TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TS NGUYỄN THỊ HẰNG NGA (Chủ biên) KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Cùng tập thể tác giả TS Huỳnh Thị Ngọc Anh ThS Phùng Thị Hồng Gấm ThS Nguyễn Phương Mai TS Lương Xuân Minh ThS Trần Thị Tuyết Vân LỜI MỞ ĐẦU Xuất phát từ yêu cầu, nội dung chương trình đào tạo cử nhân ngành kế toán kiểm toán nói chung và chương trình đào tạo cử nhân của trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng; để đáp ứng nhu cầu tài liệu dùng trong giảng dạy và h.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
TS NGUYỄN THỊ HẰNG NGA (Chủ biên)
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Cùng tập thể tác giả:
- TS Huỳnh Thị Ngọc Anh
- ThS Phùng Thị Hồng Gấm
- ThS Nguyễn Phương Mai
- TS Lương Xuân Minh
- ThS Trần Thị Tuyết Vân
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ yêu cầu, nội dung chương trình đào tạo cử nhân ngành kế toán kiểm toán nói chung và chương trình đào tạo cử nhân của trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng; để đáp ứng nhu cầu tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập của giảng viên
và sinh viên trong trường, nhu cầu nghiên cứu của sinh viên khối ngành kế toán kiểm toán của các trường Đại học khác, cũng như nhu cầu đào tạo của các ngân hàng Tập thể giảng viên của Khoa Kế toán – Kiểm toán thuộc trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí
Minh biên soạn sách “Kế toán hành chính sự nghiệp”
Các nội dung trình bày trong Giáo trình “Kế toán hành chính sự nghiệp” đã cập nhật
những nội dung mới nhất về Luật kế toán Việt Nam, các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành, cập nhật những thông tin mới nhất về chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Giáo trình tập trung giới thiệu nội dung và phương pháp kế toán các hoạt động chính tại đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm 8 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính
Chương 3: Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định
Chương 4: Kế toán thanh toán
Chương 5: Kế toán nguồn kinh phí và nguồn vốn khác
Chương 6: Kế toán các khoản thu
Chương 7: Kế toán các khoản chi
Chương 8: Kế toán xác định kết quả và hệ thống báo cáo
Trong mỗi chương của giáo trình đều có phần đầu trình bày mục tiêu, những lý luận cơ bản liên quan đến nội dung cụ thể của từng chương kết hợp với ví dụ minh họa và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, bài tập thực hành đều gắn với thực tế để người đọc tham khảo, củng cố lý thuyết và vận dụng vào thực tiễn công việc
Tham gia biên soạn Giáo trình “Kế toán hành chính sự nghiệp” có TS Nguyễn Thị
Hằng Nga chủ biên cùng các giảng viên trong khoa Kế toán – Kiểm toán là thành viên, cụ thể như sau:
Chương 1: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và TS Lương Xuân Minh
Chương 2: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và ThS Nguyễn Phương Mai
Chương 3: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và TS Lương Xuân Minh
Chương 4: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và ThS Phùng Thị Hồng Gấm
Chương 5: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và ThS Nguyễn Phương Mai
Chương 6: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và ThS Phùng Thị Hồng Gấm
Trang 3Chương 7: TS Nguyễn Thị Hằng Nga và ThS Trần Thị Tuyết Vân
Chương 8: TS Nguyễn Thị Hằng Nga , ThS Trần Thị Tuyết Vân và TS Huỳnh Thị Ngọc Anh
Để thực hiện quyển sách này tập thể tác giả đã cố gắng nghiên cứu tiếp cận thông tin mới, thu thập chọn lọc thông tin với mong muốn giáo trình đạt được tính khoa học, thực tiễn, rõ ràng, dễ hiểu Tuy nhiên do các chuẩn mực kế toán, các cơ chế chính sách nghiệp vụ vẫn đang còn tiếp tục bổ sung mới để đáp ứng tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy giáo trình cũng không thể tránh khỏi những khiếm khuyết về bố cục cũng như nội dung Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý hội đồng và bạn đọc để có thể hoàn thiện tiếp tục
Xin trân trọng cảm ơn
Thư góp ý xin gửi về địa chỉ:
Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
56 Hoàng Diệu 2, Linh Chiểu, Thủ Đức, HCM Điện thoại: 028 38 971 641
Email: nganth@buh.edu.vn
TM Tập thể tác giả
TS Nguyễn Thị Hằng Nga
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT
1 HCSN Hành chính sự nghiệp
3 CQ HCNN Cơ quan hành chính nhà nước
10 KPNSNN Kinh phí ngân sách nhà nước
11 SXKD Sản xuất kinh doanh
13 BCTC Báo cáo tài chính
14 NLVL Nguyên liệu, vật liệu
20 LCTTC Lệnh chi tiền thực chi
21 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 522 FIFO First In, first out- Nhập trước, xuất trước
26 TSCĐ Tài sản cố định
27 KH&HMLK Khấu hao và hao mòn lũy kế
30 KPCĐ Kinh phí công đoàn
31 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
32 VAT Value Added Tax- Thuế giá trị gia tăng
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1
Mục tiêu chương 1
1.1 Khái quát về đơn vị hành chính sự nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 1
1.1.3 Nguồn kinh phí hoạt động 2
1.1.4 Đặc điểm và phương pháp quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp 3
1.2 Đối tượng của kế toán hành chính sự nghiệp 4
1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc của kế toán hành chính sự nghiệp 5
1.3.1 Các yêu cầu kế toán 5
1.3.2 Các nguyên tắc kế toán 5
1.4 Tổ chức công tác kế toán công 5
1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ 5
1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản 6
1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 6
1.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 6
Câu hỏi ôn tập 7
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH .10
Mục tiêu chương 10
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 10
2.1.1 Kế toán tiền mặt 10
2.1.2 Kế toán tiền gởi ngân hàng, kho bạc 17
2.1.3 Kế toán tiền đang chuyển 25
2.2 Kế toán đầu tư tài chính 28
2.2.1 Những vấn đề chung về đầu tư tài chính 28
2.2.2 Yêu cầu quản lý đối với đầu tư tài chính 28
2.2.3 Chứng từ và Tài khoản sử dụng 30
2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 31
2.2.5 Ví dụ minh họa 39
Câu hỏi ôn tập 40
Trang 7CHƯƠNG 3 – KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 50
Mục tiêu chương 50
3.1 Kế toán hàng tồn kho 50
3.1.1 Kế toán nguyên liệu, vật liệu 50
3.1.2 Kế toán công cụ dụng cụ 58
3.1.3 Kế toán sản phẩm 60
3.1.4 Kế toán hàng hóa 62
3.2 Kế toán tài sản cố định 65
3.2.1 Kế toán tăng, giảm TSCĐ 65
3.2.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định 68
