1 UBND THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 1036/PGDĐT CMMN Đông Triều, ngày 29 tháng 9 năm 2020 V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ G[.]
Trang 11
UBND THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1036/PGDĐT-CMMN
Đông Triều, ngày 29 tháng 9 năm 2020
V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo dục Mầm non năm học 2020-2021
Kính gửi: - Các trường mầm non trên địa bàn thị xã;
- Các CSGDMN TT trên địa bàn thị xã
Căn cứ Quyết định số 2940/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2020, của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học
2020 – 2021 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; văn bản số 2510/SGDĐT-GDMN ngày 25
tháng 9 năm 2020, của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2020 - 2021, Phòng Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT) hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non (CSGDMN) trên địa bàn thị
xã, thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2020 - 2021, cụ
thể như sau:
I Phương hướng chung
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và thực hiện có
hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo
dục mầm non;
Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để phấn đấu đạt
được các mục tiêu về phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN), phát triển
giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Đông
Triều lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2020-2025;
Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19 Củng cố, phát triển
mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên mầm non Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ em trong các cơ sở
giáo dục mầm non; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển
giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế
quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và
Người ký: Phòng Giáo dục và Đào tạo Email:
phonggdvdt.dt@quang ninh.gov.vn
Cơ quan: Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
Thời gian ký: 30.09.2020 06:25:38 +07:00
Trang 2có liên quan đến GDMN nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý Đặc biệt, tập trung vào các văn bản theo Luật Giáo dục năm 2019: (1) Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển GDMN; (2) Nghị định Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và
cơ sở giáo dục phổ thông công lập; (3) Thông tư ban hành Điều lệ trường mầm non; (4) Thông tư sửa đổi, bổ sung Chương trình GDMN; (5) Thông tư ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo; (6) Thông tư Quy định việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các CSGDMN Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Kế hoạch của UBND thị xã: (1) Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 06/11/2019 về triển khai thực hiện Quyết định số 1677/QĐ-TTg, ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025”; (2) Kế hoạch số 227/KH-UBND ngày 11/11/2019 về triển khai thực hiện Quyết định số 33/QĐ-TTg, ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025”; (3) kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 26/03/2018, của UBND thị xã Đông Triều Thực hiện Đề án
"Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025" trên địa bàn thị xã Đông Triều
Tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền đưa chỉ tiêu phát triển về GDMN vào chương trình công tác giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn giai đoạn tiếp theo phù hợp với tình hình của địa phương
1.2 Tiếp tục đổi mới công tác quản lý GDMN ở các cấp theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản trị CSGDMN; tăng cường xây dựng các
mô hình điểm về quản trị nhà trường và đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn; lưu trữ và sử dụng hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức và hoạt động của CSGDMN theo Điều
lệ trường mầm non Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân
Trang 3cá nhân vi phạm các quy định về quản lý tài chính nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định trong các CSGDMN
Đẩy mạnh phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ cho cơ sở gắn với thực hiện dân chủ trong hoạt động của các CSGDMN theo Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GDĐT về hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; nâng cao hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục, thực hiện nghiêm túc việc công khai hóa các hoạt động giáo dục của CSGDMN theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT; Thông tư số 61/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính trên bảng tin, website của nhà trường
1.3 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Pháp luật đối với CSGDMN Đa dạng hình thức kiểm tra, tăng cường kiểm tra đột xuất Tập trung kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định hiện hành đối với CSGDMN ở các loại hình trường, lớp, đặc biệt việc cấp phép thành lập, hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và đăng ký hoạt động (đối với những CSGDMN ở những nơi mạng lưới CSGDMN chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ tới trường, lớp) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các cấp, các ban ngành, đoàn thể, huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản
lý, giám sát GDMN, đặc biệt đối với CSGDMN tư thục Kịp thời phát hiện và chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, điều lệ, quy định về đạo đức nhà giáo… trong các CSGDMN Tham mưu với chính quyền địa phương kiên quyết đình chỉ các CSGDMN không đảm bảo các điều kiện quy định; xử lý nghiêm những
cá nhân, tổ chức vi phạm Tiếp tục xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm về quản lý các CSGDMN độc lập tư thục Hỗ trợ, nâng cao chất lượng và tăng cường quản lý các nhóm lớp độc lập tư thục theo quy định tại các văn bản hiện hành
1.4 Trong năm học, Phòng GDĐT tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt kiểm tra đột xuất Các nội dung tập trung kiểm tra trong năm học: (1) Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học GDMN; (2) Khai thác, sử dụng và bảo quản thiết
Trang 44
bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi; (3) Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường; (4) Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; (5) Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; (6) Công tác tự đánh giá của các trường mầm non; (7) Các nội dung khác theo chỉ đạo của Sở GDĐT, UBND thị xã và nhiệm vụ mới phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học
1.5 Các CSGDMN tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính tại đơn vị; nâng cao mức độ hài lòng của người dân và cha mẹ trẻ đối với dịch vụ giáo dục công trong các trường mầm non Kịp thời báo cáo lên cấp trên những nội dung vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị Xây dựng
và sử dụng hiệu quả hộp thư góp ý tại các CSGDMN Công bố công khai số điện thoại đường dây nóng của đơn vị trên bảng thông báo hoặc bảng tin của nhà trường Định kỳ lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của cha mẹ trẻ đối với dịch vụ giáo dục thuộc các CSGDMN, nắm bắt tình hình và cải tiến công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng sự hài lòng của người dân về các dịch vụ GDMN
1.6 Trong năm học, Phòng GD&ĐT tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt kiểm tra đột xuất Các nội dung tập trung kiểm tra trong năm học: (1) Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học; (2) Khai thác, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi; (3) Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường; (4) Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm (LTLTT); (5) PCGDMNTENT; (6) Kiểm tra, giám sát các trường mầm non các công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
2 Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất
2.1 Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp
2.1.1 Tiếp tục rà soát, quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường, điểm trường, lớp mầm non tại địa phương theo quy định tại các văn bản: (1) Kết luận số 38-KL/TU ngày 25/01/2017 của Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 03/3/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIII); (2) Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Phê duyệt Quy hoạch Phát triển GDĐT tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; (3) văn bản số 36/KH-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018, Nghị
Trang 55
quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ và Chương trình hành động
số 21-CTr/TU ngày 05/02/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW (gọi tắt là Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 05/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh); (4) văn bản số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các CSGDMN, phổ thông và các văn bản hiện hành khác có liên quan Theo đó, phòng GDĐT t ch cực tham mưu với UBND thị xã: (1) Rà soát,
dự báo quy mô phát triển, điều chỉnh quy hoạch, có giải pháp để phát triển đa dạng mạng lưới, loại hình trường, lớp phù hợp với yêu cầu, thực tiễn của từng địa phương, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân Phấn đấu phát triển và phát triển bền vững CSGDMN tư thục ở những nơi có điều kiện để giảm áp lực cho trường mầm non công lập (2) Quan tâm bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng và phát triển CSGDMN; (3) Các phương án sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, quy mô phát triển CSGDMN tại địa phương, gắn với điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đảm bảo quyền lợi đến trường của trẻ; không sáp nhập trường, điểm trường khi không đảm bảo các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất; (4) Tiến hành kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non trên địa bàn
Tích cực tham mưu các giải pháp và triển khai có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025 của các cấp: (1) Kế hoạch số 189/KH-UBND
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định về quy mô và các điều kiện của các CSGDMN theo quy định của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/
2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và Điều lệ trường mầm non, Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và Điều lệ trường mầm non
2.1.2 Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở các KCN, KCX và các văn bản liên quan
2.1.3 Thực hiện nghiêm túc các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển GDMN theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển GDMN và Nghị quyết số 35/NQ-
CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của
xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025 và các chính sách hiện hành khác Chủ động, tích cực tham mưu với các cấp những chính
Trang 66
sách đặc thù nhằm khuyến khích, thu hút nguồn lực xã hội từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có năng lực, tâm huyết đầu tư phát triển trường, lớp mầm non, khu vực tập trung đông dân cư khu vực đã được bố trí quỹ đất và phê duyệt quy hoạch để xây dựng trường MN
2.1.4 Rà soát và tham mưu với UBND thị xã chỉ đạo các ban, ngành chức năng có liên quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% trường mẫu giáo, mầm non trên địa bàn
2.2 Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp và tổ chức nhóm, lớp mầm non
2.2.1 Tập trung chỉ đạo và thực hiện các giải pháp để tăng tỷ lệ huy động trẻ em dưới 5 tuổi ra lớp, đặc biệt trẻ em độ tuổi nhà trẻ; tăng tỷ lệ trẻ được chăm sóc, giáo dục ở các CSGDMN tư thục và dân lập (nếu có) đảm bảo quy định; phấn đấu duy trì vững chắc tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp, đảm bảo đạt và vượt yêu cầu tiêu chuẩn phổ cập GDMNTENT so với năm học trước; huy động
ít nhất 65% trẻ em khuyết tật trong độ tuổi có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục
Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ bình quân toàn thị xã đạt 31%; trẻ độ tuổi mẫu giáo đạt 97%, riêng trẻ MG 5 tuổi duy trì đạt đạt 100%; huy động t nhất 65% trẻ em khuyết tật trong độ tuổi có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục,
cụ thể:
+ Đối với các trường trên địa bàn phường, xã: Bình Dương, Mạo Khê, Xuân Sơn, Kim Sơn, Bình Khê, Tràng Lương, An Sinh, Thủy An phấn đấu huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp đạt 35 % trở lên; mẫu giáo đạt 98 % trở lên
+ Đối với các xã, phường Nguyễn Huệ, Hưng Đạo, Việt Dân, Hồng Thái Tây, Hồng Thái Đông,Tràng An, Yên Đức, Yên Thọ, Hoàng Quế huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt tỷ lệ 30% trở lên, mẫu giáo 96% trở lên
2.2.2 Việc tổ chức các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép được thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Trường hợp số lượng trẻ em ra nhóm, lớp
ở mỗi điểm trường không đủ sĩ số theo quy định, có thể ghép trẻ giữa các điểm trường song phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu ra lớp của trẻ Việc ghép trẻ giữa các điểm trường phải được tính toán kỹ lưỡng, trước khi thực hiện, cần phải tuyên truyền tới cha mẹ trẻ, cộng đồng; không để trường hợp trẻ không thể ra lớp do ghép lớp, ghép điểm trường Trong trường hợp đặc biệt, việc tổ chức các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép được thực hiện linh hoạt tùy theo tình hình thực tiễn tại địa phương
2.3 Tăng cường cơ sở vật chất
Trang 77
2.3.1 Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án và triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho Chương trình GDMN, giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 và Nghị quyết
số 35/NQ-CP ngày 04/06/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 -
2025 Phấn đấu duy trì tỉ lệ 01 phòng học/lớp; sĩ số trẻ em/nhóm, lớp theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
2.3.2 Tiếp tục chỉ đạo rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất của các CSGDMN Tham mưu ưu tiên nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp pháp để cải tạo, sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất đặc biệt ở các điểm trường lẻ nhằm đáp ứng yêu cầu duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập; đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có nhiều cấp học; tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về tiêu chuẩn, thiết kế xây dựng trường mầm non
2.3.3 Tiếp tục rà soát, tích cực tham mưu cho UBND thị xã, đồng thời chủ động bố tr kinh ph và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để mua sắm, bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu, tài liệu, học liệu phù hợp với việc thực hiện nội dung chương trình GDMN, kế hoạch giáo dục của địa phương, đơn vị và đáp ứng nhu cầu của trẻ em mầm non ở từng vùng, miền; chủ động trang bị phần mềm hỗ trợ công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù hợp thực tiễn Quan tâm chỉ đạo phát huy hiệu quả cơ
sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn công tác mua sắm, sử dụng và bảo quản đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tại các CSGDMN
2.3.4 Tiếp tục triển khai chương trình: “Điều hòa cho em”, lắp đặt hệ thống camera trong trường học, trung tâm điều khiển số Xây dựng và mua sắm thiết bị của phòng học đa chức năng (Tin học, ngoại ngữ, phòng học thông minh) Xây dựng và cải tạo môi trường trong, ngoài lớp học và các khu trải nghiệm cho học sinh
2.3.5 Phát huy kết quả của Đề án “Phát triển thiết bị tự làm GDMN và phổ thông giai đoạn 2010-2015” Chỉ đạo các CSGDMN tăng cường triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong hoạt động giáo dục; triển khai hoạt động giáo dục STEM ((nội dung tái chế) làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo
Trang 88
từ nguyên vật liệu sẵn có phù hợp với văn hóa địa phương, gắn với cuộc sống của trẻ Chủ động tổ chức đánh giá, phổ biến nhân rộng những sản phẩm, đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt, có tính ứng dụng cao Tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình chuẩn bị nguyên vật liệu mở phục vụ hoạt động giáo dục tại các CSGDMN; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi sử dụng trang thiết bị, nguyên vật liệu tạo ra các sản phẩm và đồ dùng đồ chơi tại các CSGDMN
3 Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi
3.1 Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư
số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Cập nhật dữ liệu năm 2020 trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đảm bảo sự thống nhất, tính chính xác về số liệu giữa phần mềm phổ cập với cơ sở dữ liệu ngành và các báo cáo thống kê theo quy định tại cùng một thời điểm báo cáo; thực hiện đúng quy trình công nhận theo phân cấp quản lý và chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định
3.2 Tiếp tục tham mưu ưu tiên nguồn lực, chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp để duy trì vững chắc 100% đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập GDMNCTENT; phấn đấu nâng cao chất lượng phổ cập GDMNCTENT trên địa bàn
3.3 Triển khai thực hiện Quyết định số 1696/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Kế hoạch của ngành Giáo dục triển khai Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban B thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 495-KH/TU ngày 26/7/2019 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban B thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trang 99
3.4 Tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch bổ sung các điều kiện, đặc biệt điều kiện về đội ngũ và CSVC nhằm đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMNCTENT trong giai đoạn mới và chuẩn bị triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 4 tuổi
3.5 Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chính sách của Trung ương và Tỉnh đối với trẻ mầm non được quy định tại: Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 204/2019/HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ mầm non quy định tại Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 về việc ban hành chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ
em chưa thuộc diện hưởng chính sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017
về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Nghị quyết HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh “về việc ban hành chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020” và các chế độ, chính sách hiện hành khác đối với trẻ em Tham mưu xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trong thực hiện các chính sách hỗ trợ hiện hành quy định đối với trẻ em
222/2015/NQ-4 Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
Triển khai có hiệu quả gắn với việc nâng cao chất lượng hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GDĐT quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non Các CSGDMN chủ động rà soát điều kiện, tiêu chuẩn, thời hạn của các trường mầm non đã được được công nhận đạt Chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và Chuẩn quốc gia trên địa bàn Xây dựng kế hoạch tích hợp công tác đánh giá ngoài để đồng thời công nhận chuẩn quốc gia và chuẩn chất lượng phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương Tập trung nguồn lực, ưu tiên hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu ch đáp ứng đồng thời xây dựng trường MN đạt kiểm định chất lượng, chuẩn quốc gia
và xây dựng trường MN LTLTT, hạnh phúc Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn chất lượng, chuẩn quốc gia trên địa bàn, phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn thị xã đạt 100% trường đạt chuẩn quốc gia, có trên 60% trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Tham mưu với địa phương
Trang 1010
đưa nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn liến với nhiệm vụ xây dựng
xã nông thôn mới và khu đô thị mới kiểu mẫu
5 Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
5.1 Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ
5.1.1 Tổ chức quán triệt, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, kĩ năng của CBGV, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ
5.1.2 Các CSGDMN triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các CSGD; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương t ch trong các CSGDMN; Kế hoạch số 157/KH-BGDĐT ngày 13/3/2020 của Bộ GDĐT về chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ trong các CSGDMN”; văn bản số 3523/BGDĐT-GDCTHSSV ngày 16/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn cho học sinh khi sử dụng dịch vụ đưa đón bằng xe ô tô; Kế hoạch số 2379/KH-SGDĐT ngày 13/9/2018 về Triển khai Chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các CSGDMN, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2021; Công văn số 783/SGDĐT-GDMN ngày 01/4/2020 về đảm bảo an toàn và phòng chống bạo hành trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non; Công văn số 1310/SGDĐT-CTTT ngày 27/5/2020 về tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trường học; Công văn số 1546/SGDĐT-CTTT ngày 18/6/2020 về tiếp tục tăng cường các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn trường học, phòng, chống bạo lực học đường và các văn bản liên quan khác
5.1.3 Tập trung chỉ đạo CSGDMN thực hiện các hoạt động trong nhà trường đảm bảo quyền trẻ em nhằm ngăn ngừa vi phạm và xâm phạm quyền trẻ em; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong CSGDMN
5.1.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các CSGDMN trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định số 80/2017/NĐ-CP; xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong
Trang 1111
CSGDMN theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010
và triển khai thực hiện Chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ” theo
Kế hoạch số 734/KH-SGDĐT ngày 27/3/2020 của Sở GDĐT và các văn bản hiện hành Đảm bảo 100% CSGDMN không xảy ra tình trạng bạo hành trẻ; kịp thời phát hiện các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục; đặc biệt quan tâm giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra; xử
lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ
5.1.5 Phối hợp với ngành y tế địa phương thực hiện nghiêm túc công tác
vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi và các yêu cầu về phòng chống dịch Covid-19 của Chính phủ theo hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục đối với CSGDMN
5.1.6 Đối với các CSGDMN có tổ chức ăn bán trú, cần thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, các bếp ăn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong các CSGDMN
5.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ của trẻ
5.2.1 Đẩy mạnh hoạt động quán triệt, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm đảm bảo đạt mục tiêu quy định tại Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018 - 2025” (Quyết định số 41/QĐ-TTg); tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì Tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đối với GDMN tại Quyết định số 41/QĐ-TTg
5.2.2 Huy động các nguồn lực để duy trì, nâng cao tỷ lệ trẻ ăn bán trú và chất lượng bữa ăn bán trú, cho trẻ tại CSGDMN Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại CSGDMN bảo đảm tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định