1 TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC THỐNG KÊ BÌNH DƢƠNG Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 456 /CTK BC Bình Dương, ngày 22 tháng 4 năm 2019 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 4 VÀ 4[.]
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỤC THỐNG KÊ BÌNH DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 456 /CTK-BC Bình Dương, ngày 22 tháng 4 năm 2019
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 4 VÀ 4 THÁNG NĂM 2019
Trên cơ sở kết quả thực hiện 3 tháng, Cục Thống kê tỉnh Bình Dương báo
cáo ước tính thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tháng 4 và 4
tháng năm 2019 như sau:
A VỀ KINH TẾ
1 Sản xuất công nghiệp
Tháng 4 năm 2019, tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn
tỉnh ổn định Tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng tạo điều kiện thuận lợi nhất hỗ
trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Cùng với đó, giá
nguyên liệu đầu vào được bình ổn nên các doanh nghiệp có lợi thế để phát triển
sản xuất Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4 năm 2019 tăng 9% so với
tháng trước và tăng 12,85% so với cùng kỳ Trong đó: ngành khai khoáng so với
tháng trước tăng 1,7% và so cùng kỳ tăng 4,18%; công nghiệp chế biến, chế tạo
tăng tương ứng 2 chỉ số 9,17% và 12,76%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt,
nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 7,03% và tăng 22,68%; cung cấp
nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,61% và 18,95%
Các sản phẩm có chỉ số tăng khá so tháng trước như: Cà phê các loại tăng
9,1%; Nước có vị hoa quả tăng 9,3%; sợi các loại tăng 12,2%; Quần áo các loại
tăng 7,2%; gỗ xẻ các loại tăng 33,1%; thuốc viên tăng 9,5%; bao bì nhựa các loại
tăng 8,9%; sắt, thép cán tăng 19,5%; thiết bị bán dẫn tăng 7,9%; tai nghe tăng
40,1%; máy may dùng cho gia đình tăng 8,5%; xe có động cơ chở được từ 10
người trở lên tăng10,3%; xe đạp tăng 10,3%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 12,6%;
điện thương phẩm tăng 7%
So với tháng trước, tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp tăng
5,58%, trong đó: doanh nghiệp nhà nước tăng 1,07%, doanh nghiệp ngoài nhà
nước tăng 6,37%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 5,42% Lao động
tăng ở các ngành: ngành khai khoáng tăng 3,48%; công nghiệp chế biến, chế tạo
tăng 5,63%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa
không khí tăng 0,48%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước
thải tăng 0,61%
Trang 2Lũy kế 4 tháng năm 2019, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,51% so cùng
kỳ, chia theo ngành kinh tế cấp I thì ngành công nghiệp khai khoáng tăng 5,76%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,49%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,63%; riêng ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 15,87%, chỉ số ngành này tăng cao so với năm 2018 (lũy kế 4 tháng năm 2018 tăng 4,67%), do sản lượng điện tăng thêm 489 triệu KWh, Công ty Điện lực Bình Dương được bố trí quản lý lưới điện 110KV từ tháng 1 năm 2019 (trước đây do Công ty điện lực Miền Nam quản lý); ngoài ra, Công ty Cổ phần Phước Hòa, tọa lạc tại xã An Thái huyện Phú Giáo đưa nhà máy sản xuất, phân phối điện với công suất 12,5MW đi vào hoạt động
Chỉ số sản xuất công nghiệp
So cùng kỳ (%) Lũy kế
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý
Trong các ngành công nghiệp cấp 2 một số ngành có chỉ số sản xuất tăng khá
so với cùng kỳ như: sản xuất xe có động cơ tăng 28,22%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 15,87%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác tăng 14,39%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 13,09%; sản xuất phương tiện vận tải tăng 12,88%; sản xuất sản phẩm
từ kim loại đúc sẵn tăng 10,99%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 10,74%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tăng 10,17%; thoát nước và xử lý nước thải tăng 9,87%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 9,76%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 8,55%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 8,52%; khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 8,52%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 7,88%
Các sản phẩm có chỉ số cộng dồn tăng so cùng kỳ như: Đá xây dựng tăng 5,8%; sữa và kem dạng bột các loại tăng 5,1%; cà phê các loại tăng 5,9%; nước chấm các loại tăng 31,2%; quần áo các loại tăng 6,5%; giày thể thao tăng 11,6%;
gỗ dán tăng 10,2%; sơn và véc ni các loại tăng 17,7%; sản phẩm hoá chất hỗn hợp tăng 6,5%; thuốc viên tăng 26,1%; bao bì nhựa các loại tăng 6,9%; sắt, thép dạng thô tăng 38,9%; thiết bị bán dẫn tăng 14,2%; máy may dùng cho gia đình tăng
Trang 312,6%; xe có động cơ chở được từ 10 người trở lên tăng 50,8%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 6,9%; điện thương phẩm tăng 15,9%; nước uống được tăng 8,5%
Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp lũy kế 4 tháng/2019 tăng 1,01% so cùng kỳ; Trong đó lao động ngành chế biến, chế tạo tăng 1,03%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 4,72%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 3,19% riêng lao động ngành khai khoáng giảm 12,1% Trong ngành công nghiệp cấp II, có 18/26 ngành có chỉ số sử dụng lao động lũy kế 4 tháng năm 2019 tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 9,24%; thoát nước và
xử lý nước thải tăng 8,78%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 6,72%; in, sao chép bản ghi các loại tăng 5,47%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 5,28%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 4,72%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 3,98%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3,03%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị tăng 2,75%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 2,37%; khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 2,37%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 10,34%
2 Tình hình thu hút đầu tƣ
a Đăng ký doanh nghiệp trong nước
Theo báo cáo của ngành chức năng, từ ngày 01/4/2019 đến ngày 15/4/2019,
đã thu hút được 337 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới, với tổng số vốn là 1.889,6 tỷ đồng và 46 doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn, với tổng số vốn tăng thêm là 843,1 tỷ đồng
Tính từ đầu năm đến ngày 15/4/2019, số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 1.695 doanh nghiệp, tăng 19,8% so cùng kỳ, với tổng vốn đăng ký 10.044,6 tỷ đồng, tăng 16% so cùng kỳ Số doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn là 276 doanh nghiệp, bằng 84,1% so với cùng kỳ, với tổng vốn tăng thêm là 5.943,4 tỷ đồng, bằng 67,2% so với cùng kỳ
b Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ ngày 01/4/2019 đến ngày 15/4/2019, Tỉnh đã thu hút 292,8 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó, số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới có 22 dự án với tổng số vốn đăng ký là 174,1 triệu USD và 9 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng là 118,7 triệu USD
Từ đầu năm đến ngày 15/4/2019, đã thu hút 756,9 triệu USD, tăng 43,3% so cùng kỳ Trong đó, số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới là 70 dự án với tổng
số vốn đăng ký là 484,6 triệu USD, tăng 38,7% so cùng kỳ và 35 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký là 272,2 triệu USD, tăng 52,4% so cùng kỳ
Nhìn chung, số doanh nghiệp đăng ký mới ở khu vực trong nước tăng mạnh
so với cùng kỳ (+42,2%), tuy nhiên số vốn đăng ký mới tăng không đáng kể
Trang 4(+5,7%) Số doanh nghiệp đăng ký tăng vốn và mức vốn đăng ký tăng giảm so
cùng kỳ, tương ứng giảm 8% và 32,4% Số doanh nghiệp đăng ký giảm vốn bằng
so với cùng kỳ (01 doanh nghiệp), tuy nhiên mức vốn đăng ký giảm tăng 2,98 lần
so với cùng kỳ Số doanh nghiệp đăng ký giải thể và mức vốn đăng ký giải thể
tăng cao so với cùng kỳ, tương ứng tăng 66,7% và 12,76 lần (nguyên nhân do
Công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển giáo dục Khôi Nguyên đăng ký giải thể
mới mức vốn đăng ký là 268 tỷ đồng)
Trong tháng, có 02 doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, giảm mạnh so với
cùng kỳ (-94,3%); có 24 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tăng 60%
so với cùng kỳ; có 03 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn, tăng
50% so với cùng kỳ Tính trung bình, cứ 07 doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ
thì có 01 doanh nghiệp gặp khó khăn, bỏ địa chỉ kinh doanh, tạm ngừng hoặc giải
thể
3 Đầu tƣ
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý
tháng 4 năm 2019 đạt 517,3 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 1,9%, trong đó: vốn
ngân sách cấp tỉnh 345,1 tỷ đồng tăng 0,1%, chiếm 66,7% tổng nguồn vốn; vốn
ngân sách cấp huyện 146,9 tỷ đồng tăng 6%, chiếm 28,4%; vốn ngân sách cấp xã
25,3 tỷ đồng tăng 4,2%, chiếm 4,9% Lũy kế 4 tháng năm 2019 đạt 1.382,5 tỷ
đồng, so với cùng kỳ tăng 2,6%
Nguồn vốn chủ yếu được tiếp tục đầu tư thi công các công trình một số
ngành chính như Giao thông, Giáo dục - Đào tạo, Quản lý Nhà nước và an ninh
quốc phòng:
- Cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương giai đoạn II, TX Thuận An;
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An, TX Dĩ An; Trục thoát
nước Bưng Biệp - Suối Cát; Xây dựng đường Thủ Biên - Đất Cuốc với quy mô 4
làn xe (giai đoạn 1); Nâng cấp, mở rộng đường từ ngã tư Bình Chuẩn đến ngã ba
giao với tuyền đường đài liệt sỹ Tân Phước Khánh; đường ĐT 747A đoạn từ dốc
Bà Nghĩa (ranh thị trần Uyên Hưng) đến ngã ba Cổng Xanh (giáp đường ĐT
741), huyện Tân Uyên; đường ĐH 518, ĐH 519; đường ĐH 704 từ Thanh An,
Định Hiệp đến Minh Hòa giai đoạn 2 (đoạn qua xã Định An); Nâng cấp láng nhựa
đường ĐH 517 (đường ấp 7 Tân Long); Nâng cấp đường 19/5; đường Ngô
Quyền, khu phố 1, thị trấn Dầu Tiếng; Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị Minh
Hòa; Đường ĐT 744 đoạn từ Km 12+000 đến Km 32+000; Đường Nguyễn Tri
Phương (giai đoạn 1); Đường ĐH 512 (Đường Kiểm) Tổng vốn đầu tư của các
công trình là 12.213 tỷ đồng, đã thực hiện trong tháng là 152,9 tỷ đồng, lũy kế đến
nay là 751,7 tỷ đồng
- Trường THCS Trần Bình Trọng; Trường THCS An Lập; Trường TH Thái
Hòa B; Trường TH Hòa Lộc; Trường TH Tuy An; Trường mầm non An Lập;
Trường mầm non Hoa Mai 3; Mở rộng trường THCS Nguyễn Thái Bình; Trường
Trang 5THPT Trịnh Hoài Đức (cải tạo, nâng cấp mở rộng phục vụ đề án trường THPT tỉnh Bình Dương Trịnh Hoài Đức chất lượng cao) Tổng vốn đầu tư các công trình: 289,8 tỷ đồng, thực hiện trong tháng: 38,4 tỷ đồng, lũy kế đến nay là 63,5 tỷ đồng
- Mở rộng khu di tích lịch sử văn hóa chiến khu Thuận An Hòa, Bồi thường giải phóng mặt bằng cho dự án xây dựng mới trung tâm văn hóa thể thao phường Hưng Định Tổng vốn đầu tư các công trình: 42 tỷ đồng, thực hiện lũy kế đến nay
là 10 tỷ đồng
Bên cạnh thực hiện các công trình dự án trên, một số dự án đang lập báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, trong đó có 17 dự án như: Giải phóng mặt bằng công trình nâng cấp, cải tạo các nút giao lộ Quốc lộ 13 (đoạn từ điểm giao cầu Phú Long đến nút giao ngã tư Hòa Lân); Giải phóng mặt bằng công trình nâng cấp, mở rộng ĐT742 đoạn qua thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Tân Uyên; Giải phóng mặt bằng đường Đất Cuốc đi Thới Hòa - An Điền (trùng tuyến đường vành đai 4); Nâng cấp, mở rộng ĐT748 đoạn từ giáp giao lộ ngã tư Phú Thứ đến vành đai Bắc thị trấn Mỹ Phước; Cải tạo hạ tầng giao thông công cộng tại tỉnh Bình Dương; Nâng cấp đường ĐT746 đoạn từ Cầu Gõ đến Lạc An; Xây dựng đường từ Quốc lộ 13 đến đường Mỹ Phước - Tân Vạn; Nâng cấp,
mở rộng đường ĐT741B; Nâng cấp, mở rộng đường ĐT746 đoạn từ ngã ba Tân Thành đến ngã ba Hội Nghĩa; Xây dựng cầu bắt qua sông Đồng Nai (cầu Bạch Đằng 2) - Dự án 1, Xây dựng cầu bắt qua sông Đồng Nai (Cầu Bạch Đằng 2) - Dự
án 2; Xây dựng cầu vượt sông Đồng Nai; Xây dựng đường và cầu Vàm Tư; Xây dựng đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng; Xây dựng tuyến đường kết nối tỉnh Bình Dương và tỉnh Tây Ninh; Nạo vét, gia cố Suối Cái từ thượng nguồn (đầu tuyến) đến sau cầu Thợ Ụt 100m; Nạo vét, gia cố Suối Cái và các tuyến suối còn lại từ sau cầu Thợ Ụt 100m đến sông Đồng Nai; Kho lưu trữ
Sở Tài nguyên và Môi trường
4 Hoạt động thương mại, dịch vụ
a Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tháng 4 năm 2019, lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường dồi dào về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng; các đơn vị kinh doanh thương mại như siêu thị Bigc, Coopmart, Aeon… đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi lớn để kích cầu tiêu dùng Trong tháng, có nhiều ngày lễ lớn như: giỗ Tổ Hùng Vương, kỷ niệm ngày 30/4 và 01/5 với thời gian nghỉ dài, nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, du lịch của người dân tăng lên; mặt khác, do thời tiết nắng nóng kéo dài nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm điện lạnh, làm mát tăng cao Từ đó đã tác động đến sức mua của người dân trên địa bàn Ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 4 năm 2019 đạt 18.921,3 tỷ đồng, tăng 2,6% so với tháng trước, tăng 23% so với cùng kỳ Trong đó: kinh tế nhà nước tăng 1,2% và 35,6% so với cùng kỳ, kinh tế ngoài quốc doanh tăng 2,8% và 22%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,3% và 17,6%
Trang 6Lũy kế 4 tháng năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 75.225 tỷ đồng, tăng 15,5% so với cùng kỳ
Doanh thu phân theo ngành kinh tế như sau:
- Doanh thu bán lẻ hàng hóa 4 tháng năm 2019 đạt 41.887,1 tỷ đồng, tăng 16,4% so cùng kỳ Các mặt hàng có mức tăng khá như: lương thực, thực phẩm tăng 13,8%; hàng may mặc tăng 20,5%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 17,5%, xăng dầu các loại tăng 20,2%, hàng hóa khác tăng 24,1%
- Doanh thu dịch vụ 4 tháng năm 2019 đạt 21.690,4 tỷ đồng, tăng 12,8% so cùng kỳ, trong đó: dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 12,7%; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 13,1%
- Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành 4 tháng năm
2019 đạt 11.647,4 tỷ đồng, tăng 13,9% so cùng kỳ%, trong đó dịch vụ ăn uống tăng 9,2%
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
So cùng kỳ (%) Lũy kế
và Lễ hội bánh dân gian Nam bộ lần thứ 8 năm 2019 Qua đó đã cung cấp hơn 3.000 ấn phẩm thông tin du lịch Bình Dương đến với đông đảo du khách tham dự tại sự kiện
Lũy kế 4 tháng năm 2019, ước tính trên địa bàn tỉnh có 1.126.088 lượt khách đến tham quan du lịch, tăng 4,1% so cùng kỳ, doanh thu ước đạt 390 tỷ đồng, tăng 4,6% so cùng kỳ; riêng khu du lịch Đại Nam thu hút 194.166lượt khách, doanh thu đạt 54,4 tỷ đồng, so với cùng kỳ bằng 78,9% lượt khách và 79,3% doanh thu
c Kim ngạch xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tháng 4 năm 2019 ước tính đạt 2.511,1 triệu USD, tăng 20,5% so với tháng trước, tăng 41,1% so cùng kỳ Trong đó: khu vực kinh tế
Trang 7trong nước đạt 509,3 triệu USD, tăng 16,9% so với tháng trước và tăng 40% so cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.001,8 triệu USD, tăng 21,5% so với tháng trước và tăng 41,3% so cùng kỳ
Lũy kế 4 tháng năm 2019, kim ngạch xuất khẩu đạt 8.149,6 triệu USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ Trong đó: khu vực kinh tế trong nước đạt 1.627,6 triệu USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 6.522 triệu USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 4 tháng năm 2019 như sau:
- Sản phẩm gỗ: Kim ngạch xuất khẩu đạt 959,8 triệu USD, chiếm tỷ trọng 11,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 15,8% so với cùng kỳ Ngành gỗ xuất khẩu tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh, đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ Trong đó, các thị trường xuất khẩu chủ yếu như: Mỹ, Nhật Bản, các nước Châu Âu, Hàn Quốc đều đạt mức tăng trưởng ổn định Các doanh nghiệp trong ngành gỗ cũng đang triển khai mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời xúc tiến ký kết thêm các hợp đồng xuất khẩu trong năm 2019
- Hàng dệt may: Kim ngạch xuất khẩu đạt 867,2 triệu USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 10,6% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Kim ngạch xuất khẩu dệt may tiếp tục đạt mức tăng trưởng ổn định và tăng cao so với cùng kỳ Ngành dệt may xuất khẩu của cả nước nói chung, tỉnh Bình Dương nói riêng đang
có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, như: mẫu mã, chất lượng và chi phí sản xuất Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư nhiều hơn vào ngành công nghiệp dệt, nhuộm và chế tạo nguyên phụ liệu nhằm đáp ứng được các quy định về xuất xứ hàng hóa theo các cam kết của các Hiệp định thương mại đã ký kết
- Hàng giày da: Kim ngạch xuất khẩu đạt 935,4 triệu USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 11,5% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Xuất khẩu giày dép trong tiếp tục đà tăng trưởng mạnh, đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu của
cả tỉnh (sau ngành chế biến gỗ xuất khẩu) Với lượng đơn hàng xuất khẩu đã ký kết tăng 10% - 15% so với cùng kỳ, dự báo kim ngạch xuất khẩu trong quý II năm
2019 sẽ tiếp tục đạt mức tăng trưởng mạnh
- Hàng gốm sứ: Kim ngạch xuất khẩu đạt 62,7 triệu USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ Các thị trường xuất khẩu chính là Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp, Hồng Kông
- Mủ cao su: Kim ngạch xuất khẩu đạt 104,6 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ Giá cao su xuất khẩu trung bình tháng 4 ổn định ở mức 1.530,1 USD/tấn
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 4 năm 2019 ước tính đạt 1.773,2 triệu USD, tăng 14,1 so với tháng trước, tăng 32,5% so với cùng kỳ, trong đó: khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,9% và tăng 38,7% Lũy kế 4 tháng năm
2019, kim ngạch nhập khẩu đạt 5.800,1 triệu USD, tăng 6% so với cùng kỳ
Trang 8Trong đó, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 4.785,3 triệu USD tăng 7,2%, khu vực kinh tế trong nước đạt 924,8 triệu USD, tăng 0,1% Các nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với cùng kỳ như: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 210,3 triệu USD, tăng 6,9%; điện thoại các loại và linh kiện: 294,7 triệu USD, tăng 7,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: 362,1 triệu USD, tăng 10%; nguyên phụ liệu dệt may, da giày: 505,8 triệu USD, tăng 7,1%
Kim ngạch xuất nhập khẩu
So cùng kỳ (%) Lũy kế
4 tháng/2018
Lũy kế
4 tháng/2019
So với tháng trước, có 01/11 nhóm hàng có chỉ số giảm: hàng ăn và dịch vụ
ăn uống giảm 0,65% (trong đó: lương thực giảm 1,03%); 08/11 nhóm hàng hóa có chỉ số bằng với tháng trước, gồm: Đồ uống và thuốc lá; may mặc, giày dép và mũ nón; thiết bị và đồ dùng gia đình; thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông; giáo dục; văn hoá, giải trí và du lịch; hàng hóa và dịch vụ khác; 02/11 nhóm hàng
có chỉ số tăng: nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,91%; giao thông tăng 2%
Bình quân 4 tháng năm 2019, chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,18% Trong đó có 02/11 nhóm hàng có chỉ số giá giảm giá là thuốc và dịch vụ y tế (-1,84%), giao thông (-1,46%); 01/11 nhóm hàng có chỉ số giá bằng với cùng kỳ là thiết bị và đồ dùng gia đình; 08/11 nhóm hàng có chỉ số giá tăng, trong đó tăng cao nhất là nhóm giáo dục (+14,84%); thứ hai là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+4,27%)
Giá vàng tháng 4 năm 2019 tăng 0,19% so tháng trước, tăng 3,43% so với tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng năm 2019 giảm 0,26% so cùng kỳ Giá đô
la Mỹ tháng 4 năm 2019 tăng 0,02% so tháng trước, giảm 0,51% so với tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng năm 2019 tăng 2,04% so cùng kỳ
Trang 9Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng, đô la Mỹ
So cùng kỳ (%) Bình quân
Tháng 4 năm 2019 tình hình vận tải, kho bãi trên địa bàn tỉnh giữ mức tăng
so cùng kỳ; ngành giao thông vận tải đã có kế hoạch chuẩn bị đầy đủ phương tiện phục vụ tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và doanh nghiệp, nhất là nhân dịp nghỉ Lễ giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch, 30/4 và 01/5; Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ngăn chặn, xử lý kiên quyết các trường hợp phương tiện chở quá số người quy định, kiểm tra xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông; Kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm hành lang an toàn giao thông, lấn chiếm lòng, lề đường, các vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải; chỉ dẫn phân luồng, phân làn giao thông, giảm thiểu tối đa sự cố ùn tắc giao thông; kiểm tra điều kiện tham gia giao thông của phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi và xe hợp đồng; kiên quyết xử lý các trường hợp phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, lái xe không đủ điều kiện, xe chở quá số khách quy định, chạy sai luồng tuyến và vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông góp phần đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi tháng 4 năm 2019 ước đạt 1.841 tỷ đồng, tăng 2,1% so với tháng trước, tăng 12,6% so cùng kỳ, trong đó: doanh thu vận tải hàng hóa đạt 584,3 tỷ đồng, tăng 1,4% so với tháng trước, tăng 21,1% so với cùng kỳ Doanh thu kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.208 tỷ đồng, tăng 2,5% so với tháng trước, tăng 8,5% so với cùng kỳ Lũy kế 4 tháng năm 2019, doanh thu vận tải ước đạt 7.235,7 tỷ đồng, tăng 9,7% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế nhà nước đạt 400,1 tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ; kinh tế tư nhân đạt 3.613 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ Sản lượng vận chuyển, luân chuyển hàng khách và hàng hóa như sau:
- Vận chuyển hành khách:
+ Sản lượng vận chuyển hành khách 4 tháng năm 2019 ước đạt 27,6 triệu
HK, tăng 4,9% so cùng kỳ, trong đó: kinh tế tư nhân đạt 23,1 triệu HK, tăng 3,9%
so với cùng kỳ
Trang 10+ Sản lượng luân chuyển hành khách 4 tháng năm 2019 đạt 1.137,3 triệu HK.km, tăng 4,9% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế tư nhân đạt 1.006,9 triệu HK.km, tăng 3,9% so với cùng kỳ
5 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
a Nông nghiệp
- Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu tập trung thu
hoạch các loại cây hàng năm vụ Đông Xuân Ước tính đến trung tuần tháng 4 năm
2019, diện tích thu hoạch đạt 4.207,3 ha, bằng 99,5% cùng kỳ, trong đó: lúa 1.418
ha, tăng 0,1% so cùng kỳ; cây ngô và lương thực có hạt tăng 0,8% so cùng kỳ; cây lấy củ có chất bột 602,4 ha, tăng 0,4% so cùng kỳ; diện tích rau, đậu, hoa cây cảnh 1.814 ha, tăng 0,5% so cùng kỳ
Trên các cánh đồng thu hoạch xong, nông dân khẩn trương dọn đất xuống giống các loại cây trồng vụ Hè thu, ước tính diện tích gieo trồng đạt 793 ha, bằng 99,6% so cùng kỳ, trong đó: diện tích cây lúa đạt 85,4 ha, tăng 0,5%; ngô và cây lương thực khác 18,5 ha, tăng 0,3%; cây lấy củ có chất bột 272 ha, tăng 0,8%; cây rau đậu, hoa cây cảnh các loại 354,6 ha, tăng 0,7%
Nhìn chung, các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, trong tháng phát sinh một số loại sâu rầy trên cây trồng Tổng diện tích nhiễm bệnh khoảng 16.026
ha, trong đó: diện tích lúa 167 ha; rau 445 ha; cây ăn trái 522 ha; cao su 13.141 ha; điều 35 ha; tiêu 06 ha; cây lâm nghiệp 35 ha; khoai mì 1.676 ha
Thực hiện mô hình, dự án, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tiếp tục theo dõi đánh giá kết quả, hiệu quả các chương trình, dự án, mô hình khuyến nông năm 2018 chuyển tiếp sang năm 2019, gồm: 09 mô hình với 64 điểm trình diễn thuộc 03 nhóm chương trình (chương trình: Nông nghiệp đô thị, ven đô thị; phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả; nâng cao hiệu quả sản xuất trên diện tích đất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng) Tổ chức 18 lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh trên các loại cây trồng tại huyện Bàu Bàng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và thị xã Dĩ An với 963 nông dân tham dự Triển khai lắp đặt 20 bẫy đèn sùng hại rễ trên cây cao su tại huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bàu Bàng.Thực hiện chương trình cùng nông dân bảo vệ môi trường giai đoạn 2: Triển khai lắp đặt bảng cắm trình diễn, xây dựng hố chứa rác thải bảo vệ thực vật tại xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng
Trang 11Trong kỳ, ngành chức năng đã kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trên 16 mẫu rau, quả bằng phương pháp GT Test-KIT trên địa bàn Thị xã Tân Uyên, Bến Cát, huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng; Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên
06 mẫu rau, quả bằng phương pháp sắc ký khí GC và sắc ký lỏng hiệu năng (HPLC); kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giá đỗ tại thị xã Thuận An, Tân Uyên và Bến Cát, đều đạt kết quả tốt
- Chăn nuôi: Chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao tiếp tục phát triển với 128
trang trại đầu tư chăn nuôi gà giống, gà đẻ trứng và gà thịt với tổng đàn gần 7,1 triệu con; chăn nuôi heo thịt, heo giống chất lượng cao có 140 trang trại với tổng đàn 459 nghìn con; chăn nuôi vịt thịt có 10 trại với số lượng 129.200 con; chăn nuôi bò sữa có 01 trang trại với quy mô đang nuôi 800 con Có 2.920 hộ đầu tư, với số lượng 24.057 con các loại (chủ yếu là cá cảnh, cá sấu, ba ba, chim yến, trĩ, nhím, rắn, kỳ đà, gấu, trĩ…)
Ước đến ngày 16/4/2019 tổng đàn trâu là 5.150 con, bằng 93,8% so với cùng
kỳ, tổng đàn bò 24.756 con, tăng 4% so cùng kỳ Về đàn lợn có 587.256 con, so với cùng kỳ tăng 6,3%; tổng đàn gia cầm hiện có là 9.646 ngàn con, so cùng kỳ tăng 7,8%, trong đó: đàn gà hiện có 9.398 ngàn con, tăng 7,3% so cùng kỳ
Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt Công tác tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm động vật ra vào tỉnh đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo ngăn chặn giảm thiểu khả năng lây lan dịch bệnh, sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm
Thực hiện kiểm tra, phúc kiểm và vệ sinh tiêu độc 1.945 lượt phương tiện; vận chuyển động vật và sản phẩm động vật ra vào tỉnh với 497 con trâu - bò; 64.2583 con heo; 2,4 triệu con gia cầm; 379 tấn sản phẩm động vật và 113 tấn sản phẩm chế biến Kiểm soát giết mổ 2.574 con trâu - bò; 56.491 con heo; 847.597 con gia cầm; 5.465 con heo sữa; 1.117 con dê
Tình hình dịch bệnh: Bệnh lở mồm long móng trên heo xảy ra tại 15 hộ (10
hộ thuộc huyện Dầu Tiếng, 04 hộ thuộc huyện Bắc Tân Uyên, 01 hộ thuộc huyện Phú Giáo) với 252/415 con bệnh đã tiêu hủy (11.577 kg) Tỉnh đã kịp thời chỉ đạo
xử lý tiêu hủy số heo trên, tiêu độc sát trùng hàng ngày khu vực có bệnh, theo dõi
và tiêm phòng vùng bị uy hiếp; đồng thời đang làm thủ tục hỗ trợ thiệt hại cho các
hộ có dịch bệnh xảy ra; hiện nay bệnh đã được khống chế
So với tháng trước, giá cả các sản phẩm chăn nuôi có nhiều biến động, cụ thể: giá heo hơi ở mức 42.500 - 46.000 đồng/kg (giảm từ 4.000 - 6.000đồng/kg);
Gà tam hoàng từ 30.000 - 44.000 đồng/kg (tăng từ 3.000 - 5.000 đồng/kg); gà ta
ổn định từ 90.000 - 100.000 đồng/kg; gà công nghiệp từ 32.000 - 36.000 đồng/kg (tăng từ 2.000 - 4.000 đồng/kg) Giá trứng gà công nghiệp các chợ từ 1.400 - 1.800 đồng/quả; trứng vịt giá phổ biến 1.650 - 1.850 đồng/quả, trứng cút 420 -
450 đồng/quả
Trang 12Giá thức ăn chăn nuôi không biến động so với tháng trước trên tất cả các mặt hàng thức ăn cho mọi loại gia súc gia cầm: thức ăn cho heo thịt bình quân 9.100 - 10.500 đồng/kg; thức ăn cho gà thịt 8.100 - 10.000 đồng/kg
c Lâm nghiệp
Tiếp tục thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và sử dụng đất lâm nghiệp Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra trên toàn bộ diện tích rừng tại các khu vực trọng điểm, nhắc nhở khách tham quan du lịch, các hộ sống xâm canh trong và ven rừng, những hộ buôn bán xung quanh chùa Thái Sơn (Rừng phòng hộ Núi Cậu) có ý thức bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời các đối tượng chặt phá, lấn chiếm đất rừng, khai thác tài nguyên rừng
Triển khai công tác phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô và đôn đốc các chủ rừng lập phương án phòng cháy chữa cháy rừng Tiếp tục duy trì trực phòng cháy chữa cháy 24/24 trong rừng phòng hộ tại những khu vực trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng; sẵn sàng ứng phó khi có cháy rừng xảy ra Kết quả trong tháng rừng phòng hộ không có tình cháy rừng xảy ra Chuẩn bị công tác cho Lễ phát động Tết trồng cây ngày 19/5 và trồng cây phân tán năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Ước tính tháng 04 năm 2019, sản lượng gỗ khai thác đạt 125,6 m3, tăng 0,7% so cùng kỳ; sản lượng củi khai thác đạt 828 Ste, tăng 1% so cùng kỳ
c Thủy sản
Tiếp tục tổ chức hướng dẫn các cơ sở, trang trại và các hộ nuôi trồng thuỷ sản thực hiện vệ sinh ao hồ và các qui trình nuôi thả đúng quy định trên diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện có là 372 ha, bằng 98,4% so cùng kỳ; Sản lượng thuỷ sản trong tháng ước thực hiện 269,5 tấn tăng 0,9% so cùng kỳ; trong
đó sản lượng thuỷ sản nuôi trồng 250,6 tấn, tăng 0,8% so cùng kỳ, sản lượng khai thác thuỷ sản tăng 1,6% so cùng kỳ
9 Tài chính, ngân hàng
a Tài chính
Tổng thu ngân sách nhà nước tháng 4 năm 2019 ước thực hiện 5.380 tỷ đồng, tăng 17% so cùng kỳ Trong đó: thu nội địa 4.250 tỷ đồng, tăng 21% so cùng kỳ; thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 1.130 tỷ đồng, tăng 4% cùng kỳ Lũy kế 4 tháng năm 2019 tổng thu ngân sách nhà nước 21.500 tỷ đồng, tăng 26% so cùng kỳ, trong đó: thu nội địa 16.900 tỷ đồng, tăng 30%, thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 4.600 tỷ đồng, tăng 12%
Tổng chi ngân sách địa phương tháng 4 năm 2019 ước thực hiện 895 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ Trong đó: chi thường xuyên 710 tỷ đồng, tăng 35% so cùng kỳ, chi xây dựng cơ bản 185 tỷ đồng, giảm 18% Lũy kế 4 tháng năm 2019 tổng chi ngân sách địa phương 3.000 tỷ đồng, tăng 8% so cùng kỳ, trong đó: chi thường xuyên 2.284 tỷ đồng, tăng 13%
Trang 13b Ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động đến 30/4/2019 ước đạt 180.026 tỷ đồng tăng 0,5%
so với tháng trước Trong đó: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 78.289 tỷ đồng, chiếm 43,5% tổng nguồn vốn huy động, tăng 0,5% so với tháng trước; Tiền gửi dân cư ước đạt 101.036 tỷ đồng, chiếm 56,1% tổng nguồn vốn, tăng 0,5% so với tháng trước; Huy động từ kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá ước đạt 701 tỷ đồng chiếm 0,4% tổng nguồn vốn, tăng 0,6% so với tháng trước
Tổng dư nợ tính đến 30/4/2019 ước đạt 177.377 tỷ đồng, tăng 0,5% so với tháng trước Trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn ước đạt 91.944 tỷ đồng, chiếm 51,8% tổng dư nợ, tăng 0,5% so với tháng trước; dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt 85.433 tỷ đồng, chiếm 48,2% tổng dư nợ, tăng 0,5% so với tháng trước
Ước đến ngày 30/4/2019, nợ xấu ước đạt là 999 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng dư
nợ Nợ xấu trong tháng 04 năm 2019 giảm 0,04% so với tháng trước Các tổ chức tín dụng tập trung nguồn lực tài chính đẩy mạnh xử lý nợ xấu, kiểm soát nợ xấu dưới 3% Đặc biệt kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng tín dụng vào những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như nhóm khách hàng lớn, bất động sản, kinh doanh chứng khoán
Hệ thống máy ATM, POS của các tổ chức tín dụng hoạt động tốt, việc cung ứng tiền cho máy ATM và thanh toán qua POS kịp thời nhanh chóng đầy đủ các loại mệnh giá tiền cần thiết Công tác điều hòa lưu thông tiền mặt trên địa bàn đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu tiền mặt sử dụng dịp cuối năm của người dân trên địa bàn Ước tổng thu tiền mặt đạt 50.000 tỷ đồng, giảm 13,7% so với tháng trước Tổng chi tiền mặt ước đạt 54.000 tỷ đồng, giảm 19,4% so với tháng trước Bội chi ước đạt 4.000 tỷ đồng
B MỘT SỐ NÉT VỀ XÃ HỘI
1 Hoạt động Giáo dục Đào tạo
Ngành Giáo dục Đào tạo triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm học kỳ
II năm học 2018 - 2019; tăng cường tổ chức hội thảo về nâng cao chất lượng giáo dục; chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất và nhân sự để phối hợp tổ chức tốt kỳ thi THPT quốc gia năm 2019
Trong tháng, phối hợp tổ chức Lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương năm 2019 tại Trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên Hùng Vương; Tổ chức hoàn thành các hội thi năm học 2018 - 2019 như: Hội thi “Giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi
- Giải thưởng Võ Minh Đức” các cấp; thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh; tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm 2019 tại thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức kiểm tra học kỳ II năm học 2018-2019 (khối lớp 9 và lớp 12)
Trang 14Tổ chức tổng kết Hội thi Giáo viên dạy giỏi năm học 2018 - 2019 theo Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non và Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên, kết hợp công bố kết quả Hội thi Giáo viên dạy giỏi Giải thưởng “Võ Minh Đức” các cấp học năm học 2018 - 2019
Hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2018 - 2019 ở các ngành học, cấp học; kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và khảo sát lắp đặt camera tại các điểm thi, điểm chấm thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 Thực hiện quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá học sinh; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý
2 Hoạt động y tế
Trong tháng, đã phát hiện 118 ca mắc bệnh tay chân miệng, tăng 29 ca so với tháng trước, tăng 33 ca so với cùng kỳ; 309 ca sốt xuất huyết, giảm 127 ca so với tháng trước, bằng với cùng kỳ; 02 ca sốt rét, tăng 02 ca so tháng trước, giảm 02 ca
so với cùng kỳ; không có trường hợp mắc bệnh zika và bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
3 Hoạt động văn hóa
Tuyên truyền cổ động trực quan, tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, chiếu phim, trưng bày giới thiệu sách, báo, ảnh chuyên đề chào mừng kỷ niệm 44 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2019), Quốc tế Lao động (01/5) Thông qua các hình thức tuyên truyền, cổ động trực quan, đã thực hiện cắt dán, kẻ vẽ 3.978 m băng rôn, 3.453 m2 panô, treo hơn 10.000 cờ các loại, 186 giờ xe thông tin lưu động
Trong kỳ, tổ chức 11 lượt thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, các biển hiệu bảng quảng cáo, phát hiện 05 trường hợp vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính 15 triệu đồng Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các huyện, thị xã, thành phố tổ chức 44 lượt thanh, kiểm tra, kết quả phát hiện 27 trường hợp vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính 63,5 triệu đồng, trong đó: địa bàn thành phố Thủ Dầu Một tháo gỡ hơn 10.000 tờ rơi, quảng cáo rao vặt sai quy định
Hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc: Ban hành Quyết định kiểm tra các di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng đã được xếp hạng cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Dương; tổ chức Họp thống nhất kinh phí xây dựng Tượng đài Chiến thắng Bông Trang - Nhà Đỏ (xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên); chấp thuận chủ trương trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng Bót
Trang 15Cầu Định (thị xã Bến Cát); thực hiện kế hoạch trưng bày chuyên đề “Khảo cổ học Bình Dương - Tiếng nói từ lòng đất” gắn với công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận hiện vật khảo cổ “Mộ chum gỗ nắp trống đồng” tại xã Phú Chánh là bảo vật quốc gia
Lập hồ sơ thẩm định kinh phí và chuẩn bị nội dung kiểm kê nghệ thuật Đờn
ca Tài tử; tổ chức in ấn, xuất bản các ấn phẩm với chủ đề “Nghề sơn mài Bình Dương - đường đến di sản văn hóa”; tổ chức triển lãm chuyên đề “Những nhà tù điển hình ở miền Nam Việt Nam” tại di tích lịch sử nhà tù Phú Lợi; phối hợp với Trường Đại học Bình Dương, Ban chỉ huy quân sự thị xã Thuận An và Đoàn cơ
sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức sinh hoạt chuyên đề “Nghị lực của thanh niên” tuyên truyền về “Hậu quả chất độc Dacam/Dioxin”; phối hợp Công ty TNHH một thành viên Cao su Dầu Tiếng tổ chức trưng bày với chủ đề “Ký ức chiến tranh - Những nhà tù điển hình ở miền Nam” phục vụ tháng Thanh niên công nhân năm 2019; tiếp tục tổ chức trưng bày, triển lãm với chủ đề “Khảo cổ Bình Dương - Tiếng nói từ lòng đất” kết hợp công bố bảo vật quốc gia; triển lãm với chủ đề “Gốm - Tinh hoa hội tụ”
Trong tháng, Bảo tàng tỉnh, Nhà Truyền thống và các di tích trên địa bàn tỉnh thường xuyên mở cửa phục vụ hơn 25.000 lượt khách đến tham quan
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật và điện ảnh: Đội Tuyên truyền và Chiếu bóng lưu động tỉnh tổ chức 15 buổi biểu diễn với chủ đề “Vũ khí bất ngờ” tuyên truyền kỷ niệm 65 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tại Thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên; tổ chức Hội thi tuyên truyền lưu động tỉnh Bình Dương lần thứ XI năm 2019; Hội thi Người dẫn chương trình tỉnh Bình Dương lần thứ I năm 2019; phối hợp Đoàn Ca múa nhạc dân tộc, Trường PTTH Chuyên Hùng Vương
tổ chức Lễ giỗ tổ Hùng Vương 11/3 (Âm lịch); phối hợp tổ chức Hội thi “Học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2019 theo yêu cầu của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Đoàn Ca múa nhạc dân tộc tổ chức 06 buổi biểu diễn nghệ thuật phục vụ chào mừng kỷ niệm 5 năm thành lập huyện Bắc Tân Uyên (01/4/2014 - 01/4/2019); Lễ công bố “mộ chum gỗ nắp trống đồng Phú Chánh” được công nhận là bảo vật quốc gia; đồng thời tổ chức 06 buổi giao lưu nghệ thuật theo phương thức hoán đổi chỉ tiêu phục vụ nhiệm vụ chính trị 2019 giữa Nhà hát ca múa nhạc Biển Xanh tỉnh Bình Thuận và Đoàn Ca múa nhạc dân tộc tỉnh Bình Dương nhân kỷ niệm 44 năm ngày giải phóng Bình Thuận (19/4/1975 - 19/4/2019)
Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hơn 30 chương trình văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan văn hóa nghệ thuật cấp huyện, qua đó góp phần duy trì và thúc đẩy phong trào văn nghệ quần chúng ở các địa phương ngày càng phát triển