=== ===BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ LÊN TỶ LỆ SỐNG VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ DIÊU HỒNG Oreochromis spp GIAI ĐOẠN SAU 21 NGÀY TUỔI ƯƠNG TRONG GIAI TẠI
Trang 1=== ===
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP NGỌT
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ LÊN TỶ LỆ SỐNG VÀ TỐC ĐỘ
TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ DIÊU HỒNG (Oreochromis spp)
GIAI ĐOẠN SAU 21 NGÀY TUỔI ƯƠNG TRONG GIAI TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Ths Phạm Anh Đức Trưởng trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt khoa Nông - Lâm - Ngư đã nhiệttình giúp đỡ nhóm thực hiện và hoàn thành chuyên đề cũng như toàn bộ nộidung thực tập tại trại
-Chúng tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Nguyễn ĐìnhVinh đã tận tình và hết lòng giúp đỡ chúng tôi thực hiện và hoàn thànhchuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn đến cán bộ, nhân viên của Trại thực nghiệmnuôi trồng thủy sản nước ngọt khoa Nông - Lâm - Ngư đã tạo điều kiện giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Nuôitrồng thủy sản nước ngọt cùng với các thầy cô trong khoa Nông - Lâm - Ngư
đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ nhóm trong quá trình thực tập
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hưng Nguyên, tháng 9 năm 2012
Nhóm sinh viên
Trương Thị Hoài Chu Thị Hương
Võ Thị Thúy
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vài nét về đối tượng nghiên cứu 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 3
1.1.3 Nguồn gốc và đặc điểm phân bố 4
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5
1.1.6 Đặc điểm môi trường sống và tập tính ăn 5
1.1.7 Đặc điểm sinh sản 7
1.1.8 Một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị 7
1.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Diêu hồng hiện nay 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 12
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Vật liệu nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 17
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 18
Trang 42.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 21
2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Các yếu tố môi trường 22
3.1.1 Nhiệt độ 22
3.1.2 pH 23
3.1.3 Các yếu tố khác 25
3.2 Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tốc độ tăng trưởng của cá Diêu hồng giai đoạn sau 21 ngày tuổi trong giai tại các công thức thí nghiệm 25
3.2.1 Sự tăng trưởng trung bình theo chiều dài thân 25
3.2.2 Tốc độ tăng trưởng khối lượng 28
3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của cá Diêu hồng giai đoạn từ sau 21 ngày tuổi trong giai ở các công thức thí nghiệm .32
3.4 So sánh tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Diêu hồng khi ương trong giai với ương trong ao 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hình thái ngoài cá Diêu Hồng 3
Hình 2.1 Máy đo pH và nhiệt kế thủy ngân 16
Hình 2.2 Bố trí giai thí nghiệm 18
Hình 2.3 Đo pH và nhiệt độ môi trường ao nuôi 19
Hình 2.4 Cân kiểm tra tăng trưởng cá Diêu hồng 20
Hình 3.1 Biến động nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm 22
Hình 3.2 Biến động pH trong quá trình nghiên cứu 24
Hình 3.3 Sự tăng trưởng về chiều dài trung bình ở các CTTN 25
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của cá ở các công thức thí nghiệm 26
Hình 3.5 Tốc độ tăng trưởng tương đối theo chiều dài thân của cá tại các công thức thí nghiệm 27
Hình 3.6 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Diêu hồng ở các công thức thí nghiệm 29
Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá 30
Hình 3.8 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá 31
Hình 3.9 Tỷ lệ sống của cá Diêu hồng qua quá trình thí nghiệm 32
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nước Đông Nam Á đang nuôi cá Diêu hồng 10
Bảng 2.1 Các dụng cụ đo yếu tố môi trường 18
Bảng 3.1 Bảng biến động nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm 22
Bảng 3.2 Bảng biến động pH trong quá trình thí nghiệm 24
Bảng 3.3 Chiều dài trung bình cá (TB ± SD ; mm) 25
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo chiều dài thân cá 26
Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng tương đối theo chiều dài thân của cá 27
Bảng 3.6 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Diêu hồng 28
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá 30
Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng 31
Bảng 3.9 Tỷ lệ sống của cá khi kêt thúc thí nghiệm (TB ± SD) 32
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây thủy sản đã và đang là một ngành phát triểnrất mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Đó cũng là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia có
ưu thế về mặt nước, Việt Nam là một trong số các nước đó
Nước ta có nghề nuôi cá nước ngọt truyền thống từ lâu đời và có nhiềutiềm năng phát triển Trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sảnnước ngọt đã có những bước tiến đáng kể trong việc sử dụng diện tích mặtnước, nâng cao năng suất, sản lượng cá nuôi và ngày càng có nhiều đối tượng
có giá trị kinh tế như: cá Chép, cá Trắm cỏ, cá Mè Trắng, cá Rô phi, cá Diêuhồng góp phần quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu thực phẩm trongnước và bước đầu tạo ra nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu
Cá Diêu Hồng (Oreochromis spp) là một trong những đối tượng nuôi
nước ngọt truyền thống, có tính thích ứng rộng với các điều kiện môi trường
và có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Cá có thịt thơm ngon, là thực phẩm
có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp năng lượng cho con người nên rất được
ưu chuộng Xuất phát từ nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, nhiều người
đã chọn nuôi cá Diêu hồng với nhiều hình thức nuôi khác nhau như nuôi trong
ao đất, lồng, bè và có thể nuôi đơn hoặc nuôi ghép với các đối tượng khác
Trong quá trình nuôi để tạo ra đàn cá có chất lượng tốt, đạt tỷ lệ sốngcao, tăng trưởng tốt hạn chế xảy ra dịch bệnh thì ngoài việc lựa chọn địa điểmnuôi, hình thức nuôi, kỹ thật chăm sóc quản lý thì việc nghiên cứu tìm ra mật
độ nuôi thích hợp là một trong những khâu quan trọng quyết định sự thành bạicủa đợt nuôi và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi
Mật độ nuôi có quan hệ chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng, phát triển vàchất lượng của cá Mật độ nuôi quá thấp, lãng phí thức ăn, tốn thể tích giai vàtốn công chăm sóc Nuôi với mật độ quá cao, khó quản lý môi trường do cácsản phẩm trao đổi chất và các chất thải ra nhiều sẽ làm ô nhiễm môi trường
Trang 9nuôi, dẫn đến cá chậm phát triển, thời gian nuôi kéo dài Do đó việc đưa ramật độ nuôi phù hợp rất cần thiết, góp phần nâng cao năng suất nuôi cá.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, từ sự đồng ý của Ban chủ nhiệm KhoaNông Lâm Ngư, Tổ bộ môn nuôi trồng thủy sản, chúng tôi tiến hành thực
hiện chuyên đề: “Ảnh hưởng của mật độ lên tỷ lệ sống và tốc độ tăng
trưởng của cá Diêu Hồng (Oreochromis spp) giai đoạn sau 21 ngày tuổi trong giai tại trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên - Nghệ An”.
Mục tiêu chuyên đề:
● Xác định được mật độ ương hợp lý cho cá Diêu hồng đạt tỷ lệ sống
và tốc độ tăng trưởng cao từ giai đoạn sau 21 ngày tuổi
● Đáp ứng nhu cầu về con giống và góp phần nâng cao năng suất, sảnlượng cá nuôi
Trang 10Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vài nét về đối tượng nghiên cứu
1.1.1 Hệ thống phân loại
Ngành ĐV có dây sống: Chordata
Lớp cá vây tia: Actinopterygii
Bộ cá Vược: Perciformes
Phân bộ cá Bàng chài: Labroidei
Họ cá Rô phi: Cichlidae
Giống: Oreochromis
Loài cá Diêu Hồng: Oreochromis spp
Tên tiếng Anh: Red Tilapia
Hình 1.1 Hình thái ngoài cá Diêu Hồng
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Cá Diêu hồng có đặc điểm thân cao, hình hơi bầu dục, dẹp bên Đầungắn, miệng rộng hướng ngang, rạch kéo dài đến đường thẳng đứng sau lỗmũi một ít Hai hàm dài bằng nhau, môi trên dày Lỗ mũi gần mắt hơn mõm.Mắt tròn ở nữa trước và phía trên của đầu khoảng cách giữa hai mắt rộng,gáy lõm ở ngang lỗ mũi
Trang 11Khởi điểm vây lưng ngang với khởi điểm vây ngực, trước khởi điểmvây bụng vây ngực nhọn, dài, mềm Vây bụng to cứng chưa tới lỗ hậu môn.Toàn thân phủ vảy, có màu đỏ đến hồng.
1.1.3 Nguồn gốc và đặc điểm phân bố
a, Nguồn gốc
Xuất xứ cá Diêu hồng từ Đài Loan Năm 1968, người ta phát hiện một
số cá bột Rô phi cỏ (Oreochromis mosambicus) có màu đỏ do bị đột biến
“bạch tạng” không hoàn toàn Người ta tiếp tục cho lai O.mosambicus đột biến bạch tạng với loài O.niloticus (Rô phi vằn) được thế hệ F1 có 30% là rô
phi có màu đỏ, những cá thể này có những chấm đen ở hai bên cơ thể gần nhưđối xứng nhau
Ở Việt Nam, cá Diêu hồng lần đầu tiên được nhập vào năm 1985 từ Malaysia
b, Đặc điểm phân bố
Phân bố trên thế giới: cá Diêu hồng chủ yếu được nuôi ở Đài Loan (là
khu vực có sản lượng cao nhất thế giới) ngoài ra còn được nuôi nhiều ởIndonesia, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam
Phân bố trong nước: cá được nuôi chủ yếu ở Nam Bộ mà phổ biến là ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có nhiều điều kiện về thổ nhưỡng, thủylưu thích hợp nhất cho loài cá này Tỉnh Tiền Giang là tỉnh hiện có trên 450
bè cá, loài cá này được người dân thả nuôi ở khu vực ven sông Tiền, trên ao
và cả trên ruộng lúa Đây là đối tượng nuôi quan trọng có thể nuôi ở nhiềuhình thức khác nhau, nuôi ở ao hồ, lồng, bè
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Diêu hồng là loài cá ăn tạp, thức ăn thiên về nguồn gốc thục vậtnhư: cám, bắp xay nhỏ, bã đậu, bèo tấm, rau muống và các chất như mùn bãhữu cơ, tảo, ấu trùng Do đó nguồn thức ăn cho cá rất đa dạng, bao gồm cácloại cám thực phẩm, khoai củ, ngũ cốc
Cá Diêu hồng có thể ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, đây là đặc điểmthuận lợi cho nuôi thâm canh Ngoài ra có thể tận dụng các nguyên liệu phụphẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản (như: vỏ tôm, râu mực, đầu cá )
Trang 12Đặc điểm dinh dưỡng của cá Diêu hồng thay đổi tùy theo từng giaiđoạn phát triển mà sử dụng các loại thức ăn và lượng thức ăn khác nhau.
Trong ao nuôi hoặc lồng bè, cá ăn thức ăn tự chế từ các phụ phẩmnông nghiệp, thức ăn viên (đạm từ 20 - 25%) Nhưng khi thả cá nuôi tronglồng bè với mật độ cao, nên sử dụng thức ăn dạng viên để dễ dàng kiểm soátlượng thức ăn cũng như kiểm soát được chất lượng nước ao nuôi Thức ănthường phải có đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết như: đạm,lipit, vitamin
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Diêu hồng có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh và tốc độ tăngtrưởng này khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển
Kích cỡ lớn nhất của cá có thể đạt tới 2 - 3kg trong điều kiện nuôi tốt,
cá có thể đạt 0,3 - 0,4kg /con sau 3 - 4 tháng nuôi Tăng lên 0,4 - 0,6kg /consau 5 tháng nuôi Và có thể thu hoạch sau 7 - 8 tháng nuôi khi cá đạt 0,6 -0,8kg /con
1.1.6 Đặc điểm môi trường sống và tập tính ăn
Cá thịt có thể nuôi trong ao hoặc lồng bè Trong ao, cá đạt 0,6 - 0,8kg /con sau 7 - 8 tháng nuôi và tỷ lệ hao hụt thấp
b, Tập tính ăn
Cá Diêu hồng 21 ngày tuổi có thể đạt chiều dài 13 - 18mm Cá thườngđược xử lý đơn tính trong giai đoạn này có thể bằng nhiều phương pháp khácnhau (nhằm mục đích tăng năng suất, sản lượng) Với phương pháp xử lý đơntính bằng hormone thì trong 21 ngày tuổi đầu tiên cá bột ăn thức ăn có trộn
Trang 13hormone 17α-methyltestosteronmethyltestosteron, với lượng thức ăn thay đổi theo 4 giai đoạn:
5 ngày đầu cho ăn với khẩu phần ăn bằng 25% trọng lượng cá, từ ngày 6 - 10cho ăn khẩu phần ăn bằng 20% trọng lượng cá, từ ngày 11 - 15 cho ăn bằng15% trọng lượng cá và từ ngày 16 - 21 cho ăn bằng 10% trọng lượng cá.Ngày cho ăn 4 lần
Cá từ 3 tuần tuổi trở đi, khẩu phần ăn lúc này là 5 - 7% trọng lượng cá,với thành phần thức ăn là cám mịn (hay bột mì, bột bắp) và bột cá với tỷ lệ40% bột cá và 60% bột cám (hay bột mì, bột bắp)
Tháng thứ 2, khẩu phần ăn bằng 4 - 5% trọng lượng cá, với thành phầnthúc ăn vẫn là cám và bột cá, nhưng tỷ lệ cám 70% và bột cá 30% Từ giaiđoạn này có thể cho ăn thức ăn tự chế biến
Từ tháng thứ 3 trở lên, cho ăn:
● Thức ăn tự chế: 50% cám gạo + 50% cá, xay nhuyễn, nấu chín, vắtcục rải thức ăn quanh ao, lượng thức ăn bằng 2 - 3% trọng lượng cá
● Thức ăn công nghiệp: dùng loại thức ăn có độ đạm 25 - 30%, lượngthức ăn bằng 2 - 3% trọng lượng cá Ngày cho ăn 2 lần (sáng và chiều)
● Ngoài ra bổ sung thêm rau, cỏ, bèo các loại cá sẽ lớn nhanh vàgiảm hệ số thức ăn tinh
Cá Diêu hồng có tập tính khi đói thì lên tầng trên bắt mồi, lúc ăn nomồi thì bơi xuống tầng dưới Vì vậy cần cho cá ăn với lượng thức ăn thay đổitheo cỡ cá tăng trọng, thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn để có thể điềuchỉnh kịp thời
c, Quy trình pha chế thức ăn bổ sung hormone methyltestosteron
17α-● Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ:
- Nguyên liệu: Chế biến 1kg thức ăn
Bột cá (đã sàng lấy loại mịn nhỏ): 1kg
Hormone 17α-methyltestosteronmethyltestosteron: 0,06gVitamin C: 10g
Trang 14Cồn 960C: 300 - 500ml
- Dụng cụ:
Chậu, sàng, cốc thủy tinh, cân điện tử
● Bước 2: Tiến hành pha chế:
- Bột cá: sàng lấy loại nhỏ mịn, cân lấy 1kg cho vào chậu sạch
- Vitamin C (dạng viên) được cân 10g, giã nhỏ mịn và hòa tan với500ml cồn 960 trong cốc thủy tinh
- Tiếp tục cân 0,06g hormone 17α-methyltestosteronmethyltestosteron và cho vào cốc
trên khuấy đều cho tan hết Sau đó đổ từ từ hỗn hợp này vào chậu chứa bột cá
và dùng tay trộn đều
- Hỗn hợp thu được để hơi ráo nước sau vài giờ là có thể sử dụng cho
cá ăn Lượng thức ăn đã tính toán ở trên
Khi sinh sản cá đực làm tổ bằng cách dùng đuôi quậy bùn và đào hốdưới đáy ao, đường kính tổ từ 20 - 30cm, độ sâu thích hợp 0,3 -0,5m Sau khi
đẻ cá cái ấp trứng và ngậm con mới nở trong miệng Ở nhiệt độ 300C, thời gian
ấp trứng từ 4 - 6 ngày và khi cá nở ra vẫn được cá mẹ ngậm trong miệng thêm
3 - 4 ngày nữa Khi cá bột đã hết noãn hoàng thì cá con rời khỏi miệng mẹ vàbắt đầu tự kiếm ăn Cá mẹ lại tiếp tục bắt mồi và chuẩn bị cho chu kỳ sinh sảnmới Thời gian giữa 2 lứa đẻ tùy thuộc vào thức ăn, tuổi cá, nhiệt độ Trungbình mỗi lần cá đẻ từ 1000 - 2000 trứng, cá cỡ lớn có thể đẻ với số lượng trứngnhiều hơn Vì vậy chúng ta nên chuẩn bị cá bố mẹ có thể trọng lớn
1.1.8 Một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị
Trang 15Trong quá trình ương nuôi cá Diêu hồng thường bị một số bệnhnhư: các bệnh do vi khuẩn, bệnh do ký sinh trùng, bệnh nấm thủy mi, bệnhđốm đỏ, cá trương bụng do thức ăn, cá chết do mật độ dày Sau đây là dấuhiệu bệnh lý và biện pháp phòng trị:
● Bệnh do vi khuẩn: các bệnh thường gặp là bệnh lở loét, bệnh trắng
da, bệnh tuốt nhợt
+ Dấu hiệu bệnh lý
Cá có biểu hiện bơi phân tán, không định hướng trên mặt nước, khichết thường chìm xuống đáy Xung quanh mắt và da xuất huyết, toàn thân cómàu xám đen, những chỗ viêm có nhiều chất nhầy Mắt lồi, mang nhợt nhạt,các tia mang kết lại vơi nhau
+ Cách phòng bệnh:
Vào mùa dịch nên định kỳ bổ sung Vitamin C trong thức ăn với liềulượng 5 - 10g /100kg cá Treo lá xoan 5 - 10kg /m3 vào bao tải để ở đầu ao cónước ra vào
+ Cách trị bệnh:
Xử lý nước ao cá bệnh: dùng vôi bột 2 - 6kg /100m3 nước Xử lý cábệnh, dùng Oxytetracylin 2g /100kg cá bệnh, bên cạnh đó bổ sung thêm cácloại Vitamin vào thức ăn và dùng liên tục 5 - 7 ngày
● Bệnh do ký sinh trùng
Các bệnh do ngoại ký sinh trùng có tác động mạnh lên cá con trong quátrình ương Thực tế cho thấy, nhiều cơ sở ương giống có tỷ lệ hao hụt từ 50 -70% (chủ yếu do cá con bị bệnh đốm trắng, trùng quả dưa tấn công, bệnh dotrùng mặt trời, bệnh do sán lá đơn chủ, bệnh do giáp xác ký sinh )
+ Cách phòng bệnh:
Ao ương hay nuôi cá phải sục khí, thường xuyên rải muối hột để sáttrùng nước, nồng độ 0,5% trong thời gian dài và 1 - 2 % trong 10 - 15 phút
+ Cách trị bệnh:
Trang 16Khi phát hiện cá bị bệnh cần bón: Formol nồng độ 25 - 30ml /m3 trongthời gian dài và nồng độ từ 100 - 150ml /m3 nếu trị trong 15 - 30 phút; CuSO4
(phèn xanh) nồng độ 2 - 5g /m3 trị thời gian dài và từ 20 - 50g /m3 trong thờigian 15 - 30 phút
● Bệnh nấm thủy mi
+ Dấu hiệu bệnh lý:
Cá Rô phi nói chung và Diêu hồng nói riêng là loài chịu lạnh kém, khinhiệt độ nước ao xuống dưới 120C kéo dài trong nhiều ngày Khi đó cá chúixuống bùn, ngừng ăn và lập tức bị nấm thủy mi tấn công Cá chết, bị nấm húthết chất dinh dưỡng nên nổi lên mặt nước Bằng mắt thường có thể thấy nấm
đã bao bọc thành búi trắng như bông quanh thân cá
+ Cách phòng bệnh:
Ao nuôi phải được tẩy dọn kỹ sau mỗi vụ nuôi Làm tốt công tác về kỹthật nuôi như đảm bảo cá khỏe mạnh, không bị xây xát và giữ môi trườngnước luôn sạch Khi có hiện tượng xảy ra bệnh cần cách ly để tránh lây lan
+ Cách trị bệnh:
Tắm cá bệnh trong nước muối 2 - 3kg /100L nước trong 10 - 15 phút.Hoặc tắm cá trong dung dịch Malachite green lều lượng 1 - 2g /m3 trong thờigian 30 - 60 phút Bên cạnh đó cần cho cá ăn đầy đủ các chất, tăng thể lực cángay từ trước mùa đông
Ngoài ra còn gặp các thể bệnh không lây như bệnh viêm bong bóng, hiện tượng cá chết ngạt hàng loạt do ao quá dư thức ăn, quá nhiều phân hữu
cơ, thực vật phù du phát triển mạnh, nước có màu xanh lục xẫm và có mùihôi, các bệnh do thiếu dinh dưỡng, thiếu vitamin (thiếu kẽm gây bệnh đụcnhân mắt, thiếu canxi làm cho xương yếu, gây liệt…)
Để phòng trị các bệnh trên, cần chú ý cho cá ăn đầy đủ, làm cá khỏemạnh, đủ sức chống lại các nguồn bệnh xâm nhập vào cơ thể Phải giữ chomôi trường ao nuôi sạch, không có các nguồn bệnh xâm nhập vào ao bằngcách thay nước mới thường xuyên hoặc định kỳ
Trang 171.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Diêu hồng hiện nay
Bảng 1.1: Các nước Đông Nam Á đang nuôi cá Diêu hồng
Quảng canhThâm canhQuảng canhThâm canhThâm canhThâm canhBán thâm canh
● Ở Đài Loan
Được coi là đi đầu về nuôi cá Diêu hồng ở khu vực (từ 1946) và đạt sảnlượng cao nhất thế giới 80.000 tấn năm 1982 Năm 1999 chỉ còn 57.269 tấn(54 triệu USD), năm 2000 khoảng 50.000 tấn (60 triệu USD) và chiếm 24%sản lượng cá nuôi ở Đài Loan Diện tích nuôi trên 8.300 ha (2000), có 1921
ha nuôi đơn trong ao, 5830 ha nuôi ghép trong ao
Về xuất khẩu: 1996 là 15.328 tấn, năm 1999 đạt 36.597 tấn và có 71%xuất sang Mỹ
Phương thức nuôi cá Diêu hồng ở Đài Loan: nuôi đơn Diêu hồng trong
bể ximent hình bát giác (tám cạnh) 100 m2, với nước tuần hoàn và sục khí Cỡ
cá thả 100 - 200 gam, mật độ 50 - 100 con/ m2 Dùng thức ăn công nghiệp 3
-4 lần/ ngày Sau 3 - -4 tháng nuôi thu hoạch được 3 - -4 tấn/ bể, cỡ cá trung
Trang 18bình 600 gam, tỉ lệ sống 90% và hệ số thức ăn 1,2 - 1,4 Ngoài ra còn nuôitrong bè 7 x 7 x 2,5 m, cỡ mắt lưới bao quanh bè 1 cm Cá thả 20 - 30 gam/con, mật độ 4.000 - 5.000 con/ bè Dùng thức ăn viên cho ăn 3 lần một ngày.
Cá đạt cỡ thương phẩm 600 gam sau 4 5 tháng nuôi Sản lượng 1 bè 4,3 5,4 tấn/ 2 vòng nuôi một năm
-Tuy sản lượng giảm nhưng sản phẩm cá Diêu hồng Đài Loan có chấtlượng rất cao
● Nuôi cá Diêu hồng ở Indonesia
Cá Diêu hồng nuôi ghép với các loài như cá chép, cá mè vinh, tai tượngtrong mô hình nuôi kết hợp, cho cá ăn thức ăn hoặc dùng phân bón
Nuôi cá bè phát triển trên sông, kênh thủy lợi, hồ chứa Bè có kíchthước 7 x 7 x 2 m, thả 100 - 150 kg cá giống, cho cá ăn thức ăn công nghiệp,sau 60 - 120 ngày thu được 626 - 1.200 kg cá cỡ 250 - 300 gam cho một bènuôi Với cá đơn tính đực thả 2.500 con/ bè (cỡ cá 50gam, cho ăn thức ăncông nghiệp) Sau 120 ngày thu được 1.000 kg cá/ bè với hệ số thức ăn 1,2
Nuôi trong ao nước lợ (15‰) diện tích 4.000m2 cỡ cá 3 - 5 cm thả10.000 con/ ao, cho cá ăn thức ăn công nghiệp Thu hoạch cá sau 110 ngàyđạt cỡ 200 gam năng suất 1,7 - 2 tấn/ ao, tỉ lệ sống 80 - 85%
● Nuôi cá rô phi đỏ ở Thái Lan
Thái Lan đã hoàn thiện công nghiệp tạo cá Diêu hồng đơn tính đực vàứng dụng phổ biến trong thập niên 90 thế kỷ trước Có trại sản xuất giốngđược xây dựng năm 1994, đến nay mỗi năm sản xuất 10 - 20 triệu cá giốngđơn tính (99% đực)
Về nuôi: ước tính 80% nuôi trong ao nước ngọt và 20 % trong ruộnglúa (cả cá Diêu hồng và rô phi vằn) Nuôi ghép với cá khác như chép, mèvinh, mè trắng, mè hoa và một số loài cá bản địa khác
Nuôi kết hợp trên là chuồng nuôi gà, dưới là ao cá (nuôi thâm canh)khá phát triển và năng xuất tương đối cao (20-30 tấn/ha) Hiện nay tổng sảnlượng cá rô phi của Thái Lan khoảng 150 ngàn tấn/ năm (1998: 147.522 tấn)
● Nuôi cá rô phi đỏ ở Malaysia
Trang 19Được nhập công nghệ nuôi thâm canh cá Diêu hồng trong bè
từ Singapore trong thập niên 1980
Cá giống 25 - 125 gam/ con được thả nuôi trong bể ximent tam giác(33 x 14 x 15 m) với 250 - 1.000 kg cá giống / bể Cho ăn thức ăn côngnghiệp và thay nước Sau 4 tháng nuôi thu hoạch 4 - 6 tấn/ bể, cỡ cá 550 - 750gam, hệ số thức ăn 1,9 và tỷ lệ sống 84%
Nuôi thâm canh trong bè đặt trong sông, hồ chứa Bè kích thước
4 x 3 x 2 m thả 2.000 cá (cỡ 0,7 kg), nuôi sau 2 tháng thì giảm số lượng cátrong bè còn 600 con/ bè, nuôi tiếp 2 tháng để đạt cỡ1 kg/ con và đưa xuấtkhẩu Tỷ lệ sống thường đạt 90%, hệ số thức ăn 1,7
Ngoài các nước trên, nuôi Diêu hồng còn phát triển ở các nướcnhư Singapore (trong bè ngoài biển), Myanmar (ao nước ngọt)
1.2.2 Tại Việt Nam
a, Sản xuất giống cá Diêu hồng
Cá Diêu hồng có thể tự đẻ trong ao Ta có thể áp dụng các phương phápcho cá đẻ và thu cá bột như sau:
- Phương pháp nuôi cá bố mẹ trong ao và cho đẻ tự nhiên: Cá bố mẹđược nuôi trong ao và cho ăn thức ăn đầy đủ, với thức ăn hỗn hợp chế biếnhoặc thức ăn viên công nghiệp có hàm lượng đạm từ 25-28%, khẩu phần ăn 1-1,5% trọng lượng cá/ngày Sau khi cá đẻ thì chuyển cá bố mẹ sang ao nuôi vỗkhác để cho đẻ lứa tiếp theo và dùng ao cá đã đẻ làm ao ương cá bột thành cágiống Cách này dễ áp dụng cho các gia đình để tạo nguồn cá giống thả bùcho các lần đánh tỉa cá thịt Với cách này thì khó có thể sản xuất được sốlượng lớn cá giống để bán
- Phương pháp thứ hai: Thả cá bố mẹ vào ao để cá đẻ tự nhiên, nuôi vỗ
và chăm sóc cá như ở phương pháp trên Sau khi cá đẻ thì ương nuôi cá bột vàthu hoạch cá hương, cá giống đã được ương lớn trong ao Biện pháp này cũngcho năng suất thấp vì khi ương nhiều thế hệ trong ao, cá bột sẽ hao hụt nhiều
do bị cạnh tranh thức ăn và có tình trạng cá ăn thịt lẫn nhau ở các cỡ cá
Trang 20- Phương pháp thứ ba: Thả cá bố mẹ vào ao đẻ, nuôi vỗ sau khoảng 2tuần (ở nhiệt độ trung bình 300 C và phương pháp chăm sóc như trên), thì cá
bố mẹ sẽ bắt đầu đẻ trứng Khi cá đẻ xong, dùng vợt vớt hết cá bột chuyểnsang ương ở một ao riêng biệt Lúc này cá bột thường có tập tính bơi quanh
bờ ao nên dễ dàng dùng vợt để vớt chúng Cách thứ ba này tuy năng suất cóthể cao hơn nhưng vẫn không thu được hết cá bột trong lứa đẻ
- Phương pháp thứ tư: thì chủ động thu trứng hoặc cá bột Diêu hồng đểương ấp nhân tạo Ta chọn cá bố mẹ có trọng lượng từ 400-500 g, với tỷ lệ cáđực/ cá cái là 1/1 Cá bố mẹ có thể nuôi vỗ trong ao đất hoặc bể xi măng haytrong giai với mật độ thả từ 4-5 con/m2 Cho ăn đầy đủ chất lượng và khẩuphần để cá thành thục và đẻ tốt Khi cá bố mẹ đã thành thục và sẵn sàng đẻtrứng thì ta chuyển cá vào giai cho đẻ Khi cá bố mẹ đã đưa vào giai cho đẻthì cứ 3-5 ngày thu trứng một lần, tùy theo nhiệt độ nước Trứng sau khi thuthì được phân chia theo giai đoạn phát triển, làm sạch và ấp riêng từng lứa.Sau khi nở, các lứa tuổi cá bột khác nhau cũng được ương riêng
b, Sản xuất giống cá Diêu hồng đơn tính đực
Việc nuôi cá Diêu hồng đơn tính đực sẽ mang lại hiệu quả cao hơn sovới nuôi Diêu hồng bình thường, vì:
- Cá cái có một thời gian dài ấp trứng và nuôi con trong miệng nên phảinhịn ăn Vì vậy khi nuôi chung cá đực cái thì cá đực thường có trọng lượnglớn hơn do ít tốn năng lượng cho quá trình sinh đẻ
- Khi chúng ta nuôi toàn cá đực thì không có sự sinh sản, chúng ta kiểmsoát được mật độ cá thả Người nuôi có thể chủ động quy cỡ thương phẩm tùytheo giá cả thị trường Nhờ vậy giá trị và hiệu quả kinh tế sẽ được nâng cao
Hiện nay chúng ta đang có 3 phương pháp chính để có cá Diêu hồngđơn tính đực:
- Phương pháp thủ công: dùng mắt thường phân biệt và tách riêng cáđực và cá cái lúc cá đã phân rõ đực cái bằng phần phụ sinh dục: cá đực có 2
Trang 21lỗ huyệt, cá cái có 3 lỗ Cách này dùng cho những ao nuôi nhỏ, có nhiềungười cùng làm một lúc Nhưng hạn chế khi cần có số lượng giống lớn
- Phương pháp di truyền: Bằng phương pháp lai khác loài (khi nuôichung cá cái loài này với cá đực loài khác hoặc ngược lại) sẽ tạo được cá laiđơn tính hoặc bất thụ, chẳng hạn:
Cá đực lai với Cá cái
Rô phi O hornorum x Rô phi đỏ
Rô phi O aureus x Rô phi đỏ
Người ta còn tạo ra Diêu hồng siêu đực (có nhiễm sắc thể YY), khi thảghép cá siêu đực với cá cái bình thường sẽ cho ra đàn cá có tỷ lệ đực rất cao(lý thuyết là 100%)
-Phương pháp hóa sinh: cho cá bột ăn thức ăn có trộn hormone 17α-methyltestosteron methyltestosterone (viết tắt là MT) hoặc 17α-methyltestosteron ethynyltestosterone (ET) trong
21 ngày tuổi đầu tiên Rất nhiều nước trên thế giới đã áp dụng công nghệ này
Ở Thái Lan đã phát triển công nghệ từ những thập niên 90, ở Đài loan từnhững năm 80 của thế kỷ 20 Ở nước ta, từ 1993 cũng đã áp dụng chuyển đổigiới tính cá rô phi bằng MT ở nhiều cơ sở sản xuất cá giống
Tóm tắt công nghệ chuyển giới tính cá rô phi toàn đực bằng hormone như sau:
trứng/lít
Ấp riêng phaI,II,III lên tới pha
IVLưu tốc 4 lít/ phút
Mật độ 10.000 trứng/
lít
Ấp từ pha IV đến khi
cá bột hết noãnhoàngLưu tốc 2 lít/ phút
5 Nuôi cá thịt 4 Ương cá hương trong 3 Sử lý cá bột trong
Trang 22Mật độ ương:
- Trong giai: 1000 con/
m2
- trong ao: 100 con/m2
Thời gian: 21 ngàyMật độ: 1500 con/m2
Tỷ lệ thức ăn(theotrọng lượng cá)
Tiêu biểu trong mô hình nuôi cá Diêu hồng trên là gia đình anh CaoQuang Quỳnh ở thị trấn Hưng Nguyên Nhà anh Quỳnh có 2000m2 ao, thảnuôi 8000 con cá Diêu hồng giống Sau 4 tháng nuôi, tỷ lệ sống đạt 95%, cá
có trọng lượng trung bình 0,3kg /con, trừ chi phí gia đình anh thu lãi hơn 20triệu đồng
Kết quả thực nghiệm của mô hình trên đã cho thấy, nuôi cá Diêu hồngtrong ao đất có lãi cao hơn so với các loài cá truyền thống (mè, trôi, trắm,chép ) Không những thế, cá Diêu hồng đỏi hỏi nhiều công chăm sóc, ít dịchbệnh và rất phù hợp với mô hình VAC
Ngoài ra, năm 2008 mô hình cũng được thí điểm thành công ở haihuyện Đô Lương và Yên Thành Đều cho thấy cá Diêu hồng thích hợp với khíhậu của Nghệ An
Chương 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 232.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài cá Diêu Hồng (Oreochromis spp ) giai đoạn sau 21 ngày tuổi
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi sự biến động của các yếu tố môi trường
- Theo dõi ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng của cá DiêuHồng sau 21 ngày tuổi nuôi trong giai
- Theo dõi ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của cá Diêu Hồng sau
21 ngày tuổi nuôi trong giai
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình ương nuôi thành cá giống
2.3 Vật liệu nghiên cứu
- 6 giai: mỗi giai có thể tích 2m3, đặt trong ao số 1
- Các loại thức ăn cho cá Diêu Hồng: Bột cá, bột cám
- Các thiết bị như: nhiệt kế, máy đo pH, cân điện tử, thước panme và
bộ tes
Hình 2.1 Máy đo pH và nhiệt kế thủy ngân
- Các dụng cụ khác như: giấy ôli, thước kẻ chia vạch đến mm, bút, sổghi chép, vợt lưới, thau nhựa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Trang 24Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá Diêu Hồng giai đoạn sau 21
ngày tuổi nuôi trong giai
Các công thức thí nghiệm
- Theo dõi các yếu tố môi trường
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá
- Xác định tỷ lệ sống của cá
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Cá thí nghiệm được nuôi trong 6 giai có kích thước bằng nhau:1x2x1 (m)
- Các giai thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn trong ao
- Các giai được nuôi với chế độ thức ăn, các yếu tố môi trường và chế
độ chăm sóc quản lý giống nhau
- Mật độ được bố trí khác nhau theo từng giai:
+ Công thức 1 (CT1), với 2 lần lặp: mật độ 40con/giai, (20con/m2) + Công thức 2 (CT2), với 2 lần lặp: mật độ 50con/giai, (25con/m2) + Công thức 3 (CT3), với 2 lần lặp: mật độ 60con/giai, (30con/m2)
Công thức 1
Lần lặp 1
Lần lặp 2
Công thức 2Lần lặp 1Lần lặp 2
Công thức 3Lần lặp 1Lần lặp 2
Kết luận và kiến nghị
Trang 25Hình 2.2 Bố trí giai thí nghiệm
Chế độ chăm sóc và quản lý cá ở các giai:
Định kỳ 5 ngày vệ sinh giai 1 lần và kiểm tra tình trạng sức khỏe của cá
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.3.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
Trực tiếp ghi chép số liệu hàng ngày về môi trường liên quan đến đề tàinhư nhiệt độ, pH (được xác định 2 lần/ngày vào lúc 7-8h và 16-17h bằng máy
đo pH, nhiệt kế thuỷ ngân
Bảng 2.1 Các dụng cụ đo yếu tố môi trường
STT Chỉ số Đơn vị Thiết bị Đo
đạc
Độ chính xác
Thời gian đo
16- 17h
16- 17h
Trang 26Hình 2.3 Đo pH và nhiệt độ môi trường ao nuôi
2.4.3.2 Phương pháp xác định tỷ lệ sống
- Tỷ lệ sống được xác định khi kết thúc thí nghiệm bằng cách đếm số
lượng cá sống trong các giai
2.4.3.3 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng của cá
- Tiến hành đo cá 5 ngày/lần cá được thu từ giai nuôi vào chậu lúc buổichiều mát Bắt ngẫu nhiên 30 con/lần lặp của mỗi công thức, dùng cân vàthước xác định khối lượng và chiều dài
- Chiều dài thân được đo bằng thước kẻ nhựa (mm),
- Khối lượng được cân bằng cân điện tử có độ chính xác 0,1
Trang 27Hình 2.4 Cân kiểm tra tăng trưởng cá Diêu hồng
- Tăng trưởng trung bình.
-methyltestosteron Tăng trưởng về khối lượng.
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối:
ADGw = (g/ ngày)+ Tốc độ tăng trưởng tương đối (% /ngày):
SGRw = LnWs t LnWt
x 100 (%/ ngày)
- Tăng trưởng về chiều dài
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (cm/ngày):
ADGL = (mm/ ngày)+ Tốc độ tăng trưởng tương đối(%/ngày):
SGRL = LnLs t LnLt
x 100 (%/ ngày)
Trang 28Trong đó:
Ws: là khối lượng ở thời điểm sau (g)
Wt: là khối lượng ở thời điếm trước (g)
Lt: là kích thước ở thời điểm trước (mm)
Ls: là kích thước ở thời điểm sau (mm ) t: Là khoảng thời gian giữa 2 lần đo liên tiếp (T2 - T1)
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu được sẽ tính giá trị trung bình, sai số chuẩn, phân tíchthống kê trên phần mềm SPSS 16.0
2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Tại trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt HưngNguyên - Khối 2 thị trấn Hưng Nguyên - huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 08/2012 đến 09/2012