Giới thiệu một số phầm mềm chuyên dụng trong giáo dục và ứng dụng các phầm mềm này trong xây dựng giáo án, bài giảng, trò chơi phục vụ giáo dục ở mầm non.. - Môn học này là sự nối tiếp
Trang 1ĐÈ CƯƠNG MÔN HỌC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIAO DUC MAM NON
1.Thông tin về môn học
1.1 _ Tên môn học: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mam non
12 Mã môn học: GM315
1.3 Môn học bắt buộc/tự chọn: Tự chọn
1.4 Đơn vị phụ trách môn học: Khoa Giáo dục mầm non
1.5 Số lượng tín chỉ: 02
- Lý thuyết: 15
- Thực hành: 30
1.6 Các môn học tiên quyết: Giáo dục học mầm non
1.7 Mô tả môn học
- Nội dung trọng tâm của môn học bao gồm: vai trò của việc UDCNTT trong dạy học ngày nay Giới thiệu một số phầm mềm chuyên dụng trong giáo dục và ứng dụng các
phầm mềm này trong xây dựng giáo án, bài giảng, trò chơi phục vụ giáo dục ở mầm
non
- Môn học này là sự nối tiếp các môn học về lí luận giáo dục mầm non, lí luận dạy học các môn học ở mầm non, giúp hình thành cho sinh viên kiến thức và kĩ năng thiết kế
và tổ chức hoạt động giáo dục và dạy học ở mầm non dựa vào công nghệ thông tin
- Môn học có quan hệ chặt chẽ với những môn học:
o Tinhoc
o_ Giáo dục học mầm non
o_ Phương pháp dạy học các môn học ở mam non
2 Muc tiéu môn học
2.1 Kiến thức:
- Giải thích được cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong giáo dục mam non
- Nắm được cách thức vận dụng, khai thác một số phần mềm công cụ và phần mềm giáo dục để xây dựng các hoạt động giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
2.2 Kỹ năng:
- Xây dựng được các kịch bản và thiết kế được hoạt động giáo dục, dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục mam non
2.3 Thái độ:
- Tích cực và tự giác ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non hiện nay
- Có ý thức tìm hiểu cập nhật ứng dụng những phần mềm mới vào dạy học cũng như
hỗ trợ học tập và hoạt động nghề nghiệp của bản thân
2.4 Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù)
- Năng lực chung: năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác
- Năng lực đặc thù: Vận dụng, khai thác các phần mềm hỗ trợ học tập và phát triển nghề nghiệp
Trang 23 Nội dung môn hoc
PP, PT DH trên lớp
I Khái quát | Kếr thúc chương I, | Chương 1 Khái quát | Máy tính kêt nôi | 5 tiệt
vé img dung | SV can phải : về CNTT trong giáo | internet
công nghệ _ | - Biết vai trò của dục Mầm non Hình thức làm
thông tin CNTT đối với đời 2.1 Xu hướng phát | việc cá nhân
trong giáo | sống nói chung và triển CNTT Hình thức làm
ducMam |giáodụemầmnon |2⁄2 Tác động của | việc cặp đôi
non nói riêng CNTT trong Giáo dục | PP thảo luận
- Hiéu tai sao CNTT | va Dao tạo PP nghién ctru
lại có vai tròtolớn | 2.3 Ung dung CNTT | tài liệu đối với cuộc sống trong giáo dục Mầm
hiện đại, với giáo non
dục hiện đại 2.4 Một số kiến thức
- Phân tích được xu | về tin học cơ sở hướng ứng dụng
CNTT trong lĩnh vực giáo dục mầm non
- Đánh giá được tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non
II Sử dụng | Kế: thúc chương II, | Chương 2 Sử dụng | Hình thức thực | 10 tiệt
một số phần | SV can phai: một số phần mềm | hành làm việc cá
mềm công | - Sử dụng được một | công cụ thông dụng | nhân
cụ thông số phần mềm công 3.1 Một số kĩ thuật xử | Máy chiếu
dụng cụ như Microsoft lí văn bản với phần | Máy tính kết nối
Word, Microsoft mềm Microsoft Word | internet
Excel, Microsoft
Powerpoint, Internet Explorer, Paintbrush, Moviemaker
- Khai thác được chức năng của các phần mềm công cụ
để phục vụ cho việc học tập cũng như rèn luyện, phát triển nghề nghiệp của bản thân 3.2 Một số kĩ thuật về
thiết kế trình diễn với
phần mềm Microsoft Powerpoint
3.3 Một số kĩ thuật sử
Microsoft Excel 3.4 Xử lí ảnh với phần mềm Paintbrush 3.5 Xử lí phim, ảnh
Moviemaker
Trang 3
co ban với Internet
Explorer
II Sử dụng | Kế? thúc chương Chương 3 Sử dụng | Máy tính kết nối | 20 tiết
một số phan | I, SV can phải : một số phần mềm | internet
mềm trong | - Sử dụng được một | trong giáo dục Mầm | Hình thức làm
mầm non | dục như, Viloet, 4.1 Khai thác và ứng | Hình thức làm
Mindmap, dụng phần mềm lập | việc cặp đôi
Macromedia Flash, |bản đồ tư duy | PP thảo luận
- Khai thác ứng dụng | dục Mầm non tài liệu
được chức năng của | 4.2 Khai thác và ứng các phần mềmgiáo |dụng phầm mềm dục trong thiết kế và | violet trong giáo dục
tổ chức hoạt động Mam non giáo dục ở mầm non | 4.3 Khai thác và ứng
dụng phầm mềm Flash trong giáo dục Mầm non
4.4 Khai thác và ứng dụng một số phần mềm khác trong giáo dục Mầm non
IV Ưng Kết thúc chương IV, | Chương 4 Ứng dụng | Máy tính kết nỗi | 10
dụng công | SV can phải : CNTT trong giáo | internet
nghệ thông | - Biết cách thiết kế dục Mầm non Hình thức làm
tin trong một-hoạt động giáo 4.1 Một số yêu cầu cơ | việc cá nhân
giáo dục dục ở mầm non có bản của ứng dụng | Hình thức làm
mam non ứng dụng công nghệ | CNTT trong giáo dục | việc cặp đôi
- Phân tích được quy |4.2 Xây dựng quy | PP nghiên cứu trình thiết kế bài trình thiết kế hoạt | tài liệu
giảng, hoạt động
giáo dục có ứng
dụng công nghệ
thông tin
- Khai thac được các phần mềm giáo dục,
vận dụng được quy trình thiết kế, để tiền hành thiết kế bài
giảng, hoạt động giáo dục có ứng động giáo dục có ứng
dụng CNTT trong giáo dục Mầm non
4.3 Cấu trúc một bài
giảng, hoạt động giáo dục trên máy tính
4.4 Tập thiết kế hoạt
động giáo dục, bài
giảng có ứng dụng CNTT ở Mầm non
4.5 Tổ chức hoạt động
Trang 4
dụng công nghệ giáo dục ở mầm non
4 Học liệu
4.1 Bắt buộc
Đỗ Quang Vinh (Chủ biên), Tin học đại cương : giáo trình dùng cho sinh viên Đại học khối Xã hội -Nhân văn, NXB ĐHQGHN, 2008
4.2 Tham khảo
Nguyễn Xuân Phong (chủ biên), Tin học đại cương, NXB Thanh niên, 2002 Nguyễn Thanh Hùng, Bài tập tin học chọn lọc : Dùng cho học sinh chuyên chọn phổ thông và sinh viên trường cao đẳng, đại học, NXB Giáo dục, 1996
Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông môn Tin học, Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2013
Bùi Thế Tâm, Giáo trình tin học đại cương, NXB Giao thông vận tai, 2007
5 Kiểm tra, đánh giá
5.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (al, trọng số 1/10):
Nội dung kiểm tra, đánh giá thường xuyên bao gồm: chuyên cần; kết quả các bài tập, bài thực hành, thảo luận nhóm, chuẩn bị bài
5.2 Kiểm tra, đánh giá giữa kì (a2, trọng số 2/10):
Kiểm tra, đánh giá giữa kì được thực hiện dựa vào các bài thực hành trong chương trình môn học Điểm kiểm tra giữa kì được tổng hợp vào tuần thứ 15
5.3 Thi kết thúc học phần (a3, trọng số 7/10):
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học, được thực hiện theo hình thức thi thực hành
Đề thi lấy từ ngân hàng đề của nhà trường, do phòng Khảo thí và Kiểm định CLGD phụ
trách
6 Thông tin giảng viên
6.I Thông tỉn giảng viên I
Họ tên: Phạm Quang Tiệp
Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ— Giảng viên
Chuyên ngành: Giáo dục học Các hướng nghiên cứu chính Thời gian làm việc tại trường: 10 năm Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học — Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Điện thoại: 0982.530.959
Email: phamquangtiep@hpu2.edu.vn 6.2 Théng tin gidng vién 2:
Ho tén: Pham Dire Hiéu Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ — Giảng viên Chuyên ngành: Giáo dục học
Các hướng nghiên cứu chính: Kiểm định chất lượng giáo dục
Thời gian làm việc tại trường: 18 năm Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học
Trang 5- Dia chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học — Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- _ Điện thoại: 0971.889.018
- Email: hieuhagdthsp2@gmail.com
6.3 Thông tin giảng viên 3:
- Ho tên: Nguyễn Thị Hương
- _ Chức danh, học ham, học vị: Thạc sĩ — Giảng viên
= Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học
- Các hướng nghiên cứu chính: Lí luận dạy học toán tiểu học
-_ Thời gian làm việc tại trường: 10 năm
- Dia điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học
- _ Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học - Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- _ Điện thoại: 0978.785.248
- Email: kyoko_huong@yahoo.com
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015