1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

VI KHUẨN GÂY BỆNH XẢY THAI TRUYỀN NHIỄM Brucella VSVTY

22 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi sinh vật đại cương Vi sinh vật thú y Chuyên đề Vi khuẩn gây bệnh xảy thai truyền nhiễm Brucella GVHD Ths Vũ Thị Ngọc Giống Brucella gồm 5 loài gây bệnh cho gia súc Brucella (B) VI KHUẨN GÂY BỆNH XẢY THAI TRUYỀN NHIỄM

Trang 1

VI SINH VẬT THÚ Y

Chuyên đề: Vi khuẩn gây bệnh xảy thai truyền nhiễm Brucella

GVHD: Ths Vũ Thị Ngọc

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 1

1 Phạm Anh Tuấn K65TYB 653163

2 Phan Thị Lụa K65TYB 654187

3 Nguyễn Thùy Linh K65TYB 651874

4 Vũ Thị Huyền K65TYB 653907

5 Trần Thị Phương K65TYB 653097

6 Phan Ngọc Quỳnh K65TYB 653123

7 Nguyễn Hoàng Sơn K65TYB 653231

8 Nguyễn Thị Hương

651715

Trang 3

 Giống Brucella gồm 5 loài gây bệnh cho gia súc: Brucella (B) abortus, B.melitensis, B.suis, B ovis, B canis Ngoài ra còn gặp một số loài gây bệnh ở đông vật khác và người.

 Vi khuẩn Brucella được chia thành 3 nhóm chính:

Trang 4

Brucella là trực khuẩn nhỏ, ngắn, kích

thước 0,6–1,5 x 0,5 – 0,7μm, đa hình

thái (hình tròn, hình bầu dục, hình trứng,

hình gậy)

Vi khuẩn không có lông, không di động

và không sinh nha bào, không giáp mô

Brucella bắt màu đỏ với phương pháp

nhuộm Macchiavello và Ziehl – Neelsen

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

Brucella abortus nhuộm bằng phương pháp

Ziehl-Neelsen:

Brucella abortus nhuộm bằng phương pháp gram

Trang 5

Sống hiếu khí tuyệt đối.

Nhiệt độ thích hợp: 37℃; pH: 6,8-7,4

Phát triển kém trên các môi trường nuôi cấy

thông thường, 10-14 ngày sau khi nuôi cấy mới

xác định được khẩn lạc (một số trường hợp sau

21 ngày)

Phát triển tốt nếu môi trường cho thêm huyết

thanh, máu hay gan

III ĐẶC TÍNH NUÔI CẤY

Abortus trên môi trường

thạch máu cừu

Trang 6

 Môi trường nước thịt: vi khuẩn phát triển làm môi trường đục đều, trên bề mặt

có lớp màng mỏng, có cặn lầy nhầy ở đáy

 Môi trường thạch nước gan: khuẩn lạc dạng S, nhỏ như giọt sương, trong suốt, tròn, lồi, hơi ướt

 Môi trường thạch huyết thanh chọn lọc: sau 3-5 ngày nuôi cấy xuất hiện khuẩn lạc nhỏ, mịn, sáng, trong suốt và hơi xanh Nếu để lâu, khuẩn lạc trở nên mờ đục, đường kính 2-3mm

Trang 7

Hình thái khuẩn lạc là một trong những tiêu chuẩn để xác định vi khuẩn.

 Khuẩn lạc có màu ánh xanh, dạng S (màu trắng, mịn) hoặc R và M (màu vàng xẫm và đục) Độc lực: thường dạng S cao hơn dạng R

 Môi trường thạch máu: khuẩn lạc dạng S, nhỏ, nhẵn, mịn, óng ánh Không dung huyết, càng để lâu thì khuẩn lạc càng mờ đục

Trang 8

Brucella lên men đường glucose nhưng không sinh hơi, các loại đường khác

thì chuyển hóa chậm Vi khuẩn không làm tan chảy gelatin, không làm đông huyết tương, không làm đông sữa

 Có khả năng phân giải ure mạnh nhờ men ureaza

 Có khả năng sinh H2S nhưng số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào loài vi khuẩn

IV ĐẶC TÍNH SINH HOÁ

Trang 9

Brucella có hai loại : kháng nguyên (A và M) với tỷ lệ ít nhiều khác nhau tùy

loài, giữa các type có hiện tượng ngưng kết chéo

 Kháng nguyên A có nhiều ở B abortus và B suis; kháng nguyên M có nhiều

ở B melitensis

V CẤU TRÚC KHÁNG NGUYÊN

Trang 10

 Brucella có khả năng kích thích cơ thể động vật sản sinh miễn dịch lâu dài.

 Miễn dịch chống Brucella là miễn dịch qua trung gian tế bào, trong đó tế bào lympho T và đại thực bào giữ vai trò quan trọng trong cơ chế đáp ứng miễn dịch của cơ thể

 Các yếu tố dịch thể như Opsonin, ngưng kết tố, kháng thể kết hợp bổ thể đóng vai trò hạn chế tác hại của vi khuẩn

VI MIỄN DỊCH

Trang 11

 Brucella nhạy cảm với nhiệt độ cao và chất diệt khuẩn

 Tồn tại đến 4 tháng ở ℃ thường

 Có thể diệt vi khuẩn trong sữa khi hấp Pasteur (70°C/30 phút)

 Vi khuẩn dễ bị tiêu diệt, bởi các chất sát trùng thông thường

VII SỨC ĐỀ KHÁNG

Trang 12

1 Trong tự nhiên

 Mẫn cảm nhất : dê, cừu, bò, trâu, lợn, chó, các loài thú rừng và người

 Chuột và chim ít mắc nhưng có thể mang mầm bệnh

 Người chủ yếu mắc chủng Brucella melitensis từ: Cừu, lợn, trâu, bò và chó

 Hai chủng B ovis và B neotomae không lây sang người

 Những người làm công tác chăn nuôi, thú y, lò mổ, thợ thuộc da, cắt lông cừu

dễ mắc bệnh

 Động vật non ít mẫn cảm hơn con trưởng thành

 Trường hợp chết ở giá súc rất hiếm Ở người, tỷ lệ này là < 5%

VIII TÍNH GÂY BỆNH

Trang 13

Lợn bị xảy thai truyền nhiễm Nhau thai bị xuất huyết

Trang 14

2.Trong phòng thí nghiệm

 Có thể dùng chuột bạch, chuột lang: lấy bệnh phẩm, tiêm dưới da hoặc phúc mạc Tùy độc lực của vi khuẩn, sau tiêm 10 - 15 ngày động vật thí nghiệm có thể bị gây sưng hạch bẹn, mưng mủ, tổn thương khớp; hình thành các mụn ở lách, gan, hạch, phổi.A

 Gây bệnh cho bò cái chửa tháng 5 - 6 - 7, bò bị sảy thai, sát nhau sau 1 tháng gây bệnh

 Các động vật khác: thỏ, khỉ, chuột nhắt cũng cảm nhiễm bệnh

Trang 15

1 Chẩn đoán vi khuẩn học

• Gia súc mới chết: Bệnh phẩm có thể là nhau thai, thai bị sảy, nước ối,

hạch vú, hạch vùng xoang chậu, tuyến sữa, tử cung, dịch tiết âm đạo, tinh hoàn, dịch khớp

• Gia súc sống:

- Máu: Lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng trước khi cho gia súc ăn

- Sữa: Lấy khoảng 10 ml sữa vào lọ vô trùng

- Dịch bài xuất, bài tiết từ âm hộ: dùng tăm bông vô trùng để thấm dịch và cho vào lọ vô trùng

- Tinh dịch: Lấy khoảng 3 ml cho vào lọ vô trùng

IX CHUẨN ĐOÁN

Trang 16

Kiểm tra bằng kính hiển vi

Trang 17

Nuôi cấy phân lập

• Việc phân lập và nuôi cấy vi khuẩn Brucella thường thực hiện trên môi

• Nếu phân lập được vi khuẩn, đem thử lại bằng phản ứng ngưng kết với

kháng huyết thanh đặc hiệu của từng chủng riêng biệt và làm các phản ứng sinh hóa

Trang 18

Tiêm động vật thí nghiệm

• Tiêm bệnh phẩm cho chuột lang, theo

dõi trong 3-6 tuần sau khi tiêm Khi động vật thí nghiệm chết, chắt lấy huyết thanh, chỉ cần làm phản ứng huyết thanh học hoặc lấy bệnh phẩm tìm vi khuẩn để khẳng định

Trang 19

2 Chẩn đoán huyết thanh học

 Là phương pháp phổ biến nhất được áp dụng cho việc đánh giá đàn gia súc được kiểm tra là có hay không bệnh sảy thai truyền nhiễm, việc này có thể phát hiện kháng thể có trong huyết thanh và dịch thể

 Các phương pháp dùng để chẩn đoán là phản ứng ngưng kết phản ứng bổ thể kết hợp, phản ứng huỳnh quang, phản ứng ngưng kết hoa hồng-Rose Bengal Test, phản ứng kết tủa trên thạch, phản ứng vòng với sữa, phản ứng Elisa

Trang 20

1.Phòng bệnh bằng vệ sinh

 Vệ sinh chuồng trại, sân chơi, máng ăn, máng uống

 Phun thuốc sát trùng định ky

 Tiêu diệt bệnh súc, cách ly gia súc có triệu chứng

 Kiểm tra gia súc kỹ trước khi dùng làm giống; Không tạo đàn mới từ những con đẻ ra bởi đàn mẹ bị bệnh

 Những người thợ săn, làm ở lò mổ nên đeo găng tay cao su để làm thịt gia súc,

X PHÒNG BỆNH

Trang 21

2 Phòng bênh bằng vacxin

Thị trường Việt Nam hiện nay gồm các loại vacxin sau:

 Vacxin dùng cho bò

 Vacxin dùng cho lợn

 Vacxin dùng cho cừu, dê

 Vacxin dùng cho ngựa (chưa có)

X PHÒNG BỆNH

Ngày đăng: 29/04/2022, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI - VI KHUẨN GÂY BỆNH XẢY THAI TRUYỀN NHIỄM Brucella VSVTY
II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI (Trang 4)
II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI - VI KHUẨN GÂY BỆNH XẢY THAI TRUYỀN NHIỄM Brucella VSVTY
II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w