Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiềungười, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sơ học sinhthông tin, điểm số, học bạ, …, lớp học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
SE104.L12
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HỌC SINH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS HUỲNH NGỌC TÍN
TP HỒ CHÍ MINH, 2020
Trang 3Mục Lục
Chương 1: Giới thiệu chung 3
1.2 Mục đích tài liệu 3
1.3 Phạm vi hệ thống 4
1.4 Khái niệm, thuật ngữ 4
1.5 Mô tả tài liệu 4
1.6 Kế hoạch thực hiện đồ án 5
1.6.7 Kế hoạch tổng quát 5
1.6.8 Kế hoạch chi tiết - áp dụng quy trình phát triển phần mềm 5
1.6.9 Công cụ sử dụng để quản lý dự án 7
Chương 2: Khảo sát hiện trạng 8
2.1 Kế hoạch khảo sát 8
2.2 Kết quả khảo sát 8
2.2.1 Hiện trạng tổ chức 9
2.2.2 Hiện trạng tin học 11
2.2.3 Hiện trạng nghiệp vụ 11
2.2.4 Danh sách yêu cầu 12
Chương 3: Đặc tả yêu cầu 13
3.1 Mô tả bài toán 13
3.1.1 Chức năng 13
3.1.2 Người dùng 13
3.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá 13
3.1.4 Quy định 14
3.1.5 Quản lý 15
3.1.6 Hệ thống báo cáo 20
3.1.7 Quản lý hệ thống 20
3.2 Yêu cầu chức năng của phần mềm 20
3.2.1 Quản lý lớp học – khối lớp 20
3.2.2 Quản lý năm học 24
3.2.3 Quản lý môn học 25
3.2.4 Quản lý kết quả 25
3.2.5 Quản lý học sinh 25
Trang 43.2.6 Quản lý giáo viên 26
3.2.7 Quản lý kết quả học sinh 26
3.2.8 Quản lý kết quả lớp học 26
3.2.9 Xuất danh sách 27
3.2.10 Thay đổi quy định 27
3.2.11 Quản lý người dùng 27
3.2.12 Tính năng riêng 28
Chương 4: Mô tả tổng thể 29
4.1 Mô tả tổng thể 29
4.2 Chức năng hệ thống 29
4.2.1 Quản lý lớp – khối lớp 29
4.2.2 Quản lý năm học 30
4.2.3 Quản lý môn học 30
4.2.4 Quản lý kết quả 31
4.2.5 Quản lý học sinh 32
4.2.6 Quản lý giáo viên 33
4.2.7 Quản lý người dùng 34
4.2.8 Thống kê báo cáo 34
4.2.9 Cài đặt quy định 34
4.2.10 Đăng nhập 35
4.2.11 Sao lưu và phục hồi 35
4.3 Ràng buộc, giả định và phụ thuộc 35
4.3.1 Ràng buộc 35
4.3.2 Giả định 35
4.3.3 Phụ thuộc 36
Chương 5: Thiết kế dữ liệu 37
5.1 Danh sách các bảng 37
5.2 Chi tiết các bảng 37
5.3 Quan hệ giữa các bảng 37
5.4 Danh sách các yêu cầu 37
5.5 Trình bày chi tiết quá trình thiết kế dữ liệu 37
5.5.1 Yêu cầu 1 – Tiếp nhận học sinh 37
Trang 55.5.2 Yêu cầu 2 – Lập danh sách lớp 37
5.5.3 Yêu cầu 3 – Tra cứu học sinh 37
5.5.4 Yêu cầu 4 – Nhận bảng điểm môn 37
5.5.5 Yêu cầu 5 – Lập báo cáo tổng kết 37
5.5.6 Yêu cầu 6 – Thay đổi quy định 37
5.6 Nhận định đánh giá cho mô hình dữ liệu 37
Chương 6: Thiết kế giao diện 37
6.1 Giao diện chính 37
6.1.1 Phần quản lí 37
6.1.2 Phần thống kê 37
6.1.3 Phần quy định 38
6.1.4 Giao diện chính, nút điều khiển chính 43
6.2 Giao diện đăng nhập 44
6.3 Giao diện đổi mật khẩu 45
6.4 Giao diện quản lí người dùng 47
6.4.1 Giao diện loại người dùng 50
6.5 Giao diện sao lưu dữ liệu 52
6.6 Giao diện phục hồi dữ liệu 53
6.7 Giao diện tiếp nhận học sinh 54
6.8 Giao diện phân lớp 62
6.9 Giao diện thông tin về lớp của các khối 64
6.10 Giao diện thông tin về giáo viên 70
6.11 Giao diện phân công lớp và môn học 73
6.12 Giao diện nhập điểm học sinh 79