3.2.3 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản 68
3.2.4 Phương pháp hạch toán 69
Câu hỏi ôn tập: 75
CHƯƠNG 4 – KẾ TOÁN THANH TOÁN 84
Mục tiêu chương 84
4.1 Kế toán các khoản phải thu 84
4.1.1 Kế toán phải thu khách hàng 84
4.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 88
4.1.3 Kế toán phải thu nội bộ 92
4.1.4 Kế toán tạm chi 95
4.1.5 Kế toán phải thu khác 100
4.1.6 Kế toán tạm ứng 106
4.2 Kế toán các khoản phải trả 109
4.2.1 Kế toán phải trả người bán 109
4.2.2 Kế toán phải trả công chức, viên chức 112
4.2.3 Kế toán các khoản phải nộp theo lương 118
4.2.4 Kế toán các khoản phải nộp nhà nước 121
4.2.5 Kế toán phải trả nội bộ 128
4.2.6 Kế toán tạm thu 132
4.2.7 Kế toán phải trả khác 143
4.2.8 Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược 148
4.2.9 Kế toán các quỹ đặc thù 149
4.2.10 Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu 151
Câu hỏi ôn tập 161
Trang 8CHƯƠNG 5 – KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN KHÁC 172
Mục tiêu chương 172
5.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh 172
5.1.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 172
5.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 172
5.1.3 Phương pháp hạch toán 173
5.1.4 Ví dụ minh họa 174
5.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái 174
5.2.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 174
5.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 175
5.2.3 Phương pháp hạch toán 176
5.2.4 Ví dụ minh họa 180
5.3 Kế toán thặng dư (thâm hụt) lũy kế 180
5.3.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 180
5.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 181
5.3.3 Phương pháp hạch toán 182
5.3.4 Ví dụ minh họa 183
5.4 Kế toán các quỹ 184
5.4.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 184
5.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 184
5.4.3 Phương pháp hạch toán 185
5.4.4 Ví dụ minh họa 188
5.5 Kế toán nguồn cải cách tiền lương 188
5.5.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 188
5.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 189
5.5.3 Phương pháp hạch toán 189
5.5.4 Ví dụ minh họa 189
Câu hỏi ôn tập 190
Trang 9CHƯƠNG 6 – KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU 201
Mục tiêu chương 201
6.1 Thu hoạt động do NSNN cấp 201
6.1.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 201
6.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 202
6.1.3 Phương pháp hạch toán 203
6.1.4 Ví dụ minh họa 206
6.2 Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài 206
6.2.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 206
6.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 207
6.2.3 Phương pháp hạch toán 208
6.2.4 Ví dụ minh họa 210
6.3 Thu phí được khấu trừ, để lại 211
6.3.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 211
6.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 211
6.3.3 Phương pháp hạch toán 212
6.3.4 Ví dụ minh họa 214
6.4 Doanh thu tài chính 215
6.4.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 215
6.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 215
6.4.3 Phương pháp hạch toán 215
6.4.4 Ví dụ minh họa 218
6.5 Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ 215
6.5.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 218
6.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 219
6.5.3 Phương pháp hạch toán 220
6.5.4 Ví dụ minh họa 222
6.6 Thu nhập khác 222
6.6.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 222
6.6.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 223
6.6.3 Phương pháp hạch toán 223
6.6.4 Ví dụ minh họa 225
Câu hỏi ôn tập 226
Trang 10CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI 234
Mục tiêu chương 234
7.1 Chi phí hoạt động 234
7.1.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 234
7.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 234
7.1.3 Phương pháp hạch toán 236
7.1.4 Ví dụ minh họa 239
7.2 Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 239
7.2.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 239
7.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 239
7.2.3 Phương pháp hạch toán 240
7.2.4 Ví dụ minh họa 243
7.3 Chi phí hoạt động thu phí 243
7.3.1 Yêu cầu quản lý 243
7.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 243
7.3.3 Phương pháp hạch toán 244
7.3.4 Ví dụ minh họa 246
7.4 Chi phí tài chính 246
7.4.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 246
7.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 246
7.4.3 Phương pháp hạch toán 247
7.4.4 Ví dụ minh họa 250
7.5 Giá vốn hàng bán 250
7.5.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 250
7.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 250
7.5.3 Phương pháp hạch toán 251
7.5.4 Ví dụ minh họa 251
7.6 Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 252
7.6.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 252
7.6.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 253
7.6.3 Phương pháp hạch toán 253
7.6.4 Ví dụ minh họa 254
Trang 117.7 Chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí 255
7.7.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 255
7.7.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 255
7.7.3 Phương pháp hạch toán 255
7.7.4 Ví dụ minh họa 256
7.8 Chi phí khác 256
7.8.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý 256
7.8.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 257
7.8.3 Phương pháp hạch toán 258
7.8.4 Ví dụ minh họa 258
Câu hỏi ôn tập 259
CHƯƠNG 8 – KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ HỆ THỐNG BÁO CÁO 273
Mục tiêu chương 273
8.1 Kế toán xác định kết quả 273
8.1.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh 273
8.1.2 Yêu cầu quản lý 274
8.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng 274
8.1.4 Phương pháp hạch toán 275
8.1.5 Ví dụ minh họa 277
8.2 Hệ thống báo cáo 277
8.2.1 Báo cáo quyết toán 277
8.2.2 Báo cáo tài chính 278
Câu hỏi ôn tập 281
Tài liệu tham khảo 291
Phụ lục 1: Phương pháp lập các báo cáo quyết toán 292
Phụ lục 2: Phương pháp lập các báo cáo tài chính 326
Trang 12CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Mục tiêu chương
Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
- Nắm được một số vấn đề chung về đơn vị HCSN như: khái niệm, cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí hoạt động, phương pháp quản lý tài chính và đối tượng của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phân biệt được sự khác nhau giữa cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- Hiểu các yêu cầu và nguyên tắc của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
- Nắm được một cách tổng quát tình hình tổ chức công tác kể toán trong đơn vị HCSN
1.1 Khái quát về đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là những đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, của cơ quan cấp trên cấp xuống, hoặc nguồn phí, lệ phí được khấu trừ, để lại và một số nguồn khác đề thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao, bao gồm: quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội Theo chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị HCSN được chia thành hai loại là cơ quan hành chính nhà nước (hay gọi tắt là cơ quan nhà nước) và đơn vị sự nghiệp
1.1.1.2 Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan công quyền trong bộ máy nhà nước hoạt động nhằm duy trì quyền lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương bao gồm
cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và cơ quan hành chính khác Hoạt động của cơ quan hành chính do ngân sách cấp phát
1.1.1.3 Đơn vị sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, những hoạt động này nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận Những đơn vị sự nghiệp trong quá trình hoạt động sự nghiệp được phép thu phí để bù đắp 1 phần hay toàn bộ chi phí hoạt động
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
1.1.2.1 Cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay được xây dựng theo hệ thống dọc từ TW đến địa phương, bao gồm 4 cấp chính quyền: cấp trung ương, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh), cấp huyện, quận, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) và cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã), ở mỗi cấp chính quyền, các CQHCNN được giao nhiệm vụ quản lý trong các ngành, lĩnh vực khác nhau Việc phân chia các ngành, lĩnh vực quản lý được thống nhất ở cấp trung ương và cấp tỉnh, nhưng xuống đến cấp huyện và xã thì có thể khác nhau tùy
Trang 13theo nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội ở các cấp này CQHCNN hiện nay bao gồm: Quốc hội, HĐND các cấp; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Chính phủ, UBND các cấp, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các sở, Phòng, Ban
1.1.2.2 Đơn vị sự nghiệp
Các ĐVSN (đơn vị cấp dưới) được thành lập bởi CQNN có thẩm quyền (đơn vị cấp trên), hoạt động trong các lĩnh vực như:
- Giáo dục đào tạo, dạy nghề (trường học, trung tâm dạy nghề công lập)
- Y tế (bệnh viện công lập, trung tâm y tế, trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng, trung tâm bảo trợ xã hội)
- Văn hóa, thể thao và du lịch (trung tâm văn hóa, thư viện tổng hợp, viện bảo tàng, trung tâm TDTT, câu lạc bộ thể thao)
- Thông tin truyền thông, báo chí (đài phát thanh, đài truyền hình, báo chí)
- Khoa học và công nghệ (viện nghiên cứu, trung tâm khí tượng thủy văn)
- Sự nghiệp kinh tế (là những đơn vị có hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ và có thu nhưng không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm định hướng, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu của nhà nước
- trung tâm khuyến nông, ban quản lý khu công nghiệp, ban quản lý dự án)
- Sự nghiệp khác (thú y)
1.1.3 Nguồn kinh phí hoạt động
1.1.3.1 Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động chủ yếu bằng nguồn KPNSNN cấp Bên cạnh kinh phí NSNN, đơn vị còn thu phí, lệ phí trong quá trình quản lý và cung cấp các dịch vụ hành chính công Tuy nhiên, mức thu phí, lệ phí chỉ mang tính tượng trưng nên chỉ có thể đáp ứng một phần rất nhỏ nhu cầu chi tiêu của đơn vị
1.1.3.2 Đơn vị sự nghiệp
ĐVSN hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn thu phí, lệ phí được khấu trừ, để lại, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và nguồn thu từ SXKD, dịch vụ (nếu có) Trong đó, kinh phí do NSNN cấp và thu phí, lệ phí là 2 nguồn chủ yếu nhất Tuy nhiên, ở các ĐVSN khác nhau thì tỉ lệ giữa 2 nguồn này cũng khác nhau Điều này phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động của riêng đơn vị, mức độ phát triển giữa các khu vực, chính sách phát triển ngành của TW và địa phương và các yếu tố tác động khác
- Theo khả năng tự đảm bảo kinh phí hoạt động, các đơn vị HCSN được chia thành: + Đơn vị HCSN thuần túy: là các đơn vị có nguồn thu chủ yếu từ NSNN, và dùng nguồn thu đó để trang trải chi phí Ví dụ: Sở tài chính, UBND các cấp Quận, Huyện, Phường,
Xã, …
+ Đơn vị HCSN có SXKD: là các đơn vị có sử dụng kinh phí của NSNN, nhưng có thực hiện thêm hoạt động SXKD Ví dụ: Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi của Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện,…
Trang 14+ Đơn vị HCSN có thu: là các đơn vị HCSN có phát sinh các khoản thu bù đắp chi phí ngoài nguồn thu từ NSNN Ví dụ: Bệnh viện, trường học
+ Đơn vị HCSN dự án: là các đơn vị HCSN có sử dụng kinh phí Nhà nước cấp để thực hiện các dự án mang tính chất xã hội Ví dụ: Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của trung tâm y tế
- Theo mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị HCSN được chia thành:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, hoặc không có nguồn thu được Nhà nước cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn
bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) Các đơn vị sự nghiệp loại này có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa đủ để trang trải toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên của mình, Nhà nước phải cấp một phần ngân sách cho hoạt động thường xuyên của đơn vị Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị này từ 10% đến dưới 100% ví dụ như các trường đại học công lập, bệnh viện,…
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đủ trang trải được toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên, Nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động của các đơn vị này Ví dụ: Các viện nghiên cứu trực thuộc đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.4 Đặc điểm và phương pháp quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.4.1 Đặc điểm tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
Hoạt động tài chính của đơn vị HCSN phải chấp hành theo dự toán thu chi được cấp
có thẩm quyền giao Dựa trên dự toán thu - chi do đơn vị lập và được cơ quan cấp trên duyệt, Kho bạc nhà nước (KBNN) tiến hành cấp phát kinh phí hoạt động và kiểm soát chi tiêu tại các đơn vị
Toàn bộ quy trình ngân sách (từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán) phải được thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do CQNN có thầm quyền quy định Chính phủ giao Bộ tài chính, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan chuyên môn để xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng ngành
Các đơn vị HCSN trong cùng một ngành, ở cùng một cấp chính quyền, được quản lý theo hệ thống dọc Theo phân cấp quản lý về tài chính, các đơn vị HCSN chia thành các cấp theo thứ tự như sau:
- Cấp chính quyền: cơ quan đại diện cho cấp chính quyền là Chính phủ ở cấp trung
ương và ủy ban nhân dân ở cấp địa phương
- Cấp 1: Đơn vị dự toán cấp 1 nhận kinh phí từ thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch ủy
Trang 15ban nhân dân các cấp Đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp trung gian hoặc cấp cơ sở (trong trường hợp không có cấp trung gian) Đơn vị dự toán cấp 1 phải tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời chỉ đạo, điều hành, kiểm tra kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí ở các đơn vị dự toán trực thuộc
- Cấp trung gian (cấp 2): Đơn vị dự toán cấp trung gian nhận dự toán phân bổ từ đơn
vị dự toán cấp 1, có trách nhiệm phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp cơ sở Đơn vị dự toán cấp trung gian phải tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời chỉ đạo, điều hành, kiểm tra kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí ở các đơn vị dự toán cấp trực thuộc
- Cấp cơ sở (cấp 3): Đơn vị dự toán cấp cơ sở nhận dự toán phân bổ từ đơn vị dự toán
cấp 1 hoặc cấp trung gian (nếu có) Đơn vị dự toán cấp cơ sở phải tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí đối với cấp có thẩm quyền
1.1.4.2 Phương pháp quản lý tài chính tại đơn vị HCSN
Khi các đơn vị HCSN hoạt động, tất yếu sẽ phát sinh các khoản chi tiêu Các khoản chi tiêu này được trang trải chủ yếu từ nguồn kinh phí do NSNN cấp, hoặc từ nguồn thu phí,
lệ phí, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài cũng có nguồn gốc từ NSNN Vì vậy, để quản lý, kiểm soát thu - chi tại đơn vị HCSN, Nhà nước đã áp dụng các phương pháp như sau:
Phương pháp thu đủ, chi đủ: Mọi khoản thu của đơn vị được nộp hết vào ngân sách,
nhà nước sẽ cấp kinh phí cho đơn vị để chi tiêu Phương pháp này thường được áp dụng cho các đơn vị HCSN không có thu hoặc nguồn thu ít
Phương pháp thu, chi chênh lệch: Mọi khoản thu của đơn vị được giữ lại tại đơn vị để
chi tiêu, nếu thiếu, nhà nước sẽ cấp bù phần chênh lệch thiếu cho đơn vị Phương pháp này thường được áp dụng cho các đơn vị HCSN có nguồn thu lớn
Phương pháp quản lý theo định mức: Các đơn vị được áp dụng phương pháp này phải
lập dự toán cho các khoản mục chi và phải thực hiện chi đúng theo dự toán Phương pháp này được áp dụng nhằm quàn lý các khoản chi tiêu tại đơn vị HCSN
Phương pháp khoán trọn gói: Với các CQNN, nhà nước thực hiện cơ chế khoán chi
hành chính Với các ĐVSN, nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Phương pháp này giúp các đơn vị tự chủ hơn trong thu - chi, khúyến khích các đơn vị tìm kiếm các nguồn thu
và tiết kiệm các khoản chi, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động
1.2 Đối tƣợng của kế toán hành chính sự nghiệp
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm :
- Tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định;
- Nguồn kinh phí, các quỹ và nguồn vốn khác;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
- Các khoản thu, chi các hoạt động: hoạt động do NSNN cấp; hoạt động viện trợ, vay
nợ nước ngoài; hoạt động thu phí; hoạt động SXKD dịch vụ và hoạt động khác;
Trang 16- Kế toán xác định kết quả;
- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
- Nợ và xử lý nợ Nhà nước;
- Tài sản quốc gia;
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc của kế toán hành chính sự nghiệp
1.3.1 Các yêu cầu kế toán
Kế toán HCSN đòi hỏi các yêu cầu sau:
Một là, tính đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu của thông tin kế toán
Hai là, thông tin kế toán phải được trình bày chính xác và trung thực
Ba là, thông tin kế toán phải được cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin một
cách kịp thời
Bốn là, thông tin kế toán cần được phản ảnh một cách liên tục từ khi phát sinh đến khi
kết thúc hoạt động, trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị HCSN từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động
1.3.2 Các nguyên tắc kế toán
Về cơ bản, các nguyên tắc kế toán áp dụng trong các đơn vị HCSN cũng tương tự như các nguyên tắc kế toán trong các doanh nghiệp thông thường khác Đó là các nguyên tắc: Hoạt động liên tục; giá gốc; phù hợp; nhất quán; thận trọng; trọng yếu và nguyên tắc cơ sở tiền mặt kết hợp với nguyên tắc cơ sở dồn tích Việc kết hợp nguyên tắc cơ sở tiền mặt kết hợp với nguyên tắc cơ sở dồn tích là một đặc thù trong kế toán HCSN Trong đó, nguyên tắc
cơ sở tiền mặt được sử dụng rất phổ biến
Nguyên tắc cơ sở tiền mặt được hiểu: Khi các nghiệp vụ kinh tế của đơn vị phát sinh,
kế toán ghi nhận tại thời điểm thực thu, thực chi bằng tiền
1.4 Tổ chức công tác kế toán công
1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ ghi sổ kế toán nên phải được lập, ký, luân chuyển, kiểm tra đúng với quy định của Nhà nước
Các đơn vị HCSN phải căn cứ và đặc điểm hoạt động cũng như nhu cầu về dữ liệu đầu vào của hệ thống kế toán, để vận dụng chế độ chứng từ kế toán vào đơn vị một cách phù hợp
Hệ thống chứng từ được sử dụng trong các đơn vị HCSN được sử dụng thống nhất theo mẫu do Bộ tài chính quy định (thông tư 107/2017/TT-BTC)
Trang 17Tài khoản ngoài bảng bao gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nươc hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước
Sổ kế toán ngân sách, phí được khấu trừ, để lại phản ánh chi tiết theo mục lục NSNN
để theo dõi việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ để lại
Sổ kế toán theo dõi quá trình tiếp cận và sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phản ánh chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước làm cơ sở lập báo cáo quyết toán theo quy định và yêu cầu của nhà tài trợ
Đơn vị HCSN có thể áp dụng một trong ba hình thức kế toán: Nhật ký- Sổ cái; Chứng
từ ghi sổ; Nhật ký chung Tùy vào đặc điểm hoạt động, quy mô mà đơn vị HCSN có thể lựa chọn hình thức kế toán phù hợp
- Nhật ký- Sổ cái phù hợp với các đơn vị HCSN quy mô nhỏ
- Chứng từ ghi sổ phù hợp với các đơn vị HCSN quy mô trung bình, lớn
- Nhật ký chung có thể phù hợp với tất cả các đơn vị HCSN
