iI/ §Ò cng so¹n tho Qui ®Þnh qun lý qui ho¹ch x©y dùng theo ®å ¸n quy ho¹ch chung QUY ĐỊNH Quản lý theo Đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Tha[.]
Trang 1QUY ĐỊNH Quản lý theo Đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn
Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2022 của UBND tỉnh Thanh Hoá
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Đối tượng áp dụng, phân công quản lý
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng và quản lý kiến trúc đô thị trong khu vực ranh giới điều chỉnh, mở rộng quy hoạch thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh đều phải thực hiện theo đúng Quy định này
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản này phải được UBND tỉnh xem xét quyết định
Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hóa, Chủ tịch UBND huyện Như Thanh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc quản lý xây dựng trong ranh giới quy hoạch theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật
Điều 2 Quy mô diện tích và dân số đô thị
2.1 Quy mô diện tích
Tổng diện tích trong phạm vi quy hoạch khoảng 2.388,8ha (thị trấn Bến Sung 2.192ha, thôn Đồng Hải xã Hải Long 126ha, thôn Yên Trung xã Yên Thọ 70,8ha) Trong đó diện tích theo đồ án đã duyệt tại Quyết định số 3610/QĐ-
UBND ngày 21/9/2015 là 944ha và 1.444,8ha nghiên cứu mới (theo Quyết định
số 2520/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh) Ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp: xã Hải Long;
- Phía Nam giáp: xã Xuân Thái, xã Xuân Phúc và xã Yên Thọ;
- Phía Đông giáp: xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh và xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống;
- Phía Tây giáp: xã Xuân Khang, xã Xuân Thái, xã Hải Long
2.2 Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng năm 2021: Khoảng 12.385 người (thị trấn Bến Sung
Trang 210.320 người, xã Hải Long 815 người, xã Yên Thọ 1.250 người);
- Dự báo quy mô dân số đến năm 2035 khoảng: 40.000 người (thị trấn Bến Sung 35.935 người, xã Hải Long 1.615 người, xã Yên Thọ 2.450 người)
Điều 3: Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc trong đô thị
3.1 Hướng phát triển không gian
Phát triển không gian thị trấn Bến Sung trên nguyên tắc kế thừa các định hướng đã được phê duyệt tại Quyết định số 3610/QĐ-UBND của UBND tỉnh năm 2015, điều chỉnh một số nội dung để phù hợp với tình hình mới và phát triển thêm theo các vùng mở rộng, gồm:
- Mở rộng đô thị về phía Tây, hình thành khu du lịch sinh thái Bến En;
- Mở rộng đô thị về phía Nam, hình thành trung tâm mới của thị trấn
3.2 Các khu vực phát triển đô thị
Không gian tổng thể chia thành 03 phân vùng không gian chính:
(1) Vùng không gian đô thị hiện hữu: là không gian đô thị đã định hình,
cơ bản ổn định theo quy hoạch chung được duyệt Gồm các khu vực sau:
- Khu vực trung tâm huyện lỵ phía Bắc khe Rồng, với các chức năng chính như trung tâm hành chính - chính trị, thương mại, dân cư đô thị hiện hữu
và là khu vực cửa ngõ phía Bắc của đô thị
- Khu vực phía Nam khe Rồng đến Quốc lộ 45, với các chức năng chính
là giáo dục, văn hóa, y tế và thương mại
- Khu vực từ Quốc lộ 45 đến kênh Nông giang, với các chức năng chính như trung tâm thương mại, chợ và dịch vụ
- Khu vực Xuân Điền, Yên Trung là khu vực dân cư hiện hữu và cửa ngõ phía Đông của Đô thị
(2) Vùng không gian mở rộng phía Nam kênh Nông giang, là không gian
dự kiến phát triển đô thị mới, gồm các khu vực sau:
- Khu vực trung tâm thị trấn mới tại phía Tây tuyến đường Tiểu dự án 2 Nghi Sơn – CHK Thọ Xuân, với các chức năng chủ yếu gồm trung tâm hành chính, văn hóa thị trấn, dịch vụ thương mại và dân cư mới
- Khu vực đồi núi và đất quốc phòng phía Nam thị trấn; cửa ngõ phía Nam gắn với tuyến đường nút giao Vạn Thiện đi Bến En
(3) Không gian mở rộng thuộc Dự án “Quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp các dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp Bến En”
