NHỮNG QUY LUẬT VỀ SỰ PHÙ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ðỘNG TỪ 1.Hai chủ ngữ liên kết với nhau bằng liên từ “and” thì cần ñộng từ số nhiều.. Lưu ý: -Nếu hai chủ ngữ tuy nối với nhau bằng “and” n
Trang 1Chủ ngữ và ñộng từ phải ñồng thuận
Nguyên tắc căn bản: Chủ ngữ số ít ñòi hỏi ñộng từ số ít Chủ ngữ số nhiều ñòi hỏi ñộng từ số nhiều
Ex: My brother is a teacher Her brothers are doctors
Tuy nhiên trong những câu phức, nhất là trong những trường hợp có một mệnh ñề thì phải xác ñịnh chủ ngữ của câu
Ex: The danger of eating too many chips does not worry her
NHỮNG QUY LUẬT VỀ SỰ PHÙ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ðỘNG TỪ
1.Hai chủ ngữ liên kết với nhau bằng liên từ “and” thì cần ñộng từ số nhiều
Ex: Minh and Nam are here
Lưu ý:
-Nếu hai chủ ngữ tuy nối với nhau bằng “and” nhưng lại ñược xem như là một thì ñộng từ theo sau vẫn ở
số ít
Ex: The president and CEO is Mr Smith
-Các từ EACH và EVERY ñứng trước những chủ ngữ số ít liên kết với nhau bằng liên từ AND thì ñộng từ
vẫn ở số ít
Ex: Each boy and girl in the room gets only one vote
như “neither nor”, “either or”, “not only but also” thì ñộng từ phải ñồng thuận với chủ ngữ nào
gần nhất
Ex: Neither he or I am late
3.Cần chú ý những cụm từ xen vào giữa chủ ngữ và ñộng từ như :as well as, in addition to, together with, along with, accompanied by, including, not to mention thì ta phải thận trọng dùng ñộng từ hợp với chủ
ngữ chứ không phải phù hợp với danh từ nào ñứng gần ñộng từ
Ex: Hoa, as well as her brothers, intends to spend the summer here
4.Với các danh từ tập hợp ñứng làm chủ ngữ như committee, crowd, team, group, family hầu hết các
trường hợp ñều dùng ñộng từ ở hình thức số ít khi ta xem danh từ ñó như một ñơn vị Nhưng nếu ta dùng với nghĩa từng thành viên riêng biệt hợp thành thì lúc ñó danh từ tập hợp cần ñộng từ ở hình thức số nhiều
Ex: The family are arriving for the wedding at different times
Danh từ tập hợp “number” có thể ñòi hỏi ñộng từ số ít hoặc số nhiều
“The number of ” thì luôn cần ñộng từ ở số ít
“A number of ” thì cần ñộng từ ở hình thức số nhiều
SỰ PHÙ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ðỘNG TỪ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
Trang 2Còn nếu ựể chỉ 1 con số thì lại chia ựộng từ ở số ắt
Ex: A number like twelve billion is hard to comprehend
5 Các ựại từ như: either, neither, each, every, one hay các ựại từ có one, body, thing (anyone, no one, some one, anybody, nobody, somebody, anything, everything ựòi hỏi ựộng từ ở hình thức số ắt
Ex: Each of us studies hard
- Cả khi những ựại từ này kết hợp với nhau cũng dùng ựộng từ số ắt
Ex: Anybody and everybody is welcome
* Lưu ý: Khi ỘeachỢ theo sau chủ ngữ thì nó không còn ảnh hưởng gì ựến ựộng từ nữa.Vắ dụ nếu chủ ngữ
là danh từ số nhiều theo sau bằng ựại từ each, thì ựộng từ ở số nhiều
Ex: Big cities each have their own special problems
- Các ựại từ: Both, few, many, others, several, ựòi hỏi ựộng từ ựi theo phải ở hình thức số nhiều
Ex: Many of her books are in English
- Nhưng khi MANY ựi với A dùng với danh từ số ắt thì ựộng từ theo sau cũng ở số ắt Ngữ nghĩa vẫn ở số
nhiều
Ex: Many a student does not work hard
- Một số ựại từ như: all, any, some, none có thể ựi với ựộng từ số ắt hay số nhiều tùy thuộc vào ngữ
nghĩa của danh từ mà ựại từ ựó thay thế
Ex: All of the money is reserved for emergencies
All of the candidates promise to improve the educational system
6 Hãy cẩn thận với các ựại từ liên hệ WHO, WHICH, THAT: ựộng từ phải phù hợp với cụm từ ựược ựại
từ thay thế
Ex: John is one of the men who drink too much beer
John is one man who drinks too much beer
- Chú ý tránh nhầm lẫn khi trong tiền tố có cụm từ Ộone ofỢ, Ộthe only one ofỢ
Ex: He is one of those people who are late
He is the only one of those people who is late
7 Cẩn thận với những danh từ có hình thức số nhiều nhưng ngữ nghĩa lại số ắt đó là những danh từ
không ựếm ựược tận cùng bằng Ộ-icsỢ hoặc Ộ-sỢ như: news, athletics, economics, linguistics,
mathematics, politics, billiards (bi-da), darts, dominoes (trò chơi dô-mi-nô 28 quân), tên một số bệnh như: diabetes (bệnh tiểu ựường), measles, mumps (quai bị), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh zona), rickets (còi
xương)
Ex: Mathematics is too difficult for them to learn
8 Một số từ như: pants, trousers, scissors, shears (cái kéo lớn cắt tỉa cây) là danh từ số nhiều và cần ựộng từ số nhiều ựi cùng Tuy nhiên khi có từ Ộpair (of)Ợ ựi trước các danh từ này và ựứng làm chủ ngữ
thì ựộng từ theo sau là số ắt
9 Khi chủ ngữ là tên sách, tên tác phẩm nghệ thuật, kịch bản thì ựộng từ ở số ắt cho dù tựa ựề có hình
thức số nhiều
Ex: ỘSons and LoversỢ was one of the strangest books IỖve ever read
Tên của các ựơn vị, tổ chức là các danh từ tập hợp thì ựòi hỏi ựộng từ số ắt
Ex: Marshall, Smith, and Williams is a law firm
Trang 310 THERE và HERE không bao giờ ñóng vai chủ ngữ của một câu Nếu một câu bắt ñầu bằng there
hoặc here thì chủ ngữ thường nằm ở phía sau ñộng từ
Ex: Here are the pictures of our wedding
There is only one desk in the class
- Những câu bắt ñầu với ñại từ nhân xưng IT làm chủ ngữ thì ñộng từ theo sau luôn ở số ít
11 Mặc dù hầu hết các chủ ngữ số nhiều ñều có ñộng từ ñi theo ở hình thức số nhiều, nhưng
với những danh từ nói về số lượng tiền bạc, thời gian, khoảng cách thì lại ñi với ñộng từ số ít Lúc ñó
khối lượng tiền bạc, thời gian ñược xem là một ñơn vị
Ex: Twenty miles is the length of the race
25 minutes is too late
12 Khi chủ ngữ là một phân số hoặc phần trăm hay các từ như: half, part, plenty và rest… ñộng từ chia
theo danh từ làm bổ ngữ cho giới từ ñi theo các từ ñó
Ex: The rest of the refugees are Russian
Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương Nguồn : Hocmai.vn