Nhằm định hướng cho hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bên vững và bảo vệ môi trường trong
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
SỞ TẢI NGUYÊN VÀ MỖI THựi we ac! Q TA ke ee `
i, 1sẽ 22 HẠ ñ hành Chương trình Bảo vệ tài nguyên và môi trường
! DEN |chuni neo nọ tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015
Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
bảo vệ môi trường trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đôi khí hậu;
Căn cứ Quyết định số 300/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX
nhiệm kỳ 2010 - 2015;
Xét để nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số
126/TTr-STNMT ngày 15 thang § năm 2011,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này, Chương trình Bảo vệ tài
nguyên và môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Công thương, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Xây
dựng, Giáo dục Đào tạo, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ
tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyét dinh nay /
Trang 2UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TINH AN GIANG Doc lap-Tuwdo-Hanh phic `
Bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2011- 2015
_ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1397/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Án Giang)
An Giang là một trong bốn tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng
Đồng bằng sông Cửu Long - là vùng đất ngập nước điển hình của quốc gia với chế độ ngập lũ và hệ thống sông rạch chẳng chịt, có các hệ sinh thái rừng và các
hệ sinh thái nông nghiệp rất phát triển Những tiêm năng đó mở ra nhiều triển vọng để An Giang phát triển nhanh, trở thành một vùng kinh tế quan trọng của đất nước Tuy nhiên những năm qua, tình trạng dân số tăng, tài nguyên suy giảm, môi
trường ô nhiễm đã gây áp lực ngày càng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng bên vững, và đời sống và sức khỏe của nhân dân trong vùng
Nhằm định hướng cho hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng
bên vững và bảo vệ môi trường trong thời gian tới; đồng thời thực hiện đạt mục
tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, UBND tỉnh
An Giang xây dựng Chương trình Bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015
Phần thứ nhất TÌNH HÌNH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
GIAI DOAN 2005 - 2010
I Két qua quan ly, bao vệ tài nguyên và môi trường
1 Lĩnh vực đất đai:
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
có 353.666,85 ha Trong đó, diện tích đât đang sử dụng cho các mục đích dân
sinh, kinh tê là 351.902,99 ha, chiêm 99,51% diện tích tự nhiên của tỉnh được sử
dụng theo các mục đích như sau:
- Đất nông nghiệp có 297.489,71 ha, chiếm 84,12% diện tích tự nhiên
_~ Đất phi nông nghiệp có 54.413,28 ha, chiếm 15,39% diện tích tự nhiên
Toàn tỉnh hiện còn 1.763,86 đất chưa sử dụng, chiếm 0,49% điện tích tự
nhiên của tỉnh, chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng _
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện và cấp xã được
xác lập và triển khai thực hiện có hiệu quả Cơ cầu sử dụng đất được chuyển đổi
phù hợp với quá trình chuyên đôi cơ cau kinh tế, đã đây mạnh chuyển dịch cơ
Trang 3cầu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã trở thành cơ sở pháp lý cho việc thu hôi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất
Để tạo cơ SỞ pháp lý cho công tác quản lý, UBND tỉnh và các ngảnh đã ban hành khá đầy đủ các văn bản quy phạm và văn bản hướng dẫn thực hiện theo quy định của các Luật về tài nguyên, môi trường và các Nghị định, Thông
tư của Chính phủ và Bộ ngành Trung ương Với một hệ thông văn bản quy phạm khá hoàn chỉnh, đã góp phần cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa
bàn tỉnh được chặt chẽ, thuận lợi và phù hợp với thực tế
Việc hoàn thành cơ bản công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho hộ gia đình, cá nhân và sớm hoàn chỉnh hệ thống tổ chức ngành quản lý đất đai là điểm nỗi bật trong công tác quản lý đất đai của tỉnh An Giang trong thời gian vừa qua Tỉnh đã thực hiện cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp với diện tích 275.251 ha cho tô chức, hộ gia đình, cá nhân, chiếm 94,5 % điện tích đang sử dụng và 15.267 ha đất ở, chiếm 94,56 % diện tích
2 Lĩnh vực khoáng sản:
Qua kết quả điều tra khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang cho thấy các điểm khoảng sản kim loại (vàng, thiếc, molybden ) có hàm lượng thấp, quy mô nhỏ nên hiện tại chưa có điểm nào đưa vào thăm dò, khai thác
Các khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh đã được khai thác gồm:
đá xây dựng, đá ôp lát, cát xây dựng, cát san lấp, sét gạch ngói, than bùn, aplit,
- Than bùn (nguyên liệu phân bón): đến thời điểm hiện nay ngoại trừ một
số điểm khai thác nhỏ của các cơ sở tư nhân tại dãy than An Ninh, chưa có khu vực nào tiễn hành khai thác công nghiệp than bùn Trữ lượng, tài nguyên than bùn qua tìm kiếm đánh giá là: 8.535.450 tn
- Sét gach ngoi: cho dén nay trén dia ban có 04 khu vực được tìm kiếm đánh giá sơ bộ với trữ lượng là: 16.540.360 m' Nhìn chung việc khai thác sét chủ yêu với quy mô nhỏ, chưa tuân thủ quy trình thăm dò đánh giá trữ lượng,
lập thiết kế khai thác và: xin cấp phép khai thác theo Luật Khoáng sản
- Cát xây dựng - san lấp: tổng cộng trữ lượng thăm đò là 40.537 302 m Khối lượng đã khai thác 10.914.393 mỶ, trữ lượng còn lại 29 622.909 m
- Đá xây dựng: trữ lượng đá xây dựng được tổng hợp qua các báo cáo
thăm dd nang cap của các doanh nghiệp là: 45.723.341 mỉ Trữ lượng đá xây
dựng đã khai thác 9.765.490 mỶ , trữ lượng còn lại 35.957.851 mỉ
Trang 4- Đá ốp lát: cho đến nay có 02 khu vực đã được thăm dò và đầu tư khai thác tại huyện Tịnh Biên, song hiện nay chỉ có khu vực Dong Nam nui Cam di
tiến hành khai thác Trữ lượng đá ốp lát đã được tổng hợp qua báo cáo thăm dò
nâng cập của doanh nghiệp được thăm dò là: 2.179.400 mẻ Sản lượng khai thác
18.903 mỉ, trữ lượng còn lại: 2.160.497 mẻ, :
~ Một số loại khoáng sản đã được phát hiện trên địa ban tinh An Giang,
song chưa thăm dò do nhu cầu trước đây chưa lớn (sét nguyên liệu keramzit);
một số loại có quy mô nhỏ nên hiện tại chỉ được khai thác nhỏ như: đá vôi vỏ sò, sét chứa diatomit |
- Nước khoáng mới được tiến hành thăm dò ở Tri Tôn do Công ty Điện
nước An Giang thực hiện, có lưu lượng hút nước khai thác thí nghiệm tại lỗ khoan 518 mỉ /ngày _
Tỉnh đã hoàn thành việc lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và đã được HĐND tỉnh quyết nghị thông qua và ƯBND tỉnh phê duyệt Nhìn chung, về cơ bản các hoạt động
thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đã được
hoạch định làm cơ sở đi vào quản lý hợp lý và hiệu quả tài nguyên khoáng sản
Ngoài ra, đã điều tra khoanh định và lập hỗ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
39 khu vực cấm và 01 khu vực tạm thời cắm hoạt động khoáng sản
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh An Giang gần đây đã được quản lý tương đối chặt chẽ và đi vào nề nếp Tính đến thời điểm cuối năm 2010, trên địa bàn tỉnh An Giang đã cấp 29 giấy phép hoạt động khoáng sản còn hiệu lực khai thác, cụ thể: | :
- Khai thác cát sông: 18 giấy phép cấp cho 16 doanh nghiệp, với tổng công suất 3.1 14.200 mỉ;
- Khai thác đá vật liệu xây dựng thông thường: cấp 07 giấy phép khai thác
cho 05 doanh nghiệp, với công suất cho phép khai thác 1.455.000 mỶ/năm;
- Khai thác đá khối làm đá ốp lát: cấp 02 giấy phép khai thác cho 02
doanh nghiệp, với công suất cho phép khai thác 12.000 m năm;
- Khai thác đá aplit: cấp 01 giấy phép khai thác cho 01 doanh nghiệp, với
công suât cho phép khai thác 20.000 tân/năm;
- Khai thác sét: cấp 01 giấy phép khai thác cho 01 doanh nghiệp, với công
suất cho phép khai thác 49.000 mỶ/năm
3 Lĩnh vực tài nguyên nước:
Công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh bước đầu đã được các
ngành, các cap quan tâm và chú ý UBND tỉnh đã bố trí ngân sách đê thực hiện các dự án về điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước, hiện trạng khai thác, sử
dụng, xả nước thải vào nguồn nước, xây dựng đữ liệu tài nguyễn nước Kết quả
đã hoàn thành thực hiện dự án “Điêu tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới
đât” nhắm mục tiêu điều tra, đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất, điều
3
Trang 5tra nhu cầu sử dụng, hiện trạng khai thác nước dưới đất và dự báo mức độ khai thác nước dưới đất, xây dựng các giải pháp thực hiện quản lý, sử dụng, phát triển
và bảo vệ bền vững tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 15/4/2009
Kết quả điều tra sơ bộ tài nguyên nước dưới đất cho thấy: trên toàn tỉnh hiện có 4.746 giếng đang sử dụng, với tong lượng nước khai thác 29.650,15 mỶ/ngày, trùng bình khai thác 8,28 m /ngày/kmỶ “Trong đó, số lượng giếng khai thác cho mục đích sinh hoạt là 4.187 giếng, tổng lưu lượng nước khai thác 17.840,25 m/ngày; số lượng giếng khoan phục vụ sản xuất 559 giếng, tập trung
ở các huyện Phú Tân, Tân Châu, Thoại Sơn và Long Xuyên với tông lưu lượng khai thác là 11.810 mỉ
Đã tô chức kê khai đăng ký được 3.693 tổ chức, cá nhân đang khai thác,
sử dụng nước mặt, với tông lưu ' lượng 18.572.785 m ''ngày đêm và 1.863 tổ chức
cá nhân hoạt động xả thải với tông lưu lượng 2.664.189 m ”/ngày đêm
Dự án “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng, tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh” đang được triển khai thực hiện, dự
kiến cuối năm 2011 sẽ hoàn thành Đây là cơ sở cho công tác quản lý khai thác tài
nguyên nước, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới
Đã tô chức xử lý trám lắp trên 580 giếng khoan nước dưới đất bị hư hỏng
có nguy cơ ô nhiễm trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn tài nguyên nước dưới đất
Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó vol biến đổi khí hậu tinh An Giang, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 207 5/QĐ-UBND ngày 04/10/2010
Tình hình cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan giêng: tính đến thời điểm cuối năm 2010 trên địa bàn tỉnh An Giang đã cập 46 giấy phép, cấp cho 28 tổ chức, cá nhân còn hiệu lực
4 Lĩnh vực môi trường:
Ngành Tài nguyên và môi trường đã tích cực phôi hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan tô chức các hoạt động triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường Ngoài việc xây dựng trình UBND tỉnh ban hành theo thâm quyền: các văn bản hướng dẫn thi hành luật, ngành Tài nguyên môi trường còn ký kết liên tịch với các sở, ban, ngành, đoàn thê cấp tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dung và triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
Hoàn thành lập quy hoạch Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đến năm
2020; hoàn thành lập Quy hoạch mạng lưới quan tric môi trường của tỉnh đến năm 2020; tô chức triển khai kế hoạch “Điều tra xã hội học, phân loại các vẫn để
cấp bách; xây dựng kế hoạch thực hiện xã hội hóa về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020” nhằm xác định các vẫn dé môi trường ton tai, đánh giá mức độ quan tâm và nhận thức của người dân về bảo vệ môi trưởng,
4
Trang 6qua do làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường phù hợp với điều kiện của tỉnh
_ Công tác thám định báo cáo đánh giá tác động môi trường được tổ chức
thực hiên chặt chẽ theo quy định, đã xác nhận Bản đăng ký, cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường cho 2.594 cơ sở, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các ngành nghề
có tính chất gây ô nhiễm môi trường: thâm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho 200 doanh nghiệp hơạt động sản xuất với quy mô tương đổi lớn
Công tác quản lý chất thải rắn: đã tô chức thu gom và xử lý 100% chất
thải nguy hại và chất thải y tế; chất thải sinh hoạt được thu gom đạt 55 %; đang
thực hiện Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh An Giang đến năm 2020, tim
nhìn đến năm 2030, dự kiến hoàn thành trong năm 2011 Năm 2010, đã đầu tư
04 dự án xử lý rác thải sinh hoạt quy mô theo cụm xã, công suất từ 5 - 10_ tan/ngay trên địa bàn 04 huyện: Chợ mới, Châu thành, An Phú và Thoại sơn
Đối với nước thải sinh hoạt: Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có khu đô thị, khu dân cư tập trung nào có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên,
một số khu đô thị như: thành phố Long xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu
đang trong giai đoạn khởi động lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải tập trung dé kêu gọi đầu tư (riêng thị xã Châu Đốc đang trong
giai đoạn xây dựng chưa đưa vào hoạt động) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh có phát sinh nguồn nước thải lớn, có hàm lượng chất gây ô nhiễm môi trường cao đều có hệ thống xử lý nước thải riêng
Công tác quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh được tiến hành hàng năm,
hoạt động này được thực hiện ở các khu vực sông Tiền, sông Hậu, kênh rạch nội
đồng, một số khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở y tế, giúp cho cơ
quan quản lý cảnh báo kịp thời diễn biến tình hình môi trường trong tỉnh
Công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: theo
Quyết định số 64/2003/TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh An
Giang có 05 đơn vị ô nhiễm nghiêm trọng là: bãi rác thành phố Long Xuyên; bãi rác thị xã Châu Đốc; Xí nghiệp chế biến phụ phẩm thuộc Công Ty Agifish; Công ty khai thác và chế biến đá An Giang (mỏ đá núi Bà Đội và Cô Tô tại
huyện Tri Tôn, Tịnh Biên); Công ty khai thác và chế biến đá Antraco tại Tri
Tôn Đến nay đã triển khai kế hoạch xử lý và đã chứng nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để cho 03 đơn vị (Xí nghiệp chế biến phụ phẩm thuộc Công ty
Agifish, Công ty khai thác và chế biến đá Antraco, Công ty khai thác và chế biến đá An Giang) Các cơ sở còn là: bãi rác Long Xuyên và bãi rác Châu Đốc
đang lập thủ tục hỗ trợ kinh phí của Trung ương theo Quyết định số
58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân
sách nhà nước nhằm xử lý khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi
trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích để thực hiện khắc phục
triệt đề tình trạng ô nhiễm trong thời gian tới ¬ |
Công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: thực hiện điều tra, khảo
sát và khoanh vùng các vùng đất ngập nước trên địa bàn Qua kết quả điều tra,
5
Trang 7đối chiếu với các tiêu chí về bảo tôn, trình UBND tỉnh phê duyệt 04 khu vực để xây dựng dự án bảo tồn: Khu đất ngập nước Búng Bình Thiên lớn, diện tích 143
ha thuộc xã Khánh Bình, Quốc Thái, Nhơn Hội - huyện An Phú; Khu đất ngập nước Rạch Cỏ Lau, diện tích 13,9 ha thuộc xã Phú Hữu - huyện An Phú; Khu đất ngập nước Lâm trường Bưu Điện, diện tích 250 ha thuộc xã Tân Tuyến- huyện Tri Tôn; Khu đất ngập nước Lâm trường Tỉnh đội, diện tích 250 ha thuộc
xã Cô Tô và Tân Tuyến - huyện Tri Tôn
5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra và xử ly vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
- Đã tiếp nhận và xử lý 791 đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó giải quyết đứt điểm 51 đơn đúng thẩm quyên; tô chức tiếp 81 lượt dân
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính: Đã tổ chức thực hiện 142 cuộc thanh tra, kiểm tra (đất đai: 21 cuộc, khoáng sản: 84 cuộc, tài nguyên nước: 04 cuộc, môi trường: 31 cuộc, thanh tra hành chính: 02 cuộc) nhằm ngan chan, ran de, hạn ché những vi phạm phát sinh, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường đối với tô chức, hộ g1a đình và cá nhân
II Những mặt hạn chế, khó khăn và nguyên nhân
1 Hạn chế, khó khăn:
- Công tác lập Quy hoạch, kế hoạch tuy có tổ chức kịp thời nhưng việc tô chức thực hiện chưa nghiêm, chưa đồng bộ Mặt khác, về chất lượng sản phâm quy hoạch thiếu tính khả thi so với yêu câu phát triển Do đó, việc quản lý theo quy hoạch, kế hoạch còn nhiều bất cập
- Tiến độ cấp GCNQSDĐ trong kỳ được tập trung đây nhanh hơn nhưng vẫn còn chậm so yêu câu Việc quản lý sử dụng đât theo Quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết cấp xã của một số ngành và địa phương thực hiện chưa tốt
- Dự án tổng thể thành lập hồ sơ địa chính (đo đạc, lập bản đồ địa chính
và cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp) thực hiện rất chậm do ngân sách tỉnh đầu
tư có hạn trong khi nguôn von Trung ương chưa được bố trí do đó không thể hoàn thành đúng thời gian
- Hoạt động khai thác đá, cát núi, sét làm gạch ngói, cát lòng sông dù trong
kỳ đã được các ngành liên quan thường xuyên kiếm tra, nhắc nhở, chấn chỉnh,
nhưng việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản chưa cao; việc khai thác đá, cát trái phép vẫn còn diễn ra chưa được ngăn chặn triệt đề
- Quản lý tài nguyên nước hiện nay còn thiếu định hướng do chưa lập quy hoạch tài nguyên nước; Quy hoạch lưu vực sông Tiền, sông Hậu chưa được triển khai (thuộc thâm quyền của Bộ)
- Chat lượng môi trường chung của tỉnh đang diễn biến hết sức c phức tạp,
mức độ ô nhiễm môi trường gia tang: Ngoài ra, các vân đề sự có, thiên tai, tác động
của biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng, không nhỏ đến môi trường hiện nay; Việc xử
lý triệt dé các cơ sở gay 6 nhiễm nghiêm trọng chưa hoàn tất do thiếu vốn
Trang 8c Nguồn lực đầu tư bảo VỆ môi trường ngoài nhà nước còn hạn chế; các chính sách khuyên khích doanh nghiệp di dời vào khu vực tập trung hoặc đâu tư đôi mới công nghệ chưa khả thi,
- Sự gia tăng dân số và trình độ dân trí chưa đều, nhận thức về bảo vệ môi trường chưa cao nên việc bảo vệ môi trường gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng
được hết các yêu câu của quá trình phát trién kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới
2 Nguyên nhân:
|
- Dan sé tinh ta dong, téc 46 phat trién kinh - xã hội và đô thị hóa nhanh
dân đên phát sinh nhiều chất thải (rác thải, nước thải, khí thải ) làm cho môi trường ô nhiễm gia tăng, trong khi các giải pháp khắc phục còn loay hoay lúng túng, chưa căn cơ còn mang tính giải pháp tình thê, chưa ốn định
_ “Một số ngành, địa phương chưa quan tâm đúng mức, thiếu sự phối hợp đông bộ, nên công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường chưa chặt chẽ, chưa đạt hiệu quả cao
- Việc xây dựng các văn bản quy phạm về tài nguyên và môi trường của tỉnh tuy có tích cực, nhưng còn chưa đây đủ, chậm sửa đôi, bô sung ban hành nên áp dụng vào thực tiễn chưa cao và thật hiệu quả trong quản lý
- Trình độ, năng lực cán bộ còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng nên
việc triên khai thực hiện các cơ chê, chính sách chưa thông suôt và hiệu quả
- Công tác truyền thông phô biến chính sách pháp luật trong cộng đồng chưa thật hiệu quả nên chưa nâng cao được ý thức về việc quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nguôn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường chưa thường xuyên, kip thời, nhật là tại cấp cơ sở; chưa tổ chức thực hiện thanh, kiêm tra toàn diện các lĩnh vực theo từng đơn vị hành chính
- Nguồn lực đầu tư cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường còn hạn chê so với áp lực phát triển của kinh tế xã hội
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra
Trang 9- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng; phục hôi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, bảo tôn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường
- lãng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc bảo vệ
tài nguyên và môi trường, sông thân thiện với môi trường
II Nhiệm vụ chung:
- Truyền thông phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cập, các ngành và nhân dân
- Tang cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, việc phát triên kinh tê - xã hội phải chú trọng bảo vệ tài nguyên và môi trường để phát tiên bên vững
- Day mạnh nghiên cứu, chuyển glao, ứng dụng khoa học công nghệ từ
các lĩnh vực có liên quan đề áp dụng cho bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh |
- Xây dựng thể chế, chính sách đồng bộ để áp dụng vào quản lý thống nhât vê bảo vệ tài nguyên và môi trường
- lãng cường năng lực cho các cơ quan quản lý; bố trí cán bộ chuyên trách tại các sở, ngành và địa phương có chức năng quản lý về tài nguyên và môi trường theo phân cập Đặc biệt, bố trí cán bộ chuyên trách quản lý tài nguyên và môi trường tại các xã, phường, thị trấn |
_ > Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên và môi trường, biến
đôi khí hậu, các lĩnh vực ngành và địa phương liên quan
- lập trung tài chính từ nhiều nguồn (sự nghiệp bảo vệ tài nguyên và môi trường, ODA, tài trợ quốc tê, tín dụng ưu đãi, ) để đầu tư bảo vệ tài nguyên và môi trường; đây mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án, đề án, mô hình phục vụ cho
công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
II Một số chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến năm 2015:
| - Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009): 85% Trong đó, tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng
nước sạch: 100%, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch: 63,43%
- Tý lệ số CƠ SỞ sản xuất kinh doanh mới ap dụng công nghệ sạch hoặc trang bị những thiệt bị xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn: 100%
- Không có các diém, khu dân cư và các đoạn sông, kênh rạch gây ô
nhiễm mỗi trường nghiêm trọng
Trang 10- Các khu đô thị lớn và các khu công nghiệp có hệ thống xử ly nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
- Tý lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom: 70 %
- Chất thải nguy hại và chất thải y tế được duy trì thu gom và xử lý: 100%
- Tỷ lệ che phủ rừng: 22.4%
B Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
I Nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung:
1 Tô chức triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phải lông ghép công tác bảo vệ tài nguyên môi trường Trong đó đặc biệt làm tốt việc huy động cộng đồng, các cơ quan tô chức có liên quan tham gia vào quá trình lập, thâm định, phê duyệt và giám sát việc triển khai thực hiện
2 Đây mạnh hoạt động truyền thông, tập huấn nhằm góp phần nâng cao nhận thức, kiến thức về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong cộng đồng
- Đa dạng hóa công tác truyền thông để phổ biến các quy định của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường Đưa nội dung bảo vệ tài nguyên và môi
trường vào cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Đây mạnh việc xây dựng và thực hiện Các quy ước, cam kết về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong từng khu dân cư, tô dân phố, khém 4 ấp, các đơn vị cơ quan nhà nước, các tô chức chính trị, đoàn thể xã hội
- Phối hợp sức mạnh của cả hệ thống chính trị cho công tác truyền thông phô biến pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường, Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về các cá nhân, tô chức thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường Thông tin công bố công khai các hành vi vi phạm pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng nhăm tạo dư luận xã hội, lên án nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường
3 Rà soát, sửa đối, bổ sung và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực bảo vệ tài "nguyên và môi trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cho hoạt động bảo vệ tài
- Day mạnh cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30; thường xuyên rà
soát, kiểm tra tháo gỡ kịp thời các vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Nhân rộng các mô hình về bảo vệ tài nguyên và môi trường đã triển khai
và mang lại hiệu quả cao; khen thưởng những sáng kiến trong việc quản lý, Sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững của các tổ chức, cá nhân đề kịp thời trao giải thưởng
Trang 11- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xã hội hóa công tác bảo vệ tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.Trong đó chú ý nghiên cứu xây dựng ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các đự án, chương trình, kê hoạch, địch vụ về bảo vệ tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh
- Ap dung công cụ kinh tế trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường theo nguyên tắc “người sử dụng và gây thiệt hại phải có nghĩa vụ, khắc phục và bồi thường thiệt hại” để tăng nghĩa vụ và trách nhiệm của các tô chức,
cá nhân trong sinh hoạt, hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng làm suy thoái đến tài nguyên và ô nhiễm môi trường
4 Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin nhằm phục vụ quản lý tốt tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ phải bám sát nhu
cau, đòi hỏi của thực tế và các mục tiêu, yêu câu bức xúc về bảo VỆ tài nguyên môi
trường của tỉnh để có những kết quả phù hợp với khả năng tài chính của các cơ sở tiếp nhận và áp dụng
- Hoàn thành dự án “Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường” để quản lý và áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh
- Nghiên cứu lai tạo và phát triển giống loài, cây con phục vụ sản xuất, đảm bảo cân bằng sinh thái, phát triển bền vững; áp dụng các mô hình sản xuất sạch, các phương thức, kỹ thuật canh tác nhằm ngăn chặn tình trạng thoái hóa đất đai; bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước
- Đây mạnh hoạt động ứng dụng, chuyên giao công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học vào khai thác, chế biến tài nguyên thiên nhiên, xử lý chất thải
đề nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường:
