1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

phụ-lục-V.-quy-trình-đăng-ký-nhãn-hiệu-và-chỉ-dẫn-địa-lý

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 492,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phụ lục V QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (Ban hành kèm theo văn bản số /SKHCN QL, ngày tháng năm 2021 của Sở KH&CN tỉnh Lai Châu) 1 Nhãn hiệu thông thường a) Tổ chức thực hiện và nộp[.]

Trang 1

Phụ lục V QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

(Ban hành kèm theo văn bản số: /SKHCN-QL, ngày tháng năm 2021

của Sở KH&CN tỉnh Lai Châu)

1 Nhãn hiệu thông thường

a) Tổ chức thực hiện và nộp hồ sơ đăng ký

- Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử

dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó (Theo quy định tại Điểm thứ hai, Khoản 13, Điều 1, Luật số: 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đơn vị tư vấn, hướng dẫn hồ sơ đăng ký: Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện/thành phố; Phòng Quản lý KH&CN - Sở KH&CN hoặc Công ty tư vấn

Sở hữu trí tuệ

- Nơi nhận hồ sơ đăng ký: 01 bộ gửi Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, theo địa chỉ: 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và 01 bộ gửi

Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu, theo địa chỉ: Tầng 3, Nhà E, Khu hành chính - chính trị tỉnh Lai Châu

b) Các bước tiến hành

Bước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu đăng ký

Để tăng khả năng bảo hộ nhãn hiệu khi thiết kế nhãn hiệu nên có sự kết hợp giữa yếu tố hình và chữ

Lưu ý: Đặc biệt phải lưu ý khi thiết kế nhãn hiệu theo ý tưởng của mình

tránh việc sử dụng nhãn hiệu của người khác để sửa thành thành nhãn hiệu của mình theo Luật Sở hữu trí tuệ thì sẽ không được chấp nhận vì không có khả năng phân biệt hoặc trùng lặp tương tự có thể gây nhầm lẫn với nhãn hiệu trước

đó

Bước 2: Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ một nhãn hiệu sẽ được đăng ký độc quyền cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, phạm vi quyền và chi phí đăng ký nhãn hiệu cũng phụ thuộc vào nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký

Lưu ý: Cần xác định sản phẩm/dịch vụ sẽ gắn nhãn hiệu lên để làm căn

cứ phân nhóm và chỉ nên đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho nhóm sản phẩm/dịch

vụ chính, tránh việc đăng ký nhiều nhóm sẽ phát sinh chi phí lớn

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa gồm những tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu có sẵn (Có biểu mẫu kèm theo)

Trang 2

- 06 mẫu nhãn hiệu đăng ký và mẫu gắn trên đơn đăng ký

- Chứng từ lệ phí đăng ký nhãn hiệu

- Tài liệu khác (nếu có)

2 Nhãn hiệu Tập thể

a) Tổ chức thực hiện và nộp hồ sơ đăng ký

- Quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể: Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì

việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Theo quy định tại Điểm thứ ba, Khoản 13, Điều 1, Luật số: 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đơn vị tư vấn, hướng dẫn hồ sơ đăng ký: Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện/thành phố; Phòng Quản lý KH&CN - Sở KH&CN hoặc Công ty tư vấn

Sở hữu trí tuệ

- Nơi nhận hồ sơ đăng ký: 01 bộ gửi Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, theo địa chỉ: 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và 01 bộ gửi

Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu, theo địa chỉ: Tầng 3, Nhà E, Khu hành chính - chính trị tỉnh Lai Châu

b) Các bước tiến hành

Bước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu tập thể để đăng ký

Để tăng khả năng bảo hộ nhãn hiệu khi thiết kế nhãn hiệu nên có sự kết hợp giữa yếu tố hình và chữ

Lưu ý: Đặc biệt phải lưu ý khi thiết kế nhãn hiệu tập thể theo ý tưởng của

mình tránh việc sử dụng nhãn hiệu của người khác để sửa thành thành nhãn hiệu của mình theo Luật Sở hữu trí tuệ thì sẽ không được chấp nhận vì không có khả năng phân biệt hoặc trùng lặp tương tự có thể gây nhầm lẫn với nhãn hiệu trước

đó

Bước 2: Xây dựng và hoàn thiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì một nhãn hiệu tập thể sau khi được cấp văn bằng bảo hộ thì phải có các quy định về điều khoản, phạm vi và các thành viên được phép sử dụng

Bước 3: Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ một nhãn hiệu sẽ được đăng ký độc quyền cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, phạm vi quyền và chi phí đăng ký nhãn hiệu cũng phụ thuộc vào nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký

Trang 3

Lưu ý: Cần xác định sản phẩm/dịch vụ sẽ gắn nhãn hiệu lên để làm căn

cứ phân nhóm và chỉ nên đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho nhóm sản phẩm/dịch

vụ chính, tránh việc đăng ký nhiều nhóm sẽ phát sinh chi phí lớn

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể gồm những tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu có sẵn (Có biểu mẫu kèm theo)

- 06 mẫu nhãn hiệu đăng ký và mẫu gắn trên đơn đăng ký

- Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể

- Chứng từ lệ phí đăng ký nhãn hiệu

- Tài liệu khác (nếu có)

3 Nhãn hiệu chứng nhận

a)Tổ chức thực hiện và nộp hồ sơ đăng ký

- Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận: Tổ chức có chức năng kiểm soát,

chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký

phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Theo quy định tại Điểm thứ tư, Khoản 13, Điều 1, Luật số: 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ)

- Đơn vị tư vấn, hướng dẫn hồ sơ đăng ký: Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện/thành phố; Phòng Quản lý KH&CN - Sở KH&CN hoặc Công ty tư vấn

