1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LANGUAGE-FOCUS-Unit-10

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 345,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Unit 10 ECOTOURISM CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN) + Câu điều kiện gồm một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ + Mệnh đề phụ bắt đầu với IF (nếu), UNLESS (trừ khi), SUPPOSING (giả sử), AS[.]

Trang 1

Unit 10 ECOTOURISM

CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

+ Câu điều kiện gồm một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ

+ Mệnh đề phụ bắt đầu với IF (nếu), UNLESS (trừ khi), SUPPOSING (giả sử), AS LONG AS (chừng nào mà), PROVIDED / PROVIDING (THAT) (với điều kiện là, miễn là) v.v.

+ Ba loại câu điều kiện cơ bản với IF:

1 Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:

(Future possible) Predictive conditionals

a) Dùng để diễn tả một điều kiện mà từ đó một sự việc có thể hoặc sẽ xảy ra ở hiện tại hay ở tương lai

b Cấu trúc:

Subject + V in Simple Present

Subject + WILL + Verb

CAN MAY

dụ: - If I see Alice, she'll tell her the news.

- If we get there early, we can sit at the front.

2 Điều kiện không thực ở hiện tại (Present Unreal) Hypothetical conditionals

a) Dùng để diễn tả một sự việc ở hiện tại mà điều kiện đặt ra trái với sự thực hay không thể xảy ra được

b) Cấu trúc

Subject + V in Simple Past

Subject + WOULD + Verb

COULD MIGHT

dụ: - If I were Prime Minister, I'd increasetaxation.

- If you came from my country, you'd understand US better.

3 Điều kiện không thực ở quá khứ

(Past Unreal) Counterfactual conditionals.

a) Dùng để diễn tả một sự việc ở quá khứ mà điều kiện đặt ra trái với sự thực hoặc không thể diễn ra được

b) Cấu trúc

Subject + V in Past Perfect

Subject + WOULD HAVE + Past Participle

COULD HAVE MIGHT HAVE

dụ: If he had called me, he would have helped him.

Ghi chú:

a) Mệnh đề phụ có thể đặt trước hay sau mệnh đề chính

b) Mệnh đề phụ có thể dùng thứ tự đảo ngược chủ ngữ và động từ nhưng phải bỏ IF

Ví dụ: (If he had been here, he would have helped US.)

Trang 2

Had he been here, he would have helped US.

c) Hình thức WERE của động từ Be dùng cho tất cả các ngôi; trong văn nói ta có thể dùng Was với (I, He, She, It)

dụ: If I were in your place, I would refuse the gift.

d) IF NOT có thể thay bằng UNLESS

Ví dụ: (If it does not rain, we will come.)

Unless it rains, we will come

e) Thay vì dùng Simple Future, ta dùng Can, May, Must + Verb (without to) hoặc mệnh lệnh cách (Imperative form) ở mệnh đề chính

dụ: - If you try hard, you can pass the exam.

- If you see Tom, give him this book, please.

f) Would thường được viết tắt là 'd

Ngoài 3 loại điều kiện cơ bản với IF như đã nêu trên, ta còn có các loại câu điều kiện sau:

Factual (Zero) conditional (Điều kiện không)

Subject + V in Present Simple Subject + V in Present Simple Dùng để diễn tả điều kiện luôn luôn có thật xảy ra một cách tự nhiên

dụ: - If you heat the ice, it melts.

N ếu bạn đun nóng nước đá, nó bị tan chảy.

- Flowers die if you don't water them.

Hoa chết nếu anh không tưới nước chúng.

Mixed Conditional Sentence (Câu điều kiện hỗn hợp)

Past Perfect Present Conditional (had + P.P) (would / should + inf.) Trong câu điều kiện loại này, mệnh đề điều kiện diễn tả sự việc trái sự thật quá khứ trong khi mệnh

đề chính diễn tả sự việc trái sự thật hiện tại

Ví dụ:

- If she had applied for that job last year, she would be very rich now.

- You would know what was going on if you'd (= you had) listened.

CÁCH SỬ DỤNG will, would, could, should TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng trong mệnh đề điều kiện với IF của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:

 If you (will / would): nếu vui lòng Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự Would lịch sự

hơn will.

dụ: If you will / would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

 If + Subject + will / would: nếu chịu (diễn đạt ý tự nguyện).

If he will listen to me, I can help him.

Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố muốn làm gì (insist on doing sth):

nếu nhất định, nếu cứ.

dụ: If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours

complain

If you could: xin vui lòng Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như

là một lẽ đương nhiên

Trang 3

Ví dụ:

If you could open your book, please.

If + Subject + should + + command: ví phỏng như Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra

được nhưng cũng rất khó

Ví dụ:

If you should find any difficulty in using that TV, please call me.

Ví phỏng như bạn gặp bất cứ khó khăn gì về việc sử dụng tivi, hãy gọi cho tôi.

Ta có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if.

Ví dụ:

Should you find any difficulty in using that TV, please call me.

If should = If happen to = If should happen to diễn đạt sự không chắc chắn (Xem

thêm phần sử dụng should ở trên).

Ví dụ:

If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs

Ngộ nhỡ mà chị có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng.

CÁCH SỬ DỤNG IF TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

 If then: nếu thì

Ví dụ:

If she can't come to US, then we will have to go and see her.

 If was / were to Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng Nó gần giống câu điều kiện không có thật ở hiện tại

Ví dụ:

- If our boss was / were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real

trouble

- What would we do if I was / were to lose my job.

Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị

If you were to move your chair a bit, we could all sit down.

Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được.

Lưu ý:

Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy

Ví dụ:

Correct: If I knew her name, I would tell you

Incorrect: If I was/were to know

 But for = If it weren't for / If it hadn't been for: nếu không vì nếu không nhờ vào.

Ở thì hiện tại:

If it wasn't / weren't for the children, that couple wouldn't have any thing to talk about.

Nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì mà nói.

Ở thì quá khứ:

If it hadn't been for your help, I would have given it up.

Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng từ bỏ việc đó.

If it hadn't been for their goalkeeper, United would have lost.

Có thể đảo lại:

Had it not been their goalkeeper, United would have lost.

If + adjective = although (cho dù là)

Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó

Trang 4

không quan trọng.

Ví dụ:

- His style, if simple, is pleasant to read.

Văn phong của ông ta, mặc dù đơn giản, đọc cũng thú.

- The room was well-furnished, if a little badly decorated.

Căn phòng có đủ đồ đạc, mặc dầu trang hoàng có hơi xấu một chút.

 If + adjective: Được dùng trong các cụm từ như if it is neecessary / possible, động từ be được lượt

bỏ

dụ: If necessary, take a taxi.

(= If it is necessary, take a taxi.)

Ngày đăng: 30/04/2022, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c) Hình thức WERE của động từ Be dùng cho tất cả các ngôi; trong văn nói ta có thể dùng Was với (I, He, She, It) - LANGUAGE-FOCUS-Unit-10
c Hình thức WERE của động từ Be dùng cho tất cả các ngôi; trong văn nói ta có thể dùng Was với (I, He, She, It) (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w