3.3 Các khu vực hạn chế xây dựng:
- Các khu vực an ninh quốc phòng, gồm:
Trang 3+ Các khu đất thuộc Kho K826;
+ Trụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện Như Thanh;
+ Trụ sở Công an huyện Như Thanh;
+ Nghiên cứu di dời khu hủy đạn của Kho K826 khỏi phạm vi ảnh hưởng Khu du lịch sinh thái Bến En
- Các khu di tích, danh thắng gồm:
+ Khu Lò cao kháng chiến Hải Vân;
+ Khu di tích Đền Đức Ông
+ Khu di tích Đền Phủ Sung
+ Khu di tích Vườn Quốc gia Bến En
- Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: tại khu vực bảo vệ rừng quốc gia Bến
En và khu vực núi Đồng Hang
Điều 4 Quy định chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối
và biện pháp bảo vệ môi trường:
4.1 San nền
Toàn bộ bề mặt khu vực quy hoạch phân thành các khu vực như sau:
- Khu vực địa hình đồi núi phía Bắc: là khu vực đồi núi cao, độ dốc lớn, cao độ thay đổi từ 20-150m Là khu vực ít có điều kiện thuận lợi cho xây dựng
và hiện đang được sử dụng vào mục đích trồng rừng Đối với khu vực này khi quy hoạch cao độ nền cần bám sát địa hình tự nhiên
- Khu vực địa hình bằng phẳng phía Nam sông Khe Rồng: Diện tích lớn, thuận lợi cho việc xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật Đối với khu vực này chỉ cần san lấp cục bộ đối trong các công trình xây dựng Trong khu vực này có một vài đồi thấp, tiến hành san lấp đến cao độ xây dựng
+ Khu vực dọc theo hai bờ sông Khe Rồng: Là khu vực có địa hình tương đối thấp, nằm trong vùng ngập lụt hàng năm Đối với khu vực này tiến hành san lấp và gia cố kè tại các vị trí xây dựng công trình, các vị trí sạt lở tiến tới việc gia cố kè bao quanh các khu dân cư
+ Khu vực phía Tây Bắc thuộc địa phận xã Hải Long, có địa hình phân tầng, chênh lệch cao độ 1,5 - 2m Đối với khu vực này tiến hành san lấp triệt để
về cao độ thiết kế để thuận tiện cho việc xây dựng các công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật
Chọn cốt xây dựng cho các khu vực như sau:
- Khu vực phía Bắc sông Khe Rồng:
+ Đối với khu vực đồi núi chọn cốt xây dựng là 13,0m
Trang 4+ Đối với khu vực địa hình thấp phía Nam giáp với sông Khe Rồng, chọn cốt xây dựng là 9,5m
- Khu vực phía Tây Bắc thuộc xã Hải Long: chọn cốt xây dựng là 12,0m
- Khu vực phía Nam sông Khe Rồng:
+ Đối với khu vực phía Tây, Tây Nam QL45 chọn cốt xây dựng là 12,0m + Đối với khu vực dọc theo quốc lộ 45 đoạn đến cầu Khe Rồng chọn cốt xây dựng là 10,5m
4.2 Công trình thoát nước đô thị
a Quy định chung
Mạng lưới thoát nước phải đảm bảo khoảng cách từ mặt ngoài ống tới các công trình và hệ thống kỹ thuật khác, tạo điều kiện cho thi công, sửa chữa Phải tận dụng tới mức tối đa điều kiện địa hình để xây dựng hệ thống tự chảy
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa theo hướng tự chảy Khu vực đô thị cũ hiện hữu vẫn sử dụng hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước thải, tại các khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt
Hệ thống thoát nước thải đô thị phải đảm bảo: thu gom nước thải từ nơi phát sinh; dẫn, vận chuyển nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng; xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; xử lý, tái sử dụng cặn, các chất chứa trong nước thải và cặn; đảm bảo thoát tất cả các loại nước thải một cách nhanh chóng khỏi phạm vi đô thị
b Thoát nước thải
* Thoát nước mặt:
- Cải tạo, nạo vét và mở rộng lòng sông Khe Rồng, tăng khả năng thoát nước vào mùa mưa lũ cũng như khi hồ Sông Mực xả lũ Kè đá và gia cố bờ tránh hiện tương sạt lở vào mùa lũ, giảm diện tích phần ngập úng do lũ
+ Đối với dòng sông Mực khu vực phía dưới cầu Khe Rồng đến hồ Hải Tiến dòng sông nhỏ, uốn khúc, giảm khả năng thoát nước vì vậy nạo vét nối thẳng dòng chảy giảm thời gian thoát nước, tăng khả năng thoát nước
+ Đối với khu vực phía Tây Bắc thuộc địa phận xã Hải Long có một tuyến mương nhỏ nối từ cầu Đá Phai đến sông Bến Ván thu nước của khu vực đồi núi phía Bắc, hiện tại bị chia cắt nhiều đo địa hình vì vậy giải pháp là nạo vét tuyến kênh này để tăng khả năng thoát nước