- Nghiên cứu xây dựng, áp dụng cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ ứng dụng và chuyên giao các công nghệ mới về xử lý ô nhiễm, các giải pháp sản xuất sạch hơn, phòng ngừa ô nhiễm
5 Nâng cao năng lực quản lý về tài nguyên và môi trường
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm có sự phối hợp tốt giữa các lực lượng thanh tra chuyên ngành từ đó đây mạnh hoạt động xử lý và cưỡng chế nhằm đưa công tác quản lý sử dụng, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh vào nề nếp và kỷ cương
- Rà soát, bố trí cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường ở các ngành, các cấp theo quy định của pháp luật và đặc biệt ở cấp Xã Chú ý thu hút, đào tạo nâng cao nguôn nhân lực có trình độ cao về chuyên môn;
chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, bồi dưỡng, giáo dục nhằm nâng cao về phẩm chất và đạo đức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trưởng
10
Trang 12- Thanh lập bộ phận hoặc tô chức có năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ chuyên nghiên cứu, quan hệ đối tác trong, ngoài nước đê kêu gọi đầu tư các dự
án về biên đôi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ phát triển đất của tỉnh để tiếp
nhận các nguôn vốn từ ngân sách Nhà nước, các nguôn tài trợ, đóng góp và uy
thác hợp pháp của các tô chức và cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường
6 Lăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên và môi trường, biến đôi khí hậu
- Tăng cường liên kết với các viện trường, các tỉnh, các tổ chức quốc tế về bảo vệ tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu
- Mở rộng và tranh thủ các chính sách, các chương trình hỗ trợ, tài trợ từ
Trung ương, các quôc gia, tô chức quôc tê đề thực hiện các công trình dự án,
đê án về quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường trong tỉnh
HI Nhiệm vụ, giải pháp từng lĩnh vực
1 Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 1.1 Đối với tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) và rừng:
- Hoàn thành việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch bảo tồn về đa dạng sinh học;
- Rà soát khoanh vùng bảo tồn một số vùng quan trọng về ĐDSH tại khu
vực Bảy Núi, đặc biệt là khu vực có rừng tự nhiên; đảm bảo bảo vệ hữu hiệu
những loài động, thực vật bản địa, quý hiếm, đặc biệt là các giống lúa và cây ăn
trái, vật nuôi đặc hữu và có giá trị kinh tế cao
- Điều tra đánh giá bổ sung, nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý bền vững đê bảo tôn một số khu đất ngập nước đủ tiêu chuẩn, chú ý khu rừng tram
Trả sư, rừng tràm Tỉnh đội, rừng tràm Bưu điện
- Điều tra, đánh giá, xây dựng và đưa vào hoạt động một số khu vực bảo tồn thủy sản nội địa kết hợp với các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng
- Phục hồi, phát triển và quản lý bền vững tài nguyên rừng trên diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của tỉnh Xây dựng, chuyên giao và phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp Tiếp tục duy trì và phát động rong rai phong trao trong cây phân tán trên địa bàn tỉnh nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường
- Kiểm soát chặc chế việc khai thác, buôn bán và sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật; phòng ngừa, kiểm soát và diệt trừ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại
11
Trang 131.2 Đối với tài nguyên khoáng sản:
- Thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An
Giang thời kỳ 2008 - 2020
- Tạo cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư vào hoạt động khoáng sản; thực hiện cơ chế đấu thầu (đấu giá) thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản
- Áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản Định
kỳ 05 năm cân khảo sát lại đáy sông Tiền, sông Hậu và khoan đánh giá trữ lượng khoáng sản cát sông để điều chỉnh kế hoạch khai thác cho phủ hợp
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư về thiết bị hiện đại,ứng dụng công nghệ tiên tiễn trong khai thác, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên khoáng sản và hạn chế tác động đến môi trường; Ưu tiên cấp phép khai thác đối với những khu vực cân khai thông dòng chảy như những khu côn nôi, dãy cát bồi tụ đây trục dòng chảy ép bờ, những bãi bồi trên các nhánh sông;
