Chuyên đề đọc hiểu, nghị luận xã hội Ngữ văn 9 chuẩn
Trang 1KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU, NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN
HỌC
CHƯƠNG MỘT KIẾN THỨC CHUNG VỀ ĐỌC HIỂU
I PHẠM VI CỦA ĐỀ ĐỌC HIỂU
1 Văn bản văn học (Văn bản nghệt huật):
- Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
- Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trongchương trình)
2 Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc
sống trước mắt của con người và cộng đồngtrong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủquyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường,năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, Văn bản nhật dụng có thể dùng tấtcả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song cóthể nghiêng nhiều về loại vănbản nghị luận và văn bản báo chí)
II
CÁC KIỂU RA ĐỀ THI
1 Câu hỏi đọc hiểu
1.1 Dạng câu hỏi nhận biết
- Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản
- Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản
- Xác định thao tác lập luận của đoạn văn bản.
- Xác định câu chủ đề của đoạn văn
- Xác định kiểu cấu trúc đoạn văn bản
- Xác định kiểu câu (chia theo mục đích nói, chia theo cấu tạo ngữ pháp)
- Xác định thể thơ.
- Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản
- Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản.
1.2 Dạng câu hỏi thông hiểu:
- Nêu nội dung của đoạn văn bản
- Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
- Nêu tác dụng của việc sử dụng một phép liên kết
- Theo tác giả, tại sao…?
- Theo đoạn trích, “tại sao…?” ; “… là gì?”
1.3 Dạng câu hỏi vận dụng
Trang 2- Rút ra bài học từ đoạn văn bản
- Chỉ ra thông điệp em tâm đắc nhất và giải thích Tại sai?
- Em có đồng tình với ý kiến cho rằng “…” không? Vì sao?
- Thông điệp mà đoạn văn bản gửi đến là gì?
2 Câu hỏi nghị luận xã hội.
- Trình bày suy nghĩ về ý kiến, nhận định, câu nói được trích trong đoạn văn bản.
- Trình bày suy nghĩ về việc cần làm để phát huy (hoặc khắc phục) một tư tưởng,
đạo đức, lối sống, hoặc hiện tượng trong đoạn văn bản
- Trình bày suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề.
- Trình bày suy nghĩ về tác hại của vấn đề nào đó (một tư tưởng, một lối sống lệch
chuẩn nào đó…)
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
3 Câu hỏi nghị luận văn học
- Cảm nhận về “…” thể hiện qua một đoạn văn bản (Thiên về một khía cạnh
cụ thể thuộc nội dung hay nghệ thuật)
- Cảm nhận đoạn văn bản (Cả nội dung và nghệ thuật)
- Cảm nhận đoạn văn bản sau Từ đó làm rõ một khía cạnh về nội dung hay
nghệ thuật nào đó của đoạn văn bản, hay làm rõ một nhận định nào đó
CHƯƠNG HAI
KĨ NĂNG XỬ LÝ CÂU HỎI PHẦN ĐỌC HIỂU
DẠNG 1: NHẬN DIỆN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
-I Khái quát về biểu đạt và phương thức biểu đạt
1 Khái niệm
- Con người không thể sống mà không trao đổi những ý nghĩ, những cảm xúc củamình với những người xung quanh bằng lời nói hoặc chữ viết Và không ai khôngmuốn những tư tưởng và tình cảm đó được hưởng một cách thật đúng đắn và đầy đủ.Việc tỏ rõ ra ngoài cho mọi người thấy được những tư tưởng và tình cảm của mìnhnhư thế gọi là biểu đạt
- Muốn biểu đạt, trước hết, chúng ta cần phải có ý nghĩ, tình cảm của chính mình và
có niềm mong muốn, khát khao được bày tỏ ý nghĩ, tình cảm ấy với một (hoặcnhiều) người nào đó
2 Các phương thức biểu đạt đã học
- Phương thức tự sự
- Phương thức miêu tả
Trang 3- Phương thức biểu cảm
- Phương thức nghị luận
- Phương thức thuyết minh
II CÁCH NHẬN DIỆN CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1 Phương thức biểu đạt (PTBĐ) TỰ SỰ:
- Kể, tường thuật: có các từ dùng để kể như: Hồi, lúc, khi,
- Có nhân vật, sự việc, sự kiện, ý nghĩa
- Văn bản văn xuôi (chọn ngay ptbđ tự sự)
Lưu ý: Cứ là văn bản văn xuôi thì chọn ptbđ tự sự.
- Có các từ ngữ cảm thán: Ôi, tiếc thay, than ôi, trời ơi
- Có các từ ngữ thể hiện tình cảm như: yêu, thương, ghét, giận, nhớ mong,
Lưu ý: Bất kì văn bản thơ nào cũng có ptbđ này.
4 PTBĐ NGHỊ LUẬN :
- Mục đích cuối cùng của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc/nghe
- Mà muốn vậy phải có các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận sắc bén, có luận điểm, luận cứ
rõ ràng
5 PTBĐ THUYẾT MINH :
- Giới thiệu cho người đọc/nghe hiểu, biết về những sự vật, hiện tượng,
- Các sự vật, hiện tượng, phải có nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, tác dụng
- Các loại văn bản sử dụng ptbđ này như: SGK, Luận văn, các chương trình quảng cáo (VD: quảng cáo bột giặt Ô Mô)
6 HÀNH CHÍNH, CÔNG VỤ :
- Trước hết, nhớ cái tên PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT và ĐỌC KỈ ĐỀ không sẽ dễ
bị nhầm lẫn tên gọi mà dẫn đến trả lời thiếu hoặc sai yêu cầu đề
- Thường đề sẽ yêu cầu tìm CÁC, MỘT hoặc phương thức biểu đạt CHÍNH.
DẠNG 2 : NHẬN DIỆN CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
Trang 42.Dấu hiệu nhận biết
- Từ ngữ dân dã, mộc mạc, suồng sã.
- Xuất hiện từ ngữ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ xã hội…
- Xuất hiện lời thoại (Phân biệt với lời thoại của nhân vật trong truyện.)
- Sử dụng trong thư từ, nhật kí, đoạn trò chuyện…
- Sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm, tự sự…
II.Nghệ thuật
1.Khái niệm
Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực vănchương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich)
2.Dấu hiệu nhận biết
-Từ ngữ được chọn lọc, gọt giũa kĩ lưỡng.
- Sử dụng các biện pháp tu từ khiến diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, giàu sức biểu
cảm
- Mang tính đa nghĩa.
-Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
Các tác phẩm truyện, thơ, kịch, tiểu thuyết, tản văn đều thuộc phong cách ngôn ngữnghệ thuật
2.Dấu hiệu nhận biết
-Cung cấp thông tin mang tính cập nhật, đa chiều.
-Xuất hiện các từ ngữ chỉ mốc thời gian cụ thể: ngày tháng năm, tháng trước, mới
đây, cùng kì năm trước, vừa qua…
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin Thời gian Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả
-+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu
tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn
+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châmbiếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc
IV Chính Luận
1.Khái niệm
Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tưtưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặcbiệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội
Trang 52.Dấu hiệu nhận biết
-Nội dung thường bàn về đạo đức, lối sống, tư tưởng, xu hướng xã hội, hiện tượng nổi
bật liên quan đến cộng đồng, hay các vấn đề chính trị, văn hóa…
Phong cách chính luận sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận là chủ yếu, nên nhậnbiết qua dấu hiệu nghị luận:
+ Sử dụng các kiểu câu ghép có quan hệ nguyên nhân kết quả, điều kiên giả thiết –kết quả, quan hệ tương động, tương phản…
+ Xuất hiện các kết từ, các quan hệ từ: Vì, nên, bởi vậy, nhưng, cần, cần phải
V Khoa học
1.Khái niệm
- Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổbiến khoa học Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyênmôn sâu
2.Dấu hiệu nhận biết
Cung cấp kiến thức, chính xác, khái quát, trừu tượng, khách quan
- Sử dụng phương thức biểu đạt thuyết minh để tạo lập văn bản
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết của văn thuyết minh để nhận dạng
VI Hành chính
1.Khái niệm
Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính
Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa
cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác
2.Dấu hiệu nhận biết
-Có các chức năng: thông tin, thông báo, sai khiến,
Trang 61 Các biện pháp tu từ ngữ âm
- Điệp vần: Là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại
những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạctính cho câu thơ
- Hài thanh: Là biện pháp tu từ dùng sự lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho
hài hoà để có thể gợi lên một trạng thái, một cảm xúc tương ứng với cái được biểuđạt
- Ngắt nhịp: Căn cứ vào dấu câu, vần điệu và nội dung biểu đạt mà người viết tạo
nên những điểm dừng của câu văn, câu thơ nhằm tạo nên hiệu quả nghệ thuật nhấtđịnh
+ Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng (hơn – kém)
+ Tác dụng nghệ thuật: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác
động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Trang 72.2.Nhân hoá:
+ Khái niệm: là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng chocon người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suynghĩ, tình cảm của con người
+ Phân loại:
->Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: Cậu Vàng
->Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính
chất của sự vật: Tre Việt Nam.
+ Tác dụng: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn
-> ẩn dụ hình tượng: Thuyền về có nhớ bến chăng…
->ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của
cá nhân co rúm lại (Nhận đường – Nguyễn Đình Thi).
+ Tác dụng: Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi
những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
2.4 Hoán dụ:
+ Khái niệm: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng,khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễnđạt
+ Phân loại:
->Lấy một bộ phận để gọi toàn thể: cây toán xuất sắc, chân bóng cừ khôi…
->Lấy dấu hiện của sự vật để gọi sự vật: Ngày Huế đổ máu – chỉ chiến tranh, áo chàm đưa buổi phân li…
->Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng: thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
+ Tác dụng: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu
sắc
2.5 Tương phản đối lập:
Trang 8+ Khái niệm: là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lậpnhau cùng để xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điểm củađối tượng được miêu tả.
+ Tác dụng: có chức năng nhận thức và tăng tính biểu cảm cho diễn đạt.