6.12.1 Giao diện xem điểm học sinh 84
6.13 Giao diện thống kê kết quả học sinh theo môn học 87
6.14 Giao diện thống kê kết quả học sinh theo cả năm 88
6.15 Giao diện thống kê kết quả lớp học theo môn 90
6.16 Giao diện thống kê kết quả lớp học theo học kỳ 91
6.17 Giao diện xuất danh sách học sinh 93
6.18 Giao diện xuất hồ sơ lớp học 96
Chương 7: Thiết kế kiến trúc 98
Trang 67.1 Kiến trúc phần mềm 98
7.2 Công nghệ sử dụng 98
7.3 Chuẩn viết mã 98
Chương 8: Kết luận 98
8.1 Nhận xét 98
8.1.1 Kết quả đạt được 98
8.1.2 Ưu - nhược điểm của thành viên trong nhóm 98
8.2 Hướng phát triển 98
Trang 7Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Mục đích tài liệu
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của cácquốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa vàhiện đại hoá như nước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá tất cả cácngành, các lĩnh vực
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phầnmềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quảcho con người Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiềunghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lýnhanh chóng, và một số nghiệp vụ được tự động hoá cao
Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sựchính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầukhác như về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hoá được thực tế vào máy tính
để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối vớicác dữ liệu nhạy cảm),… Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian,công sức của con người, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất
là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hoá)
Ví dụ như việc quản lý điểm số học sinh trong trường trung học phổthông Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiềungười, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sơ học sinh(thông tin, điểm số, học bạ, …), lớp học (sỉ số, giáo viên chủ nhiệm, …), giáoviên, … cũng như các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho họcsinh toàn trường (số lượng học sinh có thể lên đến hàng ngàn) Các công việc
Trang 8này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao,
vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu,thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn có một số khó khăn
về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, … Trong khi đó, các nghiệp
vụ này hoàn toàn có thể tin học hoá một cách dễ dàng Với sự giúp đỡ của tinhọc, việc quản lý học vụ sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệuquả hơn rất nhiều
ĐTBKT Điểm trung bình kiểm tra
ĐTBMHK Điểm trung bình môn học kỳ
ĐTBMCN Điểm trung bình môn cả năm
ĐTBCMHK Điểm trung bình chung các môn học kỳ
ĐTBCMCN Điểm trung bình chung các môn cả năm
1.4 Mô tả tài liệu
Tài liệu bao gồm 8 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung: giới thiệu tổng quan về tài liệu
Phần 2: Khảo sát hiện trạng: đưa ra kết quả khảo sát về hiện trạng tổ chức,tin học, nghiệp vụ
Trang 9 Phẩn 3: Đặc tả yêu cầu hệ thống: đặc tả các yêu cầu chức năng và phi chứcnăng của hệ thống cần xây dựng
Phần 4: Mô tả tổng thể: mô tả tổng quan hệ thống cần xây dựng
Lên kế hoạch và khảo sát hiện trạng:
o Phân tích tính khả thi quy mô thực hiện
o Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ, User story bằng cách tự phỏng vấnnhau và tìm hiểu thông tin trên mạng
o Thu thập thông tin yêu cầu
Trang 10 Phân tích đặc tả yêu cầu: Dựa trên các đặc tả yêu cầu đã thu thập đượcphân tích và phát thảo những yêu cầu cơ bản của hệ thống
o Thiết kế giao diện:
Vẽ giao diện màn hình cũng như phân tích thiết kế xử lý dựatrên yêu cầu người dùng
Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế giao diện, dùng để phục vụ viếtthiết kế giao diện (UI) cho sản phẩm
Code và Kiểm thử
o Lập bảng quy định cách đặt tên biến, tên hàm Cách đặt tên nhánhtrên Git
o Phân chia nhiệm vụ code dựa theo các yêu cầu
o Tạo các test case để test hệ thống chạy tốt hay chưa
1.5.2.2 Cách thức tổ chức quản lý
Quy trình: Quy trình thác nước
Trang 11o Thác nước có ưu điểm là đơn giản và dễ áp dụng, phù hợp với dự
án nhỏ và yêu cầu rõ ràng, dễ sắp xếp kế hoạch và việc văn bản hóađược thực hiện dễ dàng, phù hợp với các dự án vừa và nhỏ Nênnhóm chúng em áp dụng cho quy trình từ lập kế hoạch, khảo sát,phân tích đặc tả yêu cầu
Giới thiệu cách tổ chức quản lý các thành viên:
o Leader quản nhóm: Hoàng Quân
o Phụ trách về Git: Hoàng Quân
o Phụ trách về Database: Hoàng Quân, Hoài Ân, Công Toại
o Phụ trách về WinForm: Hoàng Quân, Hữu Đạt
o Phụ trách về Kiểm thử: Hoàng Quân, Hoài Ân
o Phụ trách về Báo cáo: Hữu Đạt, Ngọc Diễm, Quốc Thắng, CôngToại
Trong mỗi giai đoạn thực hiện:
o Leader sẽ phân công công việc cho các thành viên trong nhóm thựchiện Mỗi thành viên luân phiên làm một nhiệm vụ khác nhau nhằmtăng hiệu quả hoàn thành công việc
Trang 12o Đối với mỗi công việc, mỗi người sẽ nói lên những thắc mắc củabản thân về nhiệm vu đó, đưa ra các xử lí và hoàn thiện vấn đề.
o Sau khi hoàn thành công việc, thành viên chuyển dữ liệu đã hoànthành lên nơi lưu trữ dự liệu chính của nhóm, sau đó leader xemxét
o Cuối cùng team leader sử dụng dữ liệu để dựng lên cơ sở phầnmềm
1.5.3 Công cụ sử dụng để quản lý dự án
Công cụ trao đổi thông tin
o Ứng dụng Messeger: Nơi thông báo các việc quan trọng, meeting traođổi giữa các thành viên
Công cụ lưu trữ tài liệu: Google Drive
Công cụ quản lý phiên bản: Git và Github
Trang 13Chương 2: Khảo sát hiện trạng
2.1 Kế hoạch khảo sát
Do thời gian học mỗi thành viên trong nhóm khác nhau và dịch Covid-19vẫn chưa ổn định hẳn, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe cũng như theo kịptiến độ đồ án nên nhóm chúng em quyết đinh khảo sát thông qua việc tìm hiểuthông tin trên mạng, họp nhóm online để thảo luận, đưa ra kế hoạch phù hợp vớithời gian của mỗi thành viên
2.2 Kết quả khảo sát
USER STORY
(Kịch bản hướng người dùng)
Trang 14 Theo dõi và đề xuất với cấp trên về chế độ chính sách
Thực hiện những quy định quản lí hành chính, tài chính, tài sản
Trang 15 Đổi mới tài chính, thực hiện đúng theo pháp lệnh thống kê kế toán.
- Phòng văn thư:
Soạn thảo văn bản, biểu mẫu khi Ban Giám hiệu có yêu cầu
Cập nhật tin tức, lưu trữ công văn đi, đến
Quản lí các văn bằng tốt nghiệp THCS
Báo cáo thống kê các biểu mẫu của đơn vị kịp thời chính xác
- Phòng thư viện:
Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ các đầu sách trong thư viện
Bảo quản, sắp xếp sách báo gọn gàng, khoa học không để thất thoát
Tổ chức việc cho đọc, mượn sách của giáo viên và học sinh theođúng quy định của nhà trường
- Phòng giám thị:
Giám sát, theo dõi kỷ luật đối với các học sinh
Theo dõi nề nếp, đạo đức của sinh viên
2.2.1.2 Chức năng ở các bộ phận
- Tổ bộ môn/ giáo viên chủ nhiệm:
Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên cuối học
Trang 162.2.2 Hiện trạng tin học
Các giáo viên không cần yêu cầu cao về trình độ tin học Máy móc vàcác thiết bị phần cứng chạy trên hệ điều hành window có thể sử dụng đượcphần mèm Hiểu cách hoạt động của phần mềm sẽ dễ dàng sử dụng
2.2.3 Hiện trạng nghiệp vụ
2.2.3.1 Nghiệp vụ tin học hóa
- Tiếp nhận học sinh: Khi học sinh đến làm thủ tục nhập học, giáo vụ sẽlưu thông tin học sinh trong bảng Học sinh, học sinh không thuộc trongquy định sẽ không tiếp nhận
- Lập danh sách phân lớp: Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học Sỉ
số mỗi lớp không vượt quá quy định
- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên hoặc giáo vụ sẽ nhập điểm cho họcsinh sau mỗi đợt kiểm tra
- Lập bảng phân công giáo viên: BGH có nhiệm vụ phân công giáo viêngiảng dạy từng lớp học
- Tra cứu học sinh
- Tra cứu giáo viên
Trang 172.2.4 Danh sách yêu cầu
2.2.4.1 Yêu cầu chức năng
STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú
2.2.4.2 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, dễ quản lí
- Bảo mật và phân quyền tài khoản sử dụng
Trang 18Chương 3: Đặc tả yêu cầu
3.1 Mô tả bài toán
3.1.1 Chức năng
Phần mềm sẽ giúp việc quản lý học sinh trung học phổ thông được dễdàng và hiệu quả, nhất là ở các trường học lớn, số học sinh đông, từ việc tiếpnhận học sinh (quản lý hồ sơ học sinh) cho đến quản lý điểm, kết quả học tập,xuất báo cáo thống kê Với sự giúp đỡ của phần mềm, việc quản lý học sinh sẽtrở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
3.1.2 Người dùng
Giáo viên, ban giám hiệu, nhân viên giáo vụ:
o Nhân viên giáo vụ đóng vai trò user: Tiếp nhận học sinh, lập danhsách phân lớp
o Giáo viên đóng vài trò user: Nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết
o BGH đóng vai trò admin: Lập bảng phân công giáo viên, thay đổi quyđịnh, toàn quyền với phần mềm
3.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn phân loại học lực:
o Loại GIỎI: ĐTB các môn từ 8.0 trở lên, không có môn nào dưới 6.5
o Loại KHÁ: ĐTB các môn từ 6.5 đến 7.9, không có môn nào dưới 5.0
o Loại TB: ĐTB các môn từ 5.0 đến 6.4, không có môn nào dưới 3.5
o Loại YẾU: ĐTB các môn từ 3.5 đến 4.9, không có môn nào dưới 2.0
o Loại KÉM: Những trường hơp còn lại
Trang 19 Tiêu chuẩn phân loại hạnh kiểm: thường do cảm tính của người xét dựavào quá trình học tập và hoạt động các phong trào của học sinh Có 4 mứcxếp loại hạnh kiểm: TỐT, KHÁ, TRUNG BÌNH, YẾU.
Tiêu chuẩn xét kết quả cuối năm:
o Lên lớp: Học lực và hạnh kiểm từ TB trở lên
o Thi lại: Phải thi lại môn có ĐTB dưới 3.5
o Rèn luyện hè: Học lực từ TB trở lên, hạnh kiểm YẾU
o Ở lại: Học sinh bị xét ở lại lớp nếu vi phạm một trong các kết quả: Họclực KÉM; Học lực YẾU, hạnh kiểm YẾU; Điểm một môn thi lại thi lạidưới 3.5; Kết quả rèn luyện trong hè không đạt; Tổng số ngày nghỉ cảnăm vượt quá 45 ngày
Điểm số được lấy theo thang điểm 10
Điểm đạt tối thiểu là 5
Trang 20 Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết hệ số 2, điểmthi học kỳ hệ số 1.
Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, học kỳ 2 hệ số 2
Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1
3.1.5 Quản lý
Năm học: Một năm học có 9 tháng (từ tháng 9 năm này đến hết tháng 5
năm sau) Thông tin cần lưu trữ: Mã năm học, Tên năm học
Học kỳ: Một năm học thường có 2 học kỳ, học kỳ 1 hệ số 1, học kỳ 2 hệ
số 2 Thông tin cần lưu trữ: Mã học kỳ, Tên học kỳ, Hệ số
Khối lớp: Có 3 khối lớp 10, 11, 12 Thông tin cần lưu trữ: Mã khối lớp,
Tên khối lớp
Lớp: 1 lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, sỉ số của lớp không vượt quá quy
định Thông tin cần lưu trữ: Mã lớp, Tên lớp, Khối lớp, Sỉ số, Năm học,Giáo viên
Trang 21 Môn học: Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1 Thông
tin cần lưu trữ: Mã môn học, Tên môn học, Số tiết (Số tiết trong bảng chưađúng với thực tế), Hệ số
Điểm: Có các loại điểm cần lưu trữ: Điểm kiểm tra miệng, kiểm tra 15
phút, kiểm tra 1 tiết Điểm trung bình kiểm tra, Điểm thi học kỳ (hệ số
1) Điểm trung bình môn học kỳ Điểm trung bình môn cả năm
+ Điểm trung bình kiểm tra: là trung bình cộng của điểm kiểm tra miệng,
15 phút và 1 tiết:
+ Điểm trung bình môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm thi học kỳ vàđiểm trung bình kiểm tra:
Trang 22+ Điểm trung bình môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung bìnhmôn học kỳ 1 và điểm trung bình môn học kỳ 2:
+ Điểm trung bình chung các môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm
trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK) của tất cả các môn nhân với hệ số(a, b, …) của từng môn:
+ Điểm trung bình chung các môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung bình chung các môn học kỳ 1 (ĐTBCMHK1) và điểm trung bình
chung các môn học kỳ 2 (ĐTBCMHK2):
+ Hoặc: Bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn cả năm
(ĐTBMCN) của tất cả các môn nhân với hệ số (a, b, …) của từng môn:
Kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá, ta có bảng kết quả cuối năm học
dành cho học sinh Thông tin cần lưu trữ: Mã kết quả, Tên kết quả
Học lực: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại học lực Thông tin cần lưu trữ: Mã
Trang 23 Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm Thông tin cần lưu
trữ: Mã hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm
Học sinh: Thông tin học sinh gồm có: Mã học sinh, Họ và tên, Giới tính
nữ, Ngày sinh, Địa chỉ, Dân tộc, Tôn giáo, Họ tên cha, Nghề nghiệp cha,
Họ tên mẹ, Nghề nghiệp mẹ, Email
Dân tộc: Thông tin cần lưu trữ: Mã dân tộc, Tên dân tộc.
Tôn giáo: Thông tin cần lưu trữ: Mã tôn giáo, Tên tôn giáo.
Trang 24 Nghề nghiệp: Thông tin cần lưu trữ: Mã nghề nghiệp, Tên nghề nghiệp.
