1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum

61 49 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tự nhiên, nấm Linh chi đen mọc trong các rừng già, trên những thân cây khô đã chết, tai nấm của Linh chi đen chỉ phát triển trong một mùa, vì vậy số lượng quần thể nấm Linh chi đen

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚC TRUNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ HÒA TAN

TỪ NẤM LINH CHI ĐEN AMAURODERMA SUBRESISINOSUM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Công nghệ Thực phẩm Khóa học : 2017 – 2021

Khoa : CNSH&CNTP

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚC TRUNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ HÒA TAN

TỪ NẤM LINH CHI ĐEN AMAURODERMA SUBRESISINOSUM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Ngành : Công nghệ Thực phẩm Lớp : K49 - CNTP

Khóa : 2017 – 2021

Khoa : CNSH&CNTP

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đinh Thị Kim Hoa

Thái nguyên – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu quy trình sản xuất trà

hòa tan từ nấm Linh chi đen Amauroderma subresinosum” là những nghiên cứu

khoa học của bản thân tôi, nghiên cứu này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Đinh Thị Kim Hoa và ThS Lưu Hồng Sơn Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái nguyên,ngày 29 tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Phúc Trung

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Đinh Thị Kim Hoa và ThS Lưu Hồng Sơn giảng viên khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ của các thầy cô ở phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, xong vẫn còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của các quý thầy

cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Cảm ơn đề tài “Nghiên cứu phát triển giống nấm Linh chi đen (Amauroderma

subresinosum) thành sản phẩm hàng hóa có giá trị tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Phúc Trung

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Yếu tố sinh thái của nấm Linh chi đen 8

Bảng 2.2: Bảng thành phần hóa dược của nấm Linh chi 9

Bảng 2.3: Thành phần các hoạt tính của nấm Linh chi 9

Bảng 3.1: Bảng dụng cụ, thiết bị, hóa chất 21

Bảng 3.2: Công thức phối trộn dự kiến của trà hòa tan nấm Linh chi đen 29

Bảng 4.1: Kết quả độ ẩm và độ tro của nguyên liệu nấm Linh chi đen 31

Bảng 4.2: Kết quả ảnh hưởng của nồng độ dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 31

Bảng 4.3: Kết quả của ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 33

Bảng 4.4: Kết quả của ảnh hưởng nhiệt độ xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 34

Bảng 4.5: Kết quả của tỉ lệ nguyên liệu/dung môi ảnh hưởng tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen 35

Bảng 4.6: Kết quả của ảnh hưởng thời gian tới hiệu quả trích ly Polysaccharide

tổng số từ nấm Linh chi đen 37

Bảng 4.7: Tỉ lệ phối trộn sản phẩm trà hòa tan nấm Linh chi đen 38

Bảng 4.8: Kết quả điểm đánh giá cảm quan cho các chỉ tiêu 39

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Nấm Linh chi đen 7

Hình 2.2: Nấm Linh chi đen của Hàn Quốc 16

Hình 2.3: Hình ảnh một số sản phẩm trà hòa tan 20

Hình 3.1: Quy trình dự kiến sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen 28

Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của nồng độ Ethanol tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 32

Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn của kết quả ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm

đến hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 33

Hình 4.3: Đồ thị biểu diễn của kết quả ảnh hưởng nhiệt độ siêu âm tới hiệu quả

trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen 34

Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn của ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 36

Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn kết quả của ảnh hưởng thời gian thích ly tới hiệu quả

trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 37

Hình 4.6: Sơ đồ hoàn thiện quá trình sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen 40

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2.Yêu cầu: 2

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu về nấm linh chi 4

2.1.1 Khái quát chung 4

2.1.2 Khái quát chung về nấm Linh chi đen 6

2.1.3 Thành phần hóa học và tác dụng của nấm Linh chi đen 8

2.1.4 Giới thiệu về Polysaccharide 13

2.1.5 Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly các hoạt chất sinh học

từ nấm Linh chi đen 14

2.1.6 Phương pháp trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen 15

2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm Linh chi đen 16

2.2.1 Trên thế giới 16

2.2.2 Tại Việt Nam 17

2.3 Công nghệ chế biến trà hòa tan 18

2.3.1 Nguồn gốc 18

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 21

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22

3.4.1 Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý 22

3.4.2 Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen 24

3.4.3 Phương pháp đánh giá cảm quan 30

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của nấm Linh chi đen 31

4.2 Kết quả nghiên cứu của quá trình trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen 31 4.2.1 Kết quả của ảnh hưởng nồng độ dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 31

4.2.2 Kết quả của ảnh hưởng thời gian xử lí bằng sóng siêu âm tới hiệu quả

trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen 32

4.2.3 Kết quả của ảnh hưởng nhiệt độ xử lý bể siêu âm đến hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen 34

4.2.4 Kết quả của ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen 35

4.2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen 36

4.3 Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức sản xuất trà hòa tan 38

4.3.1 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ phối trộn 38

4.3.2 Sơ đồ hoàn thiện quá trình sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen 40

4.3.3 Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm: 42

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nấm Linh chi là một trong những dược liệu đã được phát hiện ra dùng để làm thuốc chữa bệnh hỗ trợ điều trị sức khỏe từ rất lâu Trong các tài liệu nghiên cứu về dược liệu của Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khác cũng đều ghi nhận Linh chi

là một phương thuốc quý

Nấm dược liệu là những loại nấm được sử dụng làm thuốc chữa bệnh và trong các nghiên cứu khoa học Nấm dược liệu chứa nhiều hoạt chất giúp bồi bổ cơ thể, phòng chống sự xâm nhập của vi khuẩn và các loại virus Một số loại nấm dược liệu được sử dụng phổ biến như nấm Lim xanh giúp chống oxy hóa, hỗ trợ chống ung thư,

vi khuẩn và virus Nấm hàu giúp phòng chống HIV, chống oxy hóa và tác dụng dược

lý của nấm Linh chi đen được sử dụng để chữa bệnh, tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của con người [5]

Nấm Linh chi đen đã được con người chứng minh có nhiều đặc tính quý, rất tốt

cho việc phòng và chữa bệnh Hỗn hợp dịch chiết từ Linh chi đen (Amauderma

subresinosum) và các hoạt chất tách chiết từ nấm Linh chi đen được dùng để hỗ trợ

điều trị nhiều bệnh như bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, giải độc gan, ngăn ngừa bệnh tim mạch và viêm phổi [5]

Trong tự nhiên, nấm Linh chi đen mọc trong các rừng già, trên những thân cây khô đã chết, tai nấm của Linh chi đen chỉ phát triển trong một mùa, vì vậy số lượng quần thể nấm Linh chi đen rất ít, các hoạt chất có hiệu lực chống khối u cao, chúng được sử dụng trong điều trị các bệnh như khối u, giải độc gan, hạ đường huyết, giảm

mỡ máu,…[10]

Do có chứa nhiều hoạt chất quý cùng với việc lượng Linh chi đen thu được rất ít nên trong thời gian ngắn đã dẫn đến tình trạng nguy cấp cũng như khan hiếm của loại nấm này trong tự nhiên

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và sở hữu nguồn nguyên liệu trong đó là lượng cellulose dồi dào, đã giúp ích tạo điều kiện cho nghề trồng nấm được

Trang 11

phát triển, nhiều loại nấm đã được trồng như: nấm Hương mỡ, nấm mộc nhĩ, nấm Linh chi,…

Trải qua một thời gian dài, bằng việc được tiếp cận với các phương pháp và các thiết bị máy móc hiện đại hơn đã giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc xác định được một hỗn hợp rất nhiều hoạt chất, chất hóa học có trong các bộ phận của nấm Linh chi đen như: thân, rễ và cả trong các bào tử của nó Chúng bao gồm các hợp chất phenol, sterol, axit amin, lignin, mycin, vitamin, nucleotide, chất khoáng,… Trong số những hợp chất đó, Polysaccharide và triterpene là hai nhóm chất thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vì chúng là thành phần mang chủ yếu các hoạt tính sinh học của nấm Linh chi Các sản phẩm Linh chi đen đang được bán trên thị trường nước ta hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài như Hàn Quốc và Trung Quốc vì thế nên giá thành rất cao Như vậy trong quá trình sử dụng, các hoạt chất trong nấm chỉ được khuếch tán ra ngoài nhờ vào nước nóng Với mục đích gia tăng giá trị sử dụng của nấm Linh chi đen tạo ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và tiến hành

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen

- Xác định được loại dung môi dùng để trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm

Linh chi đen

- Xác định được thời gian và nhiệt độ xử lý bằng sóng siêu âm trong quá trình

trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

- Xác định được tỉ lệ nguyên liệu/dung môi trong quá trình trích ly Polysaccharide

trong nấm Linh chi đen

- Xác định được thời gian trích ly trong quá trình trích ly Polysaccharide trong

nấm Linh chi đen

- Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm trà hòa tan từ nấm Linh chi đen

Trang 12

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học

Tìm ra được các thông số công nghệ để trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen ứng dụng để sản xuất trà hòa tan

1.2.3.2 Ý nghĩa thực tế

Tạo sản phẩm mới tiện dụng cho người sử dụng từ nấm Linh chi đen mà có thể

áp dụng sản xuất trên quy mô vừa và nhỏ, nâng cao giá trị sử dụng của nấm Linh chi đen

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về nấm linh chi

2.1.1 Khái quát chung

Trong tự nhiên nấm là nhóm vi sinh vật chiếm vị trí và vai trò quan trọng đối với đời sống của con người Sau các công trình nghiên cứu và định danh thì nấm không được đưa xếp vào nhóm thực vật vì một số yếu tố như: không có lục lạp, phân hóa thành rễ là không có, thân cây, lá, hoa, trong tế bào của nấm hầu hết không chứa cellulose, chu trình phát triển chung khác hẳn so với thực vật Chỉ có thức ăn và chất dinh dưỡng cần thiết mới có thể hấp thụ được qua bề mặt tế bào của hệ sợi nấm Vì vậy hiện nay việc phân loại sinh giới đều xem nấm là một giới riêng biệt tương đương với thực vật và động vật [4]

Nấm có 6 đặc điểm chung sau đây:

- Cơ thể nấm là một tản với những tế bào đơn hay dạng sợi, phân nhánh, chưa

có bộ máy dinh dưỡng với các cơ quan hoàn chỉnh Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là quả thể hay tai nấm Đối với loại nấm lớn thì các cơ quan sinh sản bào tử với kích thước lớn, bằng mắt thường có thể nhận ra do sự khác nhau về sợi nấm khi gặp điều kiện sống thuận lợi, sợi nấm có hoặc không có vách ngăn [2]

- Các vách ngang ở sợi nấm ngăn vách đều có lỗ thông Đối với các loại nấm khác nhau mà ở phần vách ngang sẽ có hoặc không lỗ thông chính giữa, nhiều trường hợp có thể có lỗ thông ở giữa nhưng thường lỗ sẽ di chuyển tới phần sợi nấm không vách hoặc có vách và là một ống chứa chất nguyên sinh và nhân tế bào Hoạt động trao đổi đang là chung vì tế bào trong một sợi nấm chưa có sự giới hạn độc lập rõ ràng [2]

- Sự giống nhau dễ nhận thấy ở nấm với các sinh vật đó là cấu tạo về nhân Đối với vi khuẩn và vi khuẩn lam thì nấm có một số điểm khác nhau rõ rệt [2]

- Nấm có những đặc điểm riêng biệt về hóa học tế bào Cấu tạo thành phần và các nhóm tế bào không có sự thống nhất Chỉ có một số ít có chứa cellulose trông thành

Trang 14

tế bào Đối với thực vật chất dự trữ là tinh bột thì với nấm nó là glycogen giống như của động vật [2]

- Với việc bề mặt tế bào không có lục lạp hay các sắc tố quang hợp nên không

có khảng năng quang hợp như thực vật Việc có thể sản xuất enzym ngoại bào giúp cho nấm chuyển dễ dàng những hữu cơ phức tạp thành dạng hòa tan dễ hấp thu Là dạng dị dưỡng nên nguồn dinh dưỡng, thức ăn chỉ lấy từ nguồn hữu cơ của động vật

và thực vật Thức ăn được hấp thụ qua màng tế bào hệ sợi nấm Dựa vào việc dinh dưỡng và thức ăn được nấm hấp thu thì có thể chia ra thành 3 loại: hoại sinh ( nguồn thức ăn chính của nó là bã thực vật hay động vật), thứ 2 là ký sinh ( đây là nhóm nấm độc, có hại bằng việc chúng bám bám trên cơ thể sống và lấy dinh dưỡng từ đó), thứ

ba là sống cộng sinh (có thể ở cùng và lấy thức ăn từ cơ thể sống nhưng hoàn toàn trái ngược với ký sinh, không gây hại cho vật chủ mà còn giúp cho vật chủ phát triển) [2]

- Nấm sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính Nấm không có một chu trình phát triển chung Nấm phân bố ở mọi môi trường và mọi nơi trên trái đất Trong nhóm nấm thì thượng đẳng là nguồn cung cấp thực phẩm và dược phẩm quý đầy tiềm năng cho con người [2]

- Tên khoa học của nấm Linh chi là Genodermataceae, hay còn thường gọi là

nấm lim Trong sách dược cổ nấm Linh chi còn có tên gọi khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung…[2]

Với khí hậu thuận lợi như ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thì nấm Linh chi mọc và phát triển rất nhanh trên các thân gỗ mục hoặc môi trường có chất xơ cao Đặc điểm nhận dạng của nấm Linh chi đó là: có phiến nấm rộng, hình quạt hoặc quả thận Phần trên cùng hay được gọi là mũ nấm với kết cấu là các đường vân đồng tâm ,bóng, có màu đặc trưng như: đỏ nâu, vàng cam, nâu đen Phía dưới là bộ phận sinh bào tử được cấu tạo bởi các lỗ li ti nhỏ và phẳng Cuống nấm đặc và cứng, sậm màu

và bóng loáng [1]

Trong các tài liệu nghiên cứu về dược học cổ của Trung Quốc đều ghi nhận giá trị rất lớn của nấm Linh chi, cách nay hơn 4000 năm Nhà dược học nổi tiếng thời Minh dựa theo tài liệu “ Thần nông bản thảo” đã phân ra thành 6 loại với các khái niệm

Trang 15

và công dụng của chúng khác nhau theo từng màu riêng Theo Lý Thời Trân thì nấm Linh chi có 6 màu khác nhau:

- Xích chi (Linh chi có màu đỏ còn gọi Hồng chi)

- Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)

- Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)

- Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)

- Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)

- Tử chi (Linh chi tím)

Một số thành phần khoáng vi lượng như khoáng tố: vanadium, crom,

germanium… Trong các phản ứng để chống lại các bệnh như ung thư, tim mạch, xơ vữa, lão hóa, chúng là một trong những nhân tố rất quan trọng được dùng để bảo vệ cấu trúc của nhân tế bào [9]

Ở các nước phát triển lớn trong châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc thì việc có được điều kiện và thiết bị tiên tiến hiện đại đã tạo thuận lợi cho nghiên cứu

và mở rộng quy mô nuôi trồng và chế biến nấm Linh chi Đồng thời các hoạt chất đã được nghiên cứu để phục vụ mục đích chữa bệnh Ở Việt Nam, từ các tài liệu để lại của Hải Thượng Lãn Ông và Lê Hữu Trác (1720-1791) đều nhắc tới nấm Linh chi Giáo sư Đỗ Tất Lợi đã trình bày cho chúng ta thấy đặc tính chữa bệnh của loại nấm này và đã khẳng định rằng nấm Linh chi là loại “Siêu thượng dược” [7]

2.1.2 Khái quát chung về nấm Linh chi đen

Nấm Linh chi đen là loại nấm quý, mọc và sinh trưởng trên cây gỗ lim đã chết

Họ nấm lim qua các nhà phân loại học đã được chia thành 6 loại: Hắc linh chi, Bạch linh chi, Hoàng linh chi, Tử chi, Thanh chi, Xích chi Nấm Linh chi đen được gọi là

Hắc linh chi còn có tên khoa học là Amauroderma Subresinosum, có vị mặn, lành tính,

có chứa nhiều dược chất rất quý hiếm và đắt tiền [1]

Tên khoa học: Amauroderma Subresinosum

Giới (regnum): Mycota

Ngành (division): Basidiomycota

Lớp (class) : Agaricomycetes

Trang 16

Bộ (ordo) : Polyporales

Họ (familia): Ganodermataceae

Chi (genus): Amauroderma

Loài (species): Amauroderma subresinosum

Hình 2.1: Nấm Linh chi đen

Nguồn: Nấm Linh chi - Wikipedia

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái

Thuộc họ Ganodermataceace là nhóm dược quý đã được xếp vào từ xa xưa, tất

cả bao gồm 150 – 200 loài và một trong hai loài nổi bật nhất đó là: thứ nhất là Ganoderma có trên 100 loài, thứ hai là chi Amauroderma với trên 30 loài [8]

Cấu tạo của nấm Linh chi đen gồm 2 phần chính đó là cuống nấm và mũ nấm Phần trên của nấm Linh chi đen có màu đen bóng với rất nhiều nếp gấp đồng tâm còn phần rìa mép ngoài dày hơn, uốn lượn cong và xuất hiện các khía có răng cưa

Mô nấm là chất gỗ cứng có màu nâu quế, đối với các mẫu nấm già thì mô có thêm các đốm chất màu đen dày khoảng 6 – 15mm Phần thịt mô nấm được cấu tạo bởi 3 loại sợi: sợi dinh dưỡng trong suốt, có vách mỏng, đường kính cỡ 3 – 5 µm; sợi bện không màu, vách mỏng, đường kính cỡ 1,5 – 2 µm và sợi cứng màu nâu nhạt, vách dày hóa cứng, đường kính cỡ 3 – 4 µm [24]

Trang 17

Quả thể nấm Amauroderma subresinosum có dạng hình quạt Ở giai đoạn mầm

nấm có dạng hình tròn, màu trắng Sau khoảng 21 – 25 ngày, mầm của nấm bắt đầu từ dạng hình tròn rồi dần chuyển sang dạng hình quạt sau đó xuất hiện các lớp sắc tố nâu đen bắt đầu hình thành xung quanh trên cuống nấm Và phía ngoài cùng rìa của quả thể nấm có màu trắng đục và dày, sau khoảng 35 – 40 ngày tiếp thì lớp rìa trắng chuyển sang màu đen quế, lúc này quả thể nấm đã già

2.1.2.2 Các yếu tố sinh thái của nấm Linh chi đen

Các yếu tố sinh thái về nấm Linh chi đen được tổng hợp ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Yếu tố sinh thái của nấm Linh chi đen

Nguồn: Đỗ Tất Lợi (2006) “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” [7]

Đối với nấm Linh chi thì nhiệt độ phải trong khoảng ổn định và không có sự thay đổi nhiệt độ quá cao vì đặc tính của nấm như thế sẽ không phát triển thành dạng tròn, hình quạt mà nó sẽ thành dạng sừng hươu hoặc đuôi gà

2.1.3 Thành phần hóa học và tác dụng của nấm Linh chi đen

2.1.3.1 Thành phần hóa học chủ yếu

Hiện nay bằng các công nghệ và máy móc hiện đại đã xác định được trong nấm Linh chi có hơn 90 nguyên tố hóa học Trong đó Polysaccharide và Triterpenoide là hai nhóm chất được quan tâm nhất, hàm lượng Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen chiếm từ 50-60% [11] Hàm lượng Polysaccharide càng cao thì chất lượng của nấm Linh chi đó càng lớn (Polysaccharide được chứng minh là hợp chất quyết định tới chất lượng của nấm Linh chi) Nấm Linh chi nuôi trồng thì hàm lượng

Trang 18

Polysaccharide và Polysaccharide liên kết protein được nghiên cứu nhiều nhất, được

sử dụng để cải thiện hệ miễn dịch, tìm và thúc đẩy quá trình tiêu diệt tế bào khối u gây ung thư thông qua việc kích hoạt các tế bào miễn dịch hoạt động [5,22]

Theo các tài liệu nghiên cứu trở về trước thành phần hóa học trong nấm Linh chi [7], được tổng hợp như bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Bảng thành phần hóa dược của nấm Linh chi

Nguồn: Lê Xuân Thám “Nấm Linh chi – Dược liệu quý ở Việt Nam” [11]

Polysaccharide chiếm khoảng từ 1 – 2% có tác dụng kìm hãm sự phát triển của các khối u, kích thích lên tế bào miễn dịch Ngoài các thành phần trên còn chứa một

số thành phần khác như khóng thiết yếu, amino acid, enzym và hợp chất alcaloid

Bằng các máy móc và kĩ thuật hiện đại kết hợp với các phương pháp như: Phổ

kế UV, phổ kế khối lượng – sắc ký khí GC- MS đã xác định được chính xác đến gần

100 hoạt chất có trong nấm Linh chi [10]

Bảng 2.3: Thành phần các hoạt tính của nấm Linh chi

Trang 19

Nhóm chất Hoạt chất Hoạt tính

Polysaccharide

β-D-glucan Ganodosporeic A,B,C,D-

6

Kìm hãm và hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư, kích thích hệ miễn dịch, tăng quá trình tổng hợp protein, tăng khả năng chuyển hóa acid nucleic

Steroid

Ganodosteron Lanosporeic acid A Lonosterol

Giải độc gan

Ức chế sinh tổng hợp cholesterol bởi các lacton A,B và các sterol

Triterpenoid

Ganodermic acid mf,

T-O Ganodermic acid R,S Ganodermic acid B,D,F,H,S,Y Ganodermadiol Ganosporelacton A,B Lucidon A

Ức chế giải phóng Histamin

Hạ huyết áp, ức chế ACE Chống khối u

Bảo vệ gan

Nucleotide Adenosid Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn

cơ, giảm đau

Protein Lingzhi-8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa

miễn dịch Axit béo Oleic axit Ức chế giải phóng histamin

Nguồn: Lê Xuân Thám (1996) 2.1.3.2 Tác dụng của nấm Linh chi

Nấm Linh chi được sử dụng với mục đích tăng cường sức khỏe, kích thích tế bào của hệ miễn dịch, cho đến nay ngoài các tác dụng và lợi ích trên thì người ta vẫn chưa tìm ra tác dụng phụ của nấm Linh chi Đa số các loài Linh chi đều có vị đắng, không độc, tăng trí nhớ, dưỡng tim, chữa trị tức ngực, an thần, giảm căng thẳng, giảm

ho và hen suyễn, được sử dụng để điều trị chóng mặt, mất ngủ, khó thở Với cơ chế kích thích vào tế bào hệ miễn dịch và từ đó sinh ra rất nhiều tế bào miễn dịch giúp ích

Trang 20

trong việc kìm hãm và chống lại các căn bệnh thế kỉ như HIV, các loại virus, ung thư,

từ đó đã được Nhật Bản và Hàn Quốc sử dụng rất nhiều vào các bài thuốc chữa bệnh [3]

Với những lợi ích to lớn mà nấm Linh chi mang lại, để tối ưu hơn dễ dàng trong việc thâm nhập đến các cơ quan dễ dàng hơn thì các bộ phận, các nhà nghiên cứu đã phát triển ra những phương thuốc điều trị mới và được ứng dụng để tạo ra sản phẩm thực phẩm chức năng

Đối với các bệnh tim mạch

Cholesterol đông tụ được chứng minh là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới bệnh tim mạch Sau các nghiên cứu trên, trong việc điều trị cho các bệnh nhân

bị cao huyết áp, bệnh mạch vành tim đã có kết quả tiến triển rõ rệt, cụ thể hơn là các bệnh nhân sau khi được chữa trị theo phương pháp trên đã trở nên ổn định, không thấy xuất hiện các triệu chứng cũ và điều an toàn trên hết là không xuất hiện tác dụng phụ

so với các loại thuốc tân dược Vanadium (V) là chất có tác dụng chống hiện tượng tích đọng cholesterol bám trên thành mạch Germanium hỗ trợ và tăng cường khả năng vận chuyển oxy đến các mô và giúp khí huyết được lưu thông dễ dàng hơn Hiện nay,

để đánh giá sản phẩm từ nấm Linh chi người ta dựa vào chỉ số Ge trong đó, chỉ số này

là chỉ số đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị tim mạch và giúp giảm đau trong quá trình trị liệu bệnh ung thư [10,11]

Phòng ngừa ung thư

Bằng các cơ chế của các hoạt chất trong nấm Linh chi đen như tác động tới tế bào miễn dịch làm tăng sức đề kháng của các bệnh nhân giúp kết quả của quá trình chữa bệnh tăng lên đáng kể so với các bệnh nhân thông thường Về việc chữa bệnh ung thư đến bây giờ đã có rất nhiều phương pháp tiến bộ mới, giảm tỉ lệ xuống và kéo dài thời gian cho bệnh nhân nhưng bên cạnh đó việc chữa dứt điểm thì vẫn còn gặp nhiều khó khăn thử thách (theo WHO 2008) [16] Trong quá trình nghiên cứu các phương pháp chữa và điều trị mới đã tìm ra các hoạt chất có trong cả thực vật và nấm,

và trong nấm Linh chi hai hoạt chất được quan tâm nhất có tác dụng ngăn ngừa ung thư và kìm hãm sự hình thành khối u đó là Polysaccharide và Triterpene [17] Không chỉ dừng lại đối với con người, các nhà nghiên cứu đã tiến hành cả trên động vật để tìm phương pháp mới và đã có những kết quả tốt như kìm hãm sự hình thành và di căn

Trang 21

của tế bào ung thư nhưng với việc thí nghiệm này trên cơ thể con người vẫn còn rất hạn chế [19]

Đối với các bệnh về hô hấp

Đối với các bệnh nhân mắc bệnh đường phế quản thì có rất nhiều loại dược liệu được dùng và kết quả của nấm Linh chi mang lại là rất cao đến 80% và các hoạt chất trong nấm Linh chi hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp giảm dần rồi khỏi hẳn [3,4]

Tăng cường khả năng miễn dịch

Những tác nhân giúp làm tăng khả năng hoạt động của hệ miễn dịch cũng có tác dụng tăng cường sức khỏe, qua đó giúp ngăn ngừa bệnh tật Hệ miễn dịch của

cơ thể bị giảm đi nguyên nhân là do sự phát triển, sinh trưởng của tế bào lympho

và các bạch cầu đơn nhân và một số thành phần trong nấm Linh chi có cơ chế kìm hãm nó [3]

Khả năng chống oxy hóa

Các màng tế bào bị tổn thương do quá trình oxy hóa gây nên nhưng sẽ hậu quả lớn đối với cơ thể, vì thế các hợp chất có trong nấm Linh chi tiêu biểu nhất đó là Polysaccharide và Triterpene giúp tăng cường khả năng chống oxy hóa để bảo vệ các

tế bào, ngăn ngừa các bệnh như ung thư, nan y [21]

Trị bệnh đái tháo đường

Các thành phần được tách chiết từ trong nấm Linh chi: ganoderan A và B đều

là Polysaccharide và sau khi được tiến hành thí nghiệm trên chuột bị tiểu đường với hàm lượng 100mg/kg và trong 24 giờ hàm lượng glucose trong máu giảm xuống và xu hướng vẫn còn giảm tiếp tục [22]

- Ổn định và nâng cao cải thiện chức năng của màng tế bào, giúp tăng cường

sự tổng hợp các DNA, RNA và protein

Trang 22

- Việc kích thích tới hệ miễn dịch, bên cạnh đó sức đề kháng được tăng cao cùng với việc có khả năng chống oxy hóa của các tế bào từ đó giúp cơ thể kéo dài được tuổi thọ

- Cải thiện năng lực cung ứng oxy của huyết dịch, hạ thấp lượng oxy tiêu hao của cơ thể trong trạng thái nghỉ ngơi

- Điều chỉnh mạch, nhịp tim và giảm độ nhớt của máu giúp lưu thông dễ dàng, giúp ổn định được huyết áp

- Làm giảm đường huyết và điều chỉnh rối loạn lipit máu

- Giúp làm giảm tối thiểu các bệnh ung thư, độc tính từ các tia phóng xạ và một số chất độc bên ngoài đối với cơ thể [21]

2.1.4 Giới thiệu về Polysaccharide

2.1.4.1 Khái niệm Polysaccharide

Polysaccharide là một loại hợp chất hữu cơ có chứa trong thực vật như quả, củ hoặc thân cây, nó tồn tại ở dạng không tan và dạng hòa tan Một số thực vật như nhân sâm, nấm linh chi, nấm hương đều chứa một hàm lượng Polysaccharide lớn… hợp chất cao phân tử có chứa hàng nghìn mắt xích monosacchride trong mỗi phân tử [5]

Polysaccharide là những polime được tạo ra từ thiên nhiên hoặc nó có thể là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng các aldoza hoặc xentoza Polysaccharide tồn tại ở các loại mạch như mạch hở, mạch không nhánh hoặc có nhánh, mạch vòng hay uốn khúc Polysaccharide thường được phân loại thành hai loại là homoPolysaccharide và heteroPolysaccharide HomoPolysaccharide được tạo thành từ một loại monosaccharide trở lên như pectin, aga, hemixenllulose,… [5]

Hoạt tính chống ung thư

Những loại nấm chứa Polysaccharide và các hoạt tính sinh học chủ yếu thuộc nhóm β-Glucan Là tác nhân điều hòa hệ thống bảo vệ miễn dịch tự nhiên quan trọng nhất β-Glucan từ nấm không giống với các loại sản phẩm từ tự nhiên khác mà β-Glucan từ nấm được tinh khiết duy trì tác dụng sinh học cho phép chúng có hiệu quả

cả ở mức độ phân tử tế bào [6]

Năm 1980, tại Nhật Bản, β-Glucan đã chứng minh được khả năng kích thích tạo máu tương tự như yếu tố kích thích các bạch cầu hạt đơn nhân Các thí nghiệm đều cho thấy rằng, hiệu quả tác dụng vào tế bào ung thư rất rốt, có thể làm giảm 70-95%

Trang 23

trọng lượng khối u khi sử dụng kết hợp với chất kháng ung thư, còn nếu sử dụng riêng

lẻ thì không thể làm khối u biến mất Qua đó, β-Glucan có thể làm giảm sự phát triển của khối u, ngăn chặn khối u di căn Trái ngược với vi sinh vật, tế bào khối u cũng như các tế bào vật chủ khác, β-Glucan là một thành phần bề mặt để kích hoạt thụ thể bổ sung bắt đầu gây độc tế bào và giết chết tế bào khối u Điều này chỉ xảy ra khi có mặt β-Glucan [18]

Hoạt tính chống virus

Polysaccharide có tác dụng kháng virus và điều hòa miễn dịch là do các lignin, các chất kháng sinh; Lentinan là một Polysaccharide có tác dụng phục hồi tế bào Lympho T, tăng sản xuất interferol [5]

Gần đây các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Y ở Yamaguchi Nhật Bản đã thông báo rằng một loại Polysaccharide có tên là Lentinan có hiệu ứng “bảo vệ” Đó

là ngăn sự phá hủy của tế bào bình thường do ảnh hưởng của virus HIV Trên lâm sàng cho thấy khi sử dụng hợp chất AZT có thể ngăn chặn virus HIV cao hơn khi sử dụng AZT một cách độc lập, đồng thời làm giảm độc tính AZT, đặc biệt sulfat lentinan ức chế rất mạnh hoạt tính của enzym sao chép ngược của virus HIV [20]

Hoạt tính tăng khả năng miễn dịch

Polysaccharide trong nấm linh chi có khả năng giúp hoạt hóa miễn dịch tế bào thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển tế bào Lympho T, Lympho B, từ đó góp phần tăng cường hệ miễn dịch ở bệnh nhân bị bệnh gan, giúp cho việc phục hồi của các bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ phục hồi nhanh hơn [6]

2.1.5 Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi đen

2.1.5.1 Định nghĩa

Sóng siêu âm (untrasound) là sóng cơ học hình thành do sự lan truyền dao động của các phần tử trong không gian có tần số lớn hơn giới hạn ngưỡng nghe của con người

2.1.5.2 Nguyên lý hoạt động của sóng siêu âm

Nguyên tắc hoạt động phá vỡ cấu trúc tế bào bằng sóng siêu âm dựa trên hiệu ứng lỗ hổng khí, chuyển năng lượng âm thanh thành năng lượng cơ học dưới dạng sóng xung quanh, có áp lực khoảng vài nghìn Pa Năng lượng này làm tan rã tế bào

Trang 24

khi động năng của nó lớn hơn độ bền của màng tế bào Ngoài ra, vận tốc lớn hơn gia tăng quá trình phá vỡ và cắt đứt tế bào Khả năng trích ly các hợp chất hòa tan tăng do

sự tạo thành các bọt khí bị kéo nén, sự tăng áp suất và nhiệt độ làm các bọt khí nổ vỡ, khi sự nổ vỡ của các bọt khí ở gần bề mặt pha rắn, xảy ra đối xứng, sinh ra các tia dung môi có tốc độ cao và thành tế bào, làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa pha rắn và lỏng do

đó làm tăng sự xâm nhập của dung môi vào tế bào Điều này làm tăng sự chuyển khối

và phá vỡ cấu trúc tế bào, sự nổ vỡ của các bọt khí làm tăng sự thoát ra của các chất nội bào vào dung dịch Những tác dụng chính của sóng siêu âm trong quá trình xử lí [14] trích ly hợp chất trong nguyên liệu:

- Tăng mạnh tính thẩm thấu của dung môi chiết xuất

- Việc phân tán thành các hạt nhỏ li ti hỗ trợ trong việc tăng diện tích tiếp xúc giữa hai pha rắn và lỏng

- Hỗn hợp được xáo trộn với mức độ tăng lên

- Tăng tính hòa tan dung môi

- Tăng tốc của các phản ứng hóa học

- Làm sạch và khử khí trong chất lỏng

- Khử hoạt động của các vi sinh vật và men

- Tăng tốc các quá trình chiết xuất Hiệu ứng nổ bọt khí trong lòng chất lỏng do siêu âm có khả năng tạo ra các tác động lý hóa: Khử khí, đồng hóa, phan tán, kết tự từng phần, oxy hóa, nhũ tương hóa, trùng hợp/khử trùng các hợp chất cao phân tử…

Đa số các tác động này đều hỗ trợ tốt cho quá trình chiết xuất

2.1.6 Phương pháp trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

Hiện nay có hai phương pháp trích ly phổ biến nhất là phương pháp trích ly lỏng – lỏng, phương pháp trích ly lỏng – rắn Đối với phương pháp trích ly lỏng – rắn

là quá trình tách một hoặc một số hợp chất hòa tan trong chất rắn bằng một chất lỏng khác gọi là dung môi Vì mục đích của đề tài là trích ly hoạt chất sinh học của nấm linh chi cụ thể là Polysaccharide ( đã được xử lí bằng sóng siêu âm) nên chúng tôi sẽ trình bày bằng phương pháp trích ly lỏng – rắn [1] Đối với phương pháp trích ly lỏng – rắn phải có các yêu cầu sau:

Yêu cầu đối với dung môi: Đối với dung môi phải có tính hòa tan chọn lọc, không độc, không có hại và không gây ảnh hưởng làm hao mòn thiết bị thí nghiệm

Trang 25

Cơ chế hòa tan: Dung môi thấm qua các mao quản vào các tế bào dược liệu, thời gian thấm phụ thuộc vào đường kính, chiều dài mao quản, bản chất dung môi,… Quá trình hòa tan phụ thuộc vào bản chất hóa học của các chất tan và dung môi [15]

2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm Linh chi đen

2.2.1 Trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất nấm linh chi trên thế giới

Nấm linh chi hiện nay đang được nuôi trồng ở nhiều nước trên thế giới Số liệu được thống kê trong khoảng 4500 tấn trên cả thế giới và trong đó riêng Trung Quốc chiếm số lượng rất lớn với 3200 tấn, đối với việc nuôi trồng trên giá thể nhân tạo thì Nhật Bản là quốc gia đầu tiên nghiên cứu nhưng lượng sản xuất mới chỉ đạt tới 500 tấn, còn lại là Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia, Srilanka và Việt Nam,…[12]

Hình 2.2: Nấm Linh chi đen của Hàn Quốc

Nguồn: Sản phẩm nấm Linh chi đen Hàn Quốc – Công ty ONPLAZA Việt Nam

- Hàn Quốc được biết đến là một trong những nước đang có một thị phần về nấm Linh chi cổ này vì nó có tác dụng giúp chống khối u rất cao

- Nấm Linh chi Ấn Độ được nuôi trồng từ những năm 1929 và chỉ mới dừng lại

ở phát triển với quy mô nhỏ vì trong quan niệm của người dân vẫn cho rằng nấm Linh chi chỉ là loại nấm phá gỗ mạnh

- Với việc sưu tầm và nuôi trồng tới hơn 10 loài nấm Linh chi khác nhau nên Đài Loan đang có một lượng doanh thu lớn khoảng 350 triệu đô hàng năm

Trang 26

Ngoài việc phát triển sản lượng nấm Linh chi trên thế giới ở các quốc gia nói trên thì việc tiến hành nghiên cứu kỹ thuật trồng và giá thể nuôi trồng được quan tâm nhiều ở một số khu vực và quốc gia trên thế giới

- Mỹ đã nâng tầm quan trọng của nấm Linh chi bằng việc thành lập riêng một Viện nghiên cứu tại trung tâm thành phố NewYork và tiến hành bắt đầu nuôi trồng với quy mô công nghiệp [19]

Nấm Linh chi đã được phát triển thành sản phẩm hàng hóa có giá trị trên thế giới nhất là các nước có trữ lượng nấm Linh chi lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc,… ngoài sản phẩm thương mại là quả thể việc tạo ra các sản phẩm thuận tiện cho nhu cầu

sử dụng cũng ngày càng được quan tâm ở các quốc gia này

- Sản phẩm Cao linh chi

- Sản phẩm viên nang, viên nén từ Linh chi

- Sản phẩm trà hòa tan, trà túi lọc từ Linh chi

- Đồ uống có nguồn gốc từ Linh chi

2.2.2 Tại Việt Nam

Ý thức được tầm quan trọng của nấm Linh chi trong việc chữa bệnh cũng như việc thương mại hóa nên lượng nấm trong các năm gần đây tổng sản lượng đã nâng lên ở mức khoảng 100000 tấn/năm Sản lượng Linh chi Việt Nam ước chừng 30 tấn/năm Việc có rất nhiều loại và nhiều quốc gia khác nhau bên cạnh phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như giá thành nên trồng nấm Linh chi ở nước ta vẫn chưa phát triển mạnh [9]

Nấm Linh chi được nuôi trồng phổ biến ở các địa phương như Bắc Giang, Hà Nội, Thía Nguyên, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Ninh Bình, Lâm Đồng,… dùng để cung cấp nguồn dược liệu, thực phẩm trong nước và số còn lại để xuất khẩu

Trong 10 năm qua, khai thác nấm ngoài tự nhiên và ngành trồng nấm trong nước đã phát triển nhanh chóng tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong nước và công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm Hàng năm để đáp ứng nhu cầu sử dụng Việt Nam vẫn phải nhập hàng chục tấn nấm các loại, các thực phẩm chế biến từ nấm và chất lượng không được kiểm định

Trang 27

Sản lượng nấm và sản phẩm nấm đã qua chế biến không đáp ứng đủ nhu cầu

do Việt Nam mới chỉ tập trung vào điều tra, sưu tập, nêu đặc điểm phân loại, điều kiện sinh thái, các hoạt chất chính có trong nấm và chưa quan tâm nhiều đến kỹ thuật nuôi trồng, trích ly các hoạt chất sinh học có giá trị trong nấm Linh chi và ứng dụng sản xuất thực phẩm chức năng

Hiện nay, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Trung tâm, viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất nấm dã đi sâu vào nuôi trồng, sản xuất thực phẩm chức năng từ nấm Linh chi như: Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn đã đưa chương trình nấm quốc gia với mạng lưới lan rộng trong cả nước và kinh phí đầu tư xấp xỉ 70

tỉ đồng từ ngân sách nhà nước để hoàn thiện bộ giống nấm quốc gia và các quy trình sản xuất, chế biến nấm

Viện di truyền là một trung tâm nghiên cứu phát triển mạnh nhất cả nước, hiện tại viện đã phân lập và tạo ra nhiều giống nấm có giá trị cũng như làm chủ nhiều quy trình nuôi trồng Các giống nấm của viện đã được thương mại hóa trên toàn quốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng là một trong những đơn vị xung phong đi đầu trong lĩnh vực nuôi trồng nghiên cứu và phát triển các giống nấm

Tỉnh Bắc Giang đã chú trọng việc nuôi trồng và phát triển nấm, hiện tại đã thành lập các hợp tác xã nuôi trồng nấm Thanh Hóa, Bình Phước, Hà Tĩnh, Nghệ An là các tỉnh phát hiện nhiều giống nấm linh chi có giá trị như nấm Tam Hoàng (Nghệ An), Linh chi đen ở Bảo Lạc (Cao Bằng)

Thái Nguyên là tỉnh phát hiện ra nhiều giống nấm có giá trị như mộc nhĩ, nấm

cổ linh chi, nấm Linh chi đen Viện Khoa học sự sống đã nhiều năm nghiên cứu và sản xuất nấm linh chi cung cấp cho địa bàn tỉnh

Khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm cũng đã thực hiện nhiều đề tài về biện pháp nuôi trồng và tạo sản phẩm có giá trị từ nấm Linh chi

2.3 Công nghệ chế biến trà hòa tan

2.3.1 Nguồn gốc

Trà được xem là một thức uống phổ biến trên thế giới, xếp hàng thứ 2 sau nước lọc Được xuất phát từ Trung Quốc với tuổi thọ khoảng 2500 năm trước công

Trang 28

nguyên, là một đồ uống không thể thiếu khi tiếp đón khách cũng như văn hóa nơi đó, sau đó đi qua các nước Châu Á khác

Cùng với sự phát triển của xã hội và xu thế hội nhập kinh tế, ngành chế biến trà trong nước và thế giới cũng có những biến đổi về chủng loại và cải tiến về chất lượng… Nhiều loại thảo dược đã được sử dụng để chế biến thành các loại trà mang những tính chất đặc biệt có tác dụng hỗ trợ cho sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm này được đưa vào thị trường dưới hình thức các loại trà như trà atisô, trà hoa cúc, trà khổ qua, trà cỏ ngọt,… Bên cạnh đó, do tính chất của công việc bận rộn, nhiều người không có còn nhiều thời gian để pha trà vì vậy các nhà sản xuất đã chế biến các loại trà mang tính tiện dụng Hai loại phổ biến nhất hiện nay trong dùng trà tiện dụng đó là trà túi lọc và trà hòa tan

Trang 29

Trà hòa tan Đinh Lăng Trà dược Hoa Cúc

Hình 2.3: Hình ảnh một số sản phẩm trà hòa tan

Nguồn: Internet – Trà hòa tan

Trang 30

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum) thu

mua tại Bảo Lạc (Cao Bằng)

Ngày đăng: 29/04/2022, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng (2001). “Công nghệ nuôi trồng nấm” tập 1 và 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm” tập 1 và 2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Nguyễn Lân Dũng, (2004), Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty, (2007), “Vi sinh vật học”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, (2004), Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh (2000), “Nấm ăn nấm dược liệu – công dụng và công nghệ nuôi trồng”, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn nấm dược liệu – công dụng và công nghệ nuôi trồng”
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2000
4. Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn và Zani Federico, 2002. “Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Trần Thị Hồng Hà, Lưu Văn Chính, Lê Hữu Cường, Trần Thị Nhã Hằng, Đỗ Hữu Nghị, Trương Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Nga, Lê Mai Hương (2013), “Đánh giá hoạt chất sinh học của Polysaccharides và các hợp chất tách chiết từ nấm hương (Lentinus edodes”, Tạp chí Sinh Học, trang 445-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt chất sinh học của Polysaccharides và các hợp chất tách chiết từ nấm hương (Lentinus edodes”
Tác giả: Trần Thị Hồng Hà, Lưu Văn Chính, Lê Hữu Cường, Trần Thị Nhã Hằng, Đỗ Hữu Nghị, Trương Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Nga, Lê Mai Hương
Năm: 2013
6. Đinh Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Tình, Vũ Thị Hạnh, Tạ Thị Lượng, Phạm Thị Ngọc Mai, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Văn Duy, Ngô Xuân Bình (2020), “Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc từ lá sâm xuyên đá”, Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc từ lá sâm xuyên đá”
Tác giả: Đinh Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Tình, Vũ Thị Hạnh, Tạ Thị Lượng, Phạm Thị Ngọc Mai, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Văn Duy, Ngô Xuân Bình
Năm: 2020
7. Đỗ Tất Lợi (2006). “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2006
8. Nguyễn Đức Lượng, 2003. “Vi sinh học công nghiệp” tập 2, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh học công nghiệp” tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
9. Trần Văn Mão (2004). “Nuôi trồng chế biến nấm ăn và nấm làm thuốc chữa bệnh”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trồng chế biến nấm ăn và nấm làm thuốc chữa bệnh”
Tác giả: Trần Văn Mão
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Lê Xuân Thám (1996). “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm Linh Chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst”. Luận án phó tiến sỹ khoa học Sinh học, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm Linh Chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst”
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
11. Lê Xuân Thám, 1996. “Nấm Linh chi – dược liệu quý ở Việt Nam”, Nhà xuất bản mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi – dược liệu quý ở Việt Nam”
Nhà XB: Nhà xuất bản mũi Cà Mau
15. Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên (2006). “Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản”. Nhà xuất bản Nông nghiệp.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản”
Tác giả: Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp.Tiếng Anh
Năm: 2006
16. Arun S, Iva Filkova (2002), “Handbook of industrial Drying volume 1”, Part II: Indultrial splay Drying Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of industrial Drying volume 1”
Tác giả: Arun S, Iva Filkova
Năm: 2002
17. Chihara G Hamuro J Meada Y Arai Y Fukuoka F (1970). “Fractionation and purification of the polysacharide with marked antitumor activity, especially Lentinan, from Lentinus edodes”, (Berk.) Sing. (an edible mushroom). In: Cancer Res, 30(11), 2776-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fractionation and purification of the polysacharide with marked antitumor activity, especially Lentinan, from Lentinus edodes”
Tác giả: Chihara G Hamuro J Meada Y Arai Y Fukuoka F
Năm: 1970
18. Dalia Akramiene, Anatolijus, Janina Didziapetriene, Egidijus Kevelaitis (2007), “Effects of β-Glucan on the immune system”, Medicina (Kanunas), 597 – 606 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of β-Glucan on the immune system"”, "Medicina (Kanunas)
Tác giả: Dalia Akramiene, Anatolijus, Janina Didziapetriene, Egidijus Kevelaitis
Năm: 2007
19. Morigiwa A, Kitabatake, Y. Fujimoto, N. Ikekawa (1986), “Angiotensin converting enzyme-inhibiting triterpenes from Ganoderma lucidum” ,(1986) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angiotensin converting enzyme-inhibiting triterpenes from Ganoderma lucidum” ,(
Tác giả: Morigiwa A, Kitabatake, Y. Fujimoto, N. Ikekawa
Năm: 1986
20. Paterson RR (2006). “Ganoderma – a therapeutic fungal biofactory”, Phytochemistry 67 (18): 1985 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ganoderma – a therapeutic fungal biofactory”
Tác giả: Paterson RR
Năm: 2006
21. Sasaki SH, Linhares REC, Nozawa CM, Montalván R, Paccola-Meirelles LD: Lentinula edode Braz J Microbiol 2001, 52-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Braz J Microbiol
23. Sheng-quan Huang, Zheng-xiang Ning (2010). “Extraction of Polysaccharides from Ganoderma lucidum and its immune enhancement activity”, International Journal of Biological Macromolecules Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sheng-quan Huang, Zheng-xiang Ning (2010). “"Extraction of Polysaccharides from Ganoderma lucidum and its immune enhancement activity”
Tác giả: Sheng-quan Huang, Zheng-xiang Ning
Năm: 2010
24. Ukai S; Kiho T; Hara C; Kuruma I; Tanaka Y (1983). Polysaccharides in fungi. XIV. “Antiinflammatory effect of the Polysaccharides from the fruit bodies of several fung”, JPharmacobiodyn, 6 (12), 90-983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiinflammatory effect of the Polysaccharides from the fruit bodies of several fung”
Tác giả: Ukai S; Kiho T; Hara C; Kuruma I; Tanaka Y
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 2.1 Nấm Linh chi đen (Trang 16)
Quả thể nấm Amauroderma subresinosum có dạng hình quạt. Ở giai đoạn mầm nấm có dạng hình tròn, màu trắng - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
u ả thể nấm Amauroderma subresinosum có dạng hình quạt. Ở giai đoạn mầm nấm có dạng hình tròn, màu trắng (Trang 17)
Bảng 2.2: Bảng thành phần hóa dược của nấm Linh chi - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Bảng 2.2 Bảng thành phần hóa dược của nấm Linh chi (Trang 18)
2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm Linh chi đen (Trang 25)
Hình 2.3: Hình ảnh một số sản phẩm trà hòa tan - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 2.3 Hình ảnh một số sản phẩm trà hòa tan (Trang 29)
Bảng 3.1: Bảng dụng cụ, thiết bị, hóa chất - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Bảng 3.1 Bảng dụng cụ, thiết bị, hóa chất (Trang 30)
Hình 3.1: Quy trình dự kiến sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 3.1 Quy trình dự kiến sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen (Trang 37)
Kết quả độ ẩm và độ tro của nấm Linh chi đen được thể hiện qua bảng dưới đây - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
t quả độ ẩm và độ tro của nấm Linh chi đen được thể hiện qua bảng dưới đây (Trang 40)
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của nồng độ Ethanol tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của nồng độ Ethanol tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 41)
Bảng 4.3: Kết quả của ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Bảng 4.3 Kết quả của ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 42)
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn của kết quả ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm đến hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn của kết quả ảnh hưởng thời gian xử lý sóng siêu âm đến hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 42)
Bảng 4.4: Kết quả của ảnh hưởng nhiệt độ xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Bảng 4.4 Kết quả của ảnh hưởng nhiệt độ xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 43)
Từ kết quả bảng 4.4 hàm lượng Polysaccharide tăng lên khi nhiệt độ tăng lên. Ở nhiệt độ 30oC cho hàm lượng 5 mg/ml, sau đó tăng lên 40o C cho hàm lượng 5,2  mg/ml - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
k ết quả bảng 4.4 hàm lượng Polysaccharide tăng lên khi nhiệt độ tăng lên. Ở nhiệt độ 30oC cho hàm lượng 5 mg/ml, sau đó tăng lên 40o C cho hàm lượng 5,2 mg/ml (Trang 44)
Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn của ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn của ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 45)
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn kết quả của ảnh hưởng thời gian thích ly tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn kết quả của ảnh hưởng thời gian thích ly tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w