5.6 Câu hỏi tu từ:
+ Khái niệm: là loại câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời, biểu thị mộtcách tế nhị cảm xúc của người phát ngôn
+ Tác dụng: Khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ cảm xúc của người nói.
2.7 Nói giảm nói tránh:
+ Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, giảm mức độ, nhẹ nhàngmềm mại thay cho cách diễn đạt bình thường để tránh gây cảm giác phản cảm vàtránh thô tục thiếu lịch sự
->Điệp ngữ: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng
2.9 Cường điệu phóng đại (Nói quá):
+ Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ…của đối tượng được miêu tả với cách biểu hiện bình thường nhằm mục đích nhấnmạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng miêu tả
+ Tác dụng: triển khai một ý hoàn chỉnh, làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; nhấn
mạnh nội dung cần biểu đạt
3.2 Liệt kê:
+ Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách sắp xếp các lượng ngữ nghĩa có quan hệgần gũi nhau theo một trình tự từ nhỏ đến lớn, từ nông đến sâu, từ nhẹ đến mạnh, từphương diện này đến phương diện kia, hoặc ngược lại trình tự đó
+ Tác dụng: gây cảm xúc và ấn tượng đặc biệt với nội dung trình bày, tăng sức biểu
cảm cho diễn đạt
Trang 93.3 Chêm xen:
+ Khái niệm: là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đếnquan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiếthay bộc lộ cảm xúc
+ Tác dụng: bổ sung thông tin cho thành phần đứng trước nó, bộc lộ cảm xúc của
người nói đối với nội dung câu nói hoặc với người nghe
+Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung biểu đạt.
II Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:
- Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …
- Điển tích điển cố,…
DẠNG 4: NHẬN DIỆN CÁC KIỂU CÂU VÀ NÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
*Câu theo cấu trúc ngữ pháp
* Câu theo mục đích nói:
- Câu tường thuật (câu kể)
Trang 10- Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của băn bản và chủ đềcủa đoạn văn.
- Liên kết lôgíc: Các đ/văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
II LIÊN KẾT HÌNH THỨC
1 Phép lặp:
Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau(trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại vớinhau
Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn
có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng Các phương tiện dùng trong phép lặp là:
- Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm
Trang 111.3 Lặp cú pháp:
Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹnhoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng.Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ
đó gia tăng được tính liên kết (X ví dụ về bài đồng dao trên kia)
Ví dụ 1:
Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là:
"Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán)
Trong ví dụ 2, cách lặp cú pháp không chỉ 2 câu (đề ngữ|chủ ngữ - vị ngữ), mà còn
cả cách tổ chức văn bản gồm 4 đoạn văn kèm theo ở mỗi câu để giải thích ý đưa ratrong mỗi câu ấy
2 Phép thế:
Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tươngđương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tínhliên kết giữa các phần văn bản chứa chúng Có 2 loại phương tiện dùng trong phépthế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ
Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từnếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng
2.2 Thế đại từ:
Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một
từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v v nhằm tạo ra tính liên kết giữa cácphần văn bản chứa chúng
Trang 12Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau đểchỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vậtkhác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng).
Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vậtkhác chất
3.1 Liên tưởng cùng chất:
Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm):
Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ.
Quan hệ bao hàm còn thể hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành,quả, rễ ) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan,binh lính )
Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại):
Cóc chết bỏ nhái mồ côi,
Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!
Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng):
Năm hôm, mười hôm Rồi nửa tháng, lại một tháng (Nguyễn Công Hoan)
Trang 13Viết thơ lên trời cao
(Trần Ðăng Khoa)
Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật):
Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa (Nguyễn Ðịch Dũng)
-> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ
Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theonhư tuy nhưng (nghịch nhân quả), nếu thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả)
Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa
nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí (Trần Ðăng)
-> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy
4 Phép nghịch đối:
Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau cóliên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau Nhữngphương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:
- Từ trái nghĩa
- Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)
- Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)
Ví dụ 4 (dùng từ ngữ ước lệ):
Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của mình ( Nguyễn Ðức Thuận)
5 Phép nối:
Trang 14Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu,vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau.
Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:
Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các
từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu.
Ví dụ 1:
Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta (Phạm Văn Ðồng)
Ví dụ 2:
Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng (Nam Cao)
Trang 15Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng đã ì ạch về chuồng rồi Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân (Tô Hoài)
5.4 Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng):
Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một
bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan Ðó lànhững câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc
Ví dụ 1 (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ):
Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ Chức năng và vinh dự của thơ (Phạm Hổ)
Ví dụ 2 (câu dưới bậc tương đương trạng ngữ của câu):
Sáng hôm sau Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn (Nam Cao)
DẠNG 6 : DẤU CÂU
1 Khái niệm:
Dấu câu là kí hiệu dùng để thể hiện những mối quan hệ ngữ pháp khác nhau hoặc thểhiện ngữ điệu khác nhau của mục đích nói
2 Thể hiện những quan hệ ngữ pháp khác nhau:
- Tuỳ theo vị trí của dấu phẩy mà ý nghĩa của câu sau được thể hiện khác nhau:
VD: Trâu cày, không được thịt (không dược phép thịt)
Trâu cày không được, thịt (được phép thịt)
- Thể hiện ngữ điệu khác nhau của mục đích nói: một câu được đánh dấy câu khác nhau, được đọc bằng những gữ điệu và thuộc về kiểu câu khác nhau theo mục đích nói
Ví dụ: Đẹp không ! (câu cảm)
Đẹp không ? (câu hỏi)
- Các dấu câu thường dùng: chấm, chấm hỏi, chấm than, chấm lửng, chấm phẩy, phẩy, gạch ngang, hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc kép
3 Các dấu câu:
3.1 Dấu chấm:
- Dấu chấm được dùng đặt cuối câu trần thuật (câu kể)
- Dấu chấm khi dùng cuối đoạn văn, ngoài việc báo hiệu sự kết thúc câu trần thuật,
nó còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn Lúc này, dấu chấm còn được gọi là dấu chấm xuống dòng
- Khi đọc câu có dấu chấm phải hạ giọng ở cuối câu, ngưng nghỉ lâu hơn dấu phẩy
Trang 16trước khi bắt đầu câu mới.
- Sau dấu chấm là một câu khác Chữ đầu tiên sau dấu chấm phải viết hoa
3.2 Dấu chấm hỏi:
- Dấu chấm hỏi là dấu câu được dùng đặt cuối câu hỏi (câu nghi vấn)
- Khi đọc câu có dấu chấm hỏi phải nhấn mạnh vào nội dung cần hỏi
- Nếu sau dấu chấm hỏi là một câu khác thì chữ cái đầu tiên sau dấu chấm hỏi phải viết hoa
- Khi một phần của câu hỏi có những từ để hỏi nhưng không phải là câu hỏi thì không dùng dấu chấm hỏi
VD: Nó hỏi tôi mai có đi chơi với nó được không
Văn học nghệ thuật là gì, xưa nay người ta định nghĩa nhiều rồi
- Khi một phần của câu là câu hỏi được trích hoặc dẫn lại, thì vẫn sử dụng dấu chấm hỏi
VD: Nó hỏi tôi: "Mai có đi chơi với tôi không ?"
- Dấu ba chấm được dùng trong các trường hợp sau:
+ Phản ánh trạng thái của hiện thực nhưkhoảng cách về không gian, thời gian, âm thanh kéo dài, đứt quãng
VD: ù ù ù tầm một lượt
+ Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động
+ Biểu thị lời nói không tiện nói ra
+ Để chỉ ra rằng người nói chưa nói hết, đặc biệt khi nêu ví dụ, liệt kê
+ Biểu thị chỗ ngắt dài giọng, để giãn nhịp điệu câu văn với ý châm biếm, hài hước.VD: Té ra công sự chỉ là công toi
+ Để chỉ rằng lời nói trực tiếp (trích lời dẫn) bị lược bớt một số câu Khi đó, dâu ba chấm thườn đặt trong dấu ngoặc đơn () hoặc ngoặc vuông []
3.5 Dấu chấm phẩy:
- Dấu chấm phẩy là dấu câu gồm một dấu chấm ở trên, dấu phẩy ở dưới (;), dùng để ngăn cách các vế câu hoặc một số thành phần câu
Trang 17- Dấu chấm phẩy dùng trong các trường hợp sau:
+ Đánh dấu ranh giới các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp, cụ thể là:
* Khi các vế có cấu tạo đối xứng nhau về nghĩa và hình thức
VD: Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng
* Khi các vế có tác dụng bổ sung cho nhau
VD: Sáng tạo là vấn đề qaun trọng; không sáng tạo không làm cách mạng được
- Đánh dấu các yếu tố trong chuỗi liệt kê có cấu tạo phức tạp
3.5 Dấu phẩy:
- Dấu phẩy là dấu câu dùng để tách các thành phần câu
a) Tách các thành phần cùng loại với nhau
VD: Nam, Bắc, Xuân là ba bạn học sinh giỏi nhất lớp (Tách các chủ ngữ)
b) Tách các thành phần phụ với các thành phần chính
VD: Hôm qua, lớp em đi lao động (Tách trạng ngữ với cụm chủ vị)
c) Tách phần giải thích với các từ ngữ dược giải thích
VD: Bạn Lan, lớp trưởng lớp 3A, vừa được nhà trường khen thưởng
d) Tách các vế câu hép với nhau:
VD: Trời mưa càng to, đường càng ngập sau
- Đôi khi người viết không dùng dấu phẩy với nguyên tắc trên mà dùng với dụng ý nào đó (dấu phẩy tu từ)
VD: Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc, chỉ ăn khoai
Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
Ví dụ: Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
c) Dấu hai chấm đặt trước phép liệt kê
VD: Trong bể có rất nhiều loại cá: cá vàng, cá kiếm, cá ngựa vằn,
3.7 Dấu ngoặc đơn:
- Dấu ngoặc đơn là dấu có dạng (), thường dùng để giải thích, chú thích
- Dấu ngoặc đơn được dùng trong các trường hợp sau:
a) Đánh dấu các từ, cụm từ, câu coa tác dụng giải thích, minh hoạ, bổ sung làm sáng
rõ ý nghĩa của các từ trong câu, trong văn bản
Trang 18b) Đánh dấu các từ ngữ chỉ nguồn gốc của phần trích dẫn.
