1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên

62 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Hỗ Trợ Tìm Kiếm Việc Làm Cho Sinh Viên
Tác giả Nguyễn Tiến Hoàng
Người hướng dẫn ThS. Đặng Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp Khoa học máy tính ứng dụng ĐATN ĐH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT  NGUYỄN TIẾN HOÀNG XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ 7480201 HÀ NỘI 2021 HÀ NỘI 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH ĐỀ TÀI Xây dựng website hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN TIẾN HOÀNG ThS ĐẶNG VĂN NAM.

Trang 2

- 

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐỀ TÀI Xây dựng website hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên

SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

NGUYỄN TIẾN HOÀNG ThS.ĐẶNG VĂN NAM

LỚP KHOA HỌC MÁY TÍNH K61 BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Mỏ - Địa chất, khoa Công nghệthông tin và bộ môn Khoa học máy tính đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ ántốt nghiệp Nhờ đồ án tốt nghiệp này em đã có thêm rất nhiều kinh nghiệm quý báu.Những kinh nghiệm đó sẽ giúp em nhiều trong công việc sau này

Em cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn, trong Khoa và trong Trường

đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết Những kiếnthức này đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Hơn cả, em xin cảm ơn thầy giáo - Ths Đặng Văn Nam đã hướng dẫn, cungcấp một số tài liệu giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Những điều thầy chỉ dẫngiúp em có được hướng đi trong công việc sắp tới

Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm còn thiếu nên đồ án của em khó tránh khỏinhững thiếu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy, cô để

em có thêm kinh nghiệm giúp hoàn thành tốt đề tài của mình hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiệnNGUYỄN TIẾN HOÀNG

Trang 7

Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp chúng ta đưanhững thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem mộtcách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời củacác ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được cácyêu cầu của người sử dụng

Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Đặng Văn Nam, em đã chọn đề tài “Xây dựng Website hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên” làm đề tài

cho tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắcrằng khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, những lời góp ý

và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan của đề tài

Công Nghệ Thông Tin đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xãhội của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, Công nghệ Thông Tin được ứngdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội Công Nghệ Thông Tin góp phần tạo ra nhiềunghành nghề mới, làm thay đổi sâu sắc các nghành công nghiệp hiện đại, tăng khảnăng cạnh tranh của các nghành công nghiệp truyền thống, hỗ trợ như viễn thông,thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện…

Nhiều nước đang phát triển, trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo và đi sau,song lại biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin, nên đã tạođược những bước phát triển vượt bậc Tiêu biểu trong nhóm nước này phải kể đến cácnước là: Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc

Các tổ chức quốc tế đã đánh giá cao vai trò của Công Nghệ Thông Tin đối vớiquá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nước, do đó đã tổ chức nhiều diễn đàn, hộinghị, hội thảo để tuyên truyền, quảng bá, tổng kết kinh nghiệm, đưa ra bài học, khuyếncáo chương trình hành động, hướng dẫn các nước hoạch định chiến lược ứng dụng vàphát triển Công Nghệ Thông Tin

Còn tại Việt Nam, ứng dụng và phát triển Công Nghệ Thông Tin nhằm gópphần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy côngcuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các nghành kinh tế, tăng cường nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninhquốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp Côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Công nghệ thông tin có rất nhiều lĩnh vực, côngnghệ trong đó công nghệ web đang là một trong những công nghệ được phát triển và

mở rộng nhất

Những năm gần đây chúng ta đã thấy được công nghệ phát triển web đạt đếnmức kinh ngạc và độ phủ sóng của nó trên thế giới có thể nói là khắp các ngóc ngáchcủa mọi quốc gia, khu vực Chưa khi nào thế giới trở nên gần với nhau như vậy thông

Trang 9

qua các trang web được tạo lập hàng ngày, hàng giờ đồng thời từ đây công việc tìmkiếm thông tin, kinh doanh cũng trở nên thuận lợi, dễ dàng hơn.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm và giải quyết việc làm đang là vấn đề đáng quan tâm của toàn nhânloại Tình trạng thất nghiệp ngày càng trở nên phức tạp ở nhiều trường học Là mộttrong những trường có đông sinh viên tại Hà Nội thị trường lao động Việt Nam đangphát triển mạnh, bên cạnh đó thì tình trạng thất nghiệp cũng tăng nhanh Điều nàykhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới sinh viên mà còn ảnh hưởng lớn đến các vấn đềkinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Hỗ trợ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong mùadịch được triển khai đã góp phần không nhỏ vào việc giải quyết những vấn đề trên

Trên cơ sở những lý luận về vấn đề thất nghiệp trong mùa dịch, nghiên cứukinh nghiệm triển khai về vấn đề thất nghiệp trong mùa dịch của một số nước trên thếgiới, đề tài đánh giá được thực trạng triển khai về vấn đề thất nghiệp trong mùa dịch,chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị về việc triển khai về vấn đề thất nghiệp trong mùa dịch

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng được một website hỗ trợ kết nối giữa các công ty có nhu cầu tuyểndụng với các sinh viên phù hợp Giúp các sinh viên có thể tìm kiếm, nộp hồ sơ vào các

vị trí, công việc phù hợp với năng lực, mong muốn của bản thân Qua đó góp phần giảiquyết được bài toán về vấn đề việc làm trong giai đoạn hiện nay

Cụ thể, website cho phép:

- Lưu trữ các thông tin về đặc điểm công việc, hình thức làm việc, địa điểm làmviệc, lương thưởng đãi ngộ… Các thông tin được lưu trữ theo cấu trúc hợp lýthuận lợi cho việc tìm kiếm nhanh

- Giao diện bắt mắt, thân thiện

- Trang bị chức năng tìm kiếm linh hoạt giúp người dùng có thể nhanh chóng tìmkiếm ra thông tin công việc phù hợp

Trang 10

Website phục vụ cho các đối tượng sau:

− Người có nhu cầu tìm việc làm xem tin về các bài đã được đăng

− Thực hiện tìm kiếm công việc theokhu vực, tên vị trí, hình thức làm việc

− Xem chi tiết về các bài tuyển dụng để có cái nhìn tổng quan về công việc

mà người dùng đang quan tâm

− Quản lý các bài đăng mà người dùng đã ứng tuyển

 Nhà tuyển dụng:

− Người có nhu cầu tìm các ứng viên với các công việc của công ty cầntìm

− Quản lý các bài đăng mà người dùng đã đăng tin

Bên cạnh việc xây dựng và hoàn thiện ứng dụng phần mềm, mục tiêu đề tài cònhoàn thiện được báo cáo đồ án tốt nghiệp với đầy đủ nội dung, trình bày theo đúng quyđịnh cùng với việc học hỏi và hoàn thiện hơn về những kỹ năng phục vụ cho công việcsau này của bản thân

1.4 Nội dung nghiên cứu đề tài

Để đạt được mục tiêu của đề tài đã đặt ra em sẽ tập trung nghiên cứu các nội dungsau:

− Tìm hiểu các sàn giao dịch việc làm hiện nay, quy trình đăng ký và tuyểndụng nhân sự

− Nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống Website

− Nghiên cứu công nghệ, công cụ để xây dựng và phát triển một hệ thống Webnhư NodeJS, ReacJs, HTML, CSS…

Trang 11

− Nghiên cứu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Trong thực tế, có rất nhiều ngành nghề, vị trí công việc khác nhau cần tuyểndụng, loại hình tuyển dụng rất đa dạng Tuy nhiên, trong nội dung của Đồ án này emchỉ tập trung cho các vị trí công việc, và sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin,lập trình viên

Trang 12

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CÔNG CỤ VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

2.1 Các phần mềm và trang web hỗ trợ chính:

- IDE Visual studio code

- Máy chủ mysql Xampp

- Trình duyệt hỗ trợ google, cốc cốc, mycrosoft edge

- Ngôn ngữ chủ đạo và công cụ hỗ trợ: Nodejs, HTML, CSS, Javascript, React,material-ui

- Hỗ trợ font, icon chính Material - icon

- Tài liệu tham khảo: react.org, mui.com, nodejs.org…

2.2 Phân tích yêu cầu đề tài

2.2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng

- Là một Website chuyên phục vụ tìm kiếm việc làm cho sinh viên HUMG

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Sinh viên truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, và ứng tuyển vào vịtrí phù hợp

- Các công việc được sắp xếp hợp lý Vì vậy Sinh viên sẽ có cái nhìn tổngquan về tất cả các công việc hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng công việc

- Khi đã chọn được công việc vừa ý thì Sinh viên click vào nút ứng tuyển thì

sẽ tự động gửi cv đến nhà tuyển dụng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang tìm việc để xem nhà tuyển dụng

đã xem CV của mình hay chưa

2.2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

- Dành cho đối tượng là sinh viên HUMG

2.2.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

− Sinh viên: Qua Website có thể xem thông tin, lựa chọn những côngviệc ưa thích ở mọi nơi

− Nhà tuyển dụng: Xem thông tin các CV của sinh viên đã ứng tuyển

− Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền cập nhật, thêm, sửa xóa cácnhà tuyển dụng và sinh viên

2.2.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu việc làm cho sinh viên HUMG

Trang 13

- Rút ngắn khoảng cách giữa sinh viên và nhà tuyển dụng, tạo ra một Websitetrực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như tìm kiếm việc làm phù hợp

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên sinh viên có thể dễ dàng tìm việcmột cách hiệu quả

2.3 Yêu cầu giao diện của website

2.3.1 Giao diện người dùng

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:

✔ Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất,tiện lợi khi sử dụng

✔ Giới thiệu những thông tin về Công ty: Địa chỉ liên hệ của Công ty

✔ Công việc của Công ty: vị trí ứng tuyển, lương, đãi ngộ, bhyt…

2.3.2 Giao diện người quản trị:

- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu

- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin

2.4 Phân tích các chức năng của hệ thống

2.4.1 Các chức năng của đối tượng Nhà tuyển dụng

Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem những CV mà sinh viên đã gửicho họ, dựa vào cv đó nhà tuyển dụng sẽ quyết định xem có nhận sinh viên đó vàolàm việc tại công ty đơn vị không

• Chức năng đăng ký:

− Description: Dành cho nhà tuyển dụng đăng ký tài khoản để có thêmnhiều chức năng cho việc nhận và đăng thông tin tuyển dụng cũngnhư có thêm nguồn nhân lực cho công ty, đơn vị…

− Input: Nhà tuyển dụng phải nhập đầy đủ các thông tin

o Tên đăng nhập:

o Mật khẩu:

Trang 14

o Nhập lại mật khẩu

o Họ và tên: Nhập họ và tên

o Email: nhập email

o Địa chỉ chỉ công ty

− Process: Kiểm tra thông tin nhập Nếu thông tin chính xác sẽ lưuthông tin vào CSDL và thêm thông tin của thành viên đó vào CSDL

− Output: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc yêu cầu nhập lạinếu thông tin không hợp lệ

• Chức năng đăng tin tuyển dụng:

− Description: Đăng tin cho sinh viên biết được công ty, nhà tuyểndụng đang cần vị trí ứng tuyển nào

− Input:Nhập thông tin tên công ty, lương ( nếu sv đăng nhập mới đượcnhìn thấy), chế độ đãi ngộ, bảo hiểm, kinh nghiệm ( nếu cần ), ngànhnghề …

− Output: Hiện chi tiết thông tin cần tuyển vị trí, tên công ty, lương,bhyt…

• Chức năng xem thông tin cv của sinh viên

− Description: Cho phép xem thông tin ứng tuyển của sinh viên

− Input: Chọn CV cần xem

− Output: Hiện chi tiết thông tin sinh viên và đồng ý phỏng vấn hoặckhông đồng ý

• Chức năng xem danh sách sinh viên đã ứng tuyển

− Description: Cho phép nhà tuyển dụng xem danh sách các sinh viên

đã ứng tuyển

− Input: Click chọn vào Xem danh sách

− Process: Lấy danh sách từ CSDL

− Output: Hiển thị tất cả các sinh viên đã ứng tuyển

• Chức năng Đăng nhập

− Description: Cho phép nhà tuyển dụng login vào hệ thống

− Input: Nhập username và password

− Process: Kiểm tra username passoword của đối tượng có trùng vớicsdl

− Output: accessToken và chuyển đến trang chủ của nhà tuyển dụng

• Chức năng Đăng xuất

− Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khikhông còn nhu cầu sử dụng hệ thống

− Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

Trang 15

− Process: Tiến hành xóa local storage lưu accessToken hoặcrefsherToken để dừng phiên làm việc của tài khoản Nhà tuyển dụngtrong hệ thống.

− Output: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng của Nhàtuyển dụng

• Chức năng đổi mật khẩu

− Description: Cho phép thay đổi mật khẩu

− Input: Người dùng điền thông tin mật khẩu cũ và mới

− Process: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cậpnhật các thông tin mới, ngược lại thì không

− Output: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chínhxác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tinkhông chính xác

• Chức năng thêm nghề nghiệp

− Description: Cho phép nhà tuyển dụng thêm nghề nghiệp

− Input: nhập ngành nghề

− Process: Kiểm tra ngành nghề đã có hay chưa

− Output: Hiển thị thông báo thành công nếu chưa có ngành nghề đó,nếu có rồi thì sẽ gửi thông báo đã tồn tại ngành nghề đó

2.4.2 Các chức năng của đối tượng Sinh viên

• Chức năng đăng nhập

− Description: Cho phép sinh viên login vào hệ thống

− Input: Nhập username và password

− Process: Kiểm tra username passoword của đối tượng có trùng vớicsdl

− Output: accessToken và chuyển đến trang chủ, nếu sai thì sẽ hiện thịthông báo yêu cầu nhập lại

• Chức năng đăng xuất

− Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khikhông còn nhu cầu sử dụng hệ thống

− Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

− Process: Tiến hành xóa local storage lưu accessToken hoặcrefsherToken để dừng phiên làm việc của tài khoản sinh viên trong

hệ thống

− Output: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng của Sinhviên

• Chức năng đổi mật khẩu

− Description: Cho phép thay đổi mật khẩu

− Input: Người dùng điền thông tin mật khẩu cũ và mới

Trang 16

− Process: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cậpnhật các thông tin mới, ngược lại thì không.

− Output: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chínhxác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin khôngchính xác

• Chức năng tìm kiếm việc làm

− Description: Cho phép sinh viên tìm kiếm việc làm theo các optionphù hợp với năng lực của bản thân

− Input: Click chọn options vị trí ứng tuyển, ngành nghề, địa điểm…

− Process: Tìm kiếm các options phù với các vị trí, ngành nghề, địađiểm trong CSDL

− Output: Hiển thị thông tin danh sách các vị trí phù hợp để sinh viênlựa chọn

• Chức năng tìm kiếm Phụ

− Description: Cho phép sinh viên tìm kiếm việc làm thêm phù hợp vớisinh viên 1,2,3

− Input: Click chọn options tìm kiếm phụ

− Process: Tìm kiếm các công việc làm thêm co trong CSDL

− Output: Hiển thị thông tin danh sách các vị trí phù hợp để sinh viênlựa chọn

• Chức năng tìm kiếm chính

− Description: Cho phép sinh viên tìm kiếm việc làm phù hợp vớingành học của mình

− Input: Click chọn options tìm kiếm Chính

− Process: Tìm kiếm các công việc phù hợp với ngành học của sinhviên trong CSDL

− Output: Hiển thị thông tin danh sách các vị trí phù hợp để sinh viênlựa chọn

• Chức năng xem chi tiết công việc nhà tuyển dụng đăng

− Description: Cho phép sinh viên xem chi tiết công việc mà nhà tuyểndụng đăng

− Input: Click chọn Công việc của các nhà tuyển dụng đăng

− Process: Lấy dữ liệu Công việc thông qua ID nhà tuyển dụng và IdJdcủa công việc

− Output: Hiện thị thông tin chi tiết của công việc

• Chức năng upload CV của sinh viên

− Description: Cho phép sinh viên upload thông tin của mình lênwebsite để gửi cv cho nhà tuyển dụng xem, giới hạn một cv lầnupload

Trang 17

− Input: Click Upload CV

− Process: kiểm tra CV đã đúng định dạng hay chưa, nếu chưa thì sẽbáo lỗi

− Output: Hiển thị thông báo upload thành công hoặc lỗi

• Chức năng xóa cv

− Description: Cho phép sinh viên xóa cv của mình

− Input: Click Delete

− Process: kiểm tra CV tồn tại hay không, đã tồn tại thì cho phép xóakhỏi CSDL

− Output: Hiển thị thông báo xóa thành công hoặc lỗi

• Chức năng xem nhà tuyển dụng đã xem cv của sinh viên

− Description: Cho phép sinh viên xóa cv của mình

− Input: Click Delete

− Process: kiểm tra CV tồn tại hay không, đã tồn tại thì cho phép xóakhỏi CSDL

− Output: Hiển thị thông báo xóa thành công hoặc lỗi

2.4.3 Chức năng của Admin

• Các chức năng quản lý Sinh viên

− Description: Giúp Admin có thể xóa Sinh viên ra khỏi CSDL

− Input: Chọn Sinh viên cần xóa

− Process: Lấy các thông tin của Sinh viên và hiển thị ra màn hình đểchắc chắn rằng Admin xóa đúng Sinh viên cần thiết

− Output: Load lại danh sách Sinh viên để biết được đã xoá thành côngSinh viên ra khỏi CSDL

• Các chức năng quản lý Nhà tuyển dụng

− Description: Giúp Admin có thể xóa Nhà tuyển dụng ra khỏi CSDL

− Input: Chọn Nhà tuyển dụng cần xóa

− Process: Lấy các thông tin của Nhà tuyển dụng và hiển thị ra mànhình để chắc chắn rằng Admin xóa đúng Nhà tuyển dụng cần thiết

− Output: Load lại danh sách Nhà tuyển dụng để biết được đã xoáthành công Nhà tuyển dụng ra khỏi CSDL

2.5 Giới thiệu một số hệ quản trị CSDL phổ biến

Cơ sở dữ liệu (tiếng Anh là database) đơn giản chỉ là một tập hợp các thông tinđược tổ chức theo một cấu trúc nhất định giúp máy tính có thể dễ dàng đọc thông tin,chỉnh sửa, thêm hoặc xóa dữ liệu

Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại Quá trìnhlưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệquản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ

Trang 18

liệu Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tínhcấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm vàxóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp dễ dàng thựchiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữliệu Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay người ta thường

sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.Hiện nay, có rất nhiều loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, các hệ quản trị cơ

sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle,PostgreSQL, SQL,

Microsoft Office Access thường được gọi tắt là MS Access hoặc đơn giản là

Access, là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ do hãng Microsoft giữbản quyền Access thường được đóng gói cùng các phần mềm khác trong bộMicrosoft Office và được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cài hệ điều hànhWindows Các file Microsoft Access thường có phần mở rộng (đuôi) là *.mdbhay *.mdbx (nếu là MS Access 2007) Ngoài ra cũng còn có dạng khác Biểutượng của chương trình Access là một chiếc chìa khóa Giao diện người sử dụngcủa Access bao gồm một loạt cửa sổ mở ra bên trong cửa sổ chính Access.Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu của Access bao gồm các Tables (bảng), Queries(truy vấn, tìm kiếm), Forms (mẫu), Reports (báo cáo), Macro (các macro lệnh),Modules (các khai báo, thư viện chương trình con) Mỗi một đối tượng trên sẽđược hiện ra trong một cửa số riêng Tables là công cụ xây dựng cơ sở dữ liệutrong Access Đây là đối tượng cơ bản Mỗi bảng gồm tên bảng, trường dữ liệu(field) nhận các giá trị khác nhau (như text, number, v.v…), bản ghi (records),trường khóa (primary key) Giữa các table có liên hệ với nhau

PostgreSQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được viết theo hướng mã nguồn mở và

rất mạnh mẽ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này đã có hơn 15 năm phát triển, đồngthời kiến trúc đã được kiểm chứng và tạo được lòng tin với người sử dụng về độtin cậy, tính toàn vẹn dữ liệu, và tính đúng đắn PostgreSQL có thể chạy trên tất

cả các hệ điều hành, bao gồm cả Linux, UNIX (AIX, BSD, HP-UX, SGI IRIX,Mac OS X, Solaris, Tru64), và Windows Do nó hoàn toàn tuân thủ ACID, có

hỗ trợ đầy đủ các foreign keys, joins, views, triggers, và stored procedures (trênnhiều ngôn ngữ) Hệ quản trị này còn bao gồm các kiểu dữ liệu SQL 2008 như:integer, number, boolean, char, varchar, date interval, và timestamps.PostgreSQL cũng hỗ trợ lưu trữ các đối tượng có kiểu dữ liệu nhị phân lớn, bao

Trang 19

gồm cả hình ảnh, âm thanh, hoặc video Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được sửdụng thông qua giao diện của các ngôn ngữ C / C , Java, Net, Perl, Python,Ruby, Tcl, ODBC…Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, PostgreSQL tự hào

có các tính năng phức tạp như kiểm soát truy cập đồng thời nhiều phiên bản(MVCC), khôi phục dữ liệu tại từng thời điểm (Recovery), quản lý dung lượngbảng (tablespaces), sao chép không đồng bộ, giao dịch lồng nhau (savepoints),sao lưu trực tuyến hoặc nội bộ, truy vấn phức tạp và tối ưu hóa, và viết trướccác khai báo để quản lý và gỡ lỗi PostgreSQL hỗ trợ bộ ký tự quốc tế, hỗ trợbảng mã nhiều byte, Unicode, và cho phép định dạng, sắp xếp và phân loại ký

tự văn bản (chữ hoa, thường) PostgreSQL còn được biết đến với khả năng mởrộng để nâng cao cả về số lượng dữ liệu quản lý và số lượng người dùng truycập đồng thời Đã từng có những hệ thống PostgreSQL hoạt động trong môitrường thực tế thực hiện quản lý vượt quá 4 terabyte dữ liệu

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở miễn phí nằm trong nhóm

LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP) >< Microsoft (Windows, IIS, SQLServer, ASP/ASP.NET), vì MySQL được tích hợp sử dụng chung với apache,PHP nên nó phổ biến nhất thế giới Vì MySQL ổn định và dễ sử dụng (đối vớitui thì ko chắc.), có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cungcấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh (vì được nhiều người hỗ trợ mãnguồn mở mà) và MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương

tự với ngôn ngữ SQL chính vì thế nên MySQL được sử dụng và hỗ trợ củanhững lập trình viên yêu thích mã nguồn mở Nhưng MySQL không bao quáttoàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Server Vì vậy MySQL đáp ứngviệc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website, thích hợp cho cácứng dụng có truy cập CSDL trên internet và có thể giải quyết hầu hết các bàitoán trong PHP, Perl MySQL miễn phí hoàn toàn, có thể tải về MySQL từ trangchủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OSX, Unix, FreeBSD,NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, …MySQL là một trongnhững ví dụ rất cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữtruy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng,mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗingười dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truyxuất đến CSDL

Trang 20

Oracle Database hay còn gọi là Oracle RDBMS hoặc đơn giản là Oracle (do

đây có lẽ là sản phẩm nổi tiếng nhất của hãng), là 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệuquan hệ, được phát triển và phân phối bởi tập đoàn Oracle Phần mềm này vẫnđang được phát triển tiếp lên những version cao hơn, và vẫn đang là 1 trongnhững phần mềm quản trị database hàng đầu thế giới Theo thông tin từWikipedia thì phần mềm này được viết bằng Assembly, C và C Có lẽ đó là cốtlõi chính của Oracle Database Sau này những công cụ liên quan như emctl,dbca, netca… được viết bằng Java Phần mềm này hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, đượcphân phối rộng khắp thế giới Bản quyền phần mềm này thuộc dạng Proprietary,tức là closed source software Phần mềm này chỉ mua để sử dụng, không đượccan thiệp vào mã nguồn như open source software

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), công

cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở

dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng đểtương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nàolàm chúng ta liên tưởng đến một công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệutrong các cơ sở dữ liệu Thực sự mà nói, khả năng của SQL vượt xa so với mộtcông cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xâydựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọngcủa nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

❖ Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, cáccấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần

dữ liệu

❖ Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiệncác thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữliệu

❖ Điều khiển truy cập - SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát cácthao tác củangười sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

❖ Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở

dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao táccập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

MongoDB, MongoDB là một cơ sở dữ liệu tài liệu nguồn mở và cơ sở dữ liệu hàng

đầu của NoSQL được viết bằng C MongoDB là một cơ sở dữ liệu đa nền tảng, địnhhướng tài liệu cung cấp, hiệu suất cao, tính sẵn sàng cao và khả năng mở rộng dễ dàng

Trang 21

MongoDB hoạt động trên khái niệm về collection và document, lưu trữ dữ liệu dướidạng JSON (trong MongoDB được gọi là dạng BSON vì nó lưu trữ dưới dạng binary

từ 1 JSON document) MongoDB hoạt động dưới một tiến trình ngầm service, luôn

mở một cổng (Cổng mặc định là 27017) để lắng nghe các yêu cầu truy vấn, thao tác từcác ứng dụng gửi vào sau đó mới tiến hành xử lý Mỗi một bản ghi của MongoDBđược tự động gắn thêm một field có tên “_id” thuộc kiểu dữ liệu ObjectId mà nó quyđịnh để xác định được tính duy nhất của bản ghi này so với bản ghi khác, cũng nhưphục vụ các thao tác tìm kiếm và truy vấn thông tin về sau Trường dữ liệu “_id” luônđược tự động đánh index (chỉ mục) để tốc độ truy vấn thông tin đạt hiệu suất cao nhất.Mỗi khi có một truy vấn dữ liệu, bản ghi được cache (ghi đệm) lên bộ nhớ Ram, đểphục vụ lượt truy vấn sau diễn ra nhanh hơn mà không cần phải đọc từ ổ cứng Khi cóyêu cầu thêm/sửa/xóa bản ghi, để đảm bảo hiệu suất của ứng dụng mặc địnhMongoDB sẽ chưa cập nhật xuống ổ cứng ngay, mà sau 60 giây MongoDB mới thựchiện ghi toàn bộ dữ liệu thay đổi từ RAM xuống ổ cứng

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đăng ký, đăng nhậpCập nhật thông tin cá nhânTìm kiếm công việc

Xem các công việc đã ứng tuyểnUpload CV

Ứng tuyểnNhà tuyển dụng

Đăng ký, đăng nhậpĐăng tin tuyển ứng viênQuản lý danh sách công việcAdmin

Đăng nhậpQuản lý Người dungBáo cáo lượt xemBáo cáo lượt đăng ký người dùng

Trang 23

3.2.1 Mô hình chức năng của hệ thống

Mô hình chức năng Server

Hình 3.1: Mô hình chức năng Server

● Hệ Thống

o Đăng nhập: Khi người sử dụng cần đăng nhập vào hệ thống thì phải nhập tài khoản vàmật khẩu sau khi đăng nhập chính xác thì người quản trị được thực hiện các thao táctrong hệ thống

o Đăng xuất: Người dùng thoát ra khỏi hệ thống

● Bài Đăng Tuyển dụng

o Quản lý tin Tuyển dụng: Nhà tuyển dụng có quyền thêm, sửa, xóa bài tuyển dụng

o Quản lý ứng tuyển : Nhà tuyển dụng xem được những ai đã ứng tuyển vào tin củamình

● Quản lý người dung: Admin có quyền xóa hoặc sửa người dung

● Thống kê: Admin xem được thống kê lượt xem, lượt đăng ký user

Trang 24

Mô hình Chức năng Client

Hình 3.2: Mô hình chức năng Client

● Tìm kiếm

o Giúp sinh vien tìm kiếm theo tên vị trí tuyển dụng, địa chỉ và cáckhoa ngành liên quan đến bài tuyển dụng đó

● Đăng bài tuyển dụng

o Giúp nhà tuyển dụng có thể đăng bài tuyển nhân viên theo nhucầu của công ty đó

● Quản lý người dung: Admin quản lý các tài khoản dung để đăng nhậpvào hệ thống

● Thống kê: Báo cáo các lượt xem và lượt đăng ký hàng tháng

3.2 MÔ HÌNH USECASE

Biểu đồ Usecase chỉ ra tương tác giữa các UC và tác nhân UC biểu diễn cácchức năng của hệ thống Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp haythu nhận thông tin từ hệ thống Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnhcủa các UC trong hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và mô hìnhhoá hệ thống Vì UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc nhìn của người dùng, chonên UC là chức năng mà hệ thống phải có Biểu đồ chỉ ra tác nhân nào khởi động

UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống

Trang 25

3.2.1 Tác nhân Sinh Viên, Nhà Tuyển dụng, Admin

Hình 3.3 tác nhân CV và NTD

Hình 3.4 Mô hình UseCase Tác nhân Admin

Trang 26

3.2.2 Đặc tả chi tiết UseCase (uc)

UC Đăng ký người dùng

Hình 3.5: Mô Hình UC đăng ký người dung

● Mục đích: Tạo tài khoản để truy cập vào hệ thống

● Tác Nhân : Sinh Viên

● Mô Tả: Cho phép người dung đăng ký làm thành viên của hệ thống

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy cập vào hệ thống

3. Nhập thông tin vào biểu mẫu

4. Gửi thông tin người dung lên hệ

thống

2. Hiển thị Biểu mẫu đăng ký

5. Kiểm tra thông tin đăng ký nếuđăng ký đúng thì tạo tài khoản mới, nếu sai thì sẽ báo lỗi và

Trang 27

nhập lại biểu mẫu

UC đăng nhập

Hình 3.6: Mô hình UC đăng nhập

● Mục đích : Đảm bảo xác thực người dung và bảo mật dữ liệu

● Tác Nhân : Sinh viên và Nhà tuyển dụng

● Mô tả: Cho phép người dùng đăng ký làm thành viên của website

Hành Động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy cập vào hệ thống

3. Nhập thông tin đăng nhập

4. Gửi thông tin lên hệ thống

2. Hiện thị Form đăng nhập

5. Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếuthông tin đăng nhập đúng thì chophép truy cập vào hệ thống sai thìthông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

Trang 28

UC Tìm kiếm bài tuyển dụng

Hình 3.7: tìm kiếm bài tuyển dụng

● Mục đích: Để tìm kiếm bài tuyển dụng theo nhu cầu của người dùng

● Tác nhân: Sinh Viên

● Điều kiện: Không

● Luồng sự kiện:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy cập vào website 2. Hiển thị trang web

3. Gõ vào ô nhập hoặc chọn các từ khóa

phù hợp

5. Tiếp tục truy cập website

4. Trả ra kết quả tìm kiếm

Trang 29

UC Xem chi tiết bài tuyển dụng

● Mục đích: Cho Sinh viên xem chi tiết vị trí tuyển dụng đó

● Tác nhân: Sinh viên

● Điều kiện: Phải đăng nhập mới xem được

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy Cập vào website Hiển thị trang web

2. Chọn vào Bài đăng cần xem Hiển thị chi tiết Bài đăng

3. Tiếp tục truy cập

Trang 30

UC Cập nhật thông tin cá nhân

Hình3 7: cập nhật UC cập nhật thông tin

● Mục đích: Giúp người dùng thay đổi thông tin cá nhân

● Tác nhân: Sinh Viên, Nhà Tuyển dụng

● Điều kiện: Đăng nhập vào website

● Luồng Sự kiện:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy cập vào website Hiện thị trang web

2. CHọn thông tin cá nhân Hiện thị giao hiện thông tin cá nhân

3. Chọn chức năng thay đổi thông tin cá

nhân

Hiện thị form tương ứng

4. Điền thông tin cần thiết vào form Kiểm tra nếu thông đúng thì sẽ cập nhật

vào CSDL

5. Tiếp tục truy cập website

Trang 31

UC Quản lý bài đăng

Hình 3.9: Mô hình UC quản ly bài đăng

● Mục đích: Cho người dùng quản lý bài tuyển dụng đã đăng và đã ứng tuyển

● Tác nhân: Sinh viên, Nhà tuyển dụng

● Điều kiện: Đăng nhập vào website

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1. Truy cập vào website Hiện thị trang web

2. Chọn chức năng quản lý bài đăng Hiện thị giao diện danh sách các bài

đăng

3. Chọn chức năng xem danh sách

ứng viên

Hiện danh sách ứng viên

4. Tiếp tục truy cập web

Ngày đăng: 29/04/2022, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Mức chiết khấu giảm giá một số sản phẩm của Công ty CPTMDVTH Sức Sống Mới quý I năm 2010 - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Bảng 7 Mức chiết khấu giảm giá một số sản phẩm của Công ty CPTMDVTH Sức Sống Mới quý I năm 2010 (Trang 17)
Bảng 8. Chính sách khuyến mại của Công ty CPTMDVTH Sức Sống Mới quý I năm 2009 - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Bảng 8. Chính sách khuyến mại của Công ty CPTMDVTH Sức Sống Mới quý I năm 2009 (Trang 18)
3.2.1 Mô hình chức năng của hệ thống - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
3.2.1 Mô hình chức năng của hệ thống (Trang 23)
Bảng 12: Mức tiêu thụ của từng tỉnh trong những năm qua (Từ 2007- /2009). - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Bảng 12 Mức tiêu thụ của từng tỉnh trong những năm qua (Từ 2007- /2009) (Trang 23)
 Mô hình Chức năng Client - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
h ình Chức năng Client (Trang 24)
Hình 3.3 tác nhân CV và NTD - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.3 tác nhân CV và NTD (Trang 25)
Hình 3.4 Mô hình UseCase Tác nhân Admin - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.4 Mô hình UseCase Tác nhân Admin (Trang 25)
Hình 3.5: Mô Hình UC đăng ký người dung - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.5 Mô Hình UC đăng ký người dung (Trang 26)
Hình 3.6: Mô hình UC đăng nhập - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.6 Mô hình UC đăng nhập (Trang 27)
Hình 3.7: tìm kiếm bài tuyển dụng - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.7 tìm kiếm bài tuyển dụng (Trang 28)
Hình3 .7: cập nhật UC cập nhật thông tin ● Mục đích: Giúp người dùng thay đổi thông tin cá nhân ● Tác nhân: Sinh Viên, Nhà Tuyển dụng - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3 7: cập nhật UC cập nhật thông tin ● Mục đích: Giúp người dùng thay đổi thông tin cá nhân ● Tác nhân: Sinh Viên, Nhà Tuyển dụng (Trang 30)
Hình 3.9: Mô hình UC quản ly bài đăng - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.9 Mô hình UC quản ly bài đăng (Trang 31)
Hình 3.10: Mô hình UC quản lý người dùng Mục đích: Cho người dùng quản lý người - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.10 Mô hình UC quản lý người dùng Mục đích: Cho người dùng quản lý người (Trang 32)
Hình 3.11: Mô hình UC thông báo - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.11 Mô hình UC thông báo (Trang 33)
Hình 3.12: biểu đồ đăng ký tài khoản - Xây dựng website hộ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên
Hình 3.12 biểu đồ đăng ký tài khoản (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w