1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0

226 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỞ ĐẦU 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA SÁNG KIẾN Giáo dục đại học luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của bất cứ quốc gia nào Do đó, các trường đại học, trong quá trình thực hiện sứ mệnh của mình phải luôn quan tâm đến hai vấn đề chính yếu đó chính là chất lượng và trách nhiệm Trong đó, chất lượng đề cập đến quá trình đảm bảo và cải tiến liên tục của nhà trường nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng; còn trách nhiệm thể hiện sự cam kết về chất lượng các dịch vụ đối.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA SÁNG KIẾN

Giáo dục đại học luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội của bất cứ quốc gia nào Do đó, các trường đại học, trong quá trình thực hiện

sứ mệnh của mình phải luôn quan tâm đến hai vấn đề chính yếu đó chính là chất lượng

và trách nhiệm Trong đó, chất lượng đề cập đến quá trình đảm bảo và cải tiến liên tục của nhà trường nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng; còn trách nhiệm thể hiện sự cam kết về chất lượng các dịch vụ đối với các bên liên quan như chính phủ, xã hội, người học, và nhà tuyển dụng, Thật ra, chất lượng không phải là vấn đề mới, bởi nó luôn là một phần của giáo dục truyền thống Tuy nhiên, nó trở nên quan trọng khi có sự gia tăng về số lượng các trường đại học và sự đa dạng về chất lượng trong đào tạo đại học trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng

Tại Việt Nam, đã có gần 200 chương trình đào tạo đại học được đánh giá công nhận của các tổ chức quốc tế với các bộ tiêu chuẩn như: AUN – QA (ASEAN University Network - Quality Assurance), ACBSP (Accreditation Council for Business Schools and Programs - Hội đồng kiểm định đối với trường và các chương trình kinh doanh của Hoa Kỳ, ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology – Hội đồng Kiểm định Kỹ thuật và Công nghệ là một tổ chức kiểm định chương trình đào tạo được thành lập từ năm 1932 bởi các hiệp hội ngành nghề của Mỹ), CTI (Uỷ ban Bằng Kỹ sư Pháp

- Commission des Titres d’Ingénieur - gọi tắt là Uỷ ban CTI) Trong đó, AUN – QA và ACBSP là hai tổ chức quốc tế đánh giá các chương trình đào tạo đại học thuộc khối kinh

tế - quản lý Việc công nhận của các tổ chức quốc tế đối với các chương trình đào tạo đại học là bằng chứng cho sự hội nhập quốc tế của giáo dục đại học Việt Nam

Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM với mục tiêu phát triển tổng quát đến 2020

và định hướng đến 2030 là: Xây dựng trường đại học Ngân hàng TP.HCM thành một đại học đa ngành khối kinh doanh và quản lý với ngành mũi nhọn là ngành tài chính - ngân hàng đạt chuẩn quốc gia và khu vực Chính vì vậy, việc không ngừng cải tiến chương trình đào tạo nhằm thích ứng với các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế cũng như đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội luôn được Nhà trường

Trang 2

quá trình được thực hiện thường xuyên, liên tục bên trong nhà trường thì trách nhiệm giải trình về chất lượng với các bên liên quan cần có sự chứng thực của một bên thứ ba – đó là các tổ chức đánh giá/kiểm định chất lượng có uy tín của quốc gia, khu vực, hay quốc tế

Theo xu hướng toàn cầu hóa chung trên thế giới, nhiều tổ chức kiểm định đã được thành lập để thực hiện mục tiêu kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục và đang có những ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, trong đó có hội đồng kiểm định chất lượng của mạng lưới các trường đại học thuộc khối ASEAN (AUN-QA) AUN-QA là mạng lưới chuyên trách về đảm bảo chất lượng (ĐBCL) giáo dục đại học của AUN (ASEAN University Network), được thành lập với nhiệm vụ thúc đẩy hoạt động ĐBCL tại các cơ sở giáo dục đại học, nâng cao chất lượng giáo dục đại học

và hợp tác với các tổ chức trong khu vực và quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng ASEAN Đảm bảo chất lượng theo AUN-QA đã và đang được thừa nhận rộng rãi, có uy tín và được rất nhiều trường đại học của các quốc gia thuộc khối ASEAN áp dụng Do

đó, áp dụng đảm bảo chất lượng theo AUN-QA mang lại những lợi ích to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong bối cảnh hội nhập; là cơ hội và là phương thức để trường Đại học Ngân hàng TP.HCM giải trình với các bên liên quan, với xã hội về chất lượng, hiệu quả hoạt động của mình Hơn nữa, việc áp dụng đảm bảo chất lượng theo AUN-QA phù hợp với đặc điểm của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM vì chất lượng đào tạo theo quan điểm của AUN phù hợp với quan điểm của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong định hướng phát triển Chính vì vậy, sau khi 02 chương trình là Tài chính

và Ngân hàng được thành công váo năm 2019 Từ những thành công bước đầu đó, trường tiếp tục những bước chuẩn bị để đánh giá ngoài 4 chương trình vào năm 2021, tiến tới đánh giá Cơ sở đào tạo theo bộ tiêu chuẩn AUN - QA Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay của Nhà trường đã được Đảng uỷ, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu quán triệt và nhận được sự đồng thuận cao trong các đơn vị của Trường Hoạt động này không chỉ nhằm khẳng định chất lượng đào tạo mà còn dần tiến tới việc xây dựng chất lượng của một trường đại học hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, thực tiễn trong đánh giá 02 chương trình vào năm 2019 cho thấy, để thực hiện quá trình đánh giá chất lượng theo chuẩn AUN-QA thành công cần trải qua

Trang 3

ba giai đoạn chính: tìm hiểu bộ tiêu chuẩn, viết báo cáo tự đánh giá và đánh giá ngoài Trong đó, xây dựng báo cáo tự đánh giá là bước quan trọng nhất trong quá trình đảm bảo chất lượng nhằm chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế tồn tại và là khởi đầu tốt cho việc xây dựng các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển và xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong hướng tới đáp ứng các tiêu chuẩn mà AUN-QA đặt ra Với những kinh nghiệm thực tiễn từ đánh giá thành công Chương trình đạo tạo đại học

chuyên ngành Tài chính, nhóm đã triển khai và đề xuất và thực hiện sáng kiến: "Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUN-QA Phiên bản 3.0" để thực

hiện nhằm góp phần cung cấp thêm tài liệu thực tiễn cho quá trình triển khai đánh giá các chương trình của Trường trong thời gian tới

2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG SÁNG KIẾN

Sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUN-QA Phiên bản 3.0 được xây dựng dựa trên các luận chứng khoa học sau:

1 Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cấp chương trình theo AUN-QA, phiên bản 3.0;

2 Trên cơ sở thực tiễn về xây dựng và tổ chức đào tạo các chuyên ngành của trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh;

3 Kinh nghiệm thực tiễn trong xây dựng Báo cáo tự đánh giá; Tổ chức hệ thống minh chứng; Tổ chức đánh giá thành công Chương trình đào tạo Chuyên ngành Tài chính theo tiêu chuẩn AUN-QA

3 MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN

Mục tiêu của Sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUN-QA Phiên bản 3.0 nhằm hỗ trợ các Khoa trong trường chuẩn bị xây dựng báo cáo tự đánh giá để đánh giá ngoài các Chương trình đào tạo theo AUN-QA trong năm 2021 theo kế hoạch đã đăng

Trang 4

4 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO SÁNG KIẾN

Sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUN-QA Phiên bản 3.0 bao gồm các nội dung:

− Phần 1: Giới thiệu Mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình và bộ tiêu chuẩn theo AUN-QA Phiên bản 3.0

− Phần 2: Hướng dẫn viết Báo cáo tự đánh giá cấp Chương trình đào tạo theo bộ Tiêu chuẩn AUN-QA Phiên bản 3.0

− Phần 3: Hướng dẫn Tổ chức hệ thống minh chứng đáp ứng yêu cầu đánh giá ngoài của AUN-QA;

5 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN

Giúp các Chương trình đào tạo của trường, đang thực hiện xây dựng Báo cáo tự đánh giá và hệ thống minh chứng theo tiêu chuẩn AUN-QA chuẩn bị đánh giá gồm: Chương trình Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng của khoa Sau đại học; Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh tổng hợp của khoa Quản trị kinh doanh; Chương trình cử nhân

Kế toán của khoa Kế toán – Kiểm toán; Chương trình cử nhân Kinh tế quốc tế của khoa Kinh tế Quốc tế tiết kiệm nguồn lực trong quá trình thực hiện

Trang 5

Phần 1:

GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CẤP CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO THEO AUN – QA PHIÊN BẢN 3.0 NĂM 2015

1.1 Tổng quan về mô hình ĐBCL cấp chương trình đào tạo (CTĐT) theo AUN-QA

Để xây dựng, triển khai, duy trì và cải tiến chất lượng trong giáo dục đại học, trường đại học cần thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng (ĐBCL) Theo đó, ĐBCL trong giáo dục đại học là “các quy trình quản lý và đánh giá một cách có hệ thống nhằm giám sát hoạt động của các trường/tổ chức giáo dục đại học.” Mô hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA tập trung vào chất lượng của các hoạt động đào tạo ở những khía cạnh sau: (1) Chất lượng đầu vào; (2) Chất lượng quá trình đào tạo; (3) Chất lượng đầu ra

Phiên bản 3 của mô hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA (Hình 1.1) bắt đầu từ việc xác định nhu cầu của các bên liên quan Các nhu cầu này được chuyển tải vào kết quả học tập mong đợi Phần ở giữa mô hình gồm có 4 dòng, trong đó dòng đầu tiên đề cập đến cách thức chuyển tải kết quả học tập mong đợi vào CTĐT và cách thức đạt được chúng thông qua phương thức dạy và học, hoạt động kiểm tra, đánh giá sinh viên Dòng thứ hai xem xét đến chất lượng đầu vào, gồm chất lượng GV và đội ngũ cán bộ hỗ trợ, chất lượng sinh viên, hoạt động hỗ trợ sinh viên, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Dòng thứ ba đề cập đến việc nâng cao chất lượng chương trình, bao gồm thiết kế và phát triển CTĐT, hoạt động dạy và học, hoạt động kiểm tra, đánh giá sinh viên, chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, cơ sở vật chất và phản hồi của các bên liên quan Dòng thứ

tư tập trung vào đầu ra của chương trình, bao gồm tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, tình hình việc làm của SV tốt nghiệp, các hoạt động nghiên cứu và sự hài lòng của các bên liên quan Cột cuối cùng đề cập đến việc đạt được kết quả học tập mong đợi và những thành quả của chương trình Mô hình này kết thúc với việc đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan và cải tiến liên tục hệ thống ĐBCL, thực hiện đối sánh để tìm ra các kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất Mô hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA phiên bản 3.0 bao gồm 11 tiêu chuẩn:

Trang 6

9 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

10 Nâng cao chất lượng

11 Đầu ra

Hình 1 1 Mô hình AUN-QA đối với cấp chương trình đào tạo (phiên bản 3.0)

Thang điểm 7 được sử dụng trong hoạt động đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA Thang đo 7 điểm được mô tả dưới đây (Xem bảng 2) Để được cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn chất lượng AUN-QA, các chương trình đào tạo phải đạt điểm

Trang 7

tối thiểu 4.0/7 và giấy chứng nhận này có giá trị trong 4 năm Nhìn chung, điểm đánh giá của các chương trình đào tạo trong khu vực nằm trong khoảng từ 4.0 đến 5.4

Bảng 2 Thang điểm đánh giá cấp CTĐT theo AUN-QA phiên bản 3.0

1

Hoàn toàn không phù hợp, cần phải cải tiến ngay Hoạt động ĐBCL được triển khai không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn/tiêu chí Không có kế hoạch, tài liệu, minh chứng hay kết quả có sẵn Cần thực hiện ngay các hoạt động cải tiến

2

Không đạt, cần cải tiến Hoạt động ĐBCL ứng với yêu cầu của tiêu

chuẩn/tiêu chí mới được triển khai ở bước lập kế hoạch hoặc chưa đầy đủ, cần phải cải tiến nhiều Có rất ít tài liệu, minh chứng về hoạt động này

Thành quả của hoạt động ĐBCL còn hạn chế

3

Chưa đạt, cần có cải tiến nhỏ để đạt Hoạt động ĐBCL ứng với yêu cầu

của tiêu chuẩn/ tiêu chí đã được hoạch định và triển khai, tuy nhiên cần có những cải tiến nhỏ để có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chuẩn/tiêu chí Có các văn bản liên quan đến hoạt động nhưng chưa có minh chứng rõ ràng về việc áp dụng hiệu quả các văn bản đó Thành quả của hoạt động ĐBCL chưa nhiều hoặc chưa nhất quán

4

Đạt đúng như yêu cầu của tiêu chí Hoạt động ĐBCL ứng với yêu cầu của

tiêu chuẩn/tiêu chí được triển khai đầy đủ và có đủ minh chứng về việc triển

khai Thành quả của hoạt động ĐBCL nhất quán và phù hợp với mong đợi

5

Đạt cao hơn yêu cầu của tiêu chí Hoạt động ĐBCL được triển khai tốt

hơn so với yêu cầu của tiêu chuẩn/ tiêu chí Minh chứng cho thấy hoạt động được triển khai một cách hiệu quả Hoạt động ĐBCL đạt kết quả tốt và có

xu hướng tiếp tục đi lên

6

Mẫu mực Hoạt động ĐBCL ứng với yêu cầu của tiêu chuẩn/tiêu chí

được coi là hình mẫu về chất lượng Minh chứng cho thấy hoạt động này được triển khai hiệu quả Hoạt động ĐBCL đạt kết quả rất tốt và có xu

hướng tiếp tục đi lên

7

Xuất sắc (tầm quốc tế) Hoạt động ĐBCL ứng với yêu cầu của tiêu

chuẩn/tiêu chí được đánh giá xuất sắc hoặc đạt chuẩn quốc tế Minh chứng cho thấy hoạt động này được triển khai một cách sáng tạo Hoạt động

ĐBCL đạt kết quả xuất sắc và có xu hướng cải tiến vượt trội

Trang 8

1.2 DIỄN GIẢI BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CẤP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO AUN – QA PHIÊN BẢN 3.0 NĂM

2015

TIÊU CHUẨN 1: KẾT QUẢ HỌC TẬP MONG ĐỢI (CĐR)

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

và sứ mệnh của nhà trường

Những KQHT mong đợi được xây dựng trên

cơ sở cân nhắc và giúp phản ánh được tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường Tầm nhìn

và sứ mệnh của nhà trường phải rõ ràng, khúc chiết và được cán bộ và người học biết

đến

− Những KQHT mong đợi của CTĐT/học phần?

− Cách thức xây dựng những KQHT mong đợi này?

− Những KQHT mong đợi có phản ánh tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường, khoa hay bộ môn hay không?

− Thị trường lao động có đặt ra các yêu cầu cụ thể mà người học tốt nghiệp từ chương trình phải đáp ứng hay không?

− Nội dung trong CTĐT được điều

Chương trình công bố những KQHT mong đợi của người tốt nghiệp Mỗi học phần và bài học phải được thiết kế mạch lạc giúp đạt được những KQHT tương ứng có sự gắn kết với những KQHT mong đợi của chương

trình

Trang 9

về chuyên môn lẫn phổ quát (nghĩa là kỹ năng có thể chuyển giao)

Chương trình được thiết kế bao gồm những kết quả về chuyên môn có liên quan tới kiến thức và kỹ năng chuyên ngành lẫn những kết quả phổ quát (còn gọi là những kỹ năng có thể chuyển giao) có liên quan tới mọi ngành, nghĩa là các kỹ năng giúp giao tiếp qua đối thoại và bằng văn bản, giải quyết vấn đề, công nghệ thông tin, xây dựng tổ nhóm,…

chỉnh phù hợp với thị trường lao động tới mức độ nào? Có hay không một hồ

sơ mô tả công việc được xác định rõ ràng?

− Cách thức thông tin những KQHT mong đợi tới cán bộ và người học?

− Những KQHT liệu có thể đo lường được và đạt được hay không? Bằng cách nào? Mức độ đạt được những KQHT mong đợi?

− Những KQHT mong đợi có được rà soát định kỳ hay không?

− Cách chuyển tải những KQHT mong đợi thành những yêu cầu cụ thể đối với người học tốt nghiệp từ chương trình (về kiến thức, kỹ năng và thái độ bao gồm cả thói quen tư duy)?

Chương trình cho thấy việc xây dựng những KQHT mong đợi phản ánh được những đòi hỏi và nhu cầu chính đáng của các bên có liên quan

TIÊU CHUẨN 2: MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trang 10

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

Nhà trường phải công bố và thông tin rộng rãi cấu trúc, nội dung chương trình và học phần (môn học) của CTĐT mình cung cấp, trong đó có các thông tin chi tiết giúp các bên có liên quan có sự lựa chọn một chương trình dựa trên sự hiểu biết đầy đủ;

Cấu trúc, nội dung chương trình chứa đựng cấu trúc, nội dung các học phần trong chương trình giúp mô tả được những KQHT mong đợi về các lãnh vực kiến thức, kỹ năng

và thái độ Những tài liệu quy cách này giúp người học hiểu biết phương pháp dạy và học trong chương trình qua đó giúp đạt được KQHT mong đợi; phương pháp kiểm tra đánh giá qua đó thể hiện việc đạt được KQHT mong đợi; và mối quan hệ trong toàn

bộ chương trình và giữa các thành tố học tập

− Những KQHT mong đợi có được chuyển tải vào trong chương trình và các học phần hay không?

− Những thông tin gì được đưa vào Cấu trúc, nội dung chương trình và quy cách học phần?

− Cấu trúc, nội dung học phần có được chuẩn hóa trong toàn bộ chương trình?

− Cấu trúc, nội dung CTĐT có được ban hành và thông tin tới các BLQ?

− Quy trình nào giúp rà soát quy cách chương trình và quy cách học phần?

Tiêu chí 2.3

Bản mô tả

CTĐT và bản

Quy cách chương trình và quy cách học phần được thông tin đến và trình bày

Trang 11

sẵn cho các BLQ trong chương trình

TIÊU CHUẨN 3: CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

bộ với những KQHT mong đợi

Cấu trúc, nội dung môn học, phương pháp dạy và học và hoạt động kiểm tra đánh giá người học tuân thủ cấu trúc kiến tạo đồng bộ giúp đạt được những KQHT mong đợi

− Cấu trúc, nội dung chương trình giáo dục có phản ánh những KQHT mong đợi?

− Cách thức cấu trúc các học phần trong chương trình sao cho có sự gắn kết và mối quan hệ liền lạc giữa các học phần cơ sở và các học phần chuyên sâu để chương trình môn học trở

Trang 12

Cấu trúc, nội dung môn học môn học được thiết kế giúp đáp ứng những KQHT mong đợi qua đó thể hiện rõ ràng vai trò của từng môn học trong việc góp phần (giúp người học) đạt được những KQHT mong đợi của chương trình

thành một khối thống nhất?

− Sự cân đối thích hợp giữa các học phần chuyên môn và các học phần không chuyên môn?

− Quy trình và cách thức cập nhật nội dung chương trình?

− Cơ sở xây dựng cấu trúc, nội dung CTĐT như vậy?

− Cấu trúc CTĐT có thay đổi trong những năm vừa qua hay không? Nếu

có thay đổi thì lý do là gì?

− Chương trình có thúc đẩy sự đa dạng, trao đổi người học và/hoặc giáo dục xuyên biên giới hay không?

− Có sự lô-gíc trong mối quan hệ giữa các học phần cơ sở, học phần nâng cao, và học phần chuyên sâu trong nhóm các học phần bắt buộc và nhóm các học phần tự chọn hay không?

− Khoảng thời gian đào tạo?

tự, gắn kết và cập nhật

Cấu trúc, nội dung môn học môn học được thiết kế sao cho nội dung chuyên môn có cấu trúc, trình tự, và sự gắn kết hợp lý;

Cấu trúc, nội dung môn học môn học cho thấy rõ ràng mối quan hệ và sự tiến triển của các học phần cơ bản, nâng cao, và chuyên sâu;

Cấu trúc, nội dung môn học môn học có cấu trúc linh hoạt đủ để người học có thể theo đuổi một lãnh vực chuyên môn và có thể tích

Trang 13

hợp các thay đổi và diễn biến mới nhất trong lãnh vực này;

Cấu trúc, nội dung môn học môn học được định kỳ rà soát giúp đảm bảo duy trì được sự phù hợp và cập nhật

− Thời gian và trình tự của từng học phần? Có lô-gic hay không?

− Cơ sở đối sánh nào giúp thiết kế CTĐT và các học phần?

− Cách thức nào giúp sự lựa chọn việc dạy và học và các phương pháp kiểm tra đánh giá người học có sự đồng bộ với những KQHT mong đợi?

TIÊU CHUẨN 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

Triết lý giáo dục của nhà trường tuyên bố được cách tiếp cận trong dạy và học Triết lý giáo dục có thể được định nghĩa là một hệ thống các tư tưởng liên quan có ảnh hưởng đến nội dung và phương pháp giảng dạy

Triết lý giáo dục này xác định rõ mục đích

− Có hay không một triết lý giáo dục?

− Sự đa dạng trong môi trường học tập có được thúc đẩy hay không, bao gồm chương trình trao đổi (tín chỉ/người học)?

Trang 14

− Công nghệ được sử dụng trong dạy

và học như thế nào?

− Cách thức đánh giá cách tiếp cận trong dạy và học? Những phương pháp dạy và học đã lựa chọn có phù hợp với những KQHT mong đợi của học phần? Các phương pháp liệu có đủ nhiều?

− Có hay không những hoàn cảnh gây cản trở việc sử dụng các phương pháp dạy và học mong muốn (đơn

cử như sĩ số người học, cơ sở hạ tầng, kỹ năng sư phạm…)?

Học tập chất lượng được hiểu là người học

có sự tham gia vào việc tích cực xây dựng các kiến thức và khái niệm chứ không phải chỉ có sự truyền đạt từ giảng viên Đó là cách tiếp cận trong học tập nhằm kiếm tìm kiến thức và đạt được trí tuệ;

Học tập chất lượng cũng lệ thuộc phần lớn vào cách tiếp cận của người học trong học tập Cách tiếp cận này lại lệ thuộc những khái niệm của người học về việc học, kiến thức của người học về việc học của bản thân,

và các chiến lược học tập mà người học lựa chọn sử dụng;

Nhằm thúc đẩy tinh thần trách nhiệm trong học tập, những giáo viên nên: tạo ra môi trường dạy và học giúp các cá nhân tham gia

có trách nhiệm vào tiến trình học; và cung

Trang 15

cấp chương trình học linh hoạt và giúp người học có các lựa chọn có ý nghĩa về nội dung chuyên môn, lộ trình học tập, phương pháp tiếp cận việc đánh giá và những phương thức

− Hoạt động đào tạo thực tế (hiểu là thực hành/thực tập/thực tế) là một

bộ phận bắt buộc hay tùy chọn trong CTĐT? Số lượng tín chỉ phân

bổ cho các hoạt động đào tạo thực

tế này? Mức độ đào tạo thực tế và/hoặc phục vụ cộng đồng có thỏa đáng hay không? Có các trở ngại gì trong hoạt động đào tạo thực tế hay không? Nếu có thì nguyên nhân là gì? Cách thức giúp đánh giá kết quả đào tạo thực tế?

Cách tiếp cận trong dạy và học nên thúc đẩy việc học, sự hiểu biết phương pháp học và giúp làm cho người học thấm nhuần cam kết học tập suốt đời (nghĩa là cam kết đối với việc truy vấn có phán xét, những kỹ năng xử

lý thông tin, sự sẵn lòng trải nghiệm các ý tưởng và thực hành mới lạ…)

Trang 16

được những lợi ích gì từ các dịch vụ

mà chương trình cung cấp?

− Người sử dụng lao động và người học nhận được những lợi ích gì từ hoạt động đào tạo thực tế này?

− Người học được hỗ trợ như thế nào?

TIÊU CHUẨN 5: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

Kiểm tra đánh giá người học bao gồm:

Tuyển sinh; Kiểm tra đánh giá liên tục trong khóa học; Bài thi cuối khóa/ra trường trước khi tốt nghiệp;

Nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong kiểm tra, đánh giá, cần thực hiện nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá tương thích và đồng bộ với những KQHT mong đợi Những phương

− Có hay không việc kiểm tra đánh giá đầu vào (tuyển sinh) đối với người học được tuyển vào chương trình?

− Có hay không việc kiểm tra đánh giá đầu ra đối với người học khi tốt nghiệp?

− Việc kiểm tra đánh giá và thi cử

Trang 17

pháp kiểm tra đánh giá này sẽ giúp đo lường

sự đạt được những KQHT mong đợi của chương trình và của các học phần

bao quát nội dung của chương trình

và các học phần tới mức độ nào? Việc kiểm tra đánh giá và thi cử bao quát mục tiêu cụ thể của toàn

bộ chương trình và các học phần tới mức độ nào?

− Việc kiểm tra đánh giá người học

có dựa trên các tiêu chí được quy định có rõ ràng? và người học có hài lòng với những quy định này hay không?

− Có áp dụng nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá? Những phương pháp gì?

− Có các biện pháp bảo vệ giúp kiểm tra đánh giá mang tính khách quan hay không?

− Người học có hài lòng với các quy trình, thủ tục? Về khiếu nại của

Hoạt động kiểm tra đánh giá người học bao gồm lịch trình, phương pháp, qui định, trọng

số, đáp án chấm điểm và thang điểm xếp loại phải rõ ràng và được thông tin tới các đối tượng có quan tâm;

Các tiêu chuẩn áp dụng trong các kế hoạch kiểm tra đánh giá phải rõ ràng và nhất quán trong suốt chương trình

Tiêu chí 5.3:

Các phương

Sử dụng những phương pháp kiểm tra đánh giá

(Chương trình) áp dụng những quy trình và phương pháp nhằm bảo đảm chắc rằng hoạt

Trang 18

động đánh giá người học có độ giá trị và độ tin cậy và được thực hiện một cách công bằng;

Độ tin cậy và độ giá trị của những phương pháp kiểm tra đánh giá người học phải được văn bản hóa và được định kỳ đánh giá;

(chương trình) cần xây dựng và kiểm chứng những phương pháp mới giúp kiểm tra đánh giá người học

người học thì sao?

− Có các quy định rõ ràng các tiêu chí đánh giá các học phần cuối khóa hay không? có đem lại sự hài lòng cho người học không?

− Có những trở ngại gì trong việc thực hiện các học phần cuối khóa hay không? Nếu có thì lý do là gì?

− Cách thức người học được hướng dẫn trong thực hiện d các học phần cuối khóa?

(Chương trình) sử dụng nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá người học theo kế hoạch qua đó giúp phục vụ mục đích chẩn đoán, xây dựng, và hoàn thiện

Trang 19

khiếu nại đối

với sinh viên

Người học dễ dàng tiếp cận được những thủ tục khiếu nại và phúc khảo

Người học dễ dàng tiếp cận được những thủ tục khiếu nại và phúc khảo hợp lý

TIÊU CHUẨN 6: CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

Quy hoạch ngắn hạn và dài hạn về việc xây dựng đội ngũ học thuật hay những nhu cầu

về đội ngũ học thuật (gồm những kế hoạch

kế thừa, thăng tiến, tái phân công, chấm dứt hợp đồng, và hưu trí) được thực hiện nhằm bảo đảm chắc rằng đội ngũ học thuật có chất lượng và số lượng đủ để đáp ứng trọn vẹn nhu cầu giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Về đội ngũ Cán bộ học thuật:

− Cán bộ học thuật có đủ năng lực và trình độ chuyên môn giúp hoàn thành công việc của mình hay không?

− Năng lực và chuyên môn của đội ngũ học thuật có thỏa đáng giúp

Trang 20

− Số lượng cán bộ học thuật có bằng Tiến sỹ và Thạc sỹ?

− Nhà trường theo đuổi chủ trương/chính sách gì trong việc tuyển dụng cán bộ, về giảng dạy và nghiên cứu?

− Nỗ lực công khai nào được thực hiện nhằm tạo điều kiện cho các giáo sư tham gia vào hoạt động

và theo dõi giúp cải thiện chất lượng giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Tỷ lệ giảng viên trên người học và khối lượng công việc được đo lường và theo dõi giúp cải thiện chất lượng giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Trang 21

phục vụ cộng

đồng

hướng dẫn và/hoặc đào tạo các cán

bộ học thuật trẻ/mới tuyển dụng?

− Có chính sách nào đang triển khai giúp cán bộ tham gia các hội thảo khoa học, hướng dẫn luận văn, hướng dẫn thực tập thực tế hay thực tập học việc?

− Cán bộ học thuật có hài lòng với khối lượng giảng dạy hay không?

− Tỷ lệ giảng viên trên người học là thỏa đáng?

− Cán bộ học thuật chịu trách nhiệm

gì về vai trò, trách nhiệm thực hiện,

tự do học thuật, và đạo đức nghề nghiệp?

− Loại hình nghiên cứu nào được cán

bộ học thuật thực hiện? Các hoạt động nghiên cứu này có đồng bộ với tầm nhìn và sứ mệnh của nhà

và thăng tiến được xác định và thông tin

Việc tuyển dụng và thăng tiến của đội ngũ cán bộ học thuật dựa trên năng lực và thành tích trong giảng dạy, NCKH và phục vụ;

Vai trò, vị trí và mối liên hệ giữa các thành viên trong đội ngũ cán bộ học thuật được xác định và hiểu rõ;

Cán bộ học thuật được phân giao nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, và khả năng;

Mọi cán bộ học thuật chịu trách nhiệm trước nhà trường và các BLQ, khi xét đến tự do học thuật và đạo đức nghề nghiệp

Tiêu chí 6.4

Năng lực của

đội ngũ giảng

Năng lực cán bộ học thuật được xác định và đánh giá

Năng lực đội ngũ học thuật được xác định và

đánh giá Một cán bộ học thuật có năng lực

là người sẽ có khả năng: Thiết kế và cung

Trang 22

viên được xác

định rõ ràng và

được đánh giá

cấp một chương trình dạy và học có sự gắn kết; Áp dụng nhiều phương pháp dạy và học

và lựa chọn được những phương pháp kiểm tra đánh giá người học thích hợp nhất giúp đạt được những KQHT mong đợi; Xây dựng

và sử dụng được nhiều phương tiện giáo dục;

Giám sát và đánh giá hoạt động giảng dạy của bản thân và đánh giá học phần mình cung cấp; Chiêm nghiệm về những thực hành giảng dạy của bản thân; và Thực hiện NCKH và cung cấp dịch vụ tới các bên có liên quan

trường và khoa/bộ môn hay không?

− Mức tài chính từ các quỹ tài trợ cho nghiên cứu và cách thức sử dụng, phân bổ?

− Số lượng các bài báo khoa học được xuất bản? Các bài báo khoa học này được xuất bản trên các tập san trong nước, trong khu vực, hay quốc tế?

Về công tác Quản lý Cán bộ

− Kế hoạch nhân lực về đội ngũ cán

bộ học thuật được triển khai như thế nào?

− Cơ chế quản lý cán bộ được xây dựng rõ ràng hay không?

− Có xác lập được các tiêu chí giúp tuyển dụng và thăng tiến cán bộ học thuật hay không?

− Có hay không một hệ thống quản lý việc thực hiện công việc?

Nhu cầu đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ học thuật được xác định một cách hệ thống,

và các hoạt động đào tạo và phát triển thích hợp được thực hiện giúp đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu đã được xác định này

Trang 23

− Kế hoạch gì giúp phát triển nhân sự cho đội ngũ cán bộ học thuật trong tương lai?

− Cách thức các cán bộ học thuật chuẩn bị cho công việc giảng dạy?

− Công việc giảng dạy được phân giao cho cán bộ học thuật có được giám sát và đánh giá hay không? Đào tạo và phát triển

− Ai đảm trách hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ học thuật?

Tiêu chí 6.6

Triển khai việc

quản lý theo kết

quả công việc

của giảng viên

Việc quản lý thực hiện công việc học thuật bao gồm khen thưởng và ghi công được thực hiện giúp khích lệ và trợ giúp việc giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Trang 24

Loại hình và số lượng các NCKH của cán bộ học thuật được xác lập, giám sát và đối sánh nhằm đạt được sự tiến bộ

− Kế hoạch và quy trình đào tạo và phát triển? Cách thức xác định nhu cầu đào tạo?

− Kế hoạch đào tạo và phát triển có phản ánh sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường và của khoa/bộ môn hay không?

− Có hay không một hệ thống giúp phát triển năng lực chuyên môn và năng lực chiến lược cho đội ngũ cán bộ học thuật?

− Thời lượng, số lượt, và địa điểm đào tạo dành cho cán bộ học thuật hằng năm?

− Tỉ lệ phần trăm lương hay ngân sách phân bổ cho việc đào tạo cán

bộ học thuật?

TIÊU CHUẨN 7: CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HỖ TRỢ

Trang 25

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

vụ

Quy hoạch ngắn hạn và dài hạn về việc xây dựng đội ngũ cán bộ phục vụ hay những nhu cầu về thư viện, phòng thí nghiệm, trang thiết bị công nghệ thông tin và dịch vụ trợ giúp người học được thực hiện giúp bảo đảm chắc rằng đội ngũ cán bộ phục vụ có chất lượng và số lượng đủ để đáp ứng trọn vẹn nhu cầu giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Về đội ngũ Cán bộ phục vụ

− Đội ngũ cán bộ phục vụ có năng lực

và trình độ chuyên môn giúp hoàn thành công việc của mình hay không?

− Năng lực và chuyên môn của đội ngũ cán bộ phục vụ có thỏa đáng hay không?

− Có những khó khăn gì trong việc thu hút cán bộ phục vụ có trình độ?

− Nhà trường theo đuổi chủ trương/chính sách gì đối với việc tuyển dụng cán bộ phục vụ?

− Cán bộ phục vụ có hài lòng với vai trò của họ hay không?

Về Quản lý Cán bộ phục vụ

Trang 26

và thông tin

Các tiêu chí tuyển chọn áp dụng cho việc bổ nhiệm, phân công và thăng tiến được xác định và thông tin Vai trò, vị trí của đội ngũ cán bộ phục vụ được xác định rõ và nhiệm

vụ được phân giao theo năng lực và thành tích, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm

− Kế hoạch nhân lực về đội ngũ cán

bộ phục vụ được thực hiện như thế nào?

− Các tiêu chí tuyển dụng và thăng tiến dành cho cán bộ phục vụ có được xác lập?

− Có hay không một hệ thống quản lý việc thực hiện công việc?

− Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp

gì dành cho đội ngũ cán bộ phục vụ?

Về Đào tạo và phát triển

− Ai đảm trách hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ phục vụ?

− Kế hoạch và quy trình đào tạo và phát triển? Cách thức xác định nhu cầu đào tạo?

− Có hay không một hệ thống giúp phát triển năng lực chuyên môn cho

Năng lực của đội ngũ cán bộ phục vụ được xác định và đánh giá giúp bảo đảm chắc rằng những năng lực này được duy trì thỏa đáng

và các dịch vụ do đội ngũ cán bộ phục vụ cung cấp đáp ứng được nhu cầu của các BLQ

Nhu cầu đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ phục vụ được xác định một cách hệ thống,

và các hoạt động đào tạo và phát triển thích hợp được thực hiện giúp đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu đã được xác định này

Trang 27

− Tỷ lệ phần trăm lương hay ngân sách phân bổ cho việc đào tạo cán

bộ phục

Tiêu chí 7.5

Việc quản lý

theo hiệu quả

công việc bao

Việc quản lý thực hiện công việc phục vụ bao gồm khen thưởng và ghi công được thực hiện giúp khích lệ và trợ giúp việc giáo dục, nghiên cứu và phục vụ

Trang 28

TIÊU CHUẨN 8: CHẤT LƯỢNG SINH VIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

Chính sách tiếp nhận người học và các tiêu chí tuyển sinh vào chương trình được xác định rõ ràng, thông tin, công bố, và cập nhật

trương/chính sách này có nhằm mục đích giúp gia tăng hay ổn định

số lượng tuyển sinh? Giải thích?

− Nhà trường có biện pháp gì giúp tạo ảnh hưởng đối với chất lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào?

− Hiệu quả của các biện pháp này?

Các phương pháp và tiêu chí lựa chọn người học được xác định và đánh giá

Trang 29

Có hệ thống giám sát thỏa đáng giúp theo dõi tiến độ, thành tích học thuật, và khối lượng học tập của người học Tiến độ, thành tích học thuật, và khối lượng học tập của người học được ghi nhận và giám sát một cách hệ thống; thông tin phản hồi tới người học và các hoạt động hiệu chỉnh được thực hiện nếu cần

đầu vào của người học tham gia chương trình?

− Khối lượng học tập và việc thực hiện học tập của người học

− Khoa/Bộ môn có một hệ thống điểm tín chỉ hay không? Các tín chỉ được tính toán như thế nào?

− Khối lượng học tập có được phân

bố cân đối trong từng năm học và qua các năm học hay không?

− Liệu một người học trung bình có khả năng hoàn thành CTĐT theo thời gian đã định sẵn?

− Các chỉ báo nào được sử dụng giúp giám sát tiến độ và việc thực hiện học tập của người học?

Hỗ trợ/Trợ giúp người học

− Khoa/Bộ môn có một hệ thống giám sát giúp ghi chép tiến độ học

Tư vấn về học thuật, các hoạt động ngoại khóa, các cuộc thi tài trong người học, và các dịch vụ trợ giúp người học có sẵn giúp cải thiện việc học và năng lực nghề nghiệp

Trang 30

và khả năng tìm

được việc làm

của sinh viên

tập và theo dõi người học đã tốt nghiệp (đơn cử như khảo sát thăm dò) hay không?

− Dữ liệu trong hệ thống giám sát được sử dụng như thế nào?

− Vai trò của cán bộ học thuật trong việc thông tin và kèm cặp người học và giúp họ hòa nhập vào chương trình?

− Cách thức nào giúp thông tin cho người học về kế hoạch học tập của họ?

− Có hay không một sự chú ý đặc biệt tới việc kèm cặp người học năm thứ nhất và người học thể hiện chưa đạt yêu cầu? Nếu có thì các biện pháp này có hiệu quả ra sao?

− Có hay không sự trợ giúp cụ thể giúp cung cấp kỹ năng học tập cho các người học có khó khăn/vấn đề?

Nhằm thiết lập môi trường học tập giúp đạt được việc học tập có chất lượng của người học, nhà trường cần cung cấp một môi trường tự nhiên, xã hội, và tâm lý có lợi cho giáo dục và nghiên cứu cũng như an lành cho mọi người

Trang 31

− Có hay không sự chú ý thêm dành cho việc kèm cặp những người học

có năng lực vượt trội?

− Có sự trợ giúp trong việc hoàn thành đồ án/dự án cuối khóa hay không? Những người học gặp khó khăn, trở ngại trong hoạt động đào tạo thực tế, thực tập cơ sở, và thực hiện dự án cuối khóa sẽ kiếm tìm sự trợ giúp từ ai, ở đâu?

− Cách thức tư vấn người học về những vấn đề có liên quan tới lựa chọn học phần, thay đổi lựa chọn học phần, tạm ngưng việc học hay thôi học?

− Cách thức thông tin tới người học

về viễn cảnh nghề nghiệp?

− Có hay không sự xem xét các lý do khiến người học phải dành nhiều thời gian hơn dự kiến để hoàn thành

Trang 32

CTĐT?

− Người học có hài lòng với các dịch

vụ phục vụ/trợ giúp người học hiện có?

TIÊU CHUẨN 9: CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ TRANG THIẾT BỊ

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

giáo dục và nghiên cứu

Các tài sản hữu hình giúp cung cấp chương trình môn học, gồm trang thiết bị, tài liệu và

công nghệ thông tin là đầy đủ

− Có đủ giảng đường, phòng hội thảo khoa học, phòng thí nghiệm, phòng đọc, và phòng máy tính sẵn sàng phục vụ? Các phòng này có đáp ứng được nhu cầu của người học và cán bộ hay không?

− Thư viện có được trang bị đầy đủ giúp thực hiện việc giáo dục và NCKH hay không?

− Thư viện có dễ tiếp cận sử dụng

Trang 33

− Phòng thí nghiệm có đáp ứng được các yêu cầu có liên quan?

− Có đủ các công cụ và phương tiện trợ giúp giảng dạy cho người học và cán bộ?

− Có các phần mềm và phần cứng gì

có sẵn nhằm trợ giúp giáo dục và NCKH?

− Cơ sở vật chất và hạ tầng thúc đẩy hay cản trở việc cung cấp CTĐT tới mức độ nào?

− Có đủ ngân sách dành cho các công

cụ và phương tiện trợ giúp giảng dạy hay không?

cứu

Tài nguyên học tập được lựa chọn, chắt lọc,

và đồng bộ hóa với các mục tiêu của CTĐT;

Thư viện số được xây dựng phù hợp với tiến

bộ trong công nghệ truyền thông thông tin

nghiên cứu

Các tài sản hữu hình giúp cung cấp chương trình môn học, gồm trang thiết bị, tài liệu và công nghệ thông tin là đầy đủ;

Trang thiết bị cập nhật, sẵn sàng sử dụng và

được bố trí hiệu quả

Trang 34

cứu

Các tài sản hữu hình giúp cung cấp chương trình môn học, gồm trang thiết bị, tài liệu và công nghệ thông tin là đầy đủ;

Hệ thống công nghệ thông tin được xây dựng giúp đáp ứng nhu cầu của người học và cán bộ;

Nhà trường cung cấp hạ tầng mạng và máy tính dễ dàng tiếp cận giúp toàn bộ khu học

xá khai thác triệt để công nghệ thông tin nhằm trợ giúp hoạt động giảng dạy, nghiên

Trường xác định và thực hiện các tiêu chuẩn

về an toàn, y tế, và môi trường và tạo điều kiện tiếp cận cho những cá nhân có nhu cầu

đặc biệt

Trang 35

TIÊU CHUẨN 10: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

hồi của các bên

liên quan được

Chương trình môn học được phát triển với góp ý ban đầu và phản hồi từ cán bộ học thuật, người học, người học đã tốt nghiệp và các BLQ là đại diện doanh nghiệp, chính quyền, và các tổ chức nghề nghiệp

Thiết kế và đánh giá Chương trình môn học

− Ai đảm trách việc thiết kế chương trình môn học?

− Cán bộ học thuật và người học tham gia vào việc thiết kế chương trình môn học như thế nào?

− Các BLQ giữ vai trò gì trong việc

Trang 36

− Ai đảm trách việc triển khai chương trình môn học?

− Khi thiết kế chương trình môn học,

có hay không sự đối sánh với chương trình môn học của các trường khác?

− Khoa/Bộ môn tham gia vào các mạng lưới quốc tế nào?

− Việc trao đổi người học được thực hiện với trường nào ở ngoài nước?

− CTĐT có đạt được sự công nhận ngoài nước?

− Có sự hiện diện của việc ĐBCL

Tiến trình thiết kế và phát triển chương trình môn học được xác lập và tiến trình này được định kỳ rà soát và đánh giá Các cải tiến được thực hiện nhằm cải thiện hiệu suất và hiệu quả của chương trình

và đồng bộ

Tiến trình dạy và học và hoạt động kiểm tra đánh giá người học được rà soát và đánh giá liên tục giúp bảo đảm sự phù hợp và đồng bộ với những KQHT mong đợi

Trang 37

Thành quả từ NCKH được sử dụng giúp cải tiến việc dạy và học

Trang 38

và cải tiến

Chất lượng cơ sở vật chất và các dịch vụ trợ giúp (trong thư viện, phòng thí nghiệm, bộ phận công nghệ thông tin và dịch vụ trợ giúp người học) phải được đánh giá và cải tiến

− Hoạt động đánh giá này có được thực hiện có hệ thống hay không?

− Cách thức ứng dụng các thành quả NCKH vào việc dạy và học?

− Cách thức người học tham gia vào việc đánh giá chương trình môn học

và đánh giá các học phần?

− Các kết quả đánh giá này được thông tin tới ai và bằng cách nào?

− Những hành động nào được thực hiện giúp cải tiến chương trình môn học và quy trình thiết kế chương trình môn học?

Cơ chế Phản hồi ý kiến

− Cơ chế phản hồi ý kiến nào được sử dụng giúp thu thập góp ý và ý kiến phản hồi từ cán bộ, người học, người học đã tốt nghiệp và người sử dụng lao động?

Cơ chế phản hồi thông tin giúp thu thập ý kiến và ý kiến phản hồi từ cán bộ, người học, người học đã tốt nghiệp và người sử dụng

Trang 39

giá và cải tiến lao động có tính hệ thống và phải được đánh

giá và cải tiến

− Cách thức thu thập ý kiến phản hồi

từ các BLQ có theo cấu trúc và mang tính chính thống hay không?

− Cách thức đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ phục vụ?

− Cách thức đánh giá chất lượng cơ

sở vật chất?

− Cách thức phân tích và sử dụng các

ý kiến phản hồi nhằm mục đích cải tiến?

TIÊU CHUẨN 11: ĐẦU RA

Tiêu chí Yêu cầu của Bộ tiêu

thiện

Chất lượng của người học tốt nghiệp từ chương trình (đơn cử như tỷ lệ đậu, tỷ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, năng lực nghề nghiệp…) được xác lập, giám sát và đối sánh; và CTĐT phải đạt được những

Tỷ lệ đậu và thôi học

− Nhà trường có một hệ thống hiệu quả giúp giám sát tỷ lệ thi đậu/đạt

và tỷ lệ thôi học trong người học?

Trang 40

sánh để cải tiến

chất lượng

KQHT mong đợi và đáp ứng được nhu cầu

của các BLQ

− Khoa/Bộ môn có suy nghĩ gì về tỷ

lệ thi đậu/đạt hiện nay? Nếu thấy chưa thỏa đáng, đã có biện pháp nào được thực hiện giúp cải thiện tỷ

lệ này?

− Tỷ lệ thôi/ngưng học cao tới mức nào? Có lý giải gì cho tỷ lệ này hay không?

− Khoa/Bộ môn có biết những người học rời khỏi chương trình đi đâu, về đâu hay không?

Thời gian tốt nghiệp trung bình

− Khoa/Bộ môn có suy nghĩ gì về thời gian tốt nghiệp trung bình?

− Đã có biện pháp nào được thực hiện giúp cải thiện việc tốt nghiệp và rút ngắn thời gian tốt nghiệp trung bình này?

hướng tới sự cải thiện

Chất lượng của người học tốt nghiệp từ chương trình (đơn cử như tỷ lệ đậu, tỷ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, năng lực nghề nghiệp…) được xác lập, giám sát và đối sánh; và CTĐT phải đạt được những KQHT mong đợi và đáp ứng được nhu cầu

hướng tới sự cải thiện

Chất lượng của người học tốt nghiệp từ chương trình (đơn cử như tỷ lệ đậu, tỷ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, năng lực nghề nghiệp…) được xác lập, giám sát và đối sánh; và CTĐT phải đạt được những KQHT mong đợi và đáp ứng được nhu cầu

của các BLQ

Ngày đăng: 29/04/2022, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Mô hình AUN-QA đối với cấp chương trình đào tạo (phiên bản 3.0) - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
Hình 1. 1. Mô hình AUN-QA đối với cấp chương trình đào tạo (phiên bản 3.0) (Trang 6)
Bảng tiêu chí đánh giá và thang điểm, được - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
Bảng ti êu chí đánh giá và thang điểm, được (Trang 49)
Bảng phân bổ CĐR của CTĐT và luận giải tính phù hợp  của  sự  phân  bổ  CĐR  cho  các  khối  kiến  thức;  học  phần - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
Bảng ph ân bổ CĐR của CTĐT và luận giải tính phù hợp của sự phân bổ CĐR cho các khối kiến thức; học phần (Trang 58)
H2.2.3.1  Hình chụp Zalo, FB công bố bản mô tả chương trình đào tạo - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
2.2.3.1 Hình chụp Zalo, FB công bố bản mô tả chương trình đào tạo (Trang 93)
H4.4.3.9  Hình ảnh khu tự học - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
4.4.3.9 Hình ảnh khu tự học (Trang 94)
H6.6.1.10  Bảng đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
6.6.1.10 Bảng đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm (Trang 98)
Hình chụp minh họa các báo đưa tin tuyển sinh của Trường - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
Hình ch ụp minh họa các báo đưa tin tuyển sinh của Trường (Trang 104)
H8.8.3.4  Hình chụp minh chứng giao diện xem điểm SV của tài khoản - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
8.8.3.4 Hình chụp minh chứng giao diện xem điểm SV của tài khoản (Trang 105)
H8.8.4.15  Hình chụp thông báo các chính sách trợ cấp xã hội, thông báo - Xây dựng sổ tay hướng dẫn viết báo cáo tự đánh giá và Tổ chức Minh chứng phục vụ đánh giá cấp Chương trình đạo tạo theo Tiêu chuẩn AUNQA Phiên bản 3.0
8.8.4.15 Hình chụp thông báo các chính sách trợ cấp xã hội, thông báo (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w