1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao

74 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
Người hướng dẫn PHT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lập Trình Windows Nâng Cao
Thể loại Hướng Dẫn Thực Hành
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu thực hành môn winform

Trang 1

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Hướng Dẫn Thực Hành Lập Trình Windows Nâng Cao

Khối: Cao Đẳng và Trung Cấp

Năm 2011

Hướng dẫn:

• Bài tập thực hành dựa trên giáo trình: Microsoft .Net Framework 3.5 Windows Forms Application Development

• Bài tập thực hành được chia theo làm nhiều Module

• Mỗi Module được thiết kế cho thời lượng 3 tiết thực hành tại lớp với sự hướng dẫn của giảng viên

• Tùy theo số tiết phân bổ, mỗi tuần học có thể thực hiện nhiều Module

• Sinh viên nên nghiên cứu và làm trước bài tập trước ở nhà Các thắc mắc sẽ được giảng viên giải quyết ở buổi thực hành

• Sinh viên phải làm tất cả các bài tập trong các Module ở tuần tương ứng Những sinh viên chưa hòan tất phần bài tập tại lớp có trách nhiệm tự làm tiếp tục ở nhà

• Các bài có dấu (*) là các bài tập nâng cao dành cho sinh viên khá giỏi

Module 1

Nội dung kiến thức thực hành:

+Một số thuộc tính của các control

+Các control LinkLabel, MaskedTextbox

+Thiết lập giao diện chương trình thông qua sự kết hợp giữa các control

Bài 1

Mục đích:

Trang 2

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Sử dụng IDE của Visual Studio.Net với Layout Toolbar và Document Outline Windows trong quá trình thiết kế giao diện Sử dụng các thuộc tính Dock và Anchor

Tạo giao diện như hình bên dưới với các yêu cầu như sau:

Trong quá trình thiết kế, khi người lập trình thay đổi kích thước Form thì Label tiêu đề (Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính -Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM) vẫn nằm ở giữa màn hình với các mép trái – phải không đổi, đường vẽ và nút lệnh Exit vẫn ở vị trí phải- dưới với các mép không đổi

Khi thực thi chương trình, người sử dụng không thể thay đổi kích thước của Form Vị trí mặc định của Form lúc ban đầu nằmn giữa màn hình Đồng thời Form không hiển thị trên thanh TaskBar

Gợi ý:

Sử dụng thuộc tính Anchor cho các control

Tạo đường kẻ ngang bằng một Label với thuộc tính size hợp lý

Bài 3:

Mục đích:

Sử dụng LinkLabel Control

Sử dụng thuộc tính DialogResult của button control

Gán phím tắt cho Textbox với Label tương ứng

Trang 3

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Hà Nội, Bến Tre, Thái Bình, Tiền Giang

Thiết lập các thuộc tính để khi co dãn kích thước Form, thì vị trí mép của các đối tượng vẫn không đổi

Trang 4

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Viết chương trình nhập sách đơn giản với giao diện như hình dưới

Sách gồm 4 thông tin: Số Đăng Ký Cá Biệt, Tên Sách, Nhà Xuất Bản và Nơi Xuất Bản

+Sau khi người sử dụng nhập đủ thông tin sách và bấm nút Lưu, chương trình xóa trắng các textbox, lưu Số ĐKCB vào listbox, đồng thời chuyển focus về textbox Số ĐKCB

+Khi người sử dụng nhập nhà XB (hoặc Nơi XB), chương trình hiển thị danh sách chọn lựa (autocomplete) tại các textbox tương ứng, với giá trị danh sách chọn là các giá trị đã nhập (không trùng nhau) tại các trường tương ứng

+Thiết lập thuộc tính anchor cho các control hợp lý

+Khi người dùng bấm ALT+S: focus chuyển vào textbox số DKCB

Khi người dùng bấm ALT+T: focus chuyển vào textbox tên sách

Khi người dùng bấm ALT+B: focus chuyển vào textbox nhà xuất bản

Khi người dùng bấm ALT+N: focus chuyển vào textbox nơi xuất bản

Trang 5

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Trang 6

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 2

Nội dung kiến thức thực hành:

+Một số thuộc tính của các control và Form

+Một số đối tượng Container mới

+Thiết lập giao diện chương trình thông qua sự kết hợp giữa các control

Trang 7

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Thiết kế Form sử dụng SplitContainer control để tạo giao diện nhập câu hỏi trắc nghiệm như hình dưới