1.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Đơn vị HCSN có trách nhiệm lập BCTC vào cuối mỗi kỳ kế toán để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin trong đơn vị và ngoài đơn vị
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho những người có liên quan
để xem xét và đưa ra các quyết định về hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thông tin Báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp nhận
và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
Trang 18Hệ thống báo cáo tài chính đơn vị HCSN bao gồm:
1 Báo cáo tình hình tài chính
2 Báo cáo kết quả hoạt động
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp)
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp)
5 Thuyết minh báo cáo tài chính
CÂU HỎI ÔN TẬP
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.1
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành thực hiện văn bản nào sau đây?
a Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
b Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006
c Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
d Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017
Câu 1.2
Đơn vị nào sau đây không phải là cơ quan hành chính nhà nước?
a Quốc hội, HĐND các cấp;
b Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
c Chính phủ, UBND các cấp, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
d Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
Câu 1.3
Đơn vị dự toán cấp cơ sở sẽ nhận dự toán thu - chi NSNN từ:
a Đơn vị dự toán cấp 1
b Đơn vị dự toán cấp trung gian
c UBND quận, huyện
d a hoặc b
Câu 1.4
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền cấp phát kinh phí hoạt động cho đơn vị hành chính sự nghiệp?
a Công đoàn cơ sở
b Ban thanh tra nhân dân
c Cơ quan thuế
d Cơ quan tài chính
Trang 19Các tài khoản có số dư trong Hệ thống tài khoản kế toán HCSN gồm:
a Các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
b Các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
c Các tài khoản từ loại 0 đến loại 4
d Các tài khoản từ loại 0 đến loại 9
Trang 20Câu 1.10
Tính trọng yếu của số liệu kế toán có liên quan đến:
a Sai sót thông tin
b Gian lận thông tin
c Điều chỉnh thông tin
Trang 21CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Mục tiêu chương
Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
- Nhận biết được các loại tiền và các khoản đầu tư tài chính;
- Nắm bắt được các quy định của nhà nước trong việc theo dõi, quản lý tiền và các khoản đầu tư tài chính;
- Vận dụng được các phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền
và các khoản đầu tư tài chính trong từng trưởng hợp cụ thể
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền ở đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm: Tiền mặt; Tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc và Tiền đang chuyển
Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán
Khi nhập quỹ tiền mặt hoặc có gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại
tệ thì phải được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán;
Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ hoặc rút ngoại tệ gửi Ngân hàng thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo một trong hai phương pháp: Bình quân gia quyền di động; Giá thực tế đích danh Các loại ngoại tệ phải được quản
lý chi tiết theo từng nguyên tệ
2.1.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1.1 Yêu cầu quản lý
Kế toán tiền mặt phản ánh vào TK Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ; phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Trang 22+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (C43 – BB)
+ Biên lại thu tiền (C45 – BB)
+ Bảng kiểm kê quỹ dùng cho đồng Việt Nam
+ Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ
- Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ quỹ tiền mặt (S11 – H)
+ Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (S13 – H)
+ Sổ chi tiết các tài khoản (S31 – H)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản Tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao
gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
TK 111 – Tiền mặt
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp
tỷ giá tăng)
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số
dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá giảm)
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ
2.1.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Trang 232- Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu:
+ Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111)
Có TK Tạm thu (TK 3371)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động (008211, 008221)
+ Khi rút tiền từ quỹ tiền mặt đã tạm ứng:
Thanh toán các khoản phải trả, các khoản chi trực tiếp:
Nợ TK Các khoản phải trả/Chi phí hoạt động (TK 332, 333,…,611)
Có TK Tiền mặt (TK 111) Đồng thời, ghi:
Nợ TK Tạm thu (TK 3371)
Có TK Thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511)
Tạm ứng cho người lao động trong đơn vị:
Khi xuất quỹ:
Đối với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp:
Khi xuất quỹ tiền mặt ứng trước cho nhà cung cấp:
Nợ TK Phải trả cho người bán (TK 331)
Trang 24+ Khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương)
3- Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111)
Có TK Phải trả khác/Nguồn vốn kinh doanh (TK 3382/411)
6- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111) (tổng giá thanh toán)
Có TK Doanh thu hoạt động SXKD, DV (TK 531) (giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK Doanh thu hoạt động SXKD, DV (TK 531)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
7- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ bằng tiền mặt:
+ Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được để lại đơn vị), khi thu ghi:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111) (tổng giá thanh toán)
Có TK Thu nhập khác (TK 7111) (số thu chưa thuế GTGT)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 3331) (nếu có)
Trang 25+ Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN):
Phản ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
8- Thu các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn, được giảm; tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù được bồi thường):
Trang 26Và, ghi (nếu có):
Có TK Nguồn phí được khấu trừ, để lại (TK 014)
11- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ
để dùng vào:
+ Hoạt động SXKD, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK Thích hợp (TK 152, 153, 156) (nếu qua nhập kho) (giá chưa có thuế)
Nợ TK Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (TK 154) (nếu đưa NLVL, CCDC vào dùng ngay) (giá chưa thuế)
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213) (nếu đưa TSCĐ vào sử dụng ngay) (giá chưa thuế)
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)
Có TK Tiền mặt (TK 111) (tổng giá thanh toán)
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi nhận theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK Thích hợp (TK 152, 153, 156) (nếu qua nhập kho)
Nợ TK Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (TK 154) (nếu đưa NLVL, CCDC vào dùng ngay)
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213) (nếu đưa TSCĐ vào sử dụng ngay)
Có TK Tiền mặt (TK 111)
12- Khi chi cho các hoạt động đầu tư XDCB; cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên; cho hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài; cho hoạt động thu phí, lệ phí bằng tiền mặt:
13- Khi chi hoạt động, chi quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ bằng tiền mặt:
Nợ TK Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang/Chi phí quản lý (TK 154/642)
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) (nếu có)
Có TK Tiền mặt (TK 111)
Trang 2714- Các khoản chi bằng tiền mặt:
Nợ TK Phải thu nội bộ (TK 136)
15- Các khoản giảm trừ doanh thu bằng tiền mặt:
Nợ TK Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531)
Nợ TK Các khoản phải nộp NN (TK 33311) (nếu có)
Nợ TK Phải thu khác (TK 1388)
Có TK Tiền mặt (TK 111)
2.1.1.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.1: Trích số liệu kế toán tại một đơn vị hành chính sự nghiệp được Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên, trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Đơn vị rút tạm ứng dự toán chi hoạt động thường xuyên nhập quỹ tiền mặt 250.000.000 đồng
2 Thu sự nghiệp (phí, lệ phí) bằng tiền mặt 17.750.000 đồng
Trang 283 Chi tiền mặt tạm ứng cho Phó chủ tịch đi công tác 5.000.000 đồng
4 Xuất quỹ tiền mặt, thanh toán tiền mua văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động hành chính của đơn vị, giá mua đã có thuế giá trị gia tăng 10% là 770.000 đồng
5 Thanh toán khoản tạm ứng của Phó chủ tịch, chi phí phát sinh là 4.850.000 đồng, số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Lời giải gợi ý:
2.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2.1.2.1 Yêu cầu quản lý
Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi (tiền gửi của các hoạt động: thu phí; SXKD dịch vụ; tiền gửi của chương trình dự án, đề tài; tiền gửi vốn đầu
tư XDCB và các loại tiền gửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc)
Trang 29Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, Kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời
Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật Ngân sách nhà nước hiện hành
+ Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc
- Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (S12 – H)
+ Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (S13 – H)
+ Sổ chi tiết các tài khoản (S31 – H)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi không kỳ hạn của
đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ)
Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào
Ngân hàng, Kho bạc;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ tăng)
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút từ
tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc;
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ còn gửi ở Ngân hàng, Kho bạc
2.1.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1- Khi xuất quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tiền mặt (TK 111)
2- Khi NSNN cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền:
Trang 30Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tạm thu (TK 3371)
Và, ghi:
Nợ TK Lệnh chi tiền thực chi (TK 012)
hoặc Nợ TK Lệnh chi tiền tạm ứng (TK 013)
3- Trường hợp tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài:
+ Khi nhà tài trợ chuyển tiền về tài khoản tiền gửi tạm ứng (TK đặc biệt) do đơn vị làm chủ TK:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tạm thu (TK 3372)
+ Khi đơn vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi tạm ứng về quỹ tiền mặt:
Nợ TK Tiền mặt (TK 111)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
+ Khi đơn vị chi tiêu các hoạt động từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài bằng chuyển khoản:
Nợ TK Thích hợp (TK 141, 331, 612 )
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
+ Trường hợp dùng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài để mua sắm TSCĐ:
Nếu mua về đưa ngay vào sử dụng:
Nợ TK TSCĐ hữu hình (TK 211)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK Tạm thu (TK 3372)
Có TK Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 36621)
Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK XDCB dở dang (TK 2411)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Khi lắp đặt, chạy thử xong bàn giao TSCĐ vào sử dụng:
Nợ TK TSCĐ hữu hình (TK 211)
Có TK XDCB dở dang (TK 2411) Đồng thời, ghi:
Nợ TK Tạm thu (TK 3372)
Có TK Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 36621)
Trang 31+ Trường hợp dùng nguồn viện trợ để xây dựng TSCĐ
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB:
Nợ TK XDCB dở dang (TK 2412)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK Tạm thu (TK 3372)
Có TK Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 3664)
Khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng:
Nợ TK TSCĐ hữu hình (TK 211)
Có TK XDCB dở dang (TK 2412) Đồng thời, ghi:
Nợ TK Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 3664)
Có TK Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 36621)
3- Các khoản thu bằng chuyển khoản (thu phí, lệ phí; thu được các khoản phải thu của khách hàng; thu hồi các khoản tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, người lao động trong đơn vị; thu hồi các khoản nợ phải thu nội bộ; thu lãi tiền gửi;…):
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Nguồn vốn kinh doanh (TK 411)
5- Khi đơn vị vay tiền về nhưng chưa sử dụng đến, nếu gửi ngay vào TK Tiền gửi Ngân hàng:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Phải trả khác (TK 3382)
Trang 326- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng chuyển khoản:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu:
Nợ TK Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
7- Khi chuyển khoản mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ
để dùng vào:
+ Hoạt động SXKD, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK Thích hợp (TK 152, 153, 156) (nếu qua nhập kho) (giá chưa có thuế)
Nợ TK Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (TK 154) (nếu đưa NLVL, CCDC vào dùng ngay) (giá chưa thuế)
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213) (nếu đưa TSCĐ vào sử dụng ngay) (giá chưa thuế)
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi nhận theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK Thích hợp (TK 152, 153, 156) (nếu qua nhập kho)
Nợ TK Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (TK 154) (nếu đưa NLVL, CCDC vào dùng ngay)
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213) (nếu đưa TSCĐ vào sử dụng ngay)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
8- Các khoản chi từ TK tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ các TK Chi phí (TK 611, 612, 614 )
Nợ các TK Phải trả (TK 331, 332, 333, 334, 338)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Trang 33Đồng thời, ghi (nếu có):
Nợ TK Tạm thu (TK 3371, 3372, 3373)
Có các TK Thu (TK 511, 512, 514)
Và, ghi (nếu có):
Có TK Lệnh chi tiền thực chi (TK 012)
hoặc Có TK Nguồn phí được khấu trừ, để lại (TK 014)
9- Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép rút dự toán chi thường xuyên vào tài khoản tiền gửi của đơn vị (như cuối năm xác định được số tiết kiệm chi thường xuyên để trích lập các quỹ, căn cứ Quyết định trích lập quỹ):
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511)
Đồng thời, ghi:
Có TK Dự toán chi hoạt động (TK 008112, 008212)
10- Kế toán kinh phí hoạt động khác phát sinh bằng chuyển khoản
+ Khi thu được kinh phí hoạt động khác:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
+ Số được để lại đơn vị theo quy định hiện hành:
Nợ TK Thu hoạt động khác được để lại (TK 0181, 0182)
Khi sử dụng kinh phí hoạt động được để lại:
Nợ TK thích hợp (TK 141, 152, 153, 211, 611, )
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Trang 34Có TK Thu hoạt động khác được để lại (TK 0181, 0182)
11- Thu các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn, được giảm; tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù được bồi thường); nhận được quà biếu, quà tặng của các tổ chức cá nhân và các khoản thu nhập khác bằng chuyển khoản:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Thu nhập khác (TK 7118)
12-Trường hợp cấp bù miễn giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo
+ Khi đơn vị rút dự toán cấp bù miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo về TK tiền gửi của đơn vị:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531)
Đồng thời, ghi:
Có TK Dự toán chi hoạt động (TK 008)
+ Khi đơn vị chi cho các hoạt động từ nguồn được cấp bù giá dịch vụ giáo dục, đào tạo:
Nợ TK Thích hợp (TK 154, 642)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
13- Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ) bằng chuyển khoản:
+ Trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được để lại đơn vị, ghi:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112) (tổng giá thanh toán)
Có TK Thu nhập khác (TK 7111) (số thu chưa có thuế GTGT)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 3331) (nếu có)
Trang 35+ Trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN
Phản ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tạm thu (TK 3378)
Phản ánh số chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK Tạm thu (TK 3378)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp NSNN:
Nợ TK Tạm thu (TK 3378)
Có TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
Khi nộp:
Nợ TK Các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
14- Các khoản chi phí khác, gồm: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo quy định phần chênh lệch thu lớn hơn chi được để lại); chi tiền phạt do đơn
vị vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính; chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn kinh doanh khi thanh lý và các chi phí khác (không thuộc các chi phí đã phản ánh vào loại tài khoản loại 6), phát sinh bằng tiền gửi:
Nợ TK Chi phí khác (TK 811)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
2.1.2.3 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.2: Trích số liệu kế toán tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường
xuyên, trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Nhận kinh phí hoạt động ngân sách nhà nước cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi qua tại khoản tại Kho bạc 300.000.000 đồng
2 Rút tiền gửi tại Kho bạc (nguồn kinh phí NSNN cấp) về nhập quỹ tiền mặt 80.000.000 đồng
3 Thu phí, lệ phí sự nghiệp bằng tiền gửi tại Kho bạc 105.000.000 đồng
4 Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại theo giá thanh toán là 16.500.000 đồng Đơn vị chuyển khoản thanh toán từ nguồn kinh phí được cấp (đã nhận được giấy báo Nợ)
5 Ủy nhiệm chi thanh toán tiền lương cho người lao động 75.000.000 đồng, trong đó phần thu nhập tăng thêm là 25.000.000 đồng (đã nhận được giấy báo Nợ)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 36Lời giải gợi ý:
Tiền đang chuyển gồm:
- Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp vào Ngân hàng;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào KBNN để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa đơn vị với người mua hàng và KBNN);
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác;
- Tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để nộp cho đơn vị cấp trên hoặc cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc trả cho tổ chức, đơn vị khác
Trang 37- Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ chi tiết các tài khoản (S31 – H)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản phản ánh các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng,
Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 – Tiền đang chuyển
- Các khoản tiền mặt đã xuất quỹ nộp vào
Ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được
giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc;
- Các khoản tiền gửi đã làm thủ tục chuyển
trả cho đơn vị, tổ chức khác nhưng chưa
nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng,
Kho bạc
- Khi nhận được giấy báo Có hoặc bảng sao
kê báo số tiền đang chuyển đã vào tài khoản;
- Nhận được Giấy báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khác hoặc thanh toán nội bộ
Ngân hàng, Kho bạc báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị:
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Có TK Tiền đang chuyển (TK 113)
Trang 382- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vị, tổ chức khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Tiền đang chuyển (TK 113)
Có TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
Ngân hàng, Kho bạc báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp:
Nợ TK Phải trả cho người bán (TK 331)
Có TK Tiền đang chuyển (TK 113)
3- Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được báo Có của Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Tiền đang chuyển (TK 113)
Có TK Phải thu khách hàng (TK 131)
4- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của khách hàng nộp vào Ngân hàng, Kho bạc ngay không qua quỹ tiền mặt của đơn vị nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Tiền đang chuyển (TK 113)
Có TK Phải thu khách hàng (TK 131)
Có TK Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531)
5- Khi đơn vị cấp dưới nộp tiền lên cho đơn vị cấp trên bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:
+ Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Tiền đang chuyển (TK 113)
TK Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112)
+ Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:
Nợ TK Phải trả nội bộ (TK 336)
Có TK Tiền đang chuyển (TK 113)
2.1.3.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.3: Trích số liệu kế toán tại một đơn vị hành chính sự nghiệp có hoạt động kinh doanh
hàng hóa A trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Chuyển khoản thanh toán khoản nợ cho nhà cung cấp T số tiền 110.000.000 đồng, chưa
nhận được giấy báo Nợ từ ngân hàng
2 Bán lô hàng hóa A, tổng giá thanh toán là 176.000.000 đồng, người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản (ngân hàng đã báo Có), thuế giá trị gia tăng 10%
3 Nhận được giấy báo Nợ từ phía ngân hàng cho khoản thanh toán cho nhà cung cấp T
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 39Lời giải gợi ý:
2.2 Kế toán đầu tƣ tài chính
2.2.1 Những vấn đề chung về đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính tại đơn vị HCSN là các hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài từ các nguồn không phải do ngân sách cấp nhằm tìm kiếm lợi nhuận bên cạnh hoạt động chuyên môn, hoạt động SXKDDV
Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn Trong
đó, hình thức góp vốn bằng tài sản hoặc góp tiền mua tài sản để LDLK với đơn vị khác được phân chia thành hai dạng, với những yêu cầu quản lý khác nhau:
- Có hình thành pháp nhân mới: Các bên tham gia LDLK cùng góp tài sản hoặc góp
vốn để mua tài sản giao cho pháp nhân mới quản lý, sử dụng tài sản theo quy định để đem lại lợi ích cho các bên tham gia
- Không hình thành pháp nhân mới: gồm 2 trường hợp:
(i) các bên tham gia LDLK tự quản lý, sử dụng tài sản của mình và chịu trách nhiệm
về nghĩa vụ tài chính, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và được chia doanh thu từ hoạt động LDLK;
(ii) Các bên tham gia LDLK cùng góp tài sản hoặc góp vốn để mua tài sản cho mục đích LDLK; các tài sản này được các bên tham gia LDLK cùng quản lý, sử dụng để mang lại lợi ích và chia sẻ rủi ro cho các bên tham gia
2.2.2 Yêu cầu quản lý đối với đầu tư tài chính
Các đơn vị chỉ được phép đầu tư tài chính theo quy định pháp luật hiện hành Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính của đơn vị theo giá mua thực tế từng loại chứng khoản, theo từng hình thức đầu tư và số vốn đã góp theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản đã thu hồi và theo dõi chi tiết ngắn hạn, dài hạn cho từng khoản đầu
tư
- Chứng khoán đầu tư:
Chứng khoán đầu tư phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch,
cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí Ngân hàng
Trang 40- Các khoản đầu tư góp vốn thông thường:
Giá trị vốn góp vào đơn vị khác phản ánh trên sổ kế toán phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, vật tư, HH theo quy định của chế độ tài chính, nếu được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được phản ánh vào chi phí khác (nếu lỗ) hoặc thu nhập khác (nếu lãi)
Khi thu hồi vốn góp, căn cứ giá trị vật tư, tài sản (giá trị này được thỏa thuận giữa các bên tham gia), tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm vốn góp Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được coi như một khoản lỗ trong kỳ và ghi vào chi phí tài chính
Lợi nhuận được chia từ đầu tư góp vốn là doanh thu trong kỳ và được phản ánh vào doanh thu tài chính, số thu này có thể được thanh toán mỗi kỳ kế toán hoặc cũng có thể bổ sung vào Vốn góp (nếu các bên tham gia góp vốn chấp thuận) Các khoản chi phí về hoạt động góp vốn phát sinh được phản ánh vào chi phí tài chính
- Khoản đầu tư góp vốn theo hình thức LDLK hình thành pháp nhân mới:
Yêu cầu quản lý hạch toán tương tự trường hợp đầu tư góp vốn thông thường (đơn vị
đem tài sản đi góp vốn sẽ hạch toán tăng khoản đầu tư vào đơn vị khác, đơn vị nhận vốn góp
sẽ hạch toán tăng giá trị tiền, tài sản nhận vốn góp của các bên tham gia LDLK và ghi tăng
nguồn vốn kinh doanh)
- Khoản đầu tư góp vốn theo hình thức LDLK không hình thành pháp nhân mới:
+ Khi thực hiện hợp đồng LDLK mà các bên cùng góp tài sản hoặc góp vốn để mua tài sản sử dụng cho mục đích LDLK thì các bên phải cùng thống nhất giao cho một bên ghi
sổ kế toán để hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phát sinh chung của hoạt động LDLK trước khi phân bổ cho các bên tham gia
+ Khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động LDLK, bên nhận
khoản LĐLK này phải ghi nhận là nợ phải trả khác, không được ghi nhận vào nguồn vốn
kinh doanh Đối với các bên tham gia LDLK, các khoản tiền, tài sản đem đi góp vốn được
ghi nhận là các khoản nợ phải thu khác
Các bên tham gia LDLK phải mở sổ kế toán để ghi chép và phản ánh trong BCTC của mình các nội dung sau đây:
- Tài sản góp vốn LDLK;
- Các khoản nợ phải trả phải gánh chịu;
- Doanh thu được chia từ bán hàng hoặc cung cấp DV từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
- Chi phí và nghĩa vụ phải gánh chịu
+ Khi bên nhận vốn góp có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế toán để ghi chép, tập hợp toàn bộ các chi phí chung đó Định kỳ căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng LDLK
về việc phân bổ các chi phi chung, kế toán lập bảng phân bổ chi phí chung, được các bên