệc làm mới là 18.500 người, mỗi năm bình quân giải quyết gần 7.500 người.Riêng năm 2015 đã giải quyết được 12.000 lao động Tỷ lệ người không cóviệc làm trên địa bàn thành phố khá thấp (dưới 5%) Tỷ lệ lao động qua đàotạo ngày càng tăng

3.1.5.4 Thu nhập

Mức sống của các hộ đa số là trung bình và khá Trong giai đoạn vừaqua, tỷ lệ hộ khá và giàu tăng lên đáng kể, trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo vàtrung bình đã giảm đi rất nhiều Mức thu nhập bình quân của TPVT khá cao

và ngày càng được cải thiện: Thu nhập bình quân đầu người (theo giá cố địnhnăm 1994) có tính dầu khí từ 16.366 USD năm 2010 lên 21.000 USD năm2015; không tính dầu khí từ 5.580 USD năm 2010 lên 8.172 USD năm 2015.Thu nhập bình quân riêng thành phố quản lý từ 1.161 USD/người năm 2010lên 2.029 USD/người năm 2015

Số hộ nghèo theo chuẩn quốc gia là 42 hộ, chiếm tỷ lệ 0,05%; số hộnghèo theo chuẩn của tỉnh là 460 hộ, chiếm 0,47%

Trang 22

3.1.8 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và cảnh quan môi trường

3.1.8.1 Thuận lợi

- Có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông, nằm trong vùng đô thị TPHCM,nằm trong vùng năng động nhất của nước ta, đồng thời là vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam và vùng Đông Nam Bộ

- Có bờ biển dài, lòng sông rộng và sâu, thuận lợi cho việc xây dựng một

hệ thống cảng đa dạng về qui mô và công dụng Đây là lợi thế to lớn để pháttriển các ngành kinh tế biển

- Có điều kiện khí hậu của môi trường biển, thuận lợi cho việc phát triểnngành du lịch với nhiều bãi tắm và di tích lịch sử nổi tiếng, lợi thế phát triểnngành thương mại dịch vụ

- Có thềm lục địa rộng, thuận lợi cho việc phát triển ngành khai thác vàchế biến thủy sản

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao, cơ cấu kinh tế ngàycàng được chuyển dịch theo hướng tích cực

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội phát triển mạnh, đặc biệt là

cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành dầu khí Thế mạnh về công nghiệp khaithác, chế biến và dịch vụ dầu khí

- Thế mạnh về phát triển giao thông cả về đường bộ và đường thủy

- Có thể mạnh trong việc thu hút đầu tư nước ngoài

- Đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao, an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững

- Khả năng thu hút dân cư lao động và các nguồn đầu tư cao

3.1.8.2 Khó khăn

- TPVT là vùng đất thấp, quỹ đất xây dựng hạn chế

- Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi vùng cửa biển, gây khókhăn cho công tác quản lý cũng như giao lưu, trao đổi hàng hóa với các vùngkhác

Trang 23

- Vành đai ngoại thị hẹp, hạn chế nhu cầu phát triển các đầu mối hạ tầng

kỹ thuật phục vụ cho đô thị

- Sức chứa về không gian có giới hạn trong khi yêu cầu phát triển là rấtlớn, dễ dẫn đến sự quá tải nếu không có biện pháp phù hợp

- Hạ tầng trong các khu công nghiệp tập trung còn kém phát triển, chưađáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư nên khả năng huy động các nguồnvốn vẫn còn hạn chế Thu hút đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệpchưa mạnh, triển khai các dự án đầu tư trong và ngoài nước còn gặp nhiềuvướng mắc

- Chi phí vận chuyển hàng hóa lớn do phải đi qua nhiều tỉnh trung gian

- Công tác quản lý đầu tư, xây dựng, quy hoạch đô thị, xử lý ô nhiễmmôi trường, tuy có tiến bộ hơn trước song cũng còn nhiều yếu tố ảnh hưởnglớn đến phát triển

- Một số dự án du lịch đang triển khai đầu tư ở thành phố bị chậm dovướng mắc ở khâu đền bù giải tỏa mặt bằng và các thủ tục liên quan

