1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu BẢng cân đối kế toán và soạn ôn tập môn Nguyên Lí kế toán pdf

11 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Cân Đối Kế Toán Và Soạn Ôn Tập Môn Nguyên Lí Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lí Kế Toán
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ pháp lý cho các số liệu kế toán - Căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra chấp hành chính sách, chế độ và thể lệ về tài chính -Công cụ giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong đ

Trang 1

II- DANH MỤC

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

LOẠI TK 1

TÀI SẢN NGẮN HẠN

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1131 Tiền Việt Nam

1132 Ngoại tệ

1211 Cổ phiếu

1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1288 Đầu tư ngắn hạn khác

đối tượng

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368 Phải thu nội bộ khác

Trang 2

10 138 Phải thu khác

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1385 Phải thu về cổ phần hoá

1388 Phải thu khác

đối tượng

cầu quản lý

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

được lập kho bảothuế

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

LOẠI TK 2

TÀI SẢN DÀI HẠN

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

2112 Máy móc, thiết bị

2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118 TSCĐ khác

2131 Quyền sử dụng đất

2132 Quyền phát hành

2133 Bản quyền, bằng sáng chế

2134 Nhãn hiệu hàng hoá

Trang 3

2135 Phần mềm máy vi tính

2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138 TSCĐ vô hình khác

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư

2281 Cổ phiếu 2282

2288

Trái phiếu Đầu tư dài hạn khác

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

LOẠI TK 3

NỢ PHẢI TRẢ

tượng

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338

3339 Các loại thuế khác Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

3341 Phải trả công nhân viên

Trang 4

3348 Phải trả người lao động khác

thanh toán theo tiến độ kế hoạch

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

3385 Phải trả về cổ phần hoá

3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387 Doanh thu chưa thực hiện

3388 Phải trả, phải nộp khác

49

50

342

343

3431 3432 3433

Nợ dài hạn Trái phiếu phát hành

Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu

LOẠI TK 4

VỐN CHỦ SỞ HỮU

4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4118 Vốn khác

4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài

chính

4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Trang 5

63 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4311 Quỹ khen thưởng

4312 Quỹ phúc lợi

4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

DNNN

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty, TCty

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay có nguồn kinh phí

LOẠI TK 5

DOANH THU

5111 Doanh thu bán hàng hóa

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

LOẠI TK 6

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

kê định kỳ

6232 Chi phí vật liệu

6233 Chi phí dụng cụ sản xuất

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 6

6238 Chi phí bằng tiền khác

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278 Chi phí bằng tiền khác

6411 Chi phí nhân viên

6412 Chi phí vật liệu, bao bì

6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng

6414 Chi phí khấu hao TSCĐ

6415 Chi phí bảo hành

6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6418 Chi phí bằng tiền khác

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

6423 Chi phí đồ dùng văn phòng

6424 Chi phí khấu hao TSCĐ

6425 Thuế, phí và lệ phí

6426 Chi phí dự phòng

6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428 Chi phí bằng tiền khác

LOẠI TK 7

THU NHẬP KHÁC

hoạt động

LOẠI TK 8

CHI PHÍ KHÁC

hoạt động

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

LOẠI TK 9

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 7

86 911 Xác định kết quả kinh doanh

LOẠI TK 10

TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

quản lý

Trang 8

Chương 2 :

Chuong 3

Nguyên tắc lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ KT-TC đều phải lập chứng từ KT, chỉ được lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ

Phải rõ ràng, đầy đủ, kịp thời chính xác theo mẫu quy định

Không viết tắt, tẩy xoá, sửa chữa , ngắt quãng…

Lập đủ số liên theo quy định, nếu cùng 1 nghiệp

vụ => ND giống

Người lập, người duyệt hay có tên ở chứng từ: chịu trách nhiệm CT

Đủ chữ ký, người ký phải có thẩm quyền, bằng mực, không ký khống

- Vai trò của kế toán trong qt kiểm kê:

+ vai trò rất quan trọng, vừa là thành viên của Ban

kiểm kê, vừa là người tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp

trong việc tổ chức và thực hiện kiểm kê + căn cứ vào tình

hình thực tế của đơn vị để đề xuất phương án và phạm vi kiểm

kê, khoá sổ kế toán đúng thời gian kiểm kê để có căn cứ so sánh

với số liệu cung cấp từ kiểm kê + căn cứ vào kết quả kiểm kê

và phương án giải quyết chênh lệch để tiến hành điều chỉnh sổ kế

toán cho phù hợp với số liệu thực tế từ kiểm kê

Khái niệm: PP chứng từ kế toán

Là phương pháp kế toán sử dụng để phản ánh và kiểm tra sự

phát sinh, hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế tài chính

Hay: PP phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn

thành vào các bản chứng từ để sử dụng cho công tác kế toán và

QLDN.

Hình thức biểu hiện:

+ Bản chứng từ kế toán

+ Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán

Ý nghĩa:

-Sao chụp nguyên vẹn, kịp thời, trung thực các hoạt động kinh tế

làm cơ sở cho công tác hạch toán kế toán, xử lý thông tin kế toán.

- Căn cứ pháp lý cho các số liệu kế toán

- Căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra chấp hành chính sách, chế độ và

thể lệ về tài chính

-Công cụ giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị

- Phương tiện cung cấp thông tin nhanh chóng phục vụ cho quản lý

điều hành và phân tích kinh tế

- Là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Đối tượng kế toán:

- Tài sản và nguồn hình thành tài sản

- Sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động,

kinh doanh

Khái niệm phương pháp tính giá

Thông tin và kiểm tra sự hình thành và phát sinh

chi phí

Xác định giá trị ghi sổ của tài sản

Hay nói cách khác: Tính giá là một phương pháp kế toán

nhằm biểu hiện các đối tượng kế toán bằng tiền theo những

nguyên tắc và yêu cầu của chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán

Chứng từ kế toán

1 Khái niệm:

Là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ về sự phát sinh và hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế tài chính tại một hoàn cảnh nhất định (thời gian, không gian)

Theo Luật kế toán 2003:

Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế -tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán

yếu tố cơ bản:

- Tên gọi của chứng từ:

- Tên, địa chỉ cá nhân liên quan đến nghiệp vụ

- Ngày và số chứng từ

- Nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ:

- Quy mô nghiệp vụ về số lượng, giá trị

- Tên, chữ ký người phê duyệt và người thi hành ng/vụ

Tại sao cần tính giá?

- Phản ánh và kiểm tra bằng thước đo tiền tệ

- Tính toán chi phí

- Xác định kết quả, hiệu quả kinh doanh

Ý nghĩa của phương pháp tính giá

- về mặt hạch toán: cho phép phản ánh và xác định các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ SXKD và quản lý tài chính

- về mặt quản lý nội bộ: nhằm xác định những căn

cứ, những chỉ tiêu để hạch toán, đánh giá hiệu quả từng bộ phận

- về mặt quản lý bằng đồng tiền: toàn bộ tài sản, kết quả KD được biểu hiện bằng tiền à quản lý hoạt động

Yêu cầu

 Chính xác

 Thống nhất về phương pháp tính toán

Nguyên tắc

 Xác định đối tượng tính giá phù hợp

 Phân loại chi phí hợp lý

+ Chi phí thu mua

+ Chi phí sản xuất:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phương pháp kê khai thường xuyên Theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần nhập, xuất

Công thức:

Giá trị tồn cuối kỳ = Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị nhậptrong kỳ - Giá trị xuất trong kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo dõi nghiệp vụ nhập vào Cuối kỳ tiến hành kiểm kê tồn kho (định giá) è giá hàng xuất trong kỳ

Công thức:

Giá trị xuất trong kỳ = Giá trị tồn kho đầu kỳ

+ Giá trị nhập trong kỳ - Giá trị tồn kho cuối kỳ

Trang 9

chuong 4

* Phương pháp đối ứng tài khoản là :

Phương pháp thơng tin và kiểm tra sự vận động của tài sản,

nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng

được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thơng qua

sử dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Ý nghĩa của phương pháp đối ứng tài khoản

Hệ thống, phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

nội dung kinh tế bằng hệ thống tài khoản Bước

khơng thể thiếu trước khi lập báo cáo kế tốn

 Hai thành phần của phương pháp đối ứng tài khoản:

- Tài khoản kế tốn

- Quan hệ đối ứng và phương pháp ghi sổ kép

Bốn quan hệ đối ứng cơ bản liên quan đến tài sản và nguồn vốn

Loại 1: Tăng tài sản này, giảm tài sản khác

VD: Mua vật liệu thanh tốn bằng TGNH

Loại 2: Tăng tài sản, tăng nguồn vốn

4 mối quan hệ cơ bản liên quan đến doanh thu và chi phí

VD: Nhận tài sản từ cổ đơng gĩp vốn

Loại 3: Tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác

VD: Trích lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh

Loại 4: Giảm nguồn vốn, giảm tài sản

VD: Trả nợ vay Ngân hàng bằng chuyển khoản

TGNH

* Doanh thu / thu nhập

Loại 5: Tăng Tài sản này, khơng giảm Tài sản khác, khơng

làm tăng khoản Nợ khác, đĩ là một khoản doanh thu (do đĩ làm tăng kết quả/lợi nhuận)

VD: Bán hàng thu tiền mặt

Loại 6: Giảm khoản Nợ này, khơng làm tăng khoản Nợ khác,

khơng làm giảm Tài sản khác, đĩ là một khoản doanh thu (do đĩ làm tăng kết quả/lợi nhuận)

VD: Xuất kho kho quần áo bán cho khách hàng trừ vào số tiền khách hàng đã trả trước bằng chuyển khoản

Chi phí

Loại 7: Giảm Tài sản này, khơng làm tăng Tài sản khác, khơng

làm giảm Nợ khác, đĩ là một khoản chi phí (do đĩ làm giảm

kết quả/lợi nhuận)

VD: Xuất kho vật liệu cho sản xuất Loại 8: Tăng khoản Nợ này, khơng làm giảm Nợ khác, khơng

làm tăng tài sản khác, đĩ là một khoản chi phí (do đĩ làm giảm

kết quả/lợi nhuận)

VD: Tính lương phải trả cho cơng nhân viên trong tháng

Tài khoản kế tốn

Phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên

tục tình hình hiện cĩ và sự vận động của đối tượng kế

tốn nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của các chủ

thể quản lý

Tình hình biến động của từng đối tượng kế tốn cụ

thể:

- Từng loại tài sản

- Từng loại nguồn vốn

- Quá trình sản xuất kinh doanh khác nhau

- Về hình thức

- Về nội dung

- Về chức năng

Cấu tạo của Tài khoản kế tốn

Phân tích nghiệp vụ kinh tế

và định khoản kế tốn

Việc xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cĩ

với số tiền cụ thể đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh

4 bước định khoản:

Bước 1: Xác định đối tượng kế tốn liên quan

Bước 2: Xác định tài khoản liên quan

Bước 3: Xác định sự tăng hay giảm của đối tượng kế

tốn

Bước 4: Tra cứu số hiệu tài khoản và dựa vào nguyên

tắc quy ước ghi chép vào tài khoản để định khoản kế tốn

Sử dụng phương trình kế tốn cơ bản để phân tích

nghiệp vụ kinh tế

Nguyên tắc thiết kế Tài khoản kế tốn

 Phải chú đến đặc điểm của đối tượng kế tốn:

- Tính đa dạng

- Tính hai mặt

- Tính vận động

- Tính cân bằng

 Đáp ứng nhu cầu thơng tin, phù hợp cho việc lập báo cáo kế tốn và thuận tiện cho cơng việc kế tốn

Phương pháp ghi kép là gì

 Là một phương pháp ghi nhận sự biến động đồng thời

của các đối tượng kế tốn bởi tác động kép của một

nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế tốn

cĩ liên quan bằng cách:

Ghi hai lần số phát sinh vào ít nhất 2

tài khoản kế tốn liên quan

Ghi Nợ tài khoản này, đồng thời

ghi Có cho tài khoản kia

tiền ghi Có (tài khoản này) (tài khoản kia)

Trang 10

Chuong 5

chuong 7

Các loại định khoản kế toán

2 loại định khoản

- Định khoản giản đơn: là định khoản ghi nợ một tài

khoản đối ứng với ghi có một tài khoản và ngược lại

Ví dụ: Tại DN trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

như sau:

(1): DN dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 100.000 đ

(2): DN mua số NVL giá trị 150.000 đ chưa trả cho người bán

- Định khoản phức tạp: là loại định khoản ghi Nợ một tài

khoản đối ứng với ghi Có 2 tài khoản trở lên hoặc ngược lại

Ví dụ: Tại DN trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

như sau:

(1): DN dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng:

Hình thức kế toán

Bao gồm:

Hình thức kế toán nhật ký chung

Hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Khái niệm:

Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức kế toán bao gồm số lượng sổ, kết

cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ với trình tự và phương pháp ghi

sổ nhất định để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu từ chứng từ gốc

vào các sổ kế toán và lập các báo cáo tài chính

Điều kiện:

cụ thể của đơn vị về quy mô, địa điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, điều

kiện trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán, trình độ cán bộ quản lý mà

lựa chọn hình thức kế toán thích hợp.

Sổ kế toán

Khái niệm, ý nghĩa và các loại sổ kế toán

1.1 k/n: là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, được sử dụng

để ghi chép, hệ thống hoá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính

trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế

toán nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý

các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị

Ý nghĩa: làm cơ sở để ghi sổ kế toán trong đơn vị, phục vụ

cung cấp thông tin và kiểm tra ghi chép nghiệp vụ Chứng từ là minh

chứng pháp lý cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phan loại sổ kế toán:

- Phân loại sổ kế toán theo cách ghi chép

+ Số ghi theo thứ tự thời gian:

+ Sổ ghi theo hệ thống:

+ Sổ liên hợp:

- Phân loại sổ kế toán theo nội dung ghi chép trên sổ kế toán:

+ Sổ kế toán tổng hợp:

+ Sổ kế toán chi tiết:

+ Sổ kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:

- Phân loại sổ kế toán theo cấu trúc mẫu sổ:

+ Sổ kiểu 1 bên:

+ Sổ kiểu 2 bên:

+ Sổ kiểu nhiều cột:

+ Sổ kiểu bàn cờ:

- Phân loại sổ theo hình thức tổ chức sổ:

+ Sổ tờ rời:

+ Sổ đóng thành quyển:

Nguyên tắc lập Bảng CĐKT:

+ Tài khoản có số dư bên Nợ : ghi vào bên TÀI SẢN (TK loại

1&2)

+ Tài khoản có số dư bên Có: ghi vào bên NGUỒN VỐN (TK

loại 3,4)

+ Không bù trừ số dư công nợ (TK hỗn hợp) khi lập

BCĐKT:

+ Số dư Có các TK hao mòn TSCĐ (214), cácTK dự phòng

giảm giá (TK129,139, 159, 229) được phản ánh vào bên TÀI

SẢN nhưng ghi âm

+ Các TK chênh lệch tỷ giá (413), chênh lệch đánh giá lại TS

(412), LN chưa phân phối (421) nếu có số dư Nợ thì ghi âm

vào NGUỒN VỐN

Phương pháp tổng hợp và cân đối ?

Là phương pháp khái quát tình hình tài sản, kết quả

kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối

tượng hạch toán trên những mặt bản chất và quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán

Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan

hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu

kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin

Hình thức biểu hiện: Hệ thống các bảng tổng hợp cân

đối kế toán (báo cáo, biểu kế toán )

Bắt buộc phải lập, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Thuyết minh báo cáo tài chính:

Là báo cáo kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của

doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: kết cấu tài sản và nguồn

hình tài sản về mặt giá trị tại một thời điểm nhất định

BCĐKT => thông tin mang tính thời điểm

=>BCTC là báo cáo tài chính phản ánh khái quát năng lực,

vị thế tài chính của DN tại một thời điểm nhất định.

Nội dung cơ bản: gồm 2 phần Tài sản – Nguồn vốn

- Phần TS: TSNH và TSDH

- Phần NV: NPT và NVCSH

Ngoài ra, có các chỉ tiêu chi tiết ngoài bảng CĐKT (phụ)

Kết cấu:

DẠNG 1: Kết cấu 1 bên (dọc)

Ngày đăng: 19/02/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tế của đơn vị để đề xuất phương án và phạm vi kiểm - Tài liệu BẢng cân đối kế toán và soạn ôn tập môn Nguyên Lí kế toán pdf
Hình th ực tế của đơn vị để đề xuất phương án và phạm vi kiểm (Trang 8)
Hình thức biểu hiện: - Tài liệu BẢng cân đối kế toán và soạn ôn tập môn Nguyên Lí kế toán pdf
Hình th ức biểu hiện: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w