Ưu tiên các dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiễn trong khai thác, chế biến, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao và có phương á án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương:
- Kiém tra, giam sat hoat động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo hướng chủ yếu đáp ứng các nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh; khai thác phải bảo vệ và phát triển cảnh quan môi trường cho chiến lược phát triển du lịch của tỉnh; phải phục hồi môi trường, cảnh quan sau khai thác
1.3 Đối với tài nguyên đất:
- lập trung lập quy hoạch sử dụng đất ba cấp (tỉnh, huyện, xã) thời kỳ
2011 - 2020; kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) đảm bảo hoàn thành trong năm 2011 trình phê duyệt và tô chức triển khai thực hiện Thực hiện tốt Chỉ thị 09/2007/CT- -TTg ngày 06/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án, các quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đo đạc và lập bản đô, lập hồ sơ địa chính,
cấp đổi giây chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; cập giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gan liền với đất cho tô chức, cá nhân Hoàn thành xây dựng hệ thống cơ sở đữ liệu về đất đai thống nhất quản lý sử dụng trong toàn tỉnh
- Tập trung triển khai điều tra diện tích đất bị thoái hóa theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện tốt công
tác dự báo về biên động đất dai, giá đất và thị trường quyên sử dụng đất
- Đây mạnh phát triển thị trường quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác găn liền với đất
Trang 14- Nghiên cứu xây dựng cơ chế tạo mọi điều kiện để tập trung phát triển
quy dat, san sang giao mat bang cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây các dự án,
công trình phát triên hạ tâng kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015
- Thực hiện nghiêm chế độ xả lũ trong khu vực đê bao để vệ sinh đồng
ruộng, cung câp dưỡng chất cho diện tích đất trông lúa nước
- Tăng cường kiểm tra và thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đã được cấp thấm quyền quyết định; lăng cường chân chỉnh việc quản lý, sử dụng đất, đặc biệt đôi với trường hợp chuyên mục đích sử dụng đất trái quy định pháp luật, không thông qua các cơ quan nhà nước có thâm quyền
1.4 Đôi với tài nguyên nước:
- Lập và triển khai thực hiện Quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang để làm cơ sở quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước
- Hoàn thành dự án *Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dung tai
nguyên nước và xả thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh” Đề xuất giải pháp
quản lý và khai thác tiết kiệm nước mặt hợp lý cho các nhu cầu sử dụng, đặc biệt
là sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
- Đối với tài nguyên nước dưới đất: Cấp giấy phép khai thác nước cần phải cân nhắc việc sử dụng chúng có lợi ích cao nhất, không được lãng phí
Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo tồn nước, chống lãng phí, đặc biệt hạn chế
đối với việc sử dụng nước dưới đất để tưới trong sản xuất nông nghiệp Triển
khai và thực hiện một chương trình cải tiến sử dụng nước một cách hiệu quả
- Hạn chê dân mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái tài nguyên nước; bảo vệ chất lượng các nguôn tài nguyên nước
- Nghiên cứu giải pháp phối hợp sử dụng nước mặt và nước dưới đất: Kết hợp khai thác nước mặt và nước dưới đất để cung cấp cho các thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp; Chú trọng bảo vệ, dự trữ nguồn nước dưới đất; Hạn
chế khai thác nước dưới đất ở những nơi có thê khai thác được nước mặt Bảo vệ
chất lượng các nguồn tài nguyên nước
1.5 Đối với tài nguyên thủy sản:
- Tô chức thực hiện Quy hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Phát
triên bên vững ngành thủy sản gắn với bảo VỆ môi trường
- Khảo sát đánh giá các lưu vực, đoạn sông đã có xu hướng ảnh hưởng đên khai thác và nuôi trông thủy sản (chê độ thủy văn, lũ, bôi lắng, thay đổi dòng chảy, ô nhiễm môi trường v.v ) và đề xuất các biện pháp nhăm phát triển tính bên vững nguồn lợi thủy sản;
- Xây dựng Chương trình quan trắc riêng cho các làng nghề nuôi trồng z
9 w
thủy sản gắn liên các chỉ tiêu môi trường và các chỉ tiêu sinh thái nuôi trồng
thủy sản đề kịp thời cảnh báo những sự cô có thê xảy ra; Xây dựng các chương
13