1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương

50 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác QLNN Về Hoạt Động Du Lịch Ở Các Địa Phương Hiện Nay
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 779,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH 4 PHẦN MỞ ĐẦU 5 1 1 Lý do chọn đề tài 5 1 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án 5 1 3 Mục đích nghiên cứu 6 1 4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6 1 5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6 1 6 Kết cấu của Đề án 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 9 1 1 Cơ sở lý luận của du lịch và quản lý nhà nước về hoạt động du lịch 9 1 1 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về Du lịch 9 1 1 2 Khái luận về quản lý nhà nước và.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

Trang 2

du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc,cạnh tranh được với các nước trong khu vực và đến năm 2030 Việt Nam trở thành quốc gia

có ngành du lịch phát triển Để có thể đạt được tầm nhìn chiến lược ấy, nhà nước đã đẩymạnh công tác quản lý du lịch thông qua những cơ chế, chính sách Nhờ đó, phát triển dulịch mới có thể đi được đúng hướng, trở thành một ngành “kinh tế không khói” mũi nhọn

Trang 3

Nhìn nhận được vai trò hết sức quan trọng của QLNN trong lĩnh vực du lịch, cũngnhư muốn đánh giá được thực trạng và năng lực QLNN về hoạt động du lịch tại các địa

phương, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu với chủ đề: “Công tác QLNN về hoạt động du lịch ở các địa phương hiện nay” Từ những tìm hiểu và nghiên cứu đó, tác giả

sẽ có những kiến nghị, giải pháp giúp nâng cao năng lực QLNN về hoạt động du lịch ở cácđịa phương

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

Đối tượng nghiên cứu của đề án: Hoạt động QLNN về du lịch ở một số địa phương.Phạm vi nghiên cứu của đề án:

Về không gian: Đề án tập trung nghiên cứu thực trạng công tác QLNN về hoạt động

du lịch ở khu vực đồng bằng Sông Hồng, đặc biệt là các tỉnh, thành phố sau: Thành phố HàNội, tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Ninh Bình Đây đều 3 tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng sôngHồng Với Hà Nội là thành phố có mức độ phát triển du lịch cao Ninh Bình là tỉnh đangtrên đà phát triển du lịch với tiềm năng lớn Bắc Ninh lại là tỉnh có mức phát triển du lịchchưa cao, tuy nhiên du lịch vẫn là một ngành có đóng góp quan trọng trong tổng thu ngânsách của tỉnh Ngoài ra, đề án đề cập tới các địa phương khác trong và ngoài nước nhằmrút ra bài học kinh nghiệm trong công tác QLNN về hoạt động du lịch

Về thời gian: Đề án nghiên cứu thực trạng về du lịch và công tác QLNN về hoạt

động du lịch ở 3 địa phương trên trong giai đoạn từ năm 2015 đến sơ bộ năm 2019 (Số liệumới nhất của Tổng cục Thống kê)

Về nội dung: Đề án sẽ tập trung phân tích nội dung về thực trạng, những ảnh hưởng

đến hoạt động QLNN về du lịch Du lịch xét trên góc độ là một ngành kinh tế và QLNN sẽ

ở cấp độ chính sách nhà nước và cấp độ địa phương (Các sở chủ quản du lịch ở các tỉnhthành)

1.3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nghiên cứu vấn đề QLNN về du lịch của các địaphương để làm rõ những thành công và hạn chế, lý giải những nguyên nhân của thực trạng

Trang 4

đó, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động du lịch ở cácđịa phương, góp phần thúc đẩy ngành du lịch ở các tỉnh thành phát triển bền vững.

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về du lịch và QLNN về du lịch

- Đánh giá thực trạng của công tác QLNN về mặt du lịch ở các địa phương Làm rõnhững thành công, hạn chế và lý giải những nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy những kết quả tốt đã đạt được,khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về dulịch ở các địa phương

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề án kế thừa và phát triển các nghiên cứu về lý luận về du lịch và QLNN vềhoạt động du lịch trong và ngoài nước Tác giả cũng đã tham khảo số liệu và những đánhgiá trong một số luận án, bài nghiên cứu về du lịch, QLNN về du lịch, vai trò của cơ quanquản lý địa phương trong hoạt động du lịch và tình hình hình thực trạng vấn đề ở các địaphương

- Bài viết “Quản lý nhà nước về du lịch - Một số vấn đề lý luận cơ bản” của hai tác giả

ThS Nguyễn Thị Huyền Hương (Trường Chính trị tỉnh Long An) và ThS Trần Thị KhánhChi (Khoa Luật, Trường Đại học Đà Lạt) đã đặt nền móng lý luận cho vấn đề QLNN về dulịch

- Bài viết trên báo du lịch “Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch” của

tác giả ThS Nguyễn Minh Đức Trưởng Ban quản lý Khu Trung tâm du lịch sinh thái MộcChâu (Sơn La) đã đưa ra những nhận định về vai trò của nhà nước và các cơ quan quản lýđịa phương hoạt động thương mại – du lịch và đề cập những nội dung cơ bản của QLNN ởcấp tỉnh đối với hoạt động thương mại, du lịch được quy định tại Luật Tổ chức HĐND vàUBND, Luật Thương mại và Luật Du lịch

- Luận án tiến sỹ kinh tế “Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển

du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình” của tác giả Nguyễn Mạnh Cường, trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Luận án đã đánh giá được thực trạng vai trò của cấp chính quyền địa phươngtrong phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 – 2013, chỉ ra mối quan

Trang 5

tổ chức, kiểm tra hoạt động du lịch; đề ra các nhóm giải pháp nâng cao vai trò quản lý củachính quyền địa phương tỉnh trong phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Ninh Bình.

- Luận án của tác giả Nguyễn Thị Doan “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội” đánh giá khái quát thực trạng công tác QLNN về du lịch trên địa bàn Hà Nội, cũng

như đưa ra những định hướng nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về du lịch trên địa bànthành phố

- Đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Lê Trung Thu

(Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2009) Đề tài đã thực hiện thống kê, đánh giá, phân tích các tàinguyên du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh dựa vào các tiêu chí sẵn có Đưa ra các thực trạng vềcầu du lịch văn hoá, cung du lịch văn hoá, các yếu tố tác động đến du lịch văn hoá từ đóphân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở xuhướng phát triển của du lịch quốc tế, khu vực, quốc gia, điều kiện cụ thể của địa phương,luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh

- Ngoài ra là các bài báo, bài nghiên cứu, chính sách mang tính chất vùng như “Hợp tác đểphát triển du lịch ở vùng đồng bằng sông Hồng” của tác giả Đinh Văn Điến; “Quy hoạchtổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; nghiên cứu “QLNN

về phát triển du lịch ở các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng” của tác giả Đặng Thị ThúyDuyên đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo

Có thể thấy rằng, các đề tài nghiên cứu về du lịch cũng như công tác QLNN về dulịch là rất nhiều và đa đạng Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của công tác QLNN về dulịch Tuy nhiên qua đánh giá, các bài nghiên cứu thường sẽ tập trung nhìn nhận thực trạng

và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về du lịch ở các địa phương cụ thể, cấp chính quyền

cụ thể, chưa có hoặc có rất ít bài nghiên cứu về công tác QLNN về du lịch mang tính chấtvùng hay nhiều địa phương, cũng như sự thống nhất, tương đồng trong công tác quản lý.Bên cạnh đó cũng chưa có nhiều nghiên cứu mang tính cập nhật với số liệu mới, chínhsách và đường lối mới trong các năm trở lại đây, nên chưa đánh giá được thực trạng trongmột vài năm qua ở các địa phương

Đề án dưới đây sẽ khai thác những khía cạnh còn bỏ ngỏ này Trong đó tập trungphân tích thực trạng công tác QLNN về du lịch trên phạm vi rộng hơn, có tính chất liên địa

Trang 6

phương và thời gian cập nhật hơn So sánh những nét tương đồng và đặc trưng khác biệtcủa từng địa phương trong công tác quản lý hoạt động du lịch.

1.6 Kết cấu của Đề án

Đề án có kết cấu 3 phần chính, bao gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và tổng quan công tác quản lý nhà nước đối với

hoạt động du lịch

- Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý nhà nước về hoạt động du lịch ở các

địa phương hiện nay

- Chương 3: Một số đề xuất nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt

động du lịch ở các địa phương hiện nay

VÀ TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

1.7 Cơ sở lý luận của du lịch và quản lý nhà nước về hoạt động du lịch 1.7.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về Du lịch.

1.7.1.1 Khái niệm Du lịch

Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc, “Dulịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích thamquan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưngkhông quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà

có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môitrường sống khác hẳn nơi định cư.”

Định nghĩa trong Luật Du lịch Việt Nam năm 2017:

Trang 7

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 nămliên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tàinguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”

Tổng hợp các cách tiếp cận khác nhau, tựu chung lại, định nghĩa về du lịch hiện naybao gồm hai thành tố chính, đó là:

Thứ nhất, du lịch mang tính chất xã hội, là một nhu cầu, hiện tượng xã hội: sự di

chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian nhàn rỗi của một cá nhân hay tập thể ra bênngoài nơi cư trú, có thể với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao hiểu biết, mở mang kiếnthức, tầm nhìn, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, vănhoá và dịch vụ nào đó

Thứ hai, du lịch mang tính chất kinh tế, là một ngành hay hoạt động kinh doanh sinh lời: Cung cấp các ấn phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình

di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian nhàn rỗi của một cá nhân hay tập thể ngoàinơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh

1.7.1.2 Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân

Ngày nay, du lịch đã dần trở thành một hoạt động kinh tế - xã hội, một ngành kinh

tế tổng hợp có vị thế rất quan trọng Có thể kể đến một vài vai trò nổi bật của du lịch trongnền kinh tế như sau:

Thứ nhất, du lịch tạo nguồn thu ngân sách và ngoại tệ:

Hoạt động du lịch có thể làm thay đổi cán cân thu chi của khu vực và của đất nước

Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước mà họ đi du lịch, làm tăng nguồn thu ngoại

tệ cho nước đến Theo UNWTO, du lịch chiếm khoảng từ 9 – 12% tổng GDP toàn cầu,một con số rất lớn trong cơ cấu GDP Ở Việt Nam, riêng ngành du lịch đã chiếm tới 9,2%GDP trong năm 2019, tổng thu từ khách du lịch đạt 755 nghìn tỷ đồng (Báo cáo thườngniên du lịch Việt Nam 2019) Có thể thấy, trong giai đoạn từ 2015 – 2019, mức tỷ lệ đónggóp trực tiếp của du lịch trong GDP tăng đều Đây chính là nguồn thu ngân sách đáng kể

Trang 8

của cả nước, cũng như của từng địa phương Cụ thể, tỷ lệ đóng góp của du lịch trong GDPđược thể hiện trong Biểu đồ 1 dưới đây:

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch trong GDP Việt Nam (%) (2015 - 2019)

và trên thế giới trung bình mỗi năm thu hàng tỷ USD thông qua việc phát triển du lịch

Thứ hai, du lịch thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển:

Ở nước ta, ngành du lịch phát triển là một động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, xâydựng, bưu chính viễn thông, ngân hàng, sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, thểthao, văn hóa - giải trí,… Ngoài ra, còn góp phần khôi phục nhiều ngành nghề , lễ hộitruyền thống

Thứ ba, du lịch góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người dân:

Du lịch là một ngành kinh tế góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người laođộng kể cả khu vực chính thức và phi chính thức của nền kinh tế Các nguồn tài nguyên dulịch thường nằm ở các vùng xa xôi hẻo lánh, phát triển du lịch làm thay đổi bộ mặt kinh tế

- xã hội ở vùng đó và đem lại nhiều công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần cho người dân nơi đây

Thứ tư, tăng cường giao lưu quốc tế và hiểu biết giữa các dân tộc:

Trang 9

Ngày nay trong quá trình hội nhập với xu hướng toàn cầu hóa, sự giao lưu giữa cácnước, đặc biệt thông qua con đường du lịch ngày càng phát triển, sẽ tạo điều kiện cho việctrao đổi hàng hóa cũng như các mối quan hệ đối ngoại được củng cố và mở rộng Du lịchcòn là chiếc cầu nối hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới làm tăng thêm sự hiểu biết vàxích lại gần nhau hơn.

1.7.1.3 Thách thức của phát triển du lịch trong nền kinh tế thị trường.

Phát triển du lịch một cách tự phát, không theo quy hoạch: Xu hướng này sẽ dẫn

đến tình trạng đầu tư phát triển du lịch dàn trải, tràn lan, không có trọng tâm, trọng điểm

Phát triển du lịch không phù hợp và cân đối có thể làm gia tăng sự bất bình đẳng

xã hội: Việc xây dựng, phát triển du lịch ở các vùng dân cư có thể khiến người dân bị mất

đất, mất nơi canh tác, có những vụ việc đền bù không thỏa đáng dẫn tới tranh chấp, gâybức xúc trong nhân dân

Du lịch phát triển không đúng cách có thể tạo ra sự lai căng về văn hóa, lối sống, làm lu mờ giá trị, bản sắc dân tộc: Mặt tích cực phát triển du lịch đem lại cơ hội giao thoa

giữa các nền văn hóa nhưng bên cạnh đó nó cũng làm phát sinh xung đột về giá trị, bản sắcvăn hóa, truyền thống dân tộc Khách du lịch nước ngoài khi đến nước sở tại cũng có thể

vô tình hay hữu ý mang theo cả những quan niệm, ứng xử, lối sống không phù hợp với vănhóa nước sở tại cũng như không phù hợp với tiến bộ xã hội, thậm chí là phản văn hóa địaphương

Phát triển du lịch không đúng cách và thiếu bền vững sẽ tác hại đến môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên: Nếu các hoạt động kinh doanh du lịch chạy theo lợi

nhuận, làm ăn chộp giật, chỉ tập trung khai thác mà không chú ý duy tu, tái tạo các côngtrình, cảnh quan thì sẽ sớm làm suy kiệt nguồn tài nguyên du lịch Ngay cả trong trườnghợp ý thức được điều này nhưng nhận thức và cách làm không đúng, cũng dẫn đến việcxâm hại các di tích, danh lam thắng cảnh

Ngoài ra, tình trạng vứt rác bừa bãi tại các khu danh lam thắng cảnh cũng là mộtvấn nạn về môi trường rất nhức nhối Sau mỗi mùa lễ hội, các khu di tích lại ngập trongbiển rác, gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 10

Phát triển du lịch không lành mạnh có thể làm phát sinh các tệ nạn xã hội: Ma túy,

mại dâm, cá độ, cờ bạc, rửa tiền và nhiều loại tội phạm, tệ nạn xã hội khác, là những

“ngành nghề” ăn theo sự phát triển của du lịch nếu chúng ta buông lỏng sự QLNN trên lĩnhvực này Nhất là trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa thì các loại tội phạm quốc tế lợidụng con đường du lịch để “nhập khẩu” vào nước ta

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng, để có thể hạn chế và triệt tiêu những tiêu cựctrong phát triển du lịch thì vai trò của quản lý phát triển du lịch là hết sức quan trọng.Những thách thức đặt ra ở trên cũng chính là những gì mà công tác QLNN cần giải quyết

Có quan niệm cho rằng quản lý có nghĩa là tác động có chủ đích, là điều hành, điềukhiển, chỉ huy; lại có quan điểm cho rằng quản lý là cai trị , thống tri,,̣ lãnh đạo, Quan

niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận đó là: Quản lý là sự tác động có định hướng lên bất kỳ một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quan niệm này vừa phù hợp với lĩnh vực kỹ thuật, vừa

áp dụng được trong lĩnh vực xã hội.

b) Quản lý nhà nước

QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước; sử dụngpháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đờisống xã hội; do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện; nhằm phục vụ nhân dân,

Trang 11

1.7.2.2 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch

hộ quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch,khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch

Dưới góc độ hành chính - kinh tế, QLNN về du lịch được hiểu là hoạt động, là quátrình chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kinhdoanh du lịch bằng việc thông qua hệ thống pháp luật, các chủ thể QLNN (các cơ quan cóthẩm quyền) tác động tới các đối tượng quản lý trong quá trình kinh doanh hoạt động dulịch nhằm định hướng cho hoạt động du lịch vận động, phát triển theo mục tiêu kinh tế - xãhội do nhà nước đặt ra

c) Các thành tố chính trong quản lý nhà nước về du lịch

- Chủ thể quản lý: Là các cơ quan đại diện của Nhà nước hoặc được Nhà nước trao

quyền, ủy quyền, đây là các chủ thể duy nhất trong quản lý nhà nước

- Đối tượng (khách thể) quản lý: là các hoạt động, quan hệ xã hội phát sinh trong

lĩnh vực du lịch

- Mục đích quản lý nhà nước về du lịch: Đảm bảo ngành du lịch phát triển theo một

trật tự chung, nhằm bảo đảm lợi ích mọi cá nhân , tổ chức cũng như lợi ích chung của toàn

xã hội

- Công cụ quản lý: Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quản lý ngành du

lịch bằng hê ,̣thống các quy định của pháp luật và các công cụ quản lý khác như chính sách,chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch,

Trang 12

1.7.3 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về du lịch

Sự quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch là đòi hỏi khách quan, cần thiết bởinhững lý do sau:

Một là: Chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo dựng môi trường thuận lợi và an

toàn để du lịch phát triển nhanh và hiệu quả hơn Mặt khác, ngoài chính sách, pháp luật,nhà nước còn có nhiều công cụ để điều tiết quá trình phát triển của du lịch như thuế, phí,giá cả, tiền tệ, thông tin…

Hai là: Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng không thể phát triển độc lập, hơn thế

nữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát triển phải có sự phốihợp đồng bộ với các ngành kinh tế khác Do đó, rất cần thiết phải có sự điều tiết của nhànước nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với định hướng và yêu cầu phát triểntổng thể nền kinh tế quốc dân

Ba là: Sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát

sinh từ hoạt động du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy thoái môitrường, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạtđộng, kinh doanh du lịch… Đó là những vấn đề mà không một chủ thể nào của nền kinh tếmuốn làm và có thể làm được như nhà nước

1.7.4 Nội dung của quản lý nhà nước về du lịch

Nội dung tóm tắt của công tác QLNN về du lịch được quy định tại Luật du lịch năm

3 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch

4 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứngdụng khoa học và công nghệ

5 Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển dulịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

Trang 13

6 Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trongnước và nước ngoài.

7 Quy định tổ chức bộ máy QLNN về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nướctrong việc QLNN về du lịch

8 Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch

9 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dulịch

1.7.5 Đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về du lịch ở các địa

phương.

UBND cấp tỉnh là đơn vị nắm quyền quản lý tất cả các hoạt động kinh tế - văn

hóa-xã hội tại địa phương Trong đó về du lịch, cơ quan phụ trách quản lý trực tiếp về du lịch ởđịa phương chính là các sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL)

Tại Điều 75, Luật Du lịch 2017 đã quy định rõ ràng và cụ thể trách nhiệm QLNN về

du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,thực hiện QLNN về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương

2 Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách

ưu đãi, thu hút đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương; hỗ trợphát triển du lịch cộng đồng;

b) Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh dulịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

c) Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu

du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;

d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịchthân thiện, lành mạnh và văn minh;

Trang 14

đ) Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biểnhiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú dulịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch;

e) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này

1.7.6 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về hoạt động du lịch.

Một là: Chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo dựng môi trường thuận lợi và an

toàn để du lịch phát triển nhanh và hiệu quả

Hai là: Có sự điều tiết của nhà nước nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù

hợp với định hướng và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân

Ba là: Sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát

sinh từ hoạt động du lịch

Bốn là: Cần phải có sự quản lý của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát

triển như các vấn đề về hợp tác quốc tế và vấn đề về thủ tục hành chính trong du lịch

1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương.

1.8.1 Các nhân tố khách quan bên ngoài.

1.8.1.1 Môi trường Kinh tế – Văn hóa – Xã hội

- Thu nhập: Đây là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng quyết định tới nhu cầu đi du

lịch, có thu nhập thì mới có điều kiện hưởng thụ cuộc sống bằng các chuyến đi du lịch.Thu nhập của người dân càng cao thì nhu cầu đi du lịch càng nhiều Do đó, ở các nước cónền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao thì người dân đi du lịch nhiều hơn

ở các nước nghèo

- Sự thay đổi tỉ giá hối đoái: Đây cũng là nhân tố tác động khá lớn đến nhu cầu của

khách du lịch Chẳng hạn đồng tiền quốc gia nơi đến bị mất giá so với đồng tiền có khảnăng chuyển đổi cao như USD, EURO… thì sẽ làm tăng nhu cầu du lịch và ngược lại

Trang 15

- Thời gian nhàn rỗi: Không phải ai có thu nhập cao cũng có thể đi du lịch, người

muốn đi du lịch không chỉ có điều kiện về tiền bạc mà còn phải có điều kiện về thời gian.Thời gian nhàn rỗi là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố không đều của nhu cầu du lịch,con người chỉ có thể đi du lịch vào thời gian nhất định trong năm Tác động của thời giannhàn rỗi lên tính thời vụ trong du lịch phải nói đến hai đối tượng chính trong xã hội Cácyếu tố như thời gian nghỉ phép năm của cán bộ, công chức, người làm công ăn lương vàthời gian nghỉ của các trường học có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khách du lịch theo thờiđiểm

- Phong tục - tập quán: Đây là những thói quen, sinh hoạt văn hóa, tinh thần diễn ra

thường xuyên, lâu dài, được hình thành dưới tác động của các điều kiện kinh tế – xã hội.Theo thời gian, các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi sẽ hình thành nên các thói quen, nétvăn hóa mới nhưng không thể xóa bỏ ngay những giá trị tốt đẹp trong các phong tục, tậpquán truyền thống Phong tục – tập quán có thể tạo ra các sản phẩm du lịch cộng đồng, dulịch trải nhiệm và đây cũng là một ngành du lịch hết sức đặc sắc, tạo nên giá trị riêng biệt

so với các loại hình du lịch khác

1.8.1.2 Điều kiện An ninh – An toàn.

- Điều kiện An ninh – An toàn: Tình hình an ninh trật tự, an toàn ở mỗi địa phương,

vấn đề phân biệt chủng tộc là những nhân tố tác động mạnh đến du lịch Khách du lịch sẽchỉ lựa chọn những nơi đến an toàn, thân thiện và đảm bảo cho sinh mạng của họ Và để cóđược điều đó thì rất cần sự phối hợp của các cơ quan QLNN, cơ quan đảm bảo an ninh trật

tự xã hội

- Dịch bệnh: Dịch bệnh xảy ra cũng là yếu tố trực tiếp làm giảm lượng khách đi du

lịch, nhất là những dịch bệnh có nguy cơ dễ lây lan như H1N1, H5N1, Sars, Covid 19,…

Đặc biệt từ cuối năm 2019 đến thời điểm hiện tại, đại dịch Covid 19 đang diễn biến

hết sức phức tạp, số người lây nhiễm lên đến trăm triệu người Có thể nói, đại dịch này là

cú sốc lớn đối với cả nền kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng Lượng khách dulịch trong và ngoài nước sụt giảm đáng kể

Và trong bối cảnh ấy, công tác QLNN về du lịch lại phải có những thay đổi, linhhoạt Cơ quan quản lý bên cạnh việc tạo điều kiện thúc đẩy phát triển du lịch thì giờ đây,

Trang 16

vấn đề kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm an toàn là điều hết sức quan trọng và được đặt lênhàng đầu Rất nhiều các lễ hội, những điểm thu hút đông khách du lịch đã phải hủy bỏhoặc hạn chế số người tham dự, và việc quản lý thực hiện nghiêm túc chỉ đạo đó chính làchính quyền cơ sở Nhờ công tác quản lý tốt của các cơ quan nhà nước và địa phương, ViệtNam được đánh giá là nước chống dịch hiệu quả nhất thế giới Đến đầu năm 2021, hầu hếtcác địa điểm du lịch đã được mở cửa trở lại, vừa đảm bảo nhu cầu du lịch của người dân,nguồn thu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo phòng chống dịch hiệu quả.

1.8.1.3 Các nhân tố tự nhiên

- Điều kiện về tài nguyên du lịch: Những quốc gia, địa phương có nguồn tài nguyên

thiên nhiên ưu đãi cho phát triển du lịch như rừng, núi, sông, biển hoặc các danh lam thắngcảnh phong phú sẽ làm tăng cường độ phát triển ngành du lịch

- Thời tiết – khí hậu: Thời tiết – khí hậu là nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong việc

hình thành tính thời vụ du lịch Nó tác động mạnh lên cả cung và cầu du lịch trên địa bàn

Sự ảnh hưởng của thời tiết gây ra có thể mở rộng, hoặc thu hẹp lại, tùy thuộc vào đòi hỏicủa khách du lịch và tiêu chuẩn của họ khi sử dụng tài nguyên du lịch Thời tiết – khí hậu

có khả năng ảnh hưởng lớn đến các địa phương, ngành du lịch dựa nhiều vào yếu tố tàinguyên thiên nhiên như nghỉ mát, tắm biển, nghỉ núi,…

1.8.2 Các nhân tố chủ quan bên trong quản lý nhà nước về du lịch 1.8.2.1 Các nhân tố liên quan đến chính sách, kỹ năng quản trị của

chính quyền các cấp của tỉnh, thành phố.

- Các quy định của pháp luật về quản lý ngành du lịch trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn các địa phương: Các văn bản pháp luật chính là cơ sở pháp lý tạo hành lang an toàn, quy chuẩn cho các hoạt động và kinh doanh du lịch Chính quyền các cấp của tỉnh, thành phố cần chú trọng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và triển khai thực hiện các chủ trương, quan điểm chỉ đạo, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương Thông qua đó, đảm bảo quá trình gắn kết lợi ích giữa nhà nước và nhân dân; vừa nhằm đạt được các mục tiêu của

nhà nước vừa thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân

Trang 17

- Định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Thông qua việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định hướng, chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sẽ huy động các nguồn lực hiện cócủa địa phương và sự hỗ trợ từ trung ương vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nóichung và ngành du lịch nói riêng

- Chính sách thuế, giá của các cơ quan quản lý du lịch ở Trung ương và các cấp củatỉnh, thành phố cũng như của các tổ chức kinh doanh du lịch: Đây được coi là các công cụmang tính chất đòn bẩy, có thể kích thích hoặc kìm hãm sự phát triển của ngành du lịch.Chẳng hạn chính sách giảm giá các dịch vụ - hàng hóa phục vụ du lịch trước và sau thời vụ

du lịch chính, hoặc dùng các hình thức khuyến mãi để kéo dài thời gian, thời vụ du lịch

- Nguồn nhân lực quản lý và lao động trong ngành du lịch: Trước hết là yếu tố năng

lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ, công chức địa phương làm công tác quản lý hoạt động dulịch Bên cạnh đó, sự phát triển của ngành du lịch còn phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức,văn hóa – lối sống, trình độ, kỹ năng của đội ngũ lao động trực tiếp tham gia hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ du lịch

1.8.2.2 Các nhân tố mang tính tổ chức- kỹ thuật

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Việc đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, kết

cấu vật chất – kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng, tạo đà phát triển kinh tế - xã hội nóichung cũng như phát triển ngành du lịch nói riêng

- Cơ cấu của cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và cách thức tổ chức hoạt động trong các cơ sở du lịch: Các yếu tố này ảnh hưởng đến việc phân bố nhu cầu của khách du lịch

theo thời gian Chẳng hạn việc xây dựng các khách sạn có hội trường, bể bơi, sân tennis,các trung tâm nghỉ dưỡng, chữa bệnh… tạo điều kiện cho các cơ sở này hoạt động quanhnăm thay vì chỉ hoạt động trong một vài tháng nhất định

- Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá: Các hoạt động này tác động mạnh mẽ đến

sự thu hút, phân bố luồng khách du lịch, giúp cho khách du lịch nắm được các thông tin vềđiểm du lịch để họ sắp xếp kế hoạch đi du lịch một cách hợp lý

Trang 18

1.9 Kinh nghiệm QLNN về hoạt động du lịch ở một số nước trên thế giới.

1.9.1 Thái Lan

Đây là nước có ngành du lịch tăng trưởng mạnh và rất thành công ở châu Á Ngành

du lịch thu được nguồn ngoại tệ chủ yếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan.Đây là ngành kinh tế mũi nhọn của Thái Lan với đóng góp khoảng 20% GDP năm 2019.Hàng năm, Thái Lan đón một lượng khách du lịch quốc tế rất lớn Năm 2019, nước nàyđón 39 triệu du khách quốc tế, một con số kỷ lục với ngành du lịch Thái Lan Bangkok trởthành điểm du lịch đón nhiều khách quốc tế nhất trong năm 2018 với trên 20 triệu lượtkhách, vượt qua cả Paris hay London

Về tổ chức bộ máy, Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan (TAT) là cơ quan QLNNcao nhất về du lịch, có trách nhiệm xúc tiến và phát triển du lịch Thái Lan TAT hoạt độngrất hiệu quả bởi có chiến lược nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng bá, từ đó đưa rađịnh hướng và những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp thực hiện

Một trong những biện pháp hiêụ quả đã giúp ngành Du lịch Thái Lan mang lại lợinhuận cao nhất cho quốc gia này là các chiến dịch quảng bá và xúc tiến đa dạng các hoạtđộng du lịch như: Năm 1982 là Rattanakosin Bicentennial; 1987 và năm 1992 đều có chủ

đề là Năm Du lịch Thái Lan ; hai năm liền 1998 - 1999 là Chiến dịch Amazing Thailand…

Từ năm 2000, Chính phủ Thái Lan đặt mục tiêu phát triển du lịch bền vững, tậptrung vào việc nâng cao phần đóng góp tăng trưởng kinh tế của đất nước, bảo vệ môitrường bằng hàng loạt các chính sách như:

- Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, văn hóa nghệthuật thông qua việc ưu tiên phát triển du lịch bền vững

- Thúc đẩy hợp tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộng đồng địaphương trong quá trình khai thác, phát triển và quản lý tài nguyên du lịch

- Hỗ trợ phát triển các đối tượng cung cấp dịch vụ cho du khách thông qua việc ápdụng các tiến bộ về khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Trang 19

- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, phối hợp xúc tiến, quảng bá pháttriển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông và các tiện ích phục vụ du lịch.

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ dulịch cả về số lượng và chất lượng; thực hiện nghiêm túc các quy định trong việc đảm bảo

an ninh du khách và môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp du lịch

- Quan tâm đồng bộ các vấn đề liên quan đến du lịch như Hàng không, giao thôngđường bộ, du lịch đường biển; thủ tục visa, tôn tạo cảnh quan, môi trường du lịch,…

1.9.2 Trung Quốc

Thị trường khách du lịch quốc tế của Trung Quốc duy trì tăng trưởng ổn định với

141 triệu lượt khách, đạt doanh thu 127,1 tỷ USD, tăng trưởng 3% trong năm 2018 Trongkhoảng 1 thập kỷ qua, Trung Quốc nổi lên là một thị trường nguồn khách du lịch quốc tếquan trọng đối với khu vực châu Á nói riêng và thế giới nói chung Số khách Trung Quốc

đi du lịch nước ngoài tăng từ 10,5 triệu lượt (năm 2000) lên 150 triệu lượt (năm 2018),tăng trưởng bình quân đạt 16%/năm

Về bộ máy tổ chức, Cơ quan QLNN về du lịch Trung Quốc là Cục Du lịch Quốc giaTrung Quốc, trực thuộc Quốc Vụ viện (Chính phủ), gồm 2 bộ phận chính là Bộ phận Hànhchính và Bộ phận Marketing, mỗi bộ phận do một Phó Cục trưởng phụ trách Chức năng,nhiệm vụ chủ yếu của Cục Du lịch Quốc gia gồm: xây dựng, ban hành các chính sách dulịch và giám sát việc tuân thủ, thực hiện các chính sách đó; xây dựng chiến lược phát triểnkhu du lịch, phối hợp với các ban, ngành liên quan trong hoạt động đầu tư, phát triển dulịch; nghiên cứu và thu thập thông tin du lịch; cấp giấy phép hoạt động lữ hành; xúc tiến,quảng bá du lịch ra nước ngoài

Trong quá trình phát triển ngành, Trung Quốc chủ yếu phát triển mô hình nhà nước

và lấy đó làm chủ đạo với hai nội dung chính:

Một là, Nhà nước và các địa phương dựa vào bộ máy quản lý hành chính để định

hướng chính sách phát triển của các doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyên truyền xúctiến, quản lý thị trường

Trang 20

Hai là, phát huy tính chủ động của chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp tỉnh

trong việc phối hợp các lực lượng, phát triển mạnh du lịch các địa phương Nhằm thu hút

du khách quốc tế và nội địa, ngành du lịch Trung Quốc đã đưa ra những sản phẩm du lịchđộc đáo, đa dạng với các chủ đề được sắp xếp theo từng năm

1.9.3 Singapore

Vốn chỉ là một quốc đảo nhỏ với diện tích khoảng 710km2 và hơn 5,6 triệu ngườisinh sống (gồm cả gần 2 triệu người nước ngoài) nhưng Singapore đã biết phát huy triệt đểtiềm năng, lơị thế về vị trí địa lý và nguồn lực con người để có những bước phát triển vượtbậc Môṭ trong những thành công của Singapore thời gian qua phải nói đến sự thành công

về chính sách phát triển du lịch Lịch sử phát triển ngành du lịch Singapore mới chỉ 50năm trở lại đây nhưng đã tạo dấu ấn với hàng loạt con số ấn tượng, từ số lượng khách thamquan, các điểm đến cho tới doanh thu hàng chục tỷ USD Hiện nay đất nước này đang dẫnđầu Châu Á về chỉ số cạnh tranh du lịch

Năm 2019, ngành du lịch Singapore ghi nhận con số cao kỷ lục với 19,1 triệu lượtkhách quốc tế, trong đó khách Trung Quốc chiếm 19%, tiếp theo là khách Indonesia với16% và khách Ấn Độ là 7% Doanh thu đến từ ngành du lịch Singapore trong năm ngoáiước tính đạt 27,1 tỷ SGD (tương đương 19,5 tỷ USD), tăng 0,5% so với năm 2018 về tăngtrưởng chi tiêu của các thị trường lớn, bao gồm cả Trung Quốc

Như vâỵ , để có được kết quả như trên, phải nói đến sự thành công của Singaporetrong việc hoạch định, xây dựng chiến lược và các kế hoạch phát triển du lịch phù hợp chotừng giai đoạn Từ năm 1965 đến nay, Singapore đã hoạch định chiến lược, xây dựng 6 kếhoạch phát triển du lịch khác nhau, đó là: “Kế hoạch Du lịch Singapore” (năm 1968), “Kếhoạch Phát triển du lịch” (năm 1986), “Kế hoạch Phát triển chiến lược” (năm 1993), “Dulịch 21” (năm 1996), “Du lịch 2015” (năm 2005), “Địa giới du lịch 2020” (năm 2012)

1.9.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý nhà nước về du

lịch của các nước trong khu vực và trên thế giới.

Từ kinh nghiệm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động du lịch ở các quốc gia trên, cóthể rút ra một số bài học như sau:

Trang 21

Một là, phải xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cho thời gian dài, hợp

lý; có chiến lược, kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch pháttriển

Hai là, do nhu cầu của khách du lịch ngày càng phong phú, đa dạng nên các địa

phương cần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đồng thời tạo ra được các sản phẩm du lịchđặc thù, độc đáo của địa phương để thu hút du khách

Ba là, làm tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến du lịch Mục đích của tuyên truyền,

xúc tiến trong kinh doanh du lịch là nhằm giới thiệu, hình thành và định hướng nhu cầucủa du khách đối với các sản phẩm du lịch của địa phương

Bốn là, quan tâm đến việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch của

địa phương và thưỡng xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, thường xuyên

tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề hoặc giao lưu với các địa phương để học hỏi, trao đổikinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch

Năm là, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động du

lịch, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch

Trang 22

2 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

2.1 Thực trạng của công tác quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương trong thời gian qua.

2.1.1 Điều kiện phát triển du lịch ở các địa phương 2.1.1.1 Thành phố Hà Nội

Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Là một trong hai trung tâm

du lịch lớn nhất của cả nước, Thủ đô Hà Nội đóng vai trò rất quan trọng trong việc pháttriển du lịch của cả nước nói chung và của Bắc bộ nói riêng

Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Nhìn chung, địa hình Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng.

Trong đó phần lớn diện tích của Thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đếnquy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội có nhiều hồ, đầmtạo cảnh quan cho thành phố đồng thời phát triển du lịch Vùng đồi núi thấp và trung bình

ở phía Bắc Hà Nội có cảnh quan đẹp, như VQG Ba Vì, khu đồi núi Sơn Tây, thuận lợi tổchức nhiều loại hình du lịch nghỉ dưỡng

Khí hậu: Tài nguyên khí hậu ở Hà Nội được hình thành và tồn tại nhờ cơ chế nhiệt

đới gió mùa, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng nhiều mưa Hà Nội có mùa đông lạnh rõrệt so với các địa phương khác ở phía Nam: Tần số phơn lạnh cao hơn, số ngày nhiệt độthấp đáng kể, nhất là số ngày rét đậm, rét hại nhiều hơn, mùa lạnh kéo dài hơn và mưaphùn cũng nhiều hơn

Trang 23

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội

Điều kiện dân cư, kinh tế, xã hội

Tổng dân số của thành phố Hà Nội tại tháng 4/2019 là 8.053.663 người Dân sốsống ở khu vực thành thị là 3.962.310 người, chiếm 49,2% và ở khu vực nông thôn là4.091.353 người, chiếm 50,8%

Hà Nội là thành phố đông dân thứ hai của cả nước và cũng có mật độ dân số cao thứhai trong 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Mật độ dân số của thành phố Hà Nội

là 2.398 người/km2, cao gấp 8,2 lần so với mật độ dân số cả nước Có thể thấy, mật độ dân

số ở Hà Nội khá cao, nhưng phân bố dân số không đồng đều; khoảng cách về dân số giữaquận và huyện, giữa thành thị và nông thôn và ngay cả giữa các huyện ngoại thành còn khálớn với xu hướng tiếp tục gia tăng

Kinh tế Thủ đô liên tục tăng trưởng và đạt mức khá trong giai đoạn 2015-2020; tổngsản phẩm trên địa bàn (GRDP) của thành phố ước tăng 7,39%, đạt mục tiêu đề ra (từ 7,3%đến 7,8%), cao hơn giai đoạn 2010-2015 (6,93%) Năm 2020, quy mô GRDP của Hà Nội

Trang 24

ước đạt 1,06 triệu tỷ đồng, tương đương 45 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người ước đạt5.420 USD/người/năm, tăng 1,5 lần so với năm 2015, gấp 1,8 lần bình quân cả nước.

Song song với phát triển kinh tế, 5 năm qua, công tác phát triển đô thị, nông thôn;phát triển văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, khoa học của Thủ đô đều có bước chuyểnbiến ấn tượng góp phần xây dựng Thủ đô ngày càng sáng, xanh, sạch đẹp, văn minh Đốivới lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, Hà Nội tiếptục quan tâm, chú trọng đầu tư và đạt được nhiều kết quả quan trọng Các giá trị văn hóatruyền thống nghìn năm văn hiến được gìn giữ và phát huy Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cảnước nhiều chỉ tiêu về văn hóa, giáo dục - đào tạo, thể dục, thể thao, nhất là thể thao thànhtích cao

2.1.1.2 Tỉnh Ninh Bình

Hình 2.2 Bản đồ du lịch Ninh Bình

Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Ninh Bình là tỉnh nằm ở cực nam Đồng bằng bắc Bộ, cách Hà Hội

93km về phía Nam Về phía Bắc, Ninh Bình giáp Hà Nam, phía Nam giáp Thanh Hoá,phía Tây giáp Hoà Bình, phía Đông giáp tỉnh Nam Định và phía Đông nam giáp Biển

Trang 25

trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh), thành phố Tam Điệp và 6 huyện: Yên Mô, YênKhánh, Kim Sơn, Gia Viễn, Hoa Lư và Nho Quan.

Địa hình: Nằm trong vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và

dải đá trầm tích ở phía Tây, lại nằm trong vùng trũng tiếp giáp biển Đông nên về địa hìnhphân thành 3 vùng khá rõ: Vùng đồi núi, vùng đồng bằng, vùng ven biển

Về khí hậu: Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết hàng năm chia làm 4

mùa khá rõ Nhiệt độ trung bình khoảng 23 độ C

Đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội

Dân số của Ninh Bình là tổng dân số của tỉnh Ninh Bình thời điểm 4/2019 là982.487 người, mật độ dân số tỉnh là 714 người/km2 Dân tộc Kinh chiếm đa số, dân tộcMường là dân tộc thiểu số (chiếm 1,7% dân số)

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sôngHồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc Thếmạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch

Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2019: công nghiệp – xây dựng đạt 46,7%; dịch vụ đạt41,8%; nông, lâm, thủy sản đạt 11,5% Kinh tế Ninh Bình tiếp tục duy trì mức tăng trưởngcao, GRDP đạt 10,09%

Tiềm năng du lịch

Ninh Bình có 1499 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 79 di tích được xếp hạng cấpquốc gia, 235 di tích xếp hạng cấp tỉnh, điển hình như đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng ở xãGia Phương, động Hoa Lư, đền thờ Trương Hán Siêu, đền thờ Nguyễn Công Trứ, chùaĐịch Lộng, chùa Non Nước, phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn những khu du lịch củaNinh Bình hầu hết có sự kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn như:

Cố đô Hoa Lư, Tam Cốc Bích Động, rừng Cúc Phương, nhà thờ đá Phát Diệm Đây là đặcđiểm thuận lợi cho việc hình thành những khu du lịch trọng điểm, có sức hấp dẫn thu hút

du khách trong và ngoài nước

Ngày đăng: 30/04/2022, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Thị Huyền Hương, ThS. Trần Thị Khánh Chi, “Quản lý nhà nước về du lịch - Một số vấn đề lý luận cơ bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nướcvề du lịch - Một số vấn đề lý luận cơ bản
2. ThS Nguyễn Minh Đức, “Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, dulịch
3. Nguyễn Mạnh Cường, “Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong pháttriển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình
4. Nguyễn Thị Doan, “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội
5. Lê Trung Thu, “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Bắc Ninh
6. Đinh Văn Điến, “Hợp tác để phát triển du lịch ở vùng đồng bằng sông Hồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác để phát triển du lịch ở vùng đồng bằng sông Hồng
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùngĐồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030
8. Đặng Thị Thúy Duyên, “QLNN về phát triển du lịch ở các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLNN về phát triển du lịch ở các tỉnh Nam Đồng bằngsông Hồng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội - Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội (Trang 23)
Hình 2.2 Bản đồ du lịch Ninh Bình - Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương
Hình 2.2 Bản đồ du lịch Ninh Bình (Trang 24)
Hình 2.3 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh - Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương
Hình 2.3 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh (Trang 26)
Bảng 2.1 Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo địa phương - Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương
Bảng 2.1 Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo địa phương (Trang 28)
Bảng 2.2 Cơ cấu cơ quan quản lý Du lịc hở các địa phương theo chiều dọc từ trung ương đến địa phương. - Đề án Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương
Bảng 2.2 Cơ cấu cơ quan quản lý Du lịc hở các địa phương theo chiều dọc từ trung ương đến địa phương (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w