Sở hữu trí tuệ

- Nơi nhận hồ sơ đăng ký: 01 bộ gửi Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, theo địa chỉ: 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và 01 bộ gửi

Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu, theo địa chỉ: Tầng 3, Nhà E, Khu hành chính - chính trị tỉnh Lai Châu

b) Các bước tiến hành

Bước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu chứng nhận để đăng ký

Để tăng khả năng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận khi thiết kế nhãn hiệu nên

có sự kết hợp giữa yếu tố hình và chữ

Lưu ý: Đặc biệt phải lưu ý khi thiết kế nhãn hiệu chứng nhận theo ý

tưởng của mình tránh việc sử dụng nhãn hiệu của người khác để sửa thành thành nhãn hiệu của mình theo Luật Sở hữu trí tuệ thì sẽ không được chấp nhận vì không có khả năng phân biệt hoặc trùng lặp tương tự có thể gây nhầm lẫn với nhãn hiệu trước đó

Bước 2: Xây dựng và hoàn thiện quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu

chứng nhận

Trang 4

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ phải có quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Trong quy chế phải thể hiện được một số quy định chủ yếu: Chủ văn bằng chứng nhận, quyền cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, đặc tính của sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận, các sản phẩm được gắn nhãn hiệu chứng nhận, vùng mang nhãn hiệu chứng nhận (thể hiện bằng bản đồ), tiêu chí điều kiện để được phép sử dụng nhãn hiệu, quy định về việc xử lý

vi phạm và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Bước 3: Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ một nhãn hiệu sẽ được đăng ký độc quyền cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, phạm vi quyền và chi phí đăng ký nhãn hiệu cũng phụ thuộc vào nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký

Lưu ý: Cần xác định sản phẩm/dịch vụ sẽ gắn nhãn hiệu lên để làm căn

cứ phân nhóm và chỉ nên đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho nhóm sản phẩm/dịch

vụ chính, tránh việc đăng ký nhiều nhóm sẽ phát sinh chi phí lớn

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận gồm những tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu có sẵn (Có biểu mẫu kèm theo)

- 06 mẫu nhãn hiệu đăng ký và mẫu gắn trên đơn đăng ký

- Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

- Chứng từ lệ phí đăng ký nhãn hiệu

- Tài liệu khác (nếu có)

4 Chỉ dẫn địa lý

a) Tổ chức thực hiện và nộp hồ sơ đăng ký

- Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý: Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt

Nam thuộc về Nhà nước Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý

không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó (Theo quy định tại Điều 88, Luật

Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11)

- Đơn vị tư vấn, hướng dẫn hồ sơ đăng ký: Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện/thành phố; Phòng Quản lý KH&CN - Sở KH&CN hoặc Công ty tư vấn

Sở hữu trí tuệ

- Nơi nhận hồ sơ đăng ký: 01 bộ gửi Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, theo địa chỉ: 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và 01 bộ gửi

Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu, theo địa chỉ: Tầng 3, Nhà E, Khu hành chính - chính trị tỉnh Lai Châu

b) Các bước tiến hành

Bước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu mang chỉ dẫn địa lý để đăng ký

Trang 5

Mang tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý nên khi thiết kế mẫu nhãn hiệu phải có sự kết hợp giữa yếu tố hình, chữ và đặc biệt là gắn với địa danh Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định

Bước 2: Xây dựng và hoàn thiện bản mô tả tính chất đặc thù

Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó

Bước 3: Xây dựng bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

Để có cơ sở xác định khu vực mang dấu hiệu chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm theo Điều 106 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu phải xác định được khu vực

mà sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý để đưa vào hồ sơ đề nghị cấp văn bằng bảo hộ

Để xây dựng được bản đồ khu vực địa lý phải nêu rõ cách xác định khu vực địa

lý mà sản phẩm sẽ mang

Bước 4: Xây dựng bản mô tả phương pháp sản xuất, chế biến mang tính

địa phương và phải có tính ổn định; bản mô tả thông tin mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện địa lý; thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm

Bước 5: Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì để đăng ký chỉ dẫn địa lý gắn cho sản phẩm bất kỳ sẽ được đăng ký độc quyền cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, phạm vi quyền và chi phí đăng ký chỉ dẫn địa lý cũng phụ thuộc vào nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký

Lưu ý: Cần xác định sản phẩm/dịch vụ sẽ gắn chỉ dẫn địa lý lên để làm

căn cứ phân nhóm và chỉ nên đăng ký chỉ dẫn địa lý độc quyền cho nhóm sản phẩm/dịch vụ chính, tránh việc đăng ký nhiều nhóm sẽ phát sinh chi phí lớn

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý

Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa gồm những tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo mẫu có sẵn(Có biểu mẫu kèm theo)

- 10 mẫu nhãn hiệu đăng ký và mẫu gắn trên đơn đăng ký

- Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm (02 bản)

- Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (02 bản)

- Chứng từ nộp phí, lệ phí

- Tài liệu khác (nếu có)

5 Các tổ chức có chức năng và thẩm quyền làm dịch vụ đại diện Sở hữu công nghiệp

Trang 6

Trong quá trình xây dựng và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý nếu các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ tham khảo danh

sách các tổ chức đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp quyền tại địa chỉ:

https://www.noip.gov.vn/-ai-dien-so-huu-cong-nghiep/- /asset_publisher/vTLYJq8Ak7Gm/content/danh-sach-to-chuc-va-nguoi-ai-dien-so-huu-cong-nghiep?inheritRedirect=false

Ngày đăng: 30/04/2022, 03:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w