Phân công: Thông tin cần lưu trữ: STT, Năm học, Mã lớp, Môn học, Giáo
viên
Giáo viên: Thông tin cần lưu trữ: Mã giáo viên, Tên giáo viên, Địa chỉ,
Môn học, Điện thoại
Trang 25 Người dùng: Những người có tên trong bảng người dùng mới có thể đăng
nhập vào hệ thống Thông tin cần lưu trữ: Mã người dùng, Tên ngườidùng, Loại người dùng, Tên đăng nhập, Mật khẩu
3.1.6 Hệ thống báo cáo
Báo cáo cả năm của học sinh
Báo cáo theo môn học của học sinh
Báo cáo tổng kết môn
Báo cáo tổng kết học kỳ
3.1.7 Quản lý hệ thống
Ban giám hiệu có quyền:
o Phân quyền người dùng
o Thiết lập đường dẫn tới CSDL
o Sao lưu và phục hồi dữ liệu
3.2 Yêu cầu chức năng của phần mềm
3.2.1 Quản lý lớp học – khối lớp
3.2.1.1 Thêm lớp học
3.2.1.1.1 Thông tin chung chức năng
Tên chức năng Tạo lớp học mới
Mô tả Thêm lớp học mới vào danh sách sách đã có
Tác nhân Admin
Trang 26Điều kiện trước Người dùng là Admin đăng nhập thành công vào hệ
3.2.1.1.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Thông tin lớp mới(2): Lấy thông tin từ CSDL để kiểm tra lớp đã tồn tại,nếu có thông báo cho người dùng
(3): Thông tin lớp được lưu vào CSDL(4): Thông báo thêm lớp mới thành công
Trang 273.2.1.1.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow)
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Chọn tab Lớp học -> chọn biểu tượng
Thêm
Thêm một dòng để nhập các giá trịvào
Nhập các thông tin mới bao gồm:
Ghi nhận thông tin được nhập
Ấn nút “Lưu vào danh sách” Nếu các thông tin nhập vào thỏa mãn
quy định thì thêm lớp mới
Nếu các thông tin nhập vào khôngthỏa mãn quy định thì thông báo vàyêu cầu người dùng nhập lại theođúng quy định
Trang 28Tên chức năng Xóa lớp học cũ
Mô tả Xóa lớp học cũ từ danh sách sách đã có
3.2.1.2.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng
(1): Thông tin lớp cần xóa
(2): Xóa lớp khỏi CSDL
(3): Thông báo xóa lớp thành công
3.2.1.2.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic
Flow) Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Chọn tab Lớp học -> chọn dòng -> Hiển thị thông báo “Bạn có chắc chắn
Trang 29chọn biểu tượng Xóa xóa dòng này không?”
Nến người dùng nhấn nút “OK” thì hệthống sẽ xóa dòng chưa thông tin lớpNếu người dùng nhấn nút “Cancel”thì hệ thống sẽ hủy bỏ thao tác
3.2.1.2.5 Mô tả dòng sự kiện phụ
3.2.1.2.6 Ghi chú
Có thể dùng chuột phải -> Xóa dòng được chọn để sử dung nhanh chức năng
3.2.1.3 Sửa lớp học
3.2.1.3.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Sửa thông tin lớp học
Mô tả Thay đổi thông tin lớp từ danh sách sách đã có
Trang 303.2.1.3.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Thông tin lớp được sửa(2): Thông tin lớp được sửa lưu vào CSDL(3): Thông báo sửa lớp thành công
3.2.1.3.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Trang 31sửa giá trị
Nhập các thông tin mới Ghi nhận thông tin được nhập
Chọn biểu tượng “Lưu” Nếu các thông tin nhập vào thỏa mãn
quy định thì lưu vào CSDL
Nếu các thông tin nhập vào khôngthỏa mãn quy định thì thông báo vàyêu cầu người dùng nhập lại theođúng quy định
3.2.1.3.5 Mô tả dòng sự kiện phụ:
3.2.1.3.6 Ghi chú:
Có thể dùng chuột phải -> Lưu danh sách để sử dung nhanh chức năng
3.2.1.4 Làm mới danh sách
3.2.1.4.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Làm mới danh sách
Mô tả Làm mới danh sách hiện có
Trang 323.2.1.4.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Lệnh làm mới danh sách(2): Lấy lại danh sách từ CSDL(3): Load lại bảng mới
3.2.1.4.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Trang 333.2.1.5.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Tìm kiếm lớp
Mô tả Tìm kiếm lớp có trong CSDL
Trang 343.2.1.5.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Thông tin lớp cần tìm(2): Lớp có tên trùng từ CSDL(3): Hiển thị bảng thông tin lớp
3.2.1.5.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Trang 35kiếm thông tin
Nhập loại lớp cần tìm có liên quan
đến một trong những nội dung sau:
3.2.1.6 Xem thông tin lớp
3.2.1.6.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Xem thông tin lớp
Mô tả Tìm kiếm lớp có trong CSDL
Trang 363.2.1.6.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Chọn thông tin lớp(2): Lấy thông tin từ CSDL(3): Hiển thị thông tin lớp
3.2.1.6.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Trang 37xem thông tin
3.2.1.6.5 Mô tả dòng sự kiện phụ:
3.2.1.6.6 Ghi chú:
3.2.1.7 Thêm khối lớp
3.2.1.7.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Tạo khối lớp mới
Mô tả Thêm khối lớp mới vào danh sách sách đã có
Trang 383.2.1.7.3 Biểu đồ luồng xử lí chức năng:
(1): Thông tin khối lớp mới(2): Lấy thông tin từ CSDL để kiểm tra khối lớp đã tồntại, nếu có thông báo cho người dùng
(3): Thông tin khối lớp được lưu vào CSDL(4): Thông báo thêm khối lớp mới thành công
3.2.1.7.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Chọn tab Khối lớp -> chọn biểu
tượng Thêm
Thêm một dòng để nhập các giá trịvào
Nhập các thông tin mới bao gồm:
Mã khối lớp
Tên khối lớp
Ghi nhận thông tin được nhập
Chọn biểu tượng “Lưư” Nếu các thông tin nhập vào thỏa mãn
quy định thì thêm khối lớp mới
Nếu các thông tin nhập vào khôngthỏa mãn quy định thì thông báo vàyêu cầu người dùng nhập lại theođúng quy định
3.2.1.7.5 Mô tả dòng sự kiện phụ:
Trang 393.2.1.7.6 Ghi chú:
Có thể dùng chuột phải -> Thêm mới để sử dung nhanh chức năng
3.2.1.8 Xóa khối lớp
3.2.1.8.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Xóa khối lớp cũ
Mô tả Xóa khối lớp cũ từ danh sách sách đã có
Trang 40(1): Thông tin khối lớp cần xóa(2): Xóa khối lớp khỏi CSDL(3): Thông báo xóa khối lớp thành công
3.2.1.8.4 Mô tả luồng sự kiện chính (Basic Flow):
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Chọn tab Khối lớp -> chọn dòng ->
chọn biểu tượng Xóa
Hiển thị thông báo “Bạn có chắc chắnxóa dòng này không?”
Nến người dùng nhấn nút “OK” thì hệthống sẽ xóa dòng chưa thông tin lớpNếu người dùng nhấn nút “Cancel”thì hệ thống sẽ hủy bỏ thao tác
3.2.1.8.5 Mô tả dòng sự kiện phụ:
3.2.1.8.6 Ghi chú:
Có thể dùng chuột phải -> Xóa dòng được chọn để sử dung nhanh chức năng
3.2.1.9 Sửa khối lớp
3.2.1.9.1 Thông tin chung chức năng:
Tên chức năng Sửa thông tin khối lớp