Khi Form thay đổi kích thước, vị trí và kích thước tương đối giữa các textbox vẫn giữ như lúc đầu tiên

Gợi ý:

Sử dụng 4 SplitContainer với thiết lập về hướng (Orientation) thích hợp

Tuần tự thêm vào từng SplitContainer control

Bài 5:

Mục đích:

Sử dụng thuộc tính DialogResult của Button

Ghép chung sự kiện cho nhiều control

Cách chuyển dữ liệu giữa các Form thông qua kỹ thuật delegate

Trang 8

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Thiết lập thuộc tính DialogResult của các button trên Form2

Form1 sẽ dùng kỹ thuật delegate để lấy dữ liệu

Module 3

Nội dung kiến thức thực hành:

+Sử dụng biến cố (event) cho Mouse và Keyboard

+Sử dụng WebBrowser control

+Sử dụng ToolStrip control

+Tạo một hay nhiều control lúc run-time

+Sử dụng Event cho các control được tạo lúc run-time

Trang 9

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Bài 1:

Mục đích:

Theo dõi các biến cố của Mouse: Click, DoubleClick, MouseClick, MouseDoubleClick, MouseDown, MouseEnter, MouseHover, MouseLeave, MouseMove, and MouseUp

Sau khi thực hiện xong bài, cho biết điểm khác biệt giữa sự kiện Click và MousecClick

Thêm control động lúc runtime

Cho phép control mới tương tác với người sử dụng thông qua các Event

Mô tả:

Viết chương trình với giao diện như hình dưới Khi lúc khởi động, chương trình gồm một button “Tạo Textbox” và một Groupbox hiển thị chuỗi: Chưa có textbox nào

Trang 10

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Sau khi người sử dụng bấm nút “Tạo textbox”, chương trình tạo một Tetxbox mới và thêm ở Groupbox, đồng thời button này sẽ bị mờ

Khi người sử dụng nhập nội dung trên textbox, nội dung này sẽ lập tức hiển thị trên tiêu đề của Groupbox

Khi nguời sử dụng double click vào textbox, thì nội dung của textbox sẽ bị xóa hết

Gợi ý:

Tạo một textbox và thêm vào controls của Groupbox

Tạo 2 hàm sự kiện của textbox: Textbox_Changed và Textbox_DoubleClick

Bài 4:

Mục đích:

Sử dụng WebBrowser control và ToolStrip control

Viết chương trình tạo trình duyệt Web đơn giản

Mô tả:

Lab: Creating a WebBrowser

+Exercise 1: Creating a Web Browser (Trang 125)Lab 1: Creating a ToolStrip–Based Web Browser

+Exercise 1: Creating a Web Browser (Trang 143)+Exercise 2: Adding a Search Tool Strip (Trang 144)Lab 2: Adding File Browsing Capability to Your Web Browser (Trang 160)

Gợi ý:

Xem hướng dẫn thực hiện trong giáo trình

Bài 5:

Mục đích:

Nạp động nhiều đối tượng lúc run-time

Quản lý các đối tượng mới tạo thông qua Collection Controls

Lập trình biến cố trên các đối tượng nạp động lúc run-time

Mô tả:

Trang 11

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Viết chương trình nạp động các đối tượng như sau

Khi chương trình vừa khởi động, giao diện chương trình chứa textbox dùng để nhập số phần tử n Chương trình chỉ cho phép nhập số vào textbox, không cho phép nhập chữ vào textbox

Khi người sử dụng bấm OK (chương trình phải kiểm tra số nhập có hợp lệ hay không-là số nguyên dương), chương trình sẽ tự động tạo n button động vào như hình dưới, với giá trị text là ngẫu nhiên từ 2 100

+Nút “Chọn số chẵn”: các button chứa số chẵn sẽ đổi màu chữ thành màu đỏ Các button còn lại màu chữ vẫn màu đen

+Nút “Chọn số lẻ”: các button chứa số lẻ sẽ đổi màu chữ thành màu đỏ Các button còn lại màu chữ vẫn màu đen

+Nút xóa tất cả: chương trình sẽ xóa tất cả button vừa tạo và đưa chương trình

về trạng thái ban đầu

+Khi người sử dụng click vào một button chứa số: chương trình sẽ hiện thông báo cho biết số đó phải là số nguyên tố hay không? Đồng thời button này sẽ bị

Trang 12

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Trang 13

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 4

Nội dung kiến thức thực hành:

Viết chương trình hiển thị một mặt trăng xoay như hình bên dưới

Người sử dụng có thể cho phép đảo chiều xoay bằng cách sử dụng hai button Xoay sang trái và xoay sang phải

+Sau khi làm xong phần trên, tinh chỉnh chương trình để điều khiển bằng một button duy nhất như sau Một button dùng để đảo chiều xoay, text hiển thị trên button luôn thể hiện trạng thái cần đổi đến

Gợi ý:

Sử dụng Timer Thiết lập thuộc tính Interval khỏang 40-> 100 (ms)

Sử dụng ImageList chứa 8 Icon (moon01.ico …moon08.ico)

Lần lược hiển thị mỗi lần một hình khi Timer_Tick thực hiện

Trang 14

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Viết chương trình nhập dữ liệu vào Listview như hình bên dưới

Người sử dụng nhập thông tin: (lastname, firstname, phone) và sử dụng nút Add Name để nhập vào listview

Các contact có biểu tượng (icon) hiển thị như hình

Người sử dụng có thể thay đổi chế độ view của listview bằng menu View

Menu FormatListview hiểu thị hộp thọai chọn màu dùng để thay đổi màu chữ (forecolor) của Listview

Gợi ý:

Sử dụng ListviewItem để thêm một dòng mới cho Listview

Sử dụng ImageList để chứa thư viện icon cho Listview Kết nối Listview với ImageList

Sử dụng ColorDialog control để hiển thị hộp thọai chọn màu, và thay đổi forecolor của Listview

Bài 4:

Mục đích:

Phát triển bài tập 3 với yêu cầu chỉnh sửa thông tin

Mô tả:

Khi người sử dụng double click vào một nhân viên trong listview, chương trình

sẽ hiển thị form mới gồm 3 textbox và hiển thị thông tin nhân viên đang chọn Sau khi người dùng chỉnh sửa thông tin này, và bấm nút lưu (ở form mới), form này sẽ đóng lại và quay về form chính, đồng thời cập nhật lại thông tin trong listview

Bài 5:

Mục đích:

Trang 15

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Thao tác trên các phần tử của Listview

Mô tả:

Viết chương trình nhập và quản lý danh sách như hình dưới Chương trình quản lý danh sách 2 lớp: Lớp A và lớp B Lớp A là các sinh viên đang đăng ký chờ nhập học Lớp B là danh sách Sv đã được chấp nhận để vào lớp học

Người sử dụng nhập danh sách sinh viên lớp A bằng cách nhập Mã SV và Họ Tên SV trong 2 textbox, sau đó bấm nút OK

Người sử dụng có thể chọn một hay nhiều SV trong 1 danh sách và chuyển qua danh sách kia bằng các nút lệnh < hay > Nút lệnh << và >> dùng để chuyển tòan bộ danh sách

Người sử dụng có thể tìm nhanh những SV nào đó theo tên hoặc mã (tìm không chính xác, ví du: nhập Ca để tìm tất cả SV có mã hoặc tên chứa từ Ca)

Số thứ tự của SV do chương trình đánh tự động, luôn bắt đầu bằng số 1 và liên tiếp 1,2,3…

Mã SV nhập vào danh sách không được trùng với các mã SV đã tồn tại trong cả

2 danh sách lớp A và lớp B

Gợi ý:

Các Listview có thuộc tính MultiSelect =True

Chuyển một tử từ danh sách này sang danh sách khác: gồm 2 thao tác: thêm và xóa

Trang 16

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 5

Nội dung kiến thức thực hành:

Sử dụng ImageList lưu trữ 5 icon khác nhau và kết nối với Treeview

Trang 17

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Viết chương trình xem danh sách sinh viên của Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính -Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM như hình Khi chương trình vừa thực thi, Treeview hiển thị danh sách các lớp – các sinh viên như hình

Khi nguời sử dụng chọn cấp Khoa, chương trình hiển thị tòan bộ danh sách sinh viên thuộc Khoa đang chọn vào Listview Khi người sử dụng chọn một lớp bất kỳ thì chương trình hiển thị tòan bộ sinh viên của lớp đang chọn vào listview Khi chọn 1 sinh viên bất kỳ thì chỉ hiển thị sinh viên đó vào Listview

Trang 18

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Kiểm tra vị trí của Node đang chọn trên Treeview

Khi người sử dụng chọn một lớp nào đó trong treeview, chương trình hiển thị textbox dùng để nhập tên các sinh viên thuộc lớp đó Việc nhập được thực hiện bằng nút lệnh OK hoặc bấm phím Enter

Trang 19

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Khi người sử dụng chọn node sinh viên, chương trình sẽ hiển thị tên sinh viên

đó vào textbox, đồng thời khóa textbox và button, không cho phép họat động

Gợi ý:

Phân biệt cấp của node đang chọn trên TreeView

Module 6

Nội dung kiến thức thực hành:

+Sử dụng TreeView control, WebBrowser control

+Kết hợp giữa TreeView và ListView

Sau khi người sử dụng nhập số phần tử n vào textbox và bấm OK, chương trình

sẽ tạo n tetxbox nạp động và tạo tập số ngẫu nhiên từ 2 200 như hình Nút OK

sẽ bị mờ và không cho họat động Treeview chứa danh sách các số này phân theo 3 nhóm: các số chẵn, các số lẻ và các số nguyên tố với các icon khác nhau (xem hình)

Khi người sử dụng thay đổi một giá trị nào đó của các textbox số trong mục “tập số”, chương trình sẽ lập tức cập nhật danh sách mới vào TreeView

Trang 20

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Khi người sử dụng bấm nút Clear, chương trình sẽ xóa tất cả textbox động, treeview và trở về trạng thái lúc ban đầu

Gợi ý:

Nạp động n textbox vào một FlowLayout panel

Duyệt các textbox này và xây dựng Treeview

Thêm sự kiện TextChanged cho các textbox này

+Thêm một ToolStrip chứa textbox dùng để tìm người đầu tiên (theo first name hay last name) và chọn trên treeview, đồng thời hiển thị tên người tìm thấy lên 2 textbox

Chú ý là, tên người sử dụng nhập không bỏ dấu tiếng việt

Trang 21

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Nạp danh sách ký tự từ A->Z vào Treeview

Dùng phương thức SubString(vitrí,số ký tự) để lấy ký tự đầu tiên của tên

Chọn node ký tự tương ứng trong Treeview và thêm học+tên vào Node này

Bài 3:

Mục đích:

Nạp đối tượng động Quản lý và sử dụng các đối tượng động vừa nạp này

Mô tả:

Viết chương trình bán vé rạp chiếu phim với các yêu cầu sau:

Hãy tạo một project giúp cho rạp chiếu phim quản lý việc bán vé của một rạp hát Rạp có 3 hàng ghế, mỗi hàng có 5 ghế, các ghế được đánh số từ 1 đến 15

và được phân thành 3 lô (xem hình):

Giá vé lô A 20 ngàn/vé - ghế từ 1-5Giá vé lô B 30 ngàn/vé - ghế từ 6-10Giá vé lô C 40 ngàn/vé- ghế từ 11-15

Trang 22

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Một người vào có thể mua nhiều vé, và Người bán sẽ chọn các ghế từ các checkbox

+Khi vừa chọn ghế nào, chương trình lập tức cập nhật danh sách các ghế đang chọn và listbox bên dưới

+Khi vừa chọn ghế nào, chương trình lập tức tính và hiển thị tổng số tiền vào label bên dưới

+ Khi người mua muốn hủy bỏ 1 vé nào đó, người bán sẽ chọn số ghế trong

listbox và bấm nút “Xóa ghế đang chọn” Chương trình lập tức sẽ xóa số ghế

đó trong listbox và bỏ checkbox cho ghế đó

+Nút “Xóa tất cả” sẽ xóa tất cả các số ghế trong listbox và đưa trạng thái tất cả

các checkbox về trạng thái không chọn

+Chương trình sử dụng kỹ thuật nạp động các control để sau này dễ dàng cho việc nâng cấp số lượng ghế mỗi hàng

+Chương trình cho phép người sử dụng thay đổi kích thước nhưng vẫn giữ bố cục như ban đầu

Nội dung kiến thức thực hành:

Sử dụng các control: PropertyGrid, StatusStrip, ErrorProvider, HelpProvider…

Bài 1:

Mục đích:

Trang 23

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Sử dụng các control: PropertyGrid, StatusStrip, ErrorProvider, HelpProvider

Sử dụng các control: PropertyGrid để thiếp lập giá trị cho các control Sử dụng

sự kiện của mouse

Khi người dùng chọn điểm nào trên lisview, chương trình cho phép sửa tọa độ điểm đó trên property grid Ngay khi tọa độ vừa đựợc vẽ, chương trình sẽ vẽ lại đường nối tất cả các điểm này

Trang 24

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

để khởi động ứng dụng

Trang 25

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 8

Nội dung kiến thức thực hành:

+Tạo Connection với MS Access và SQL Server

+Sử dụng Exception

+Nắm được một số thuật ngữ trong ADO.NET và phạm vi áp dụng

Bài 1:

Mục đích:

Tạo connection (thời điểm design time) từ cửa sổ Server Explorer

Tạo connection (thời điểm design time) từ Data Source Configuration Wizard

Mô tả:

Exercise 1: Creating Connections in Server Explorer (Trang 190)

Exercise 2: Creating Connections using the Data Source Configuration Wizard (Trang 191)

Mở kết nối và kiểm tra trạng thái của connection

Sử dụng event của connection

Đọc thông tin về server từ connection

Mô tả:

Lab: Practice Opening and Closing Data Connections (Trang 196)

(Lưu ý: chỉ thực hiện kết nối với MS Access, SQL Server)

Trang 26

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Bước 1: Viết code cho nút lệnh “Tính A/B” như sau:

private void button2_Click(object sender, EventArgs e) {

try

{

int a = Convert.ToInt16(txta.Text);

int b = Convert.ToInt16(txtb.Text);

int chia = a / b;

txtkq.Text = chia.ToString();

}

catch (Exception ex1)

{ MessageBox.Show("Lỗi" + Environment.NewLine + ex1.GetType().ToString()); }

int a = Convert.ToInt16(txta.Text);

int b = Convert.ToInt16(txtb.Text);

MessageBox.Show("Dữ liệu nhập không hợp lệ: phải là số" +

Environment.NewLine + ex1.Message );

Trang 27

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

int a = Convert.ToInt16(txta.Text);

int b = Convert.ToInt16(txtb.Text);

MessageBox.Show("Dữ liệu nhập không hợp lệ: phải là số" +

Environment.NewLine + ex1.Message );

txta.SelectAll();

txta.Focus();

}

catch (OverflowException ex2)

{ MessageBox.Show("Số nhập quá lớn." + Environment.NewLine +

ex2.Message); } catch (Exception ex3)

{ MessageBox.Show("Lỗi" + Environment.NewLine + ex3.GetType().ToString()); }

Bước 4: Nhập giá trị txtB bằng 0 Thực thi chương trình Sinh viên thực hiện bắt

lỗi này và hiện thông báo tiếng Việt để dễ dàng cho người sử dụng

Gợi ý:

Thực hiện với cách làm như các bước 1,2 và 3

Bài 4:

Mục đích:

Xử lý các biệt lệ (Exception) khi kết nối với database

Hiển thị các thông báo lỗi từ SQL server

Lab: Returning the List of Visible SQL Servers (Trang 220)

Sau khi hiển thị kết quả, kiểm tra xem có tên máy cục bộ trong danh sách hay không? Nếu không thì cho biết tại sao?

Gợi ý:

Xem hướng dẫn thực hiện trong giáo trình

Trang 28

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 9

Nội dung kiến thức thực hành:

+Kết nối với Database SQL Server và MS Access trong môi trường Connected

Kết nối với MS Access và SQL server

Thiết lập command và thực thi câu lệnh SQL trong 2 trường hợp: ExecuteReader và ExecuteNonQuery

Mô tả:

Tạo cơ sở dữ liệu MS Access lưu trữ danh sách sinh viên trong một table SINHVIEN gồm 4 field như hình Nhập danh sách 5 sinh viên trong lớp vào bảng SINHVIEN từ trong MS Access

Viết chương trình hiển thị danh sách sinh viên trên từ database vào Listview với giao diện như hình Listview hiển thị tòan bộ danh sách sinh viên, và thông tin

về giới tính (nam/nữ) của mỗi sinh viên được biểu diễn bằng các biểu tượng tương ứng khác nhau (xem hình)

+Khi người sử dụng chọn một sinh viên nào, chương trình lập tức hiển thị thông tin chi tiết của sinh viên đó vào các textbox (xem hình)

+Thêm vào form một menu Sắp Xếp Tăng Dần chứa 3 menuitem(Sắp xếp theo Tên Sv, Sắp xếp theo Địa chỉ, Sắp xếp theo SDT) Khi người sử dụng chọn kiểu sắp xếp nào, chương trình sẽ cập nhật lại danh sách sinh viên trong Listview theo thứ tự vừa chọn

Trang 29

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Xem hướng dẫn cách truy xuất dữ liệu tại giáo trình – trang 214

Sử dụng lớp OLEDB để truy xuất dữ liệu Ms Access

Bài 3:

Mục đích:

Truy xuất dữ liệu từ MS SQL Server sử dụng Datareader

Sử dụng kết quả trả về để nạp động đối tượng Thao tác trên đối tượng động tương ứng với record dữ liệu

Mô tả:

Tạo cơ sở dữ liệu từ SQL Server quản lý sách bán tại một cửa hàng Nhập danh sách sách gồm 10 cuốn là các giáo trình sinh viên đang và đã học tại Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính -Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM

Khi chương trình vừa được thực thi, chương trình nạp động các button tương ứng với số đầu sách trong database (mỗi đầu sách tương ứng một button) và hiển thị tên sách

Khi người sử dụng click chọn một đầu sách nào đó, chương trình hiển thị thông tin chi tiết về đầu sách đó ở các textbox bên cạnh (xem hình)

Trang 30

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Xem hướng dẫn cách truy xuất dữ liệu tại giáo trình – trang 224, 249, 250

Sử dụng lớp SQLClients để truy xuất dữ liệu Ms SQL Server

Việc thực hiện nạp động cho từng button nên thực hiện trong một hàm riêng để

dễ dàng cho việc đọc và sửa chương trình

Khi người dùng chọn lớp nào, thì chương trình chỉ hiển thị danh sách sinh viên thuộc lớp đó

Trang 31

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Khi vừa được nạp, chương trình chạy nền ở Tray (khay hệ thống) của MS Windows Để kích họat giao diện, nguời dùng bấm phải chuột vào biểu tượng và chọn hiển thị giao diện

Sau 15 phút, chương trình sẽ dò thấy trong nguồn dữ liệu có email với ngày và giờ ấn định (sai lệch 1 giờ )thì sẽ gởi email này đến người nhận

Ghi chú: Tất cả các thông tin được Sv nhập trực tiếp vào database (Sv sẽ bổ sung phần thêm thông điệp và danh bạ sau khi hòan tất các module phía sau – phần cập nhật dữ liệu) Cách gởi email sẽ được GV post tại blog của GV

Trang 32

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 10

Nội dung kiến thức thực hành:

+Kết nối với Database SQL Server và MS Access trong môi trường Connected

sử dụng DataReader

+Sử dụng SQL động trước khi thực thi câu lệnh SQL

+Sử dụng Command Parameters trước khi thực thi câu lệnh SQL

Lab: Working with Parameters

Exercise 1: Creating and Executing a Parameterized SQL Statement (Trang 257)

Lab: Working with Parameters

Exercise 2: Creating and Executing a Parameterized Stored Procedure (Trang 262)

Lab: Working with Parameters

Exercise 3: Using InputOutput and Output Parameters (Trang 267)

Thiết kế database gồm 1 table SinhVien(ma,hoten,diachi,ngaysinh,SDT).

Khi chương trình vừa thực thi, hiển thị danh sách sinh viên trong Listview chỉ gồm 2 cột: Họ tên và ngày sinh

Trang 33

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Khi người sử dụng chọn một sinh viên nào đó thì chương trình hiển thị thông tin chi tiết của sinh viên vừa chọn vào các textbox như hình dưới

Cài đặt chương trình sử dụng Parameters Query để thực hiện bài tập này

Gợi ý:

Sinh viên tùy chọn cơ sở dữ liệu là MS Access hoặc SQL Server

Nạp danh sách sinh viên vào listview (nên viết hàm riêng) và được gọi ở Form_Load

Viết hàm hiển thị thông tin chi tiết của sinh viên với 1 tham số là Mã SV Gọi hàm này từ sự kiện Listview_SelectedIndexChaned

Bài 5:

Mục đích:

Truy xuất dữ liệu từ MS SQL Server sử dụng Stored Procedured tham số

Sử dụng kết quả trả về để nạp động đối tượng Thao tác trên đối tượng động tương ứng với record dữ liệu

Cài đặt chương trình sử dụng Stored Procedured để thực hiện bài tập này

Mô tả:

Tạo cơ sở dữ liệu từ SQL Server quản lý sách bán tại một cửa hàng Nhập danh sách sách gồm 10 cuốn là các giáo trình sinh viên đang và đã học tại Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính -Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM

Khi chương trình vừa được thực thi, chương trình nạp động các button tương ứng với số đầu sách trong database (mỗi đầu sách tương ứng một button) và hiển thị tên sách

Khi người sử dụng click chọn một đầu sách nào đó, chương trình hiển thị thông tin chi tiết về đầu sách đó ở các textbox bên cạnh (xem hình)

Yêu cầu: tạo 2 Stored Procedured: Sp_getBooks (lấy danh mục sách dùng cho việc nạp động) và sp_getBookDetail (lấy về 1 record Book dùng cho việc hiển thị thông tin chi tiết.)

Trang 34

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Gợi ý:

Việc thực hiện nạp động cho từng button nên thực hiện trong một hàm riêng để

dễ dàng cho việc đọc và sửa chương trình

Trang 35

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 11

Nội dung kiến thức thực hành:

+Bước đầu làm quen với với chế độ Disconected

+Khảo sát cấu trúc của Dataset

+Tạo và phân biệt các đối tượng typed DataSet và untyped DataSet

+Khảo sát cấu trúc DataTable

Bài 1:

Mục đích:

Tạo đối tượng typed DataSet sửdụng DataSet Designer

Mô tả:

Lab: Creating DataSet Objects

Exercise 1: Creating a DataSet with the DataSet Designer (Trang 347)

Lab: Creating DataSet Objects

Exercise 2: Creating a Typed DataSet with the Data Source Configuration Wizard (Trang 349)

Lab: Creating DataSet Objects

Exercise 3: Configuring Untyped DataSet Objects (Trang 353)

Gợi ý:

Xem hướng dẫn thực hiện trong giáo trình

Bài 4:

Mục đích:

Tạo đối tượng DataTable không sử dụng database có sẵn

Khảo sát cấu trúc của DataTable

Mô tả:

Lab: Creating DataTable Objects

Exercise 1: Creating a DataTable (Trang 364)

Gợi ý: Xem hướng dẫn thực hiện trong giáo trình.

Trang 36

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao Module 12

Nội dung kiến thức thực hành:

+Sử dụng DataAdapter với môi trường Disconected

+Khảo sát cấu trúc của DataAdapter

+Sử dụng CommandBuilder với DataAdapter khi cập nhật dữ liệu

Bài 1:

Mục đích:

Tạo đối tượng DataAdapter cửa dụng Data Adapter Configuration Wizard

Tạo đối tượng typed DataSet từ DataAdapter này Nạp dữ liệu và hiển thị trên DataGrid Update dữ liệu

Sử dụng các sự kiện RowUpdating, RowUpdated, FillError của DataAdapter

Mô tả:

Lab: Working with DataAdapter Objects

Exercise 1: Creating a DataAdapter with the Data Adapter Configuration Wizard (Trang 375)

Gợi ý:

Xem hướng dẫn thực hiện trong giáo trình

Bài 2:

Mục đích:

Tạo đối tượng DataAdapter sử dụng code

Tạo đối tượng untyped DataSet – untyped DataTable

Update dữ liệu sử dụng CommandBuilder

Mô tả:

Lab: Working with DataAdapter Objects

Exercise 2: Creating DataAdapters in Code (Trang 379)

Viết chương trình quản lý danh bạ với giao diện như hình bên dưới

Sử dụng MS Access (hoặt SQL Server) lưu trữ danh bạ, gồm 1 Table: chứ 4

field DanhBa(ID, LastName, FirstName, Phone) Khi hiển thị, chương trình chỉ

hiển thị 3 field (xem hình)

Khi người sử dụng nhập thông tin: (lastname, firstname, phone) và sử dụng nút Add Name để nhập, thì chương trình cập nhật danh bạ này vào Database và vào listview Sau đó chương trình xóa trắng các textbox

Khi người sử dụng chọn 1 hàng nào đó trên Listview, chương trình hiển thị lại thông tin chi tiết vào các Textbox

Trang 37

Hướng dẫn thực hành - Lập trình Windows nâng cao

Trong chương trình sử dụng DataSet, Parameters Command, Command Builder

để thực hiện các yêu cầu

+Chương trình cho phép nhập 1 danh mục người quen mới, và lưu trữ vào cơ

sở dữ liệu (chưa 1 table: DanhBa(ID, Fname, Lname)

+Khi người sử dụng chọn một tên nào đó, chương trình hiển thị lại họ - tên người đó vào các textbox

