1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mau hop dong bao lanh tin dung

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 421,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng 1 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /HĐ QBLTD Thành phố Cần Thơ, ngày tháng năm HỢP Đ[.]

Trang 1

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /HĐ-QBLTD Thành phố Cần Thơ, ngày tháng năm

HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TÍN DỤNG

- Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/06/2010, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011;

- Căn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng chính phủ v/v ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-HĐQL ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng Quản lý, về việc ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Cần Thơ;

- Căn cứ Giấy đề nghị bảo lãnh của Công ty ngày ;

- Công văn số ngày của Ngân hàng về việc ;

- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: ngày / / giữa Ngân hàng ……… Công ty …, Hôm nay, tại trụ sở Quỹ Bảo lãnh tín dụng thành phố Cần Thơ, chúng tôi gồm có:

Bên bảo lãnh: QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Bên A)

- Địa chỉ : 54 Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

- Điện thoại: 0710.3 761 616 Fax số: 0710.3 761 617

- Đại diện: Ông ……… Chức vụ: Giám đốc

Bên nhận bảo lãnh: NGÂN HÀNG ……… (Bên B)

- Địa chỉ: ………

MẪU

Trang 2

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

- Điện thoại: 0710.3 ……… Fax số: 0710.3………

- Đại diện: Ông ……… Chức vụ: ………

Bên được bảo lãnh: CÔNG TY (Bên C) - Địa chỉ:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

- Điện thoại: Fax:

- Đại diện: Chức vụ: (Theo giấy ủy quyền của…… số… ngày …/…/…) - Chứng minh nhân dân số: do CA cấp ngày

Ba bên thỏa thuận ký Hợp đồng bảo lãnh tín dụng theo các điều khoản như sau: Điều 1 Mục đích, đối tượng và phạm vi bảo lãnh tín dụng: 1.1 Mục đích: Bên A bảo lãnh cho Bên C vay (vốn lưu động /vốn trung hạn/vốn dài hạn) tại Bên B 1.2 Đối tượng: Bảo lãnh vay vốn (nêu chi tiết theo mục đích sử dụng vốn cụ thể) 1.3 Phạm vi bảo lãnh tín dụng: Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay của Bên C tại Bên B theo Hợp đồng tín dụng .ngày (Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Bên B và Bên C) Điều 2 Số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh 2.1 Số tiền Bên B cho Bên C vay:

2.2 Số tiền bảo lãnh tín dụng:

(Bằng chữ: )

2.3 Thời hạn bảo lãnh tín dụng: tháng, kể từ đến 2.4 Điều kiện bảo lãnh:

- Bên B chấp thuận cho Bên C vay số tiền để (nêu chi tiết theo mục đích sử dụng vốn cụ thể) của Bên C

- Bên C sử dụng vốn vay (nêu chi tiết theo mục đích sử dụng vốn cụ thể) Trong mọi thời điểm, dư nợ tiền vay của Bên C tại Bên B không vượt quá (số tiền)

Trang 3

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

- Trong mọi thời điểm, dư nợ bảo lãnh do Bên A bảo lãnh cho Bên C không vượt quá (số tiền)

- Bên B giải ngân bằng chuyển khoản để chuyển trả cho Bên C và chỉ giải ngân bằng tiền mặt theo đúng quy định của Thông tư số 09/2012/TT-NHNN ngày 10/04/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản bổ sung khác (nếu có)

- Chủ sở hữu tài sản/Bên C dùng tài sản tại , trị giá để làm tài sản thế chấp cho khoản vay (số tiền) tại Bên B

- Bên C có văn bản cam kết trả nợ gốc, lãi vay và phí bảo lãnh bằng mọi nguồn thu của Bên C

- Chủ sở hữu tài sản/Bên C có văn bản cam kết trong trường hợp không có khả năng hoàn trả nợ vay, sau khi thanh lý tài sản tại để trả nợ cho Bên B, số tiền còn lại (nếu có) sẽ tiếp tục trả nợ cho khoản vay đã được Bên A bảo lãnh cho Bên C vay vốn tại Bên B

- Bên C có văn bản cam kết mọi phát sinh đối với việc vay vốn (bao gồm gia tăng hạn mức, thay đổi tài sản thế chấp …) trong thời gian bảo lãnh phải thông báo cho Bên A trước khi phát sinh

Điều 3 Phí bảo lãnh và phương thức thu phí bảo lãnh:

3.1 Phí bảo lãnh tín dụng:

- Bên được bảo lãnh phải trả cho Bên bảo lãnh tiền phí bảo lãnh là 0,5%/năm được tính trên số tiền được bảo lãnh

- Công thức:

3.2 Thanh toán phí bảo lãnh tín dụng:

- Phí bảo lãnh được thanh toán một lần ngay khi phát hành chứng thư bảo lãnh (Phí bảo lãnh sẽ không được hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào)

- Trường hợp gia hạn thời gian bảo lãnh thì phí bảo lãnh sẽ được thu thêm tương

Tiền phí = Số tiền được bảo lãnh x Mức phí x Thời gian bảo lãnh

Trang 4

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

ứng với thời gian gia hạn

Điều 4 Tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh:

4.1 Tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh: (nêu tài sản /tài sản hình thành trong tương lai (nếu có))

4.2 Trong thời gian chưa trả hết nợ vay, Bên C không được thế chấp/cầm cố tài sản đã thế chấp tại khoản 4.1 điều này để vay vốn nơi khác, không được dùng tài sản này

để đảm bảo bất cứ nghĩa vụ nào khác Trường hợp muốn chuyển nhượng, bán tài sản này, Bên C có trách nhiệm báo trước với Bên A và phải được sự đồng ý của Bên A Trước khi nhượng, bán tài sản, Bên C phải trả hết nợ vay, lãi vay, phí bảo lãnh và các chi phí khác cho Bên A và Bên B;

Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của bên A:

5.1 Quyền của Bên A:

5.1.1 Yêu cầu Bên C cung cấp toàn bộ các báo cáo tháng, quý, năm về tình hình tài

chính, tình hình sản xuất kinh doanh, các thông tin cần thiết liên quan đến vốn vay được bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh 5.1.2 Kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của Bên C trong quá trình bảo lãnh và

phối hợp với Bên B kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của Bên C

5.1.3 Thu phí bảo lãnh theo quy định của Hợp đồng này và được quyền điều chỉnh

phí bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nhà nước;

5.1.4 Được quyền yêu cầu chủ tài sản/Bên C thực hiện đầy đủ các cam kết trong

suốt quá trình bảo lãnh cho Bên C vay vốn tại Bên B

5.1.5 Được quyền xem xét đề nghị sửa đổi bổ sung, gia hạn bảo lãnh cho Bên C 5.1.6 Yêu cầu Bên B chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn nếu thấy Bên C

cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng bảo lãnh, vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc vi phạm pháp luật

5.1.7 Được miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Điều 10 Hợp đồng

bảo lãnh tín dụng này

5.1.8 Yêu cầu Bên C nhận nợ bắt buộc, hoàn trả số tiền Bên A đã trả thay và phải

xử lý tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh theo quy định

Trang 5

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

5.1.9 Xử lý tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh để thu hồi nợ để bảo toàn được

vốn bảo lãnh của Bên A

5.1.10 Yêu cầu và áp dụng các biện pháp cần thiết để Bên C trả nợ theo Hợp đồng

vay bắt buộc và thu hồi nợ do Bên A đã phải trả thay

5.1.11 Trong trường hợp cần thiết, Bên A có quyền khởi kiện Bên C vi phạm hợp

đồng bảo lãnh tín dụng để bảo vệ quyền lợi của mình

5.2 Nghĩa vụ của Bên A:

5.2.1 Hướng dẫn Bên C lập hồ sơ bảo lãnh tín dụng và làm đầy đủ các thủ tục theo

quy định;

5.2.2 Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ theo đúng quy định đã cam kết với

Bên B và Bên C;

5.2.3 Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh và các giấy tờ có

liên quan cho Bên C khi tiến hành thanh lý hợp đồng bảo lãnh

5.2.4 Thực hiện trả thay cho Bên C các khoản nợ của Bên C với Bên B đã nêu tại

Điều 2 khi Bên B đã thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định mà Bên C vẫn không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Bên B

Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của bên B:

6.1 Quyền của Bên B:

6.1.1 Yêu cầu Bên A thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng; 6.1.2 Yêu cầu Bên C thực hiện đúng việc vay vốn, trả nợ đầy đủ, đúng hạn và các

nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng;

6.1.3 Từ chối yêu cầu của Bên C không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng

bảo lãnh tín dụng hoặc các yêu cầu trái với quy định do Nhà nước ban hành; 6.1.4 Khi nhận được thông báo của Bên A về việc Bên C vi phạm một trong các

trường hợp tại Khoản 5.1.6 thì Bên B có quyền không tiếp tục giải ngân, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn tất cả các khoản vay chưa thanh toán của Bên C và xử lý tài sản bảo đảm của Bên C để thu hồi nợ

6.2 Nghĩa vụ của Bên B:

6.2.1 Thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật tổ chức

Trang 6

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

tín dụng và các văn bản có liên quan đối với việc giải ngân cho vay để Bên C thực hiện (nêu chi tiết theo mục đích sử dụng vốn cụ thể) và thu hồi nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Bên C;

6.2.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, việc

hoàn trả nợ vay của Bên C để đảm bảo sử dụng vốn, tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ vay theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng số ngày

6.2.3 Thông báo cho Bên A bằng văn bản sau mỗi lần Bên C rút vốn tại Bên B với

thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày giải ngân

6.2.4 Theo thông báo phối hợp của Bên A, Bên B sẽ phối hợp với Bên A kiểm tra,

giám sát quá trình sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay của Bên C;

6.2.5 Cung cấp cho Bên A những thông tin liên quan đến việc rút vốn vay và trả nợ

của Bên C tại Bên B theo Hợp đồng tín dụng số ngày và các phụ lục hợp đồng đính kèm (nếu có)

Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của bên C:

7.1 Quyền của Bên C:

7.1.1 Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo

lãnh tín dụng;

7.1.2 Yêu cầu, khiếu nại hoặc khởi kiện đòi bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do

Bên A hoặc Bên B vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng;

7.1.3 Được khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản đảm bảo nợ vay để trả nợ

vốn, lãi vay và các chi phí khác cho Bên A và Bên B;

7.1.4 Từ chối yêu cầu của Bên A và Bên B không đúng với các thỏa thuận trong

hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc các yêu cầu trái với quy định do Nhà nước ban hành;

7.1.5 Trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Bên B và theo các điều kiện ghi

trong hợp đồng tín dụng đã ký với Bên B

7.2 Nghĩa vụ của bên C:

7.2.1 Chịu trách nhiệm truớc pháp luật về việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành

từ vốn vay đúng mục đích, đúng pháp luật, đảm bảo hiệu quả Vốn vay để

Trang 7

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

thực hiện (nêu chi tiết theo mục đích sử dụng vốn cụ thể) và thực hiện mọi

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng này;

7.2.2 Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Bên

A và Bên B;

7.2.3 Cung cấp cho Bên A những tài liệu chứng minh sử dụng vốn vay đúng mục

đích (như Hợp đồng, hóa đơn, phiếu chi, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm

thu…) sau mỗi lần giải ngân;

7.2.4 Thực hiện cung cấp toàn bộ các báo cáo tháng, quý, năm về tình hình tài chính,

tình hình sản xuất kinh doanh, các thông tin cần thiết liên quan đến vốn vay

được bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh theo yêu cầu

của Bên A

7.2.5 Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ đã cam kết với Bên A và Bên B;

7.2.6 Tuân thủ các quy định kiểm tra định kỳ và đột xuất theo thông báo của Bên A

và Bên B; 7.2.7 Trường hợp chuyển quyền sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì Bên C

phải thanh toán hết nợ (cả gốc và lãi) cho Bên A và Bên B trước khi thực

hiện

7.2.8 Phải bồi thường thiệt hại cho Bên A và Bên B trong trường hợp hợp đồng bảo

lãnh tín dụng bị hủy bỏ hoặc bị vi phạm do lỗi của Bên C;

7.2.9 Không được dùng tài sản đảm bảo nợ vay đã thế chấp/cầm cố tại Bên B để

bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn liên doanh hoặc dùng tài sản này để

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác khi chưa có sự đồng ý của Bên A và Bên B

bằng văn bản;

7.2.10 Không được dùng tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh đã thế chấp/cầm

cố trong điều 4.1 để bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn liên doanh khi

chưa có sự đồng ý của Bên A bằng văn bản hoặc dùng tài sản này để bảo đảm

thực hiện nghĩa vụ khác cho đến khi trả hết nợ (gốc, lãi vay và các chi phí

khác) cho Bên A và Bên B ;

7.2.11 Thông báo kịp thời cho Bên A và Bên B những sự kiện làm thay đổi, ảnh

hưởng đến sự an toàn vốn vay:

Trang 8

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

- Những thay đổi liên quan đến người đại diện pháp luật của Công ty:

+ Thay đổi người đại diện pháp luật

+ Thay đổi nơi làm việc hoặc nghỉ việc

- Những thay đổi liên quan đến thực hiện phương án kinh doanh, dự án đầu tư:

+ Thay đổi chủ đầu tư

+ Tăng giảm vốn đầu tư

+ Thay đổi mục tiêu đầu tư

+ Đổi tên doanh nghiệp, đổi địa chỉ trụ sở chính

+ Thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự

+ Thay đổi tình trạng tài sản thế chấp, tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh

+ Có tranh chấp với doanh nghiệp khác, có nguy cơ bị khởi tố

+ Các thay đổi khác liên quan đến Bên C có ảnh hưởng đến tài sản đảm bảo nợ vay, tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh

+ Thay đổi vốn vay

7.2.12 Chủ động trả nợ gốc và lãi đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng

số ngày và các phụ lục hợp đồng đính kèm (nếu có) và Hợp đồng bảo lãnh tín dụng này;

7.2.13 Có trách nhiệm nộp phí bảo lãnh tín dụng đầy đủ, đúng hạn và không có bất

kỳ ý kiến nào đề nghị hoàn lại phí bảo lãnh theo hợp đồng này;

7.2.14 Thực hiện việc trả nợ trước hạn cho Bên B khi Bên A, Bên B có yêu cầu 7.2.15 Ký kết hợp đồng cho vay bắt buộc với Bên A với lãi suất bằng lãi suất quá

hạn theo Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Bên B và Bên C trong các trường hợp Bên C không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Bên B;

7.2.16 Bồi hoàn đầy đủ cho Bên A về những khoản nợ, lãi, phí và chi phí phát sinh

mà bên A đã trả thay

Trang 9

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

7.2.17 Thừa nhận quyền của Bên A đối với việc thực hiện bất kỳ các biện pháp chế

tài theo luật định buộc Bên C phải hoàn trả số tiền mà Bên A đã trả nợ thay trong một thời gian nhất định, phong tỏa tài khoản, yêu cầu Bên C phải bán tài sản hiện có để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

7.2.18 Bên C có trách nhiệm mua bảo hiểm theo quy định và mua bảo hiểm cho tài

sản bảo đảm nợ vay, tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh trong suốt thời gian vay vốn

7.2.19 Bên C phải dùng toàn bộ nguồn thu của Công ty để đảm bảo trả nợ gốc và

lãi vay cho Bên B theo Hợp đồng tín dụng đã ký

7.2.20 Cùng với Bên A thực hiện các thủ tục giao nhận tài sản bảo đảm nghĩa vụ

được bảo lãnh đã nêu trong điều 4.1

Điều 8 Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

Nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn của Bên A chấm dứt trong các trường hợp sau:

8.1 Bên C đã thực hiện trả nợ đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên B

8.2 Bên A đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh với Bên B

8.3 Việc bảo lãnh vay vốn theo hợp đồng này được huỷ bỏ hoặc thay thế bằng biện

pháp bảo đảm khác khi có thỏa thuận của Bên A, Bên B và Bên C

8.4 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng này đã hết

8.5 Bên B đồng ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Bên A.hoặc nghĩa vụ bảo

lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật

8.6 Theo thỏa thuận của các bên

Điều 9 Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng:

Khi hết thời hạn trả nợ vay mà Bên C không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Bên B thì Bên A phải trả nợ cho Bên B thay cho Bên C theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh của mình Trình tự thực hiện như sau:

9.1 Khi khoản dư nợ vay chuyển sang nợ xấu, bên B nỗ lực hết mình áp dụng mọi

biện pháp để thu hồi nợ như giãn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, … theo quy định cho vay của Bên B mà Bên C vẫn không trả được nợ hoặc trả không

đủ thì Bên B có văn bản yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với khoản nợ chưa thu hồi được; kèm theo chứng từ, tài liệu chứng minh Bên B đã

Trang 10

Mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng

thực hiện đầy đủ cam kết trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng

9.2 Sau thời gian thực hiện gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giãn nợ (nếu có) theo

quy định cho vay của Bên B mà Bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả không đủ và số dư nợ quá hạn chuyển sang nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định hiện hành) thì Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A;

9.3 Trong vòng 60 ngày kể từ ngày khoản dư nợ vay chưa thu hồi được chuyển

sang nợ xấu, bên được bảo lãnh bằng mọi biện pháp vẫn không trả được nợ, Bên B có văn bản yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo giá trị của khoản vay chưa thu hồi được

9.4 Trong vòng tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được văn bản yêu

cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ Bên B, Bên A có trách nhiệm chuyển trả số tiền bảo lãnh theo giá trị của khoản nợ chưa thu hồi được; đồng thời, Bên A tiến hành lập thủ tục ký kết hợp đồng cho vay bắt buộc với bên được bảo lãnh 9.5 Trong vòng tối đa 30 ngày sau ngày Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì Bên

A phối hợp với Bên B xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) theo luật định bao gồm tài sản đảm bảo nợ vay và tài sản hình thành từ vốn vay để thu hồi nợ cho Bên

B và Bên A Việc xử lý tài sản phải đảm bảo được quyền lợi của Bên B thu hồi được nợ

Điều 10 Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng:

Bên A miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng trong các trường hợp sau:

- Bên B giải ngân vốn vay cho Bên C không đúng mục đích sử dụng vốn vay, không đúng các nội dung đã ghi trong hợp đồng tín dụng số , ngày

- Bên B vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với

khách hàng trong quá trình cấp tín dụng dụng cho Bên C

- Bên C sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng mà Bên B không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra giám sát không kịp thời dẫn đến việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng

- Bên B và Bên C đều vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng, hợp đồng tín dụng

- Theo sự thống nhất của Bên A và Bên B

Ngày đăng: 30/04/2022, 07:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w