1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. LẤY VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA MỘT DOANH NGHIỆP BẤT KỲ

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 814,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QTTN N1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ LẤY VÍ DỤ VỀ QUY[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-BÀI THẢO LUẬN

MÔN:

QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ LẤY VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA MỘT DOANH NGHIỆP BẤT KỲ

TẠI NGÂN HÀNG BIDV Nhóm thực hiện : Nhóm 01

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Vi Lê

Lớp học phần : 2225ITOM0511

HÀ NỘI - 2022

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Trang 2

NỘI DUNG 2

Chương 1 Phân tích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 2

1 Khái niệm và đặc điểm 2

2 Văn bản pháp lý điều chỉnh 3

3 Các bên liên quan trong giao dịch thanh toán tín dụng chứng từ 3

4 Nội dung chủ yếu của thư tín dụng 4

5 Phân loại L/C 5

Chương 2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ của doanh nghiệp ở ngân hàng BIDV 7

1 Tổng quan về BIDV 7

2 Quy trình thanh toán L/C của doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV 8

3 Đánh giá hiệu quả thanh toán bằng tín dụng chứng từ của doanh nghiệp bất kỳ ở ngân hàng BIDV 18

3.1 Tiện ích của ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp 18

3.2 Rủi ro 21

4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho ngân hàng BIDV 22

KẾT LUẬN 23

MỞ ĐẦU

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, Việt Nam cũng đang dần phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh đó, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài Để thực hiện được chức năng cầu nối này thì các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như Tài trợ xuất nhập khẩu, Kinh doanh ngoại hối, Bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, Thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán bằng L/C đóng vai trò là công cụ thiết yếu và ngày càng trở nên quan trọng

Ngày nay thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời còn thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động kinh doanh Xuất – Nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển Thanh toán quốc

tế ra đời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế, nhưng thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuộc và khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời,

an toàn và chính xác hay không

Thương mại và Thanh toán quốc tế vốn dĩ là phức tạp và nhiều rủi ro hơn so với

Trang 3

thương mại và thanh toán nội địa, bởi vì nó chịu chi phối bởi không những luật lệ vàtập quán địa phương mà còn cả những luật lệ và tập quán quốc tế Chính vì vậy, cácbên liên quan và tham gia quá trình Thương mại và Thanh toán quốc tế cần am hiểuthấu đáo không những về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ mà còn cả các thông lệ, tậpquán, luật pháp địa phương và quốc tế.

Bài tiểu luận với đề tài “Phân tích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

Lấy ví dụ về quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ của một doanh nghiệp bất

kỳ tại ngân hàng BIDV” của nhóm 01 chúng tôi nghiên cứu về một trong các phương

thức thanh toán quốc tế đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay - phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ – với mục tiêu giúp mọi người hiểu biết và nắm bắt và vận dụngphương thức này một cách hợp lý, chính xác

Mặc dù đã cố gắng sưu tập và tập trung sự hiểu biết của mình nhưng nhóm chúngtôi vẫn không thể tránh khỏi những sai sót Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn!

1

NỘI DUNG Chương 1 Phân tích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1 Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm

∙Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thỏa thuận, trong đó một ngân

hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tíndụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi số tiền củathư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đókhi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quyđịnh đề ra trong thư tín dụng

∙ Thư tín dụng là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu củangười nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu(người hưởng lợi) một số tiền nhất định; trong một thời gian nhất định với kiện ngườinày thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong lá thư đó

Đặc điểm của giao dịch L/C

Trang 4

∙L/C là giao dịch kinh tế hai bên, chỉ giữa ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu.

∙ L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: L/C thể hiện cam kết thanh toán

của ngân hàng phát hành cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng

từ phù hợp, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng sau đó lại hoàn toàn độc lập vớihợp đồng này

∙ L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và chỉ thanh toán căn cứ vào chứng từ: Cácngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bềmặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp theo yêu cầu của L/C hay không.Khi chứng từ được xuất trình là phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán vôđiều kiện cho nhà xuất khẩu

∙ L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ củachứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Bộ chứng từ phải tuân thủ chặt chẽcác điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng và nội dung của chúng

∙L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chối thanhtoán và lừa đảo: Từ bản chất của L/C là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm

2tra lại chỉ xem xét trên bề mặt chứng từ, vì vậy mà L/C có thể bị lạm dụng thành công

cụ từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận, lừa đảo

2 Văn bản pháp lý điều chỉnh

Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and Practicefor Documentary Credits) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) ban hành Văn bảnđầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi bổ sung qua các năm 1951,

1962, 1974, 1983 ( thường gọi là UCP 400) và năm 1993 ( thường gọi là UCP 500) cógiá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994 Gần đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bốUCP600 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007 UCP là một văn bản pháp lý quốc tếkhông mang tính chất bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng Do đó nếu ápdụng UCP thì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng của mình Đến nay đã có hơn

160 nước trên thế giới công nhận và tuyên bố áp dụng UCP Điều đáng lưu ý là các vănbản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản trước đó, cho nên các văn bản đều có giá trị

Trang 5

thực hành trong thanh toán quốc tế Ngoài ra khi thực hành phương thức tín dụngchứng từ cần tham khảo thêm:

∙Bản Quy tắc thống nhất hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ ( The UniformRules for Bank-to-Bank Reimbursement under Documentary Credits – URR525-1995-ICC) có giá trị từ ngày 1/7/1996

∙Phụ bản của UCP : bao gồm UCP 500.1 và 500.2

∙UCP 500.1 hay còn gọi là eUCP ( The Supplement to the Uniform Customs andPractice for Documentary Credits for Electronic Presentation) xuất bản 01/2002 ápdụng cho xuất trình chứng từ điện tử theo L/C eUCP có 12 điều khoản

∙ UCP 500.2 hay còn gọi là ISBP 645 ( The International Standard BankingPractice for Examination of Documents under Documentary Credits) Thực hànhnghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo L/C xuất bản10/2002

3 Các bên liên quan trong giao dịch thanh toán tín dụng chứng từ 3.1 Người

xin mở tín dụng (Applicant) : thông thường là người mua hay là tổ chức nhập khẩu

33.2 Ngân hàng mở thư tín dụng (The issuing bank): là ngân hàng phục vụ ngườinhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và làngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và đượcquy định trong hợp đồng thương mại Nếu chưa có sự quy định trước người nhập khẩu

có quyền lựa chọn

3.3 Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán hay là người xuấtkhẩu hàng hóa

3.4 Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phục

vụ người xuất khẩu, thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở Ngânhàng này thường ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lýcủa ngân hàng phát hành thư tín dụng

3.5 Ngân hàng xác nhận thư tín dụng (The confirming bank): là ngân hàng xácnhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng, bảo đảm việc trả tiềncho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năngthanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là

Trang 6

một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu Thường là một ngân hàng lớn, có uytín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế.

3.6 Ngân hàng thanh toán thư tín dụng (The paying bank):là ngân hàng đứng rathương lượng bộ chứng từ và thường cũng là Ngân hàng thông báo L/C Trường hợpL/C quy định thương lượng tự do thì bất kỳ Ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàngthương lượng Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C quy định thương lượng tại mộtNgân hàng nhất định

4 Nội dung chủ yếu của thư tín dụng

L/C được soạn thảo trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng vì thư tín dụng dongân hàng mở L/C cam kết nên thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán.Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu,cam kết trả cho người xuất khẩu một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định,với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong láthư đó

Đây là một văn bản thể hiện sự cam kết ngân hàng mở thư tín dụng đối với nhàxuất khẩu để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo những điều khoản thanh toán của hợpđồng mua bán ngoại thương

4Ngoài ra, L/C được soạn thảo trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng vì thư tíndụng do ngân hàng mở L/C cam kết nên thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồngmua bán

5 Phân loại L/C

5.1 L/C được sử dụng phổ biến

được mở thì tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào màkhông cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Việc hủy ngang chỉ có hiệu lực khingười thụ hưởng chưa xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng chỉ định thanh toán Trongthực tế loại L/C này hầu như không được sử dụng vì người thụ hưởng không được đảmbảo quyền lợi, không thể biết được vào thời điểm nào L/C hết hiệu lực

dụng chỉ được điều chỉnh hay hủy bỏ khi được sự đồng ý của tất cả các bên liên quan(người yêu cầu, ngân hàng mở L/C, người thụ hưởng L/C và ngân hàng xác nhận nếu

Trang 7

có) L/C không thể hủy ngang là một sự cam kết trả tiền rõ ràng của ngân hàng pháthành đối với người hưởng lợi Vì vậy, L/C này được áp dụng rộng rãi nhất trong thanhtoán quốc tế, là loại L/C cơ bản nhất Khi sử dụng loại L/C không thể hủy ngang cầnchú ý những điểm sau đây:

• Theo UCP 600, một L/C khi đã được một ngân hàng phát hành thì đương nhiên

nó sẽ là IRREVOCABLE L/C, dù cho trong nội dung L/C không có thể hiện là loạikhông thể hủy bỏ

• Thời gian không thể hủy bỏ L/C là thời hạn hiệu lực của L/C

• Muốn hủy bỏ, bổ sung hoặc sửa đổi nội dung L/C thì phải tiến hành tu chỉnhL/C Quy tắc của tu chỉnh như sau:

được một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành L/C

5loại này đã được hai ngân hàng cùng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, do vậy độ

an toàn trong thanh toán rất cao

Theo quy định của UCP 600, trách nhiệm của ngân hàng xác nhận giống nhưtrách nhiệm của ngân hàng phát hành, do đó ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phíxác nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền tới 100% trị giá L/C tại ngân hàng xác nhận(full-cash cover)

Ngân hàng xác nhận là một ngân hàng khác, ngân hàng này có thể ở nước thứ ba,cũng có thể là ngân hàng khác ở nước người hưởng lợi L/C, trong nhiều trường hợp, cóthể là ngân hàng thông báo L/C

Mọi tu chỉnh L/C xác nhận đều phải có sự đồng thuận của ngân hàng xác nhận thì

sự tu chỉnh mới có giá trị thực hiện

khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì ngân hàng phát hành không còn quyền đòi lại

Trang 8

tiền người hưởng lợi trong bất cứ trường hợp nào Khi dùng loại L/C này người hưởnglợi phải ghi trên hối phiếu câu ‘Miễn truy đòi lại người ký phát’ (Without recourse todrawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy L/C miễn truy đòi cũng được sử dụngrộng rãi trong thanh toán quốc tế.

5.2 Một số loại L/C đặc biệt

quá rộng rãi bởi trên thực tế LC này là loại mà người bán sẽ được hưởng một số tiềnnhất định theo tỷ lệ % của trị giá LC, như vậy NH phát hành sẽ ủy quyền cho NH chiếtkhấu thanh toán cho nhà XK một số tiền dựa trên chứng từ xuất trình của nhà XK Tuynhiên, nhà XK vẫn có nghĩa vụ phải bồi hoàn số tiền ứng trước nếu không xuất trìnhđược bộ chứng từ hợp lệ trong thời gian yêu cầu (thông thường nhà XK sẽ trình đủ bộHSXK trong thời hạn yêu cầu) Nhưng số tiền ứng trước phải dựa trên yêu cầu củangười mở LC (nhà NK) Dĩ nhiên là rủi ro vẫn thuộc nhà NK bởi số tiền ứng trước cóthể sử dụng không đúng mục đích hoặc hàng bị lỗi không chuyển giao đúng hạn hoặcchứng từ XK không phù hợp quy định LC…

Về tên gọi, BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development of

Vietnam”, tên gọi thuật ngữ tiếng Việt là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Đây

là một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôn giữđược vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tếnăm 2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng Cũng mang bản chấtchung của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ chất lượng caotrong lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì và gia tăng sự ổn định của nềnkinh tế quốc dân

Trang 9

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

∙Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản

phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

∙Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết

kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.∙Chứngkhoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năngphát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.∙Đầu tư tài chính:

góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trìđiều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàngkhông (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tếLong Thành…

Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bàibản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luônđem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

Thương hiệu BIDV

∙Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhântrong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

∙Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trongnhững thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

7

∙Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58

năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.∙BIDV là

ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam

Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn

2 Quy trình thanh toán L/C của doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV 2.1.

Những quy định chung về thanh toán chứng từ tại ngân hàng BIDV∙Thực

hiện hoạt động thanh toán chứng từ (L/C) tuân thủ theo Quy tắc thực hành

thống nhất về tín dụng chứng từ - “The Uniform Custom and Practice for DocumentaryCredits”, viết tắt UPC, do Phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành từ năm 1933.Các phiên bản UPC: UPC500, UPC600

Về phí dịch vụ: Thực hiện thu phí theo quy định của ngân hàng BIDV Ví dụ:

Trang 10

Theo bảng phụ lục 1E, mức phí đối với việc sửa đổi về thanh toán bộ chứng từ là 0,2%Giá trị bộ chứng từ, tối thiểu 30 USD, tối đa 500 USD; mức phí đối với việc sửa đổi vềhủy L/C theo yêu cầu là 20 USD + phí trả Ngân hàng Nhà nước (nếu có),

Nguồn: BIDV

8

2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C nhập khẩu tại ngân hàng BIDV Quy trình bao gồm 4 bước:

- Bước 1:

+ Tiếp nhận đơn yêu cầu của khách hàng.

+ Kiểm tra đơn yêu cầu.

- Bước 2: Phát hành L/C theo yêu cầu (Nếu đầy đủ, hợp lệ)

- Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ xuất trình theo L/C nhập khẩu.

- Bước 4:Thanh toán bộ chứng từ theo L/C nhập khẩu.

BƯỚC 1 – TIẾP NHẬN ĐƠN YÊU CẦU VÀ KIỂM TRA.

- Chú thích từ viết tắt:

giao dịch tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế trong phạm vi thẩm quyền của Chi

Trang 11

nhánh và đầu mối phối hợp với Trung tâm Tác nghiệp tài trợ thương mại theo Quyđịnh.

chức của Trụ sở chính BIDV có chức năng xử lý các nghiệp vụ tài trợ thương mại vàtác nghiệp bảo lãnh quốc tế

quản lý Phân hệ thông tin khách hàng

hoặc Phòng Quan hệ khách hàng tại Chi nhánh

+ Bộ phận QTTD: Là Trung tâm Dịch vụ khách hàng tại Trụ sở chính hoặc Phòng

Quản trị tín dụng tại Chi nhánh

Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh.

- Trường hợp phát hành L/C bằng vốn tự có ký quỹ 100% giá trị L/C cùng loạitiền tệ của L/C, phát hành L/C theo đề nghị của các Định chế tài chính: Bộ phậnTTTM tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng

- Các trường hợp còn lại: Bộ phận quan hệ khách hàng (QHKH) tiếp nhận hồ sơ

Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TFC.

- Trước khi gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TFC, Bộ phận TTTM phải kiểm tra việctạo lập CIF (trong đó lưu ý về tên và địa chỉ giao dịch của khách hàng phù hợp với đềnghị phát hành L/C), kiểm tra hạn mức trong chương trình, tài khoản ký quỹ, tài khoảnthu phí…

- Khi đề nghị thực hiện giao dịch, Chi nhánh cần nêu rõ tài khoản thu phí, tàikhoản và số tiền ký quỹ (trường hợp đề nghị TFC thu ký quỹ trên chương trình), và cácnội dung, yêu cầu khác

- Việc gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TFC thực hiện theo Phụ lục IX/HD.TF

Trang 12

BƯỚC 2 – PHÁT HÀNH L/C THEO YÊU CẦU

bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

- TFC phát hành L/C tại chương trình đảm bảo các nguyên tắc và quy định thựchiện giao dịch theo quy định

Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TFC và Chi nhánh theo Phụ lục

VII/HD.TF

BƯỚC 3 – KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ XUẤT TRÌNH THEO L/C NHẬP KHẨU

Nguyên tắc kiểm tra:

- Ngân hàng phát hành thư tín dụng phải tuân thu theo quy định và thông lệ quốc

tế và kiểm tra chứng từ

- Ngân hàng phát hành thư tín dụng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp trên

bề mặt chứng từ so với L/C quy định, không chịu trách nhiệm đối với sự khớp đúnggiữa nội dung chứng từ và tình trạng thực tế của hàng hóa/dịch vụ hay tranh chấp giữacác bên liên quan đến L/C

10

Trình tự kiểm tra bộ chứng từ xuất trình theo L/C nhập khẩu

- Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ tại Chi nhánh

+ Bộ phận TTTM tiếp nhận bộ chứng từ, đóng dấu tiếp nhận chứng từ, ghi và kýnhận cụ thể thời gian nhận chứng từ trên coversheet (gồm thông tin về giờ, phút vàngày tháng năm) Thời gian giao dịch (làm căn cứ tính ngày đến hạn) thực hiện theohướng dẫn

+ Bộ phận TTTM kiểm tra số lượng chứng từ so với liệt kê chứng từ trên phiếugửi chứng từ Trường hợp có sai khác giữa số lượng chứng từ thực tế với số lượngchứng từ ghi trên chỉ dẫn đòi tiền của ngân hàng xuất trình chứng từ(schedule/coversheet), Chi nhánh ghi chú lên Phiếu kiểm tra chứng từ (Mẫu số

Trang 13

+ Thông báo tình trạng bộ chứng từ: Sau khi hoàn thành việc kiểm tra chứng từ,TFC lập thông báo tình trạng bộ chứng từ theo như quy định.

- Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TFC và Chi nhánh theo Phụ lục

+ Bộ phận TTTM tại Chi nhánh thông báo khách hàng và các bộ phận liên quan(nếu cần) để thực hiện

a) Nếu khách hàng chấp nhận bộ chứng từ có bất đồng

Đ ối với bộ chứng từ trả ngay:

Bộ phận TTTM tiếp nhận hồ sơ chấp nhận bất đồng của khách hàng kèm theo hồ sơ chứng minh nguồn vốn thanh toán L/C (nếu có) chuyển Bộ phận QHKH

Ngày đăng: 29/04/2022, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo bảng phụ lục 1E, mức phí đối với việc sửa đổi về thanh toán bộ chứng từ là 0,2% - PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG  CHỨNG TỪ. LẤY VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG  TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA MỘT DOANH NGHIỆP BẤT KỲ
heo bảng phụ lục 1E, mức phí đối với việc sửa đổi về thanh toán bộ chứng từ là 0,2% (Trang 10)
Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan. Từ thông tin đó, khách hàng có thể tự tạo bảng kê thuế online. - PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG  CHỨNG TỪ. LẤY VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG  TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA MỘT DOANH NGHIỆP BẤT KỲ
ng cục Thuế, Tổng cục Hải quan. Từ thông tin đó, khách hàng có thể tự tạo bảng kê thuế online (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w