Chú ý là, tên người sử dụng nhập không bỏ dấu tiếng việt

Ngày đăng: 19/02/2014, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo giao diện như hình bên dưới với các yêu cầu như sau: - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
o giao diện như hình bên dưới với các yêu cầu như sau: (Trang 2)
Viết chương trình tạo Form nhập thơng tin khách hàng mức đơn giản như hình bên dưới. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình tạo Form nhập thơng tin khách hàng mức đơn giản như hình bên dưới (Trang 3)
Viết chương trình nhập sách đơn giản với giao diện như hình dưới. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình nhập sách đơn giản với giao diện như hình dưới (Trang 4)
2 Công ty liên doanh TNHH bảo hiểm - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
2 Công ty liên doanh TNHH bảo hiểm (Trang 5)
Tạo giao diện chương trình như hình. Khi người dùng nhập xong một textbox bất kỳ và bấm phím Enter, chương trình sẽ chuyển focus đến control kế tiếp, giúp tạo sự thuận  tiện cho người nhập - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
o giao diện chương trình như hình. Khi người dùng nhập xong một textbox bất kỳ và bấm phím Enter, chương trình sẽ chuyển focus đến control kế tiếp, giúp tạo sự thuận tiện cho người nhập (Trang 8)
Viết chương trình với giao diện như hình dưới. Khi lúc khởi động, chương trình gồm một button “Tạo Textbox” và một Groupbox hiển thị chuỗi: Chưa có textbox  nào. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình với giao diện như hình dưới. Khi lúc khởi động, chương trình gồm một button “Tạo Textbox” và một Groupbox hiển thị chuỗi: Chưa có textbox nào (Trang 9)
Thêm và truy xuất hình ảnh lưu trữ trong ImageList - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
h êm và truy xuất hình ảnh lưu trữ trong ImageList (Trang 13)
Viết chương trình hiển thị một mặt trăng xoay như hình bên dưới. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình hiển thị một mặt trăng xoay như hình bên dưới (Trang 13)
Viết chương trình nhập dữ liệu vào Listview như hình bên dưới. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình nhập dữ liệu vào Listview như hình bên dưới (Trang 14)
Viết chương trình nhập và quản lý danh sách như hình dưới. Chương trình quản lý danh sách 2 lớp: Lớp A và lớp B - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình nhập và quản lý danh sách như hình dưới. Chương trình quản lý danh sách 2 lớp: Lớp A và lớp B (Trang 15)
Viết chương trình hiển thị danh mục các ký tự như hình. Các ký tự được chua làm 3 nhóm: ký tự đặt biệt, chữ cái (từ a..z) và chữ số (từ 1..50). - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình hiển thị danh mục các ký tự như hình. Các ký tự được chua làm 3 nhóm: ký tự đặt biệt, chữ cái (từ a..z) và chữ số (từ 1..50) (Trang 16)
Viết chương trình nhập danh danh bạ với yêu cầu giao diện như hình dưới. +Khi chương trình vừa hiển thị, treeview chứa tất cả các chữ cái từ A-&gt;Z. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình nhập danh danh bạ với yêu cầu giao diện như hình dưới. +Khi chương trình vừa hiển thị, treeview chứa tất cả các chữ cái từ A-&gt;Z (Trang 20)
Tạo ứng dụng dùng để vẽ các điểm được click trên màn hình. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
o ứng dụng dùng để vẽ các điểm được click trên màn hình (Trang 23)
Viết chương trình nhập danh danh bạ với yêu cầu giao diện như hình dưới. +Khi chương trình vừa hiển thị, treeview chứa tất cả các chữ cái từ A-&gt;Z và tên  danh bạ, phân lọai theo ký tự đầu, và sắp xếp theo LastName. - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
i ết chương trình nhập danh danh bạ với yêu cầu giao diện như hình dưới. +Khi chương trình vừa hiển thị, treeview chứa tất cả các chữ cái từ A-&gt;Z và tên danh bạ, phân lọai theo ký tự đầu, và sắp xếp theo LastName (Trang 37)
HD: (Xem hình 2) Vẽ tamgiác đều BCM9M,A cùng nửa mặt phẳng bờ BC).                        Chứng minh tương tự bài 19=&gt; ∆COAcantaiC= &gt;ACˆO=40:2=200 - Hướng Dẫn Thực HànhLập Trình Windows Nâng Cao
em hình 2) Vẽ tamgiác đều BCM9M,A cùng nửa mặt phẳng bờ BC). Chứng minh tương tự bài 19=&gt; ∆COAcantaiC= &gt;ACˆO=40:2=200 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w