- Cơ cấu tổ chức không gian hệ thống, phân bố dân cư trong địa bànthành phố thiếu sự cân đối, dân số tập trung đông ở các khu vực trung tâm

- Quá trình đô thị hóa thành phố đã đặt ra những nhiệm vụ khẩn thiết đốivới công tác bảo vệ môi trường

3.1.8.3 Tồn tại

- Về chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn còn thấp, chưa đạt

KH đề ra Do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn trong sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; thị trường bất động sản đóngbăng, khả năng giao dịch bị hạn chế

- Công tác QH và quản lý đất đai, trật tự xây dựng tuy có nhiều chuyểnbiến tích cực, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển KTXH Tìnhtrạng san lấp tự phân lô bán, xây nhà không phép, trái phép vẫn còn xảy ranhất là địa bàn các phường Nguyễn An Ninh, phường 10, phường 11 và

Trang 24

phường 12 Số lượng các trường hợp vi phạm còn lại phải xử lý là khá lớn.

- Công tác BT, GPMB gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do một phần thayđổi chính sách của nhà nước; một phần do sự phối hợp giữa các đơn vị có liênquan chưa được đồng bộ

- Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách đạtthấp; một số dự án trọng điểm tiến độ chưa đạt KH đề ra Tình hình thực hiệnchuyển vốn đăng ký sang vốn thực hiện của các dự án đầu tư ngoài ngân sáchtrên địa bàn đạt thấp

- Đầu tư cho giáo dục, y tế đã được đẩy mạnh, tuy nhiên do nhiềunguyên nhân như thiếu quỹ đất, giải tỏa đền bù gặp khó khăn nên cơ sở vậtchất của trường học chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành giáo dục

3.2 Đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố 3.2.1 Những kết quả đạt được

Nhìn chung từ năm 2003 đến nay, từng bước khắc phục những tồn tạiThành phố đã hoàn thành cơ bản các nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu của quản

lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai Trong đó tập trung phối hợp đẩynhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằngcác công trình trọng điểm, khiếu kiện kéo dài, chủ động tháo gỡ các vướngmắc trong công tác cấp GCNQSDĐ gắn các yêu cầu của cải cách thủ tục hànhchính với thực hiện cơ chế một cửa liên thông, xử lý, giải quyết các vụ việckhiếu nại đất đai phức tạp Đã tăng cường kiểm tra chấn chỉnh một bước việc

xử lý vi phạm hành chính về đất đai, giảm tình trạng chuyển mục đích tráiphép để phân lô bán nền, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đã có sự nhậnthức, chuyển biến hơn trước đây về ý thức, trách nhiệm về thực hiện quyền vànghĩa vụ liên quan đến đất đai

Công tác Quản lý nhà nước về đất đai luôn được sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo, phối hợp sát sao của các cơ quan ban ngành

Trang 25

Các thủ tục liên quan đến hành chính đất đai được rút gọn, minh bạchhóa Kết quả đến nay tỉ lệ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TPVT thống kê theo

số thửa là 97 %

Thành phố đã hình thành cơ sở dữ liệu ban đầu về đất đai, bản đồ địachính được đo đạc chính quy làm cơ sở quan trọng cho công tác quản lý.Công tác học tập, phổ biến tuyên truyền pháp luật thuộc lĩnh vực đất đai

đã được quan tâm; nhận thức về trách nhiệm chấp hành pháp luật của các tổchức và các cá nhân đã dần được nâng cao, tình trạng vi phạm pháp luật trongquản lý đất đai từng bước được ngăn chặn, đẩy lùi

Công tác QH, KHSDĐ từng bước được quan tâm, việc quản lý sử dụngđất từng bước đi vào nề nếp, chặt chẽ tuân thủ pháp luật, góp phần ổn địnhKTXH an ninh quốc phòng của thành phố Thông qua thực hiện QH,KHSDĐ, việc quản lý Nhà nước về đất đai được tăng cường, đất được sửdụng hợp lý, hiệu quả hơn Đã có sự lồng ghép giữa QH ngành và QHSDĐtrong đó phối hợp khá chặt chẽ giữa QHSDĐ và QH xây dựng đô thị

Hoàn thành thực hiện việc kiểm kê đất các đơn vị tổ chức theo Chỉ thị số31/2007/CT-TTg của Thủ Tướng chính phủ, kiểm kê đất đai năm 2010 và xâydựng giá đất qua các năm

Về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại: Tăng cường công tác thanhkiểm tra tình hình sử dụng đất xử lý kịp thời những vi phạm đưa công tácquản lý nhà nước về đất đai đi vào nề nếp

Nhân lực vật lực phục vụ cho ngành luôn được đầu tư nâng cấp Đội ngũcán bộ viên chức cơ bản được đào tạo đúng chuyên ngành, nhiệt tình trongcông tác

3.2.2 Những tồn tại cần được khắc phục

Các văn bản hướng dẫn thi hành LĐĐ ban hành còn chậm, thiếu đồng

bộ, thống nhất; thay đổi, điều chỉnh, bổ sung nhiều lần tạo ra không ít khókhăn trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ

Trang 26

Việc giải quyết hồ sơ còn để tồn đọng và trễ hạn nhiều chưa có giải phápkhắc phục hiệu quả.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai đã được chú ý giảiquyết hơn trước nhưng một số trường hợp còn chậm, số lượng vụ việc giảiquyết bằng quyết định hành chính còn thấp, chủ yếu xử lý bằng hình thứccông văn

Việc xác nhận của UBND các phường vào hồ sơ xin cấp giấy chứngnhận có lúc chưa đáp ứng được các tiêu chí theo quy định của pháp; một số

hồ sơ có nguồn gốc đất dư ngoài diện tích được hoá giá, đất liên quan đến lâmnghiệp, đất lấn biển hoặc có nguồn gốc phức tạp… cần phải có thời gian đểphối hợp với các cơ quan có chức năng liên quan để giải quyết

Tình trạng vi phạm trong quản lý xây dựng, đất đai còn khá nhiều, một

số phường chưa tập trung thực hiện công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và

xử lý vi phạm ngay từ đầu theo phân cấp, và thẩm quyền pháp luật quy định,gây ra nhiều khó khăn trong phòng ngừa, xử lý vi phạm và khắc phục hậuquả

Việc thực hiện hậu kiểm sau khi thực hiện QH, KHSDĐ, giao đất, chothuê đất cho các dự án chưa thường xuyên nên chậm phát hiện những tổ chức,đơn vị sử dụng đất vi phạm QH, kém hiệu quả, sai mục đích để xử lý Mạnglưới các điểm tọa độ địa chính trên thực tế bị mất rất nhiều nên công tác đođạc mất nhiều thời gian, độ chính xác không cao do phải dẫn đường chuyềnxa

3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

3.3.1 Đánh giá các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Thực hiện Quyết định số 3326/QĐ-UBND của UBND Tỉnh BR – VTngày 31/12/2015 về việc phê duyệt KHSDĐ năm 2016 TPVT, thành phố đãtriển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theoKHSDĐ được duyệt Kết quả đạt được, được thể hiện ở bảng 3.4:

Trang 27

Bảng 3.4: Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm 2016

ST

T Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Chỉ tiêu Kế hoạch đến năm 2016 (ha)

Kết quả thực hiện Tỷ lệ

(%)

so với Kế hoạch

Tổng diện tích năm 2016 (ha)

Tăng, giảm so với KH năm 2016

đã đề ra trong KH như đất khu cụm công nghiệp, đất hạ tầng, đất ở, đấtthương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh, đất khu vui chơi giải trí,…

- Nhóm đất PNN: Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 8.978,02ha, kết quảthực hiện đến năm 2016 là 7.713,1ha, giảm 1.246,41ha so với chỉ tiêu đượcduyệt Nguyên nhân đạt thấp so với chỉ tiêu KH được duyệt là do một số côngtrình công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ du lịch

và hạ tầng chưa thực hiện đúng theo KH và số còn lại là do nhà đầu tư chưa

có vốn để BT, GPMB

- Nhóm đất chưa sử dụng: Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 155,46ha, kếtquả thực hiện đến năm 2016 là 882,07ha, tăng 726,61ha so với chỉ tiêu đượcduyệt Do trong năm 2016, chưa thực hiện được các dự án công nghiệp, khu

du lịch, khu nhà ở

- Nhóm đất đô thị: Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 9.325,99ha, kết quảthực hiện đến năm 2016 là 9.325,99ha, không đổi so với chỉ tiêu được duyệt

Trang 29

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THÀNH PHỐ VŨNG TÀU – TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Hình 3.2: Bản đồ HTSDĐ năm 2016 TPVT

Trang 30

Kết quả thực hiện

Tỷ lệ (%)

so với Kế hoạch

Tổng diện tích năm 2016 (ha)

Tăng, giảm so với KH năm 2016

Tổng diện tích tự nhiên 15.043,06 15.043,06

-1 Đất nông nghiệp NNP 5.909,58 6.447,89 538,31 109,11 1.1 Đất trồng lúa LUA 145,87 161,40 15,53 110,65

1.2 Đất trồng cây hàng năm

khác

HN

K 846,22 974,95 128,73 115,211.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 931,86 1.066,91 135,05 114,49 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 1.904,11 2.859,90 955,79 150,20 1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1.872,35 1.153,55 718,80- 61,62

Trang 32

a Đất trồng lúa

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 145,87ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 161,40ha, chưa giảm 15,53ha so với chỉ tiêu được duyệt Do trongnăm 2016 chưa thực hiện Khu lọc hóa dầu Long Sơn theo KH

b Đất trồng cây hàng năm khác

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 846,22ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 974,95ha, tăng 128,73ha so với chỉ tiêu được duyệt

c Đất trồng cây lâu năm

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 931,86ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 1.066,91ha, chưa giảm 135,05ha so với chỉ tiêu được duyệt Do trongnăm 2016, thành phố chưa thực hiện được các công trình lớn đã đề ra trong

KH như đất khu cụm công nghiệp, đất hạ tầng, đất ở, đất thương mại dịch vụ,đất sản xuất kinh doanh, đất khu vui chơi giải trí,… và một phần do người dânchuyển mục đích sang đất ở

d Đất rừng phòng hộ

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 1.904,11ha, kết quả thực hiện đến năm

2015 là 2.859,9ha, chưa giảm 955,79ha so với chỉ tiêu được duyệt Do để thựchiện các dự án lớn, một phần chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản kết hợp tậptrung ở phường 12 và xã Long Sơn, nhưng chưa thực hiện theo KH đượcduyệt

e Đất nuôi trồng thủy sản

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 1.872,35ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 1153,55ha, giảm 718,80ha so với chỉ tiêu được duyệt Do trên giấy tờngười dân quản lý là đất rừng nhưng trên thực tế lại đang nuôi trồng thủy sản

g Đất làm muối

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 209,18ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 231,18ha, chưa giảm 22ha so với chỉ tiêu được duyệt Do chưa thựchiện được dự án khu vực xã Long Sơn và phường 12

Trang 33

3.3.1.2 Đất phi nông nghiệp

Bảng 3.6: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016

ST

T Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Chỉ tiêu Kế hoạch đến năm 2016 (ha)

Kết quả thực hiện Tỷ lệ

(%)

so với Kế hoạc h

Tổng diện tích năm 2016 (ha)

Tăng, giảm so với KH năm 2016

0

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc

gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.738,69 1.194,16 -544,53 68,682.1

1 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 16,34 15,93 -0,41 97,492.1

2 Đất bãi thải, xử lý chất thải

7

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,

Trang 34

1 Đất có mặt nước chuyên dùng

MN

104,0 0 2.2

100,6 2

(Nguồn: Chi cục Quản lý đất đai tỉnh BR – VT)

Hình 3.4: Biểu đồ kết quả thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016

a Đất sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu theo KH được duyệt là 1.780,27ha, kết quả thực hiện đến năm

2016 là 984,66ha, giảm 795,61ha so với chỉ tiêu được duyệt Trong đó:

- Đất khu công nghiệp: chỉ tiêu theo KH được duyệt là 558,3ha, kết quảthực hiện đến năm 2016 là 160,3ha, giảm 398ha so với chỉ tiêu được duyệt

Do chưa thực hiện dự án tổ hợp Hóa dầu Miền Nam tại xã Long Sơn

- Đất cụm công nghiệp: chỉ tiêu theo KH được duyệt là 42,18ha, kết quảtrong năm 2016 chưa thực hiện Do chưa xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu tiểuthủ công nghiệp phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm

Trang 35

trên địa bàn TPVT tại Phước Thắng.

- Đất thương mại, dịch vụ: chỉ tiêu theo KH được duyệt là 587,99ha, kếtquả thực hiện đến năm 2016 là 450,51ha, giảm 137,48ha so với chỉ tiêu đượcduyệt Do chưa thực hiện được các công trình thương mại, dịch vụ, các dự án

du lịch, trụ sở của các tổ chức kinh tế nên chỉ tiêu này không đạt

- Đất cơ sở sản suất PNN: chỉ tiêu theo KH được duyệt là 589,94ha, kếtquả thực hiện đến năm 2016 là 371,99ha, giảm 217,95ha so với chỉ tiêu đượcduyệt Do chưa thực hiện các hạng mục công trình sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần An Hiền (Kho xăng dầu Cù Lao Tàu), hạ tầng Bãi Sau, khuđất tại đường Nguyễn An Ninh, văn phòng công ty chế biến khí,…

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: chỉ tiêu theo KH đượcduyệt là 1,86ha, kết quả thực hiện đến năm 2016 là 1,86ha, không thay đổi sovới chỉ tiêu được duyệt

Kết quả thực

(%) so với Kế hoạc h

Tổng diện tích năm 2016 (ha)

Tăng, giảm so với KH năm 2016

1.738,6 9

Trang 36

nghệ H

100,0 0

Ngày đăng: 30/04/2022, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Kao, Madilen, 2001, Nghiên cứu một số phương pháp quy hoạch sử dụng đất cơ sở ở một số nước trên thế giới và Việt Nam , Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số phương pháp quy hoạch sử dụngđất cơ sở ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
4. Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
8. TS. NGUYỄN HỮU NGỮ, 2010. Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất.Trường Đại học Nông Lâm Huế, 194 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
1. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu (2011 – 2015) Thành phố Vũng Tàu Khác
2. Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 Thành phố Vũng Tàu Khác
5. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
6. Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
7. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 14)
Bảng 3.1: Thống kê các nhóm đất TPVT - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.1 Thống kê các nhóm đất TPVT (Trang 16)
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (Trang 18)
Bảng 3.4: Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.4 Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm 2016 (Trang 27)
Hình 3.2: Bản đồ HTSDĐ năm 2016 TPVT - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Hình 3.2 Bản đồ HTSDĐ năm 2016 TPVT (Trang 29)
Bảng 3.5: Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ NN năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.5 Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ NN năm 2016 (Trang 30)
Bảng 3.6: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.6 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016 (Trang 33)
Hình 3.4: Biểu đồ kết quả thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả thực hiện chỉ tiêu đất PNN năm 2016 (Trang 34)
Bảng 3.7: Tình hình thực hiện chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.7 Tình hình thực hiện chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng năm 2016 (Trang 35)
Bảng 3.9: Nhu cầu chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trong năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.9 Nhu cầu chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trong năm 2016 (Trang 44)
Bảng 3.11: Tình hình biến động đất NN giai đoạn 2015 – 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.11 Tình hình biến động đất NN giai đoạn 2015 – 2016 (Trang 47)
Bảng 3.12: Tình hình biến động đất PNN giai đoạn 2015 – 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.12 Tình hình biến động đất PNN giai đoạn 2015 – 2016 (Trang 48)
Bảng 3.13: Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.13 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 (Trang 54)
Bảng 3.14: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.14 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 (Trang 55)
Bảng 3.15: Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đề xuất định hướng kế hoạch SDĐ năm 2022 trên địa bàn Tp. Vũng Tàu_Luan van tot nghiep quan ly dat dai trường đh tài nguyên và môi trường TPHCM
Bảng 3.15 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w