Phân làm 3 lưu vực thoát nước chính, hướng thoát nước về sông Khe Rồng và sông Cầu Máng:
- Lưu vực I: Toàn bộ phần diện tích phía Bắc sông Khe Rồng, toàn bộ nước mặt của lưu vực thoát về sông Khe Rồng
Trang 5- Lưu vực II: Phần lưu vực được giới hạn bởi phía Tây sông Khe Rồng và phía Nam sông Bến Ván Hướng thoát nước về sông Khe Rồng và sông Bến Ván
- Lưu vực III: Toàn bộ phần diện tích phía Nam sông Khe Rồng Thoát nước về hai hướng: Phía Bắc thoát về sông Khe Rồng và phía Nam thoát về sông Cầu Máng
* Quy định thu gom nước thải
- Nước thải sinh hoạt và nước thải khu công nghệ phải được thu gom triệt
để
- Nước thải công nghệ cao phải được phân loại (nước nhiễm bẩn, không nhiễm bẩn, nước độc hại ) trước khi thu gom và có giải pháp xử lý riêng
* Quy định về xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt đô thị, khu công nghệ cao được thu gom và xử lý riêng, đảm bảo các quy định hiện hành về môi trường
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển bằng
xe chuyên dụng đến các cơ sở xử lý chất thải rắn để xử lý
- Bùn thải có chứa các chất nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển riêng bằng xe chuyên dụng đến các điểm xử lý tập trung chất thải nguy hại
* Quy định về nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước
Nạo vét bùn cặn trên các tuyến cống, kênh, mương thoát nước và hồ điều hoà theo đúng định kỳ.Khi tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước, đơn
vị thoát nước phải thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường (tùy theo tính chất và quy mô của dự án nạo vét, khơi thông) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét, gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước 5 ngày để phối hợp giám sát, quản lý
- Thực hiện các biện pháp cần thiết như đặt tín hiệu, biển báo công trình,
để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Chất thải nạo vét phải để vào thùng kín, không được để rò rỉ ra ngoài và phải vận chuyển về đúng nơi quy định Nghiêm cấm để chất thải qua đêm trên đường phố
- Vận chuyển chất thải bằng phương tiện chuyên dùng, không được để chất thải rơi vãi khi lưu thông trên đường giao thông công cộng
- Nạo vét đến đâu, phải tiến hành đậy nắp đan, chèn khít mạch hệ thống
Trang 6thoát nước đến đó Không được để miệng cống, hố ga hở qua đêm
* Các yêu cầu kỹ thuật đường ống
Các yêu cầu về kỹ thuật đường ống tuân thủ theo các quy định quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thoát nước đô thị
* Mạng lưới thoát nước:
Mạng lưới thoát nước sử dụng ống UPVC đi ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của đô thị về trạm xử lý
4.3 Giao thông
a Quy định chung
- Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong đô thị phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết
và thể hiện được đặc thù của đô thị đó, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong đô thị;
- Quy định hệ thống các chỉ tiêu giao thông đô thị: Chỉ tiêu mật độ mạng lưới đường tính đến đường chính khu vực: 4 - 6 km/km2; phát triển giao thông công cộng đáp ứng 30 - 50% nhu cầu đi lại
- Bảo vệ và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ thống nhất các loại hình giao thông vận tải đối ngoại như: Đường bộ; đường sắt và đường thủy
- Việc đấu nối hệ thống đường giao thông vào Quốc lộ tuân thủ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phú về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Việc đấu nối hệ thống đường giao thông vào đường tỉnh tuân thủ theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạt ầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) trong đất xây dựng
đô thị tối thiểu: tính đến đường liên khu vực: 9 %; tính đến đường khu vực: 13 %; tính đến đường phân khu vực: 18 %
Trang 7c Đường phố, hè phố
- Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong đô thị phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và thể hiện được đặc thù của đô thị đó, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong đô thị
- Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp
về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây
- Đối với đường ngõ trong nhóm nhà ở, khu dân cư hiện hữu, cải tạo lộ giới phải đảm bảo 3,6m; đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải có điểm quay xe
- Vỉa hè đi bộ dọc theo đường phố mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây:
+ Đường cấp đô thị, đường phố tiếp xúc với lối vào các trung tâm thương mại, chợ, trung tâm văn hoá: 6,0m
+ Đường cấp khu vực: 4,5m
+ Đường phân khu vực: 3,0m
+ Đường nhóm nhà ở: không bắt buộc tổ chức thành đường giao thông
có vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường
- Vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ và bố trí các công trình ngầm đô thị Khi sử dụng ngoài mục đích nêu trên như tập kết vật liệu xây dựng tạm để thi công công trình phải dành tối thiểu 1,5m cho người đi bộ và phải đảm bảo mỹ quan, môi trường đô thị
- Cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm vỉa hè cho việc cưới, việc tang phải xin phép UBND Thị trấn, chỉ được sử dụng một phần vỉa hè và đảm bảo lối đi tối thiểu cho người đi bộ; tuyệt đối không được lấn xuống lòng đường gây cản trở giao thông
- Nghiêm cấm các hành vi cản trở giao thông, làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố Cấm dựng lều quán, bày bán hàng hóa, vật tư thiết bị, đỗ xe ô tô và các phương tiện giao thông khác, đặt biển quảng cáo, đá bóng, đá cầu, đốt rác … trên vỉa hè, lòng đường làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và hoạt động công cộng
- Nghiêm cấm việc tự ý khoan xẻ, đào đường trái phép, xây bục bệ trái phép trên hè phố, lòng đường
- Cấm các phương tiện giao thông, kể cả xe thô sơ đi lại trên vỉa hè Các
Trang 8hành vi làm hư hại mặt vỉa hè, mặt đường, các thiết bị an toàn giao thông Các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng khi lưu thông trên đường phố phải có các thiết bị che đậy, không gây bụi hoặc rơi vãi vật liệu ra ngoài
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đào bới lòng đường, vỉa hè để thi công các công trình Khi thi công liên quan đến lòng đường, vỉa hè chỉ được tiến hành khi có giấy phép của cơ quan có thầm quyền Trong quá trình thi công, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải có các biện pháp để bảo đảm trật tự giao thông, vệ sinh môi trường, phải tổ chức thu dọn trả lại mặt bằng sau khi hoàn thành công việc chậm nhất trong vòng 24 giờ Khi thi công liên quan đến hệ thống công trình kỹ thuật đô thị do cơ quan nào quản lý phải được sự đồng ý của cơ quan đó
En
- Khu 2: trong tương lai, khi dự án khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Bến En chuẩn bị đầu tư, dự kiến dân số thị trấn và lượng khách du lịch trong và ngoài tỉnh đến thị trấn Bến Sung và khu du lịch Bến En sẽ tăng đột biến, do đó cần bố trí quỹ đất để đầu tư bến xe thị trấn với quy mô bến xe loại III, diện tích bến xe dự kiến khoảng 5-7ha; dự kiến bố trí dọc tuyến đường Vạn Thiện – Bến En thuộc địa giới hành chính của xã Xuân Phúc
- Trong các khu hiện hữu, cải tạo, cho phép bố trí bãi đỗ xe ô-tô con ở những đường phố cấm xe qua lại và ở đường phố có chiều rộng phần xe chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết Bề rộng dải đỗ xe, nếu đỗ dọc theo phần xe chạy phải đảm bảo từ 3m, nếu đậu xe theo góc từ 45° -60° phải đảm bảo từ 6m
- Tất cả các xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng khác … phải đỗ đúng nơi quy định và các loại xe không được đỗ qua đêm trên lòng lề đường gây cản trở giao thông
- Bãi đỗ xe công cộng phải bố trí gần các khu trung tâm thương mại, dịch
vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, bảo đảm khoảng cách đi bộ không vượt quá 500m; phải được kết nối liên thông với mạng lưới đường phố
* Giao thông công cộng:
Hiện tại trong đô thị Bến Sung và huyện Như Thanh về giao thông công cộng có tuyến xe buýt số 16 từ Thanh Hóa đi Như Thanh và chiều ngược lại
Trang 9Trong tương lai dự kiến khi hình thành Quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Bến En giao thông công cộng từ thành phố và các huyện lân cận đến Bến Sung
sẽ tăng nhanh Do đó, nghiên cứu tăng số lượng chuyến và các trạm dừng xe buýt với khoảng cách 500m một trạm theo một chiều để tăng khả năng phục vụ Các trạm dừng xe buýt được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành:
+ Khi tuyến Vạn Thiện – Bến En hình thành, quy hoạch tuyến xe buýt từ Vạn Thiện – Bến En thu hút lượng khách từ thành phố Thanh Hóa- Nông Cống- Bến Sung- Bến En
+ Khi tuyến du lịch và giao thông từ Bến En đi Am Tiên hình thành, bổ sung quy hoạch tuyến xe buýt từ Bến En - Bến Sung - Am Tiên
e Quy định về an toàn giao thông đô thị
- Khi cải tạo và nâng cấp mặt đường phải phù hợp với cao độ nền quy hoạch, không được gây úng ngập, ảnh hưởng đến công trình thoát nước của khu vực và việc tiếp cận sử dụng của các công trình hai bên đường;
- Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông
- Góc vát tại các nơi đường giao nhau phải đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các ngả đường giao nhau, tối thiểu là 2m
- Xây dựng mới 01 nhà máy cấp nước phục vụ cho thị trấn Bến Sung và các
xã vùng phụ cận (gồm Hải Long, Xuân Khang, Xuân Phúc, Xuân Thái, Yên Thọ, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Phú nhuận, Cán Khê, Xuân Du), khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp các dịch vụ vui chơi, giải trí cao cấp Bến En, cụm công nghiệp có trong khu vực, công suất tính toán 25.000 m3/ngđ Nguồn nước thô cấp cho nhà máy được lấy từ hồ Sông Mực, thay thế nhà máy 5.000m3/ngđ
- Bảo vệ công trình đầu mối và các tuyến ống truyền dẫn cấp nước chính: + Các nhà máy nước cần được xây dựng đảm bảo công suất thiết kế và chất lượng nước theo tiêu chuẩn
+ Các công trình chính trong dây chuyền công nghệ xử lý nước phải bằng bê
Trang 10tông cốt thép, tuổi thọ của công trình là 100 năm Phải ưu tiên diện tích để bố trí các công trình chính theo hướng tự chảy từ công trình đầu tiên tới bể chứa nước sạch
b Các quy định đối với đường ống cấp nước
Đường kính tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với chữa cháy trong các khu dân cư phải là 100mm
Độ sâu chôn ống trong trường hợp thông thường thì đối với đường kính ống đến 300mm chôn sâu không nhỏ hơn 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh ống, đối với đường kính ống lớn hơn 300mm chôn sâu không nhỏ hơn 1m tính từ mặt đất đến đỉnh ống
Họng cấp nước chữa cháy bố trí trên vỉa hè dọc theo đường ôtô, cách mép đường không quá 2,5m và cách tường nhà không dưới 3,0m đối với khu đô thị hiện hữu và không dưới 5,0m đối với khu đô thị mới
c Mạng lưới cấp nước
Hệ thống ống cấp nước được thiết kế trên cơ sở kế thừa và khớp nối với mạng lưới cấp nước hiện có, ống tính toán đảm bảo cấp đủ lưu lượng và áp lực trên đường ống Mạng lưới cấp nước là mạng vòng kết hợp với mạng cụt
Mạng lưới cấp nước: Mạng ống phân phối sử dụng mạng vòng, ống dịch vụ
sử dụng mạng cụt
Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, bố trí trên vỉa hè các tuyến giao thông, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả 125 150m/ trụ
4.5 Cấp điện, chiếu sáng
a Mạng lưới cấp điện: Mạng lưới trung áp:
Mạng lưới cấp điện hiện có: Giữ nguyên hiện trạng cấp điện Các tuyến điện trung áp sẽ được di chuyển vào hành lang các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn cấp điện và mỹ quan đô thị
Mạng lưới trung áp quy hoạch mới: Quy hoạch mạng lưới điện trung áp mới, toàn bộ sử dụng cấp điện áp 22KV Đối với các tuyến 22KV từ trạm biến áp 110KV về khu vực sử dụng cáp nổi, đối với cáp 22KV trong đô thị sử dụng cáp ngầm
b Trạm biến áp phân phối
Đối với các trạm 35/0.4KV hiện có: Giữ nguyên vị trí, tính toán và nâng công suất để đáp ứng nhu cầu cấp điện
Các trạm biến áp phân phối quy hoạch mới: Sử dụng trạm cấp điện áp 22/0.4KV, loại trạm Kiosk Các trạm được bố trí tại các vị trí phù hợp, đảm bảo bán kính cấp điện
Trang 11d Chiếu sáng đối với công trình giao thông
- Yêu cầu: nâng cao chất lượng lưới đèn chiếu sáng chức năng, sử dụng đèn
2 cấp công suất để tiết kiệm năng lượng, đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ và tiện nghi đô thị; đồng thời mỗi trụ cần phải đảm bảo an toàn điện và không rò rỉ điện
- Cải tạo nâng cấp trung tâm điều khiển tự động hệ thống đèn chiếu sáng giao thông hiện có, điều khiển tự động đến từng bộ đèn cho toàn hệ thống chiếu sáng đường phố Cấm sử dụng đèn hiệu suất thấp cho chiếu sáng đô thị như đèn sợi đốt, đèn thủy ngân cao áp Khuyến khích áp dụng các loại đèn dùng pin mặt trời, đèn LED để tiết kiệm điện năng
- Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao (cầu cạn) phải tính toán sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông
e Chiếu sáng đối với đường nội bộ khu ở
Hệ thống chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt;
Trường hợp không trồng được cột đèn mới, có thể dùng cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện
f Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
Các khu vực chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước và các không gian công cộng có
ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác;
Nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội Riêng chiếu sáng đường phố đạt tỷ lệ 100% chiều dài đường chính và đường
Trang 12khu vực được chiếu sáng; nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm đạt khoảng 75-80% Các khu vực trọng tâm trong đô thị phải được chiếu sáng cảnh quan gồm trung tâm hành chính, chính trị, phố thương mại, di tích có giá trị, công trình cao tầng điểm nhấn, quảng trường và không gian mở
Hệ thống chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản
lý vận hành bảo trì sửa chữa;
4.6 Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
* Trạm viễn thông:
- Tính toán số lượng trạm viễn thông:
Hiện tại trong khu vực đã có 13 trạm phát sóng thông tin di động (xem phần hiện trạng) Để đáp ứng nhu cầu trong tương lại, đặc biệt là khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp các dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp Bến En, kự kiến đến năm
2035 cần xây mới 04 trạm
- Các trạm viễn thông được bố trí lại nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 Sử dụng loại trạm A1
* Đối với mạng hạ tầng viễn thông:
+ Mạng lưới cáp thông tin hiện có sẽ được cải tạo, di chuyển và hạ ngầm theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị
+ Toàn bộ cáp viễn thông hiện có sẽ được quy hoạch ngầm dọc theo các tuyến đường giao thông
+ Hệ thống các tủ thông tin bố trí trên vỉa hè
* Đến năm 2035, phủ sóng wifi miễn phí cho toàn đô thị
4.7 Công trình thoát nước đô thị:
* Thu gom và xử lý thoát nước thải theo 03 khu vực như sau:
- Khu vực phía Bắc sông Khe Rồng: Nước thải được thu gom và đưa về xử
lý tại trạm xử lý công suất 1.650 m3/ngđ, vị trí tại phía Nam đường từ thị trấn Bến Sung đi xã Phú Nhuận
- Khu vực phía Nam sông Khe Rồng: Nước thải được thu gom và đưa về xử
lý tại trạm xử lý công suất 3.000 m3/ngđ, vị trí tại phía Bắc QL45, khu phố 4
- Khu vực Khu du lịch sinh thái Bến En: bố trí 01 trạm xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ng.đ để xử lý nước thải trong nội bộ khu
* Mạng lưới thoát nước sử dụng ống UPVC đi ngầm dưới vỉa hè các
tuyến giao thông thu gom toàn bộ nước thải của thị trấn về trạm xử lý
Trang 13- Cống tự chảy dùng cống bê tông cốt thép đúc sẵn, cống áp lực sử dụng ống gang
- Trạm xử lý: Nước thải của thị trấn Bến Sung được thu gom về trạm xử lý
nước theo Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Thanh, công suất 10.500 m3/ngđ (xử lý cho khu công nghiệp dự kiến 1.000ha) Trạm xử lý nước thải tập trung cần
có nhiều đơn nguyên phù hợp với phân đợt xây dựng, mỗi trạm xử lý nước thải đều
có hồ chứa nước thải sau xử lý để kiểm soát ô nhiễm và tái sử dụng Nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành
- Khu vực làng xóm đô thị phân tán sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải được xử lý trong từng công trình bằng bể tử hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống
- Không xây dựng các công trình trái phép trên phạm vi dòng chảy của hệ thống thoát nước
4.8 Các quy định về vệ sinh môi trường đô thị
- Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; đổ, bỏ rác vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, bến xe, bến tàu, bến cảng và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau đây:
+ Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng
+ Bố trí đủ công trình vệ sinh công cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường
+ Có đủ lực lượng thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý
- Những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sẽ bị xử lý theo quy định
4.9 Quy định về quản lý chất thải rắn (CTR)
Chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn thị trấn:
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Khu xử lý chất thải rắn: Giai đoạn trước mắt chất thải rắn thị trấn được xử
lý tại bãi chôn lấp tại khu phố Hải Tiến Về lâu dài chất thải rắn được vận chuyển
về khu xử lý chất thải rắn vùng huyện Như Thanh
+ Hệ thống điểm tập kết chất thải rắn: Bố trí trong các khu phố, tập kết chất thải rắn phát sinh hàng ngày và vận chuyển về khu xử lý Điểm tập kết được bố trí tại các vị trí thích hợp, đảm bảo khoảng cách lý vệ sinh môi trường và bán kính
Trang 14phục vụ theo quy định
- Đối với chất thải rắn có thể tái chế như kim loại, nhựa cứng, cao su, giấy, carton, túi nhựa… được vận chuyển đến các cơ sở tái chế chất thải rắn tập trung ở các khu vực
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt không độc hại có khối lượng lớn dùng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, đốt thu hồi năng lượng
- Đối với chất thải sinh hoạt có hàm lượng hữu cơ cao và phân hầm cầu được tận dụng chế biến thành phân tổng hợp hữu cơ cao bằng công nghệ ủ lên men hoặc công nghệ sinh học
- Đối với chất thải rắn công nghiệp, sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và vận chuyển đến khu liên hợp xử lý chất thải rắn để xử lý hoặc các nhà máy
xử lý chất thải được xử lý bằng các công nghệ như tái chế, đốt và hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp Chất thải nguy hại được quản lý và xử lý theo các phương pháp phù hợp theo quy định
- Đối với chất thải rắn nguy hại y tế được thu gom, xử lý bằng công nghệ đốt ở nhiệt độ 850°C đến 1200°C
Để thống nhất quản lý, chủ các nguồn thải phải ký hợp đồng với các công
ty có đủ năng lực thu gom và chuyển và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu môi trường
4.10 Quy định về hệ thống nghĩa trang
- Đối với hệ thống nghĩa địa hiện tại: Có giải pháp từng bước hạn chế chôn cất và tiến tới khoanh vùng, đóng cửa hoặc di dời (nếu cần thiết)
- Quy hoạch nghĩa trang thị trấn Bến Sung tại thôn Đồng Mười (gần hồ Bu Bu), quy mô 25,0ha để sử dụng lâu dài
- Khoảng cách ly vệ sinh môi trường đến điểm dân cư, công trình công cộng gần nhất phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, cụ thể:
+ Đối với nghĩa trang có hung táng: tối thiểu là 1500m nếu không có hệ thống thu gom và xử lý nước dò rỉ từ mộ hung táng; tối thiểu là 500m nếu có hệ thống thu gom và xử lý nước dò rỉ từ mộ hung táng
+ Đối với nghĩa trang chôn cất 1 lần: tối thiểu là 500m
+ Đối với nghĩa trang cát táng tối thiểu là 100m
+ Đối với lò hỏa táng: bán kính tối thiểu là 500m tính từ ống khói lò hỏa táng
Trường hợp do điều kiện đất đai hạn chế phải có biện pháp kỹ thuật, môi trường để giảm khoảng cách ly vệ sinh môi trường nhưng phải được cơ quan quản
lý môi trường thẩm định, chấp thuận
Điều 5 Quy định về bảo vệ công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm