Hoạt động kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chủ động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG KIẾN THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỂ
XÁC ĐỊNH LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI; LỢI THẾ SO SÁNH;
MÔ HÌNH MẬU DỊCH; LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ THUẾ
QUAN CHO HÀNG HÓA NHẬP KHẨU.
NHẬN
XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Kim Liên Sinh viên thực hiện: Đoàn Đức Anh MSSV: 2030070145
Mã học phần: MĐ3104608 Lớp: 20CDQTKD02
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2021
Trang 2
ThS Huỳnh Kim Liên
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
Trang 3thế so sánh; mô hình mậu dịch; lợi ích kinh tế và thuế quan cho hàng hóa nhập khẩu.
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Huỳnh Kim Liên
Họ tên HSSV: Đoàn Đức Anh MS HSSV: 2030070145
Phần 1: Lý thuyết (3 điểm)
Câu 1 Thế nào là hội nhập kinh tế? Có quan điểm cho rằng: “Hội nhập kinh tế khu
vực dẫn đến sự chệch hướng thương mại” bằng những kiến thức đã học, Bạn
hãy cho biết quan điểm này đúng hay sai? Giải thích vì sao?
1,0
Câu 2 Thế nào là toàn cầu hóa? Nêu khái niệm công ty đa quốc gia Các công ty đa
quốc gia có vai trò gì trong quá trình toàn cầu hóa? Hãy phân tích các vai trò
ấy?
1,0
Câu 3 Trình bày điểm khác biệt cơ bản của học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam
Smith và học thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo trong mậu dịch
quốc tế
1,0
Phần 2: Bài tập (7 điểm)
Câu 1 Cho năng suất lao động để sản xuất ra sản phẩm X & sản phẩm Y của 2
quốc gia được cho theo bảng sau:
Quốc gia
Số lượng sản phẩm X /người –
giờ
Số lượng sản phẩm Y /người –
giờ
8 2
2 4
8 6
2 4
8 4
2 4
8 4
4 2
1 Xác định lợi thế tuyệt đối và không có lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia
2 Xác định lợi thế so sánh và không có lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
Câu 2 Cho bảng số liệu như sau:
Lúa mì
Trang 42 Mậu dịch giữa 2 quốc gia có xảy ra không nếu tỷ lệ trao đổi lần lượt là:
30 lúa mì = 12 thép; 6 lúa mì = 6 thép; 60 lúa mì = 10 thép
0,5
3 Ở tỷ lệ trao đổi nào lợi ích mậu dịch giữa 2 quốc gia là bằng nhau 0,5
Câu 3 Cho biết tỷ giá hối đoái ở các thị trường sau:
- Tại thị trường NewYork R$/£= 2
- Tại thị trường Tokyo RY/$= 100
- Tại thị trường London RY/£= 210
Hãy tính lợi nhuận mà nhà kinh doanh chứng khoán thu được khi dùng
1.000.000 GBP để trao đổi (Gỉa thiết các khoản chi phí khác = 0) 1,0
Câu 4 Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm X của quốc gia B có dạng như sau:
QDX = 500 – 3PX và QSX = 4PX – 200
Trong đó : PX là giá sản phẩm X tính bằng USD, QDX, QSX là số lượng sản
phẩm X Giả sử đây là nước nhỏ và giá thế giới là Pw = PX = 60 USD
1 Hãy tính giá cả, tiêu dùng, sản xuất và xuất (nhập) khẩu Sản Phẩm X của
quốc gia khi chưa có mậu dịch tự do và khi có mậu dịch tự do 1,0
2 Giả sử chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X nhập
khẩu Hãy phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan này 1,5
3 Để sản xuất X, tỷ lệ nguyên liệu nhập là 70%, thuế quan đánh trên nguyên
liệu nhập là 10% Tính tỷ lệ bảo hộ thật sự cho nhà sản xuất
0,5
HẾT.
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
A MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4.Cấu trúc luận văn
B NỘI DUNG Phần 1: Lý thuyết 1.1.1 Thế nào là hội nhập kinh tế
1.1.2 Hội nhập kinh tế khu vực dẫn đến sự chệch hướng thương mại
1.2 Thế nào là toàn cầu hóa?
1.2.1 Thế nào là toàn cầu hóa?
1.2.2 Vai trò của các công ty đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa
1.3 Trình bày điểm khác biệt cơ bản của học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và học thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo trong mậu dịch quốc tế
Phần 2: Bài tập 2.1.1 Xác định lợi thế tuyệt đối và không có lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia trong từng trường hợp 10
2.1.2 Xác định lợi thế so sánh và không có lợi thế so sánh của mỗi quốc gia tỏng 10
2.2 Cho bảng số liệu 10
2.2.1 Hãy phân tích cơ sở, mô hình và lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia 10
2.2.2 Mậu dịch giữa 2 quốc gia có xảy ra không nếu tỷ lệ trao đổi lần lượt là 10
2.2.3 Ở tỷ lệ trao đổi nào lợi ích mậu dịch giữa 2 quốc gia là bằng nhau 11
2.3 Hãy tính lợi nhuận mà nhà kinh doanh chứng khoán thu được khi dùng 11
2.4 Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm X của quốc gia B 12
2.4.2 Giả sử chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X 12
Kết luận 15
Tài liệu tham khảo 16
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Cao Đẳng Kinh tế- Kỹ thuật TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Kim Liên Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Kinh Doanh Quốc Tế em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích và tạo điều kiện giúp em nghiên cứu và tìm hiểu những
sự biến động xung quanh nền kinh tế từ đó tiếp thêm tri thức vào hành trang cho con đường học tập và phát triển của bản thân
Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Kinh doanh quốc tế của em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tập lớn này mong cô xem và góp ý để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc cô luôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Anh
Đoàn Đức Anh
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1.2 Vai trò của các công ty đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa
Bảng 1.3 Điểm khác biệt cơ bản của học thuyết Adam Smith và David Ricardo
Mô hình 2.4.2 Phân tích cân bằng cục bộ 13
Bảng 2.4.2 tính diện tích từng phần 13
Trang 8A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế quốc tế giúp cho các quốc gia tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập vào thị trường toàn cầu Thị trường thế giới có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển các quốc gia Hoạt động kinh
tế quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chủ động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia trở thành một hệ thống mở, tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc gia trong hệ thống kinh tế quốc tế
Đồng thời, tham gia vào thị trường thế giới còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác triệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối ưu cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, thúc đẩy việc khai thác các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thu hút vốn đầu
tư từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Với những lợi ích trên chính là lý do mà tôi chọn chủ đề này
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng kiến thức kinh doanh quốc tế để xác định lợi thế tuyệt đối; lợi thế so sánh; mô hình mậu dịch; lợi ích kinh tế và thuế quan cho hàng hóa nhập khẩu
2.2 Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào nội dung chính đó nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực hành phân tích mô hình mậu dịch, lợi ích kinh tế trong lãnh thổ Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này nhóm tôi đã thực hiện hai phương pháp nghiên cứu: phương pháp trên cơ sở lí thuyết và phương pháp thực tiễn
4.Cấu trúc luận văn
- Phần 1: Lý thuyết
- Phần 2: Bài tập
Trang 9B NỘI DUNG Phần 1: Lý thuyết
1.1 Thế nào là hội nhập kinh tế? Có quan điểm cho rằng: “Hội nhập kinh tế khu vực dẫn đến sự chệch hướng thương mại” bằng những kiến thức đã học, Bạn hãy cho biết quan điểm này đúng hay sai? Giải thích vì sao?
1.1.1 Thế nào là hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế là việc thiết lập những luật lệ và nguyên tắc vượt phạm vi một quốc gia để cải thiện thương mại kinh tế và sự hợp tác giữa các nước Ở một giác độ nào đó, sự hồi hộp kinh tế sẽ là kết quả trong một thị trường thương mại tự do toàn cầu Trong đó tất cả các quốc gia có một đồng tiền chung và có thể xuất bất cứ hàng hóa nào mà họ muốn cho những nước khác Ở khía cạnh đối nghịch, những quốc gia không có sự hội nhập kinh tế thì coi như là tự đã có đủ mọi thứ và không cần Giao dịch thương mại với bất kỳ nước nào
1.1.2 Có quan điểm cho rằng: “Hội nhập kinh tế khu vực dẫn đến sự chệch hướng thương mại” bằng những kiến thức đã học, Bạn hãy cho biết quan điểm này đúng hay sai?
Theo tôi quan điểm này là đúng vì khi tham gia hội nhập quốc gia thì thông
thường, khi một quốc gia áp dụng cùng một mức thuế đối với tất cả các quốc gia khác, liền có xu hướng nhập khẩu hàng hóa từ nơi có giá rẻ nhất, mang lại hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, một khi các hiệp định thương mại song phương hay khu vực trong các khu vực thương mại tự do được kí kết, tạo nên sự khác biệt về mức thuế, hàng hóa của các quốc gia tham gia hiệp định sẽ trở nên rẻ hơn so với hàng hóa của các quốc gia bên ngoài Chính điều này gây ra hiện tưởng chuyển hướng thương mại, các quốc gia có xu hướng chuyển việc nhập khẩu hàng hóa từ các nước bạn hàng quen thuộc sang các nước nằm trong hiệp định
Sự chuyển hướng trong thương mại này gây thiệt hại cho những nước không là thành viên của một hiệp định hay khu vực thương mại tự do nào đó Chệch hướng thương mại hướng các quốc lựa chọn các sản phẩm từ các nước trong hiệp định hoặc khu vực thương mại tự do bởi lợi thế giá rẻ chức không hoàn toàn do có sức cạnh tranh
Trang 10hơn các sản phẩm tương tự từ các nước ngoài khu vực hay không là thành viên kí kết hiệp định Những nước này mặc dù sản xuất hiệu quả hơn, giá rẻ hơn những vẫn bị mất thị trường do sự phân biệt về thuế
Nguyên nhân chính dẫn đến “chệch hướng thương mại” là do sự phân biệt về mức thuế xuất, nhập khẩu giữa các nước thành viên và không phải thành viên của một hiệp định hay một khu vực thương mại tự do; do đó các biện pháp khắc phục hạn chế thường nên xoay quanh việc điều chỉnh, xây dựng biểu thuế xuất, nhập khẩu cho phù hợp Mặt khác, thận trọng trong việc vận dụng các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế hay khu vực để điều chỉnh mức thuế vừa góp phần ổn định nguồn thu cho quốc gia, vừa tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, từ đó hạn chế sự chệch hướng thương mại giữa khu vực
Trong các khu vực thương mại tự do, để xác định hàng hóa được hưởng ưu đãi thương mại từ tự do hóa và tránh hiện tượng “chệch hướng thương mại”, các khu vực này đều có các quy định về xuất xứ hàng hóa Ngoài ra, mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu cũng phần nào tạo nên nhiều mối liên hệ kinh tế với nhiều bạn hàng quốc tế hơn,
do đó giảm sự chênh hướng trong thương mại hơn
1.2 Thế nào là toàn cầu hóa? Nêu khái niệm công ty đa quốc gia Các công ty đa quốc gia có vai trò gì trong quá trình toàn cầu hóa? Hãy phân tích các vai trò ấy?
1.2.1 Thế nào là toàn cầu hóa?
Toàn cầu hóa là một quá trình biến các vùng miền, các cộng đồng người khác nhau từ trạng thái biệt lập, tách rời nhau thành một trạng thái khác về chất, bằng sự liên kết gắn bó thành một thể thống nhất hữu cơ trên quy mô toàn cầu Khi đó, một sự kiện, một hiện tượng, một vấn đề xảy ra ở vùng miền này, ở cộng đồng người này sẽ
có ảnh hưởng, tác động tới các vùng miền, các cộng đồng người khác trên quy mô toàn thế giới
Khải niệm công ty đa quốc gia
Công ty đa quốc gia (MNCs) hoặc MNE (Multinational enterprises) là khái niệm đề chỉ các công ty sản xuất hay cung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia Các công
ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cà ngân sách của nhiều quốc gia Công ty đa
Trang 11quốc gia có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa Một số người cho rằng một dạng mới của MNC đang hình thành tương ứng với toàn cầu hóa - đó là xÍ nghiệp liên hợp toàn cầu
1.2.2 Vai trò của các công ty đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa? Phân tích các vai trò ấy
Vai trò trong
thương mại thế
giới
Vai trò đối với đầu tư quốc tế
Vai trò đối với hoạt động phát triển và chuyển giao công nghệ
Vai trò đối với phát triển nhân lực của nước nhận đầu tư
Thúc đẩy hoạt
động thương mại
thế giới phát triển
Thay đổi cơ cấu
thương mại quốc tế
Thúc đẩy lưu
thông dòng tiền
đầu tư
Thúc đẩy lưu thông dòng vốn đầu tư trên toàn thế giới
Làm tăng tích luỹ vốn của nước chủ nhà
Là chủ thể chính trong phát triển công nghệ thế giới Thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ
Đề ra những chính sách phát triển nguồn lực song song cùng với những chiến lược phát triển của mình Tác động đối với phát triển nguồn lực
Bảng 1.2 Vai trò của các công ty đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa
1.3 Trình bày điểm khác biệt cơ bản của học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và học thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo trong mậu dịch quốc tế.
Sự giống nhau:
- Đề cao vai trò của cá nhân, doanh nghiệp, ủng hộ một nền thương mại tự do
- Các quốc gia đều đạt được lợi ích từ việc trao đổi
- Nhận thấy được tính ưu việt của chuyên môn hóa
Trang 12Sự khác nhau
Khác nhau Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith) Lợi tương đối (David Ricardo)
Ý nghĩa Lợi thế tuyệt đối sử dụng
yếu tố chi phí sản xuất trong quá trình tạo ra một sản phẩm để so sánh lợi thế giữa các quốc gia trong quá trình tham gia thương mại quốc tế Mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản phẩm
có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác
Lợi thế tương đối sử dụng yếu tố chi phí cơ hội trong quá trình tạo ra một sản phẩm để so sánh lợi thế giữa các quốc gia trong quá trình tham gia thương mại quốc tế
Đại diện cho
sự khác biệt
trong
Năng suất của các quốc gia Chi phí cơ hội
Xác định Phân bổ nguồn lực, mô hình giao
dịch và khối lượng giao dịch
Hướng thương mại và sản xuất quốc tế
Buôn bán Không tương hỗ hoặc tương hỗ Tương hỗ hoặc tương hỗ
Yếu tố liên
quan
Bảng 1.3 Điểm khác biệt cơ bản của học thuyết Adam Smith và David Ricardo
Trang 13Phần 2: Bài tập
2.1.1 Xác định lợi thế tuyệt đối và không có lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia trong từng trường hợp
Trường hợp A:
- Quốc gia I có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X (8 >2) và không có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm Y
- Quốc gia II có lợi thê tuyệt đối về sản phẩm Y (4>2) và không có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X
Trường hợp B:
- Quốc gia I lợi thế tuyệt đối cả 2 sản phẩm X và Y
- Quốc gia II không có lợi thế tuyệt đối cả 2 sản phẩm
Trường hợp C:
- Quốc gia I có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X (8>2) và cả 2 quốc gia không có lợi thế tuyệt đối sản phẩm Y
Trường hợp D:
- Quốc gia I lợi thế tuyệt đối cả 2 sản phẩm X và Y
- Quốc gia II không có lợi thế tuyệt đối cả 2 sản phẩm
2.1.2 Xác định lợi thế so sánh và không có lợi thế so sánh của mỗi quốc gia trong từng trường hợp
Trường hợp A:
- Quốc gia I có lợi tế so sánh về sản phẩm X (8/2 > 2/4) và không có lợi thế so sánh về sản phẩm Y
- Quốc gia II có lợi thế so sánh về sản phẩm Y (2/8 < 4/2) và không có lợi thế so sánh
về sản phẩm X
Trường hợp B: