1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

UBND-Bao cao tong ket 10 thuc hien Chi thi 10 (da sua)_signed

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10 CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học[.]

Trang 1

BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học

sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn

Thực hiện Công văn số 96-CV/HU ngày 10/5/2021 của Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tuy Phước về việc báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI), UBND huyện báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khoá XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn (viết tắt là Chỉ thị số 10-CT/TW) như sau:

I QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ

1 Việc tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch hành động và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị

- Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

- Quyết định số 239/QĐ-TTG ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015;

- Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ

sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học

2014 - 2015;

- Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính;

- Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định;

- Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015;

HUYỆN TUY PHƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC-UBND 145 Tuy Phước, ngày tháng năm 2021 11 06

Trang 2

- Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định;

- Hướng dẫn số 44-HD/BTGTW ngày 09/4/2012 của Ban Tuyên giáo Trung

ương về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW;

- Hướng dẫn số 30-HD/BTGTU ngày 07/06/2012 của Ban Tuyên giáo Tỉnh

ủy Bình Định về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;

- Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND huyện Tuy Phước về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015 của UBND tỉnh Bình Định trên địa bàn huyện Tuy Phước;

- Quyết định số 2204/QĐ-CTUBND ngày 20/11/2012 của UBND huyện Tuy Phước về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015 của UBND tỉnh Bình Định trên địa bàn huyện Tuy Phước;

- Công văn số 886/UBND-VX ngày 12/11/2013 của UBND huyện Tuy Phước về việc tăng cường thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 25/7/2014 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Thông báo số 165/TB-UBND ngày 24/10/2014 Thông báo kết luận của đồng chí Phạm Tích Hiếu, Phó Chủ tịch UBND huyện tại cuộc họp công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 20/03/2015 của UBND tỉnh Bình Định

về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của tỉnh Bình Định;

- Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 15/6/2015 của UBND huyện Tuy Phước về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện

Trang 3

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của huyện Tuy Phước;

- Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/ 2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc Quy định mức thu học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định;

- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC);

- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

2 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW

Hằng năm, Ban Chỉ đạo PCGD, XMC cấp huyện đều được kiện toàn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong trong Ban Chỉ đạo; thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo Đã xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCGD, XMC chữ hàng năm trên địa bàn huyện Ban Chỉ đạo PCGD, XMC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện cũng được kiện toàn hàng năm Ban Chỉ đạo PCGD, XMC chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW trên địa bàn huyện có hiệu quả, cụ thể:

- UBND huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo PCGD, XMC huyện) ban hành các văn bản hướng dẫn về việc triển khai thực hiện thường xuyên công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ Hàng năm, Thường trực Ban Chỉ đạo PCGD, XMC cấp huyện tham mưu Ban Chỉ đạo huyện thành lập các tổ kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; kiểm tra công nhận duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện (tổ chức kiểm tra chéo giữa các đơn vị), trình UBND huyện ban hành quyết định công nhận các xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD, XMC theo quy định Đồng thời UBND huyện làm

tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn PCGD, XMC

- Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo, UBND huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai tập huấn cho trên

150 cán bộ, giáo viên và nhân viên làm công tác PCGD, XMC của 100% các xã, thị trấn về công tác cập nhật số liệu lên hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục, chị đạo các xã, thị trấn tổ chức điều tra phổ cập giáo dục theo mẫu phiếu điều tra, hàng năm cập nhật bổ sung thông tin vào mẫu phiếu điều tra theo quy định

- Các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và của toàn xã hội đã có sự quan tâm hơn đối với công tác PCGD, XMC; các đơn vị, địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác PCGD, XMC Đảng viên, cán bộ, công chức, viên

Trang 4

chức nói chung và cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên nói riêng có tinh thần, thái độ học tích cực, nhiệt tình trong công tác giảng dạy và thực hiện công tác PCGD, XMC

- 100% các xã, thị trấn đã giữ vững và duy trì phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và XMC; chất lượng phổ cập giáo dục ngày càng được nâng lên so với giai đoạn 05 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW (từ năm 2011-2016)

- Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư hằng năm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác PCGD, XMC

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ

RA TRONG CHỈ THỊ

1 Những chính sách và tác động của chính sách đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; duy trì vững chắc kết quả các tiêu chuẩn về: huy động trẻ đến lớp; 100% trẻ em được tiếp cận chương trình GDMN theo từng độ tuổi do Bộ GD&ĐT ban hành Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nhẹ cân, thấp còi

+ Kết quả huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 2709/2709, đạt tỷ lệ 100%

+ Chất lượng chăm sóc, giáo dục; Số lượng trẻ em suy dinh dưỡng (nêu từng

thể SDD, số lượng, tỉ lệ); so sánh với năm 2010-2011;

2010-2011

Năm học 2020-2021

Tăng (+), Giảm (-)

2 Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 176/5479 57/7005 - 119

- Tập trung hoàn thiện các điều kiện và cơ sở vật chất theo yêu cầu phổ cập, trước mắt hoàn thiện, xây mới, sửa chữa, sắp xếp, ưu tiên các phòng học cho lớp 5 tuổi, mua sắm đủ danh mục thiết bị tối thiểu theo Thông tư 01/VBHN/BGDĐT ngày 23/03/2015 quy định về danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu dành cho giáo dục mầm non Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, huy động các nguồn lực, thực hiện đồng bộ về cơ sở vật chất để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi có chất lượng

Trang 5

+ Kết quả về quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất

2010-2011

Năm học 2020-2021

Tăng, giảm

+ Số nhóm, lớp, lớp MG 5 tuổi, tỉ lệ huy động trẻ NT, MG, trẻ MG 5 tuổi:

2010-2011

Năm học 2020-2021

Tăng, giảm

+ Phòng học:

2010-2011

Năm học 2020-2021

Tăng, giảm

5 Số phòng học nhờ

Tỷ lệ

Trang 6

- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

+ Năm học 2010-2011: Không

+ Năm học 2020-2021: Có 11/17 trường đạt chuẩn quốc gia (Tăng 11 trường

so với năm học 2010-2011)

Từ năm 2015 cho đến nay UBND huyện Tuy Phước có 13/13 xã, thị trấn được UBND Tỉnh công nhận duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi hằng năm

- Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng; đáp ứng yêu cầu thực hiện chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định Giáo viên công lập được hưởng các chế độ chính sách theo quy định như hưởng phụ cấp thâm niên, hưởng 35% đứng lớp Giáo viên dạy các cơ

sở tư thục được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo lương theo thỏa thuận hợp đồng của từng cơ sở tư thục (đóng BHXH, lương, tiền thưởng )

+ Kết quả phát triển đội ngũ

2010-2011

Năm học 2020-2021

Tăng, giảm

Số giáo viên còn thiếu

- Thực hiện hiện các chính sách đối với trẻ em như miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính Phủ

Trong học kỳ I năm học 2020-2021:

+ Hỗ trợ ăn trưa: 95 trẻ (76.000.000 đồng)

+ Hỗ trợ chi phí học tập: 61 trẻ (30.500.000 đồng)

+ Cấp bù học phí: 91 trẻ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Nghị định 145/2018/NĐ-CP (44.400.000 đồng)

+ Hỗ trợ học bổng cho trẻ khuyết tật: 01 trẻ (6.460.000 đồng)

Trang 7

- Những khó khăn trong việc thực hiện chế độ chính sách cho trẻ em 5 tuổi: Việc cấp kinh phí, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em đôi lúc chưa kịp thời, còn chậm trễ

- Những tác động của chính sách đối với trẻ em 5 tuổi: Những chính sách hỗ trợ của Trung ương, địa phương cho trẻ em trong diện chính sách như: hỗ trợ ăn trưa, cấp bù học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập… đã góp phần giảm bớt khó khăn cơ bản cho gia đình trong việc mua săm đồ dùng học tập Tạo điều kiện cho trẻ được đến trường, được ăn bán trú, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi Vì vậy tỷ lệ huy động trẻ em ra lớp ngày càng cao, trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng đạt hiệu quả góp phần hoàn thành, đảm bảo chất lượng và sự bền vững của công tác PCGDTENT tại địa phương

2 Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở

2.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc củng cố và duy trì phát triển kết quả phổ cập giáo dục

Hằng năm, UBND huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ các hướng dẫn chỉ đạo của UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND huyện ban hành kế hoạch thực hiện công tác PCGD, XMC Ngoài ra, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện củng cố và duy trì phát triển kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; chỉ đạo các

xã, thị trấn hàng năm kiện toàn toàn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC để thực hiện ở địa phương; định kỳ hàng năm các xã, thị trấn tự kiểm tra PCGD; UBND xã, trị trấn trình UBND huyện công nhận xã, thị trấn duy trì kết quả PCGD tiểu học và trung học cơ sở

2.2 Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

Năm 2020, 13/13 xã, thị trấn duy trì chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 13/13 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, toàn huyện đảm bảo tiêu chuẩn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

- Số trẻ đúng 6 tuổi vào lớp 1 năm 2021 là 2771/2771, đạt tỷ lệ 100% (năm

2016 là 2303/2303, đạt tỷ lệ 100%; năm 2011 là 2755/2755, đạt tỷ lệ 100%);

- Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học năm 2021 là 2970/3029, đạt tỷ lệ 98.05% (năm 2016 là 2805/2888, đạt tỷ lệ 97,13%; năm 2011

là 2956/3127, đạt tỷ lệ 94,53%).;

- Tổng số trẻ 11 tuổi đang học tiểu học năm 2021 là 59/3029, đạt tỷ lệ 1.95% (năm 2016 là 83/2888, đạt tỷ lệ 2,87%; năm 2011 là 171/3127, đạt tỷ lệ 5,47%);

- Trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học năm 2021 là 11400/11474, đạt tỷ lệ 99.36 % (năm 2016 là 11423/11529, đạt tỷ lệ 99,08%; năm

2011 đạt tỷ lệ 90%)

- Trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục năm 2021 là 96/97, đạt tỷ lệ 98,97% (năm 2016 là 113/119, đạt tỷ lệ 94,95%; năm 2011 là 104/130, đạt tỷ lệ 80%)

Trang 8

2.3 Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Năm 2020, 13/13 xã, thị trấn duy trì chuẩn về phổ cập giáo dục trung học cơ

sở, 06/13 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3, 07/13

xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2, toàn huyện đảm bảo tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2

- Tổng số học sinh lớp 9 tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) năm 2021 là 2688/2696, đạt tỷ lệ: 99,54% (năm 2016 là 2868/2881, đạt tỷ lệ 99,55%; năm

2011 là 3172/3198, đạt tỷ lệ 99,2%)

- Tổng số thanh thiếu niên 15-18 có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) năm 2021 là 10927/11476, đạt tỷ lệ 95,2% (năm 2016 là 11006/11661, đạt tỷ lệ 94,38%; năm 2011 là 13150/15058, đạt tỷ lệ 87,30%)

- Tổng số thanh thiếu niên khuyết tật được tiếp cận giáo dục năm 2021 là 30/31, đạt tỷ lệ 96,8% (năm 2016 là 9/10, đạt tỷ lệ 90%; năm 2011 là 12/14, đạt tỷ

lệ 85,71%)

2.4 Các nhiệm vụ và giải pháp đã thực hiện

- Hàng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các đơn vị quan tâm vận động, tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh đến trường; các đơn vị đã phối hợp cùng với chính quyền địa phương, các hội đoàn thể tổ chức tuyên truyền, vận động

để học sinh đến trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục

- Hàng năm địa phương tiếp tục đầu tư, cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng bổ sung các hạng mục công trình, mua sắm trang thiết bị, tài sản từng bước đáp ứng yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học cho các cơ sở giáo dục của địa phương Hệ thống trường, lóp học ngày càng hoàn thiện, công tác tăng cường cơ sở vật chất được chú ý, ngày càng có nhiều cơ sở giáo dục khang trang, đáp ứng được yêu cầu học tập của học sinh Có mạng lưới trường lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻ đi học thuận lợi Phòng học đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên; Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ

- Các giải pháp để hạn chế học sinh bỏ học: Hàng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các đơn vị quan tâm vận động,tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh đến trường; các đơn vị đã phối hợp cùng với chính quyền địa phương, các hội tổ chức tuyên truyền, vận động để vận động học sinh đến trường và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục Với các giải pháp nêu trên, tình trạng học sinh bỏ học thời gian qua đã giảm xuống đáng kể, nhất là bậc tiểu học và trung học cơ sở, cụ thể:

Trang 9

Số lượng và tỉ lệ học sinh bỏ học Giai đoạn 2011-2021

TT Bậc học

Năm học 2010-2011 (tính đến ngày 31/5/2012)

Năm học 2015-2016 (tính đến ngày 31/5/2016)

Năm học 2020-2021 (tính đến ngày 31/5/2021)

Tổng số học sinh Tỷ lệ %

Tổng số học sinh Tỷ lệ %

Tổng

số học sinh

Tỷ lệ %

1

Tổng số

HS đầu

năm học

2

Tổng số

HS bỏ

học

- Nguyên nhân học sinh bỏ học:

+ Do học sinh học yếu, ham chơi, bị lôi kéo vào các hoạt động, trò chơi không lành mạnh;

+ Do sự buông lỏng quản lí của gia đình, một số gia đình rời khỏi địa phương không rõ lí do; sự quan tâm theo dõi, động viên chưa kịp thời của nhà trường;

+ Đời sống gia đình còn khó khăn nên một số học sinh muốn nghỉ học để phụ giúp gia đình

3 Công tác xóa mù chữ (XMC) cho người trong độ tuổi lao động

3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

- Đã có những văn bản kịp thời nhằm chỉ đạo công tác PCGD, XMC để quán triệt, chỉ đạo cụ thể cho các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các ngành, đoàn thể trong huyện nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động chỉ đạo tại cơ sở Tăng cường xã hội hóa huy động các nguồn lực đóng góp công sức, vật chất để cải

thiện việc dạy học và giúp đỡ những đối tượng khó khăn, thực hiện việc XMC;

tham mưu để có chế độ chính sách cho người học, người dạy tại các lớp XMC

- Huy động sức mạnh tổng hợp của chính quyền các cấp, các ban ngành, đoàn thể địa phương để giải quyết một cách cơ bản tình trạng người mù chữ, tái mù chữ, học sinh bỏ học như: Hàng năm làm tốt điều tra, khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng mù chữ, tái mù chữ, học sinh bỏ học cũng như nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn toàn huyện, từ đó có biện pháp vận động người dân đến tham gia học tập tại các lớp xóa mù và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ

Trang 10

- Làm tốt công tác phối hợp giữa các cơ sở giáo dục với các trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng xây dựng kế hoạch và mở các lớp xóa mù và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kỹ năng sư phạm cho cán bộ, giáo viên tham gia thực hiện chương trình

3.2 Kết quả

Kết quả XMC cho người lớn độ tuổi 15 - 60 tuổi giai đoạn từ năm 2011-2021 như sau:

Năm

Tổng

dân số

từ

15-60

Biết chữ

Tỷ

lệ

Mù chữ mức

1

Tỷ

lệ

Biết

Mù chữ mức

1

Tỷ

lệ

Biết

Mù chữ mức

1

Tỷ

lệ

3.3 Đánh giá chung về kết quả thực hiện công tác XMC giai đoạn

2011-2021

Nhìn chung công tác XMC trong thời gian qua luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể các địa phương quan tâm, đồng thời với sự quản lý, chỉ đạo của ngành giáo dục và đào tạo, sự nhiệt tình đầy trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cho nên kết quả XMC hàng năm được nâng lên, học sinh trông độ tuổi phổ cập được huy động ra lớp đạt tỷ lê cao, việc học sinh lưu ban, bỏ học được hạn chế tối đa Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao

3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác XMC

- Thuận lợi:

+ Có đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về XMC của cấp trên tạo cơ sở pháp lí cho công tác XMC tiến hành được thuận lợi;

+ Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể (huyện, các xã, thị trấn) quan tâm đến công tác XMC; cộng đồng có ý thức và nhận thức đúng về giáo dục bậc học, về công tác XMC;

+ Hầu hết đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên toàn ngành luôn luôn tâm huyết với nghề, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

+ Năm 2005, huyện Tuy Phước đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn Quốc gia về XMC đã tạo niềm tin, sự tích lũy kinh nghiệm, là cơ sở để huyện tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục đúng độ tuổi trong những năm

kế tiếp

Ngày đăng: 29/04/2022, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w