3.8 Dấu ngoặc kép:
- Dấu ngoặc kép có dạng "", được dùng trong lời dẫn trực tiếp hoặc để đánh dấu những từ ngữ cần được hiểu theo một nghĩa nào đó
- Dấu ngoặc kép được dùng để:
a) Đánh dấu lời nói trực tiếp
b) Đánh dấu các từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt nào đó như hàm ý mỉa mai, hàihước
c) Đánh dấu cụm từ cân được chú ý
d) Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san, (xuất bản phẩm) được dẫn
- Trong văn bản in, các từ ngữ nói trên được in nghiêng, in đậm, tức là đã "đánh dấu"rồi thì có thể không cần dấu ngoặc kép
- Lời trích dẫn chỉ được đặt trong dấu ngoặc kép khi được dẫn lại nguyên bản, khôngthêm bớt từ ngữ; còn nếu được dẫn lại không đầy đủ nguyên văn hoặc đã được sửa chữa theo ý người nói, thì không đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Mẹ tôi hỏi: "Con đã nhận ra lỗi của con chưa ?" (dẫn nguyên văn)
3.9 Dấu gạch ngang:
- Dấu gạch ngang là dấu dưới dạng một nét ngang (-), dùng để đánh dấu bộ phận được giải thích, chú thích, lời nói trực tiếp (lời thoại),
- Dấu gạch ngang dùng trong các trường hợp sau:
a) Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
VD: Chồng chị - anh Nguyễn Văn Dậu - tuy mới 26 tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mươi bảy năm
b) Đặt đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c) Đặt trước những bộ phận được liệt kê, mỗi bộ phận được trình bày thành những dòng riêng
d) Đặt giữa hai (hoặc nhiều) tên riêng, giữa các con số để biểu thị quan hệ nào đó.Nguồn: Sưu Tầm
DẠNG 7 : NHẬN DIỆN THỂ THƠ
- Các thể thơ Việt Nam có thể phân loại thành 3 nhóm chính:
+ Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói
+ Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt, bát cú)
+ Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp tự do, thơ - vănxuôi
DẠNG 8 : NHẬN DIÊN CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
Trang 19a) Đọc và nhận xét về đoạn hội thoại sau:
An: - Này, cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Thế cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Chẳng lẽ cậu không biết à? Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn đâu.
Gợi ý: Chú ý tới nội dung trao đáp giữa các lượt lời.
b) Câu trả lời của Ba (Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn đâu) có thoả mãn được câu hỏi của An (Thế cậu học bơi ở đâu vậy?) không? Vì sao?
Gợi ý:
- An cần biết điều gì? Ba đã cho An biết điều gì?
- Nếu câu trả lời của Ba chưa có nội dung mà An cần biết thì nội dung đó là gì?Bản thân từ “bơi” đã cho người ta biết: ở dưới nước Điều mà An cần biết là mộtđịa điểm học bơi cụ thể (Bể bơi nào? Sông, hồ,… nào?) Câu trả lời của Ba chỉ cónội dung mặc nhiên đã được biết, không có lượng thông tin cần thiết đáp ứng nhucầu của người đối thoại
c) Như vậy, khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Gợi ý: Lời nói thiếu nội dung sẽ không đảm bảo tiêu chuẩn giao tiếp.
d) Đọc truyện sau và cho biết yếu tố gây cười ở đây là gì?
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! (Truyện cười dân gian Việt Nam)
Gợi ý: Chú ý nội dung lời thoại của hai nhân vật Nếu cần biết “con lợn ở đâu” thì chỉ cần hỏi thế nào? Nếu muốn biểu đạt nội dung “không thấy” thì chỉ cần trả lời thế nào? Đưa thêm chi tiết (lợn) cưới và áo mới vào có thừa không?
Vì muốn khoe khoang nên cả hai anh chàng trong truyện trên đều đưa vào lời nóinhững nội dung không cần thiết Đây cũng chính là yếu tố gây cười của truyện
e) Như vậy, trong giao tiếp, bên cạnh việc phải đảm bảo đủ (không thiếu) thông tin, người ta còn phải chú ý đến điều gì để thực hiện phương châm về lượng?
Gợi ý:
- Lời nói phải có thông tin; thông tin ấy phải phù hợp với mục đích giao tiếp;
- Nội dung của lời nói phải đủ (không thiếu, không thừa)
2 PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
Trang 20a) Tại sao nói truyện dưới đây có tính phê phán?
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
- Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
- Thế thì đã lấy làm gì mà to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
- Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bân tôi trông thấy một cái nồi đồng
to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to đến như vậy?
Anh kia giải thích:
- à, thế anh không biết à? Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình, mới nói lảng ra chuyện khác.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Gợi ý: Tiếng cười trong truyện cười có tác dụng lên án, phê phán những cái xấu.
Ở mẩu chuyện trên, tình tiết gây cười nằm ở lời đối đáp giữa hai nhân vật, đặc biệt là
ở lời thoại cuối Cái xấu bị phê phán ở đây là tính nói khoác, nói không đúng sự thật
b) Câu chuyện trên nhắc nhở chúng ta điều gì?
Gợi ý: Khi nói, nội dung lời nói phải đúng sự thật Không nói những gì mà mình
không tin là đúng, không có căn cứ chính xác Đây cũng chính là phương châm vềlượng mà người giao tiếp phải tuân thủ
3 PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ
- Nói như thế nào thì bị xem là Ông nói gà, bà nói vịt?
- Trong hội thoại mà Ông nói gà, bà nói vịt thì điều gì sẽ xảy ra?
- Vậy, trong giao tiếp phải chú ý điều gì để tránh tình trạng Ông nói gà, bà nói vịt? Gợi ý: Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt chỉ hiện tượng không thống nhất, không
hiểu người khác nói gì dẫn đến tình trạng trật khớp, lệch lạc trong giao tiếp Để tránhtình trạng này, khi hội thoại phải nói đúng vào đề tài giao tiếp, nói đúng vào vấn đềcùng quan tâm Đó chính là phương châm quan hệ trong hội thoại
4 PHƯƠNG CHÂM VỀ CÁCH THỨC
a) Nói như thế nào thì bị xem là Dây cà ra dây muống, Lúng búng như ngậm hột thị?
- Nói mà Dây cà ra dây muống, Lúng búng như ngậm hột thị thì sẽ dẫn đến điều gì
trong giao tiếp?
- Phải nói như thế nào để tránh tình trạng trên?
Trang 21Gợi ý: Dây cà ra dây muống - nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm; Lúng búng như ngậm hột thị - nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch Nói như thế sẽ
ảnh hưởng xấu đến hiệu quả giao tiếp: không thể hiện được nội dung muốn truyềnđạt, gây khó khăn cho người tiếp nhận Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõràng, rành mạch
b) Đọc câu dưới đây và trả lời câu hỏi:
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
- Cụm từ “ông ấy” có thể được hiểu theo mấy cách?
- Tại sao không nên diễn đạt như trên?
Gợi ý: Trong câu trên, cụm từ “ông ấy” có thể được hiểu theo hai cách: nhận định của ông ấy và truyện ngắn của ông ấy Như vậy, nội dung câu nói sẽ trở nên mơ
hồ, người nghe khó xác định được chính xác điều người nói muốn nói
c) Hãy tự rút ra yêu cầu của phương châm cách thức.
5 PHƯƠNG CHÂM VỀ LỊCH SỰ
a) Câu chuyện dưới đây muốn nói điều gì?
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môitái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặtlấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Gợi ý:
- Nhân vật “tôi” đã cư xử với ông già ăn xin như thế nào?
- Ông già ăn xin đã cư xử với nhân vật “tôi” như thế nào?
- Tại sao cả hai người đều cảm thấy như đã được nhận từ người kia một cái gìđó?
Nhân vật “tôi” không khinh miệt người nghèo khổ, khốn khó mặc dù không có gì
để cho; vì thế ông lão ăn xin cảm thấy mình đã được tôn trọng, cảm thông và cả haingười đều thấy hài lòng
b) Đoạn thơ sau kể về tình huống lần đầu tiên Thuý Kiều gặp Từ Hải, hãy đọc đoạn thơ và nhận xét về thái độ của hai nhân vật này khi đối thoại với nhau.
Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều,
Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng.
Trang 22Thiếp danh chưa đến lầu hồng,
Hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa.
Từ rằng: “Tâm phúc tương cờ,
Phải người trăng gió vật vờ hay sao?
Bấy lâu nghe tiếng má đào,
Mắt xanh chẳng để ai vào có không? ”
Thưa rằng: “Lượng cả bao dong,
Tấn Dương được mây rồng có phen.
Rộng thương cỏ nội, hoa hèn,
Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!”
Nghe lời vừa ý gật đầu,
Cười rằng: Tri kỉ trước sau mấy người!
(Nguyễn Du)
Gợi ý:
- Thái độ khiêm nhường, tế nhị của Từ Hải (một người anh hùng: Dọc ngang nào biết trên đầu có ai) bộc lộ như thế nào?
- Thái độ nhã nhặn, nhún mình của Kiều thể hiện ra sao?
- Thái độ giao tiếp góp phần tác hợp tri kỉ giữa Từ Hải và Thuý Kiều như thếnào?
c) Tự rút ra yêu cầu của phương châm lịch sự trong giao tiếp.
DẠNG 9: NHẬN DIỆN CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 DẪN TRỰC TIẾP NHƯ THẾ NÀO?
- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
Vd: Tục ngữ có câu: "Lá lành đùm lá rách
" Một tiếng đồng hồ sau, cô nói: “Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ”.(O Hen-ri)
2 DẪN GIÁN TIẾP NHƯ THẾ NÀO?
- Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh thích hợp.Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc k
ép Vd: Hưng bảo ngày mai bạn ấy không đến được
Ví dụ: Thầy giáo dặn chúng tôi ngày mai đến sớm 15 phút.
3 Trong giao tiếp, khi kể chuyện bằng lời nói, cách dẫn gián tiếp được dùng thường
xuyên hơn Còn lời các nhân vật trong truyện nói với nhau thường được dẫn trựctiếp, gọi là lời thoại và được đánh dấu bằng cách gạch đầu dòng ở đầu lời thoại
Trang 234 – Về mặt vị trí, lời dẫn trực tiếp có thể đứng trước, đứng sau hoặc đúng cả phía
trước và phía sau lời người dẫn
– Lời dẫn gián tiếp tuy không bắt buộí đúng từng từ nhưng phải đảm bảo đúng ý.Khi dẫn gián tiếp, có thể dùng rằng hoặc là đặt phía trước lời dẫn (sau động từ trongcâu)
– Khi chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp, cần:
+ Bỏ dấu ngoặc kép;
+ Thay đổi từ xưng hô cho thích hợp;
+ Lược bỏ các tình thái từ;
+ Có thể thêm các từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
Ví dụ: – Trước khi đi, mẹ tôi dặn: “Con nhớ nhắc em học bài nhé!” (dẫn trực tiếp)
– Trước khi đi, mẹ tôi dặn là tôi nhớ nhắc em học bài (dẫn gián tiếp)
DẠNG 10:NHẬN DIỆN NGHĨA CỦA TỪ
( Áp dụng cho bài Sự phát triển từ vựng )
DẠNG 11 : NHẬN DIỆN KHỞI NGỮ
– Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu Khởi ngữ còn được gọi là đề ngữ hay thành phần khởi ý.
– Trước khởi ngữ có thể thêm những quan hệ từ như về, còn, đối với,…
– Trong quan hệ với các thành phần câu còn lại, khởi ngữ vừa đứng riêng biệt lại vừagắn bó với các thành phần khác của câu:
+ Quan hệ trực tiếp: khi khởi ngữ có quan hệ trực tiếp với yếu tố nào đó trong phần
câu còn lại thì yếu tố ở khởi ngữ có thể được lặp lại y nguyên hoặc có thể được lặplại bằng một từ thay thế
Ví dụ: – Hiểu, tôi cũng hiểu rồi.
– Bộ phim này, tôi xem nó rồi.
+ Quan hệ gián tiếp:
Ví dụ: Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp…(Phạm Văn Đồng)
– Trong tiếng Việt có những trường hợp mang tính trung gian Cần phân biệt khởingữ và các thành phần câu khác trong những trường hợp này:
+ Trung gian giữa khởi ngữ và chủ ngữ:
Ví dụ: Quyển sách này bìa rất đẹp.
Do giới nghiên cứu chưa thống nhất quan niệm nên chỉ coi quyển sách này làkhởi ngữ khi sau nó có dấu phẩy ngãn cách
Ví dụ: Quyển sách này, bìa rất đẹp.
+ Trung gian giữa khởi ngữ và bổ ngữ đảo:
Trang 24Ví dụ: Quyển sách này tôi đọc rồi.
Do giới nghiên cứu chưa thống nhất quan niệm nên chỉ coi quyển sách này làkhởi ngữ khi trong nội bộ cụm chủ – vị có bổ ngữ
Ví dụ: Quyển sách này, tôi đọc nó rồi.
DẠNG 10: NHẬN DIỆN CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
1.Khái niệm
– Thành phần biệt lập là thành phần nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu, được
dùng để diễn đạt thái độ, cách đánh giá của người nói đối với việc được nói đếntrong câu hoặc đối với người nghe Khác với thành phần phụ là trạng ngữ và khởingữ, các thành phần biệt lập không có quan hệ trực tiếp với các thành phần kháctrong câu
2 Các thành phần biệt lập gồm:
* Thành phần tình thái:
- Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trongcâu Thành phần tình thái trong câu có những loại và tác dụng khác nhau, biểu hiệnqua những yếu tố tình thái khác nhau Có yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự
việc (chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như,…); yếu tố gắn với ý kiến của người nói (theo tôi, ý ông ấy,…); yếu tố chỉ thái độ của người nói đối với người nghe (à, ừ, nhỉ, nhé,…).
*Thành phần cảm thán:
- Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,…).
Ví dụ: Trời ơi! Nóng quá!
- Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Ví dụ: Vậy mày hỏi cô Thông – tên người đàn bà họ nội xa kia – chỗ ở của mợ mày,rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về
(Nguyên Hồng)
DẠNG 11: NHẬN DIỆN NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
Trang 25I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
a) Đọc đoạn trích sau đây và cho biết khi nói “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”, có
phải anh thanh niên chỉ muốn thông báo về thời gian hay không, nếu không thì anhmuốn nói điều gì?
- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một chiếc làn Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.
Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.
- Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!
Anh thanh niên vừa vào, kêu lên Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và vội quay đi.
(Theo Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Gợi ý: Câu nói không chỉ thông báo về thời gian mà còn ngụ ý:
“Tôi rất tiếc.” Đây là câu mang nghĩa hàm ý
2 Tại sao anh thanh niên không nói thẳng ý mình (Tôi rất tiếc) cho ông hoạ sĩ và
- Tam đoạn luận….
1 Đoạn văn diễn dịch (Có câu chủ đề): Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ
đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của
câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, có thể kèm theo nhận xét, đánh giá và bộc lộ cảm nhận của người viết
2 Đoạn văn qui nạp (Có câu chủ đề): Đoạn qui nạp là đoạn văn được trình bày đi từ
các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết
luận bao trùm Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn Ở vị trí
Trang 26này, câu chủ đề không làm nhiệm vụ định hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn
mà lại làm nhiệm vụ khép lại nội dung cho đoạn ấy Các câu trên được trình bày bằng các thao tác lập luận, minh họa, cảm nhận và rút ra nhận xét đánh giá chung
3 Đoạn tổng – phân – hợp (Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn): Đoạn tổng –
phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá hoặc nêu suy nghĩ…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định, năng cao vấn đề
4 Đoạn văn song hành (Không có câu chủ đề): Đây là đoạn văn có các câu triển
khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đọan văn
(Lê Thị Tú An)
5 Đoạn văn móc xích: Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu,
đan xen nhau và thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề
VD:
Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu Không hiểu vì không biết chắc bài thơ bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều nổi chìm của Nguyễn Trãi Cũng một bài thơ nếu viết năm 1420 thì có một ý nghĩa, nếu viết năm 1430 thì nghĩa khác hẳn.
(Hoài Thanh)
6 Đoạn văn so sánh: Đoạn văn so sánh có sự đối chiếu để thấy cái giống nhau hoặc
khác nhau giữa các đối tượng, các vấn đề,…để từ đó thấy được chân lí của luận điểmhoặc làm nổi bật luận điểm trong đoạn văn Có hai kiểu so sánh khi viết đoạn văn là:
Trang 27Nguyễn Bá Học, một nho sĩ đầu thế kỉ XX cũng viết: “Đường đi không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” Sau này vào những năm bốn mươi giữa bóng tối ngục tù của Tưởng Giới Thạch, nhà thơ Hồ Chí Minh cũng đề cập tới tính kiên nhẫn, chấp nhận gian lao qua bài thơ “Nghe tiếng giã gạo”, trong
đó có câu: “Gian nan rèn luyện mới thành công” Câu thơ thể hiện phẩm chất tốt đẹp, ý chí của Hồ Chí Minh đồng thời còn là châm ngôn rèn luyện cho mỗi chúng ta (Lê Bá Hân)
So sánh tương phản: Đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau về nội dung, ý tưởng.
VD:
Trong cuộc sống không thiếu những người cho rằng cần học tập để thành tài,
có tri thức hơn người khác mà không hề nghĩ tới việc rèn luyệnđạo đức, lễ nghĩa, vốn là giá trị cao quí nhất trong các giá trị của loài người Những người luôn hợm mình, tự cao tự đại, nhiều khi trở thành những kẻ có hại cho xã hội Đối với những
người ấy, chúng ta cần giúp họ hiểu rõ lời dạy của người xưa: “Tiên học lễ, hậu học văn”
(Nguyễn Quang Ninh)
7 Đoạn văn có kết cấu đòn bẩy, bắc cầu: Đoạn văn kết cấu đòn bẩy, bắc cầu là
đoạn văn mở đầu nêu một nhận định, dẫn một câu chuyện hoặc một đoạn thơ văn, những dẫn chứng gần giống hoặc trái với ý tưởng (Chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tích sâu sắc ý tưởng đề ra
VD:
“Quen biết khắp thiên hạ, hiểu được mình có mấy người” Bình thường chúng
ta hay than vãn không tìm được người bạn hiểu được mình Quả đúng như vậy, tri
âm khó tìm, cuộc đời có thể có được người hiểu mình, thì không còn gì đáng tiếc! Nhưng, kết bạn không chỉ là việc của riêng đơn phương một người, mà tâm ý của cả hai phải hiểu rõ nhau, nếu chỉ một phía có tâm, một bên vô tâm thì sẽ khó thành bạn
bè được Một bên nghèo hèn, một bên giàu có, tình bạn cũng có cơ hội trải nghiệm đói no Kết giao bạn bè, có thể cùng chung hoạn nạn, sinh tử không sợ mới có thể thấy rõ chân tình, mới đáng để ca tụng.
DẠNG 13: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN/ ĐẶT NHAN ĐỀ CHO VĂN BẢN
1 Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần:
- Căn cứ vào tiêu đề ( nhan đề ) của văn bản ( nếu có )
- Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần Đây
có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản
Trang 282 Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải xác
định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay songhành…
- Căn cứ vào câu đầu tiên của đoạn văn/văn bản
- Căn cứvào câu cuối cùng của đoạn văn/ văn bản
- Căn cứ vào phần cuối cùng ghi trích dẫn
(Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn)
3 Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính
của đoạn văn bản đó
- Tìm câu văn nêu vấn đề nổi bật
- Xác định chính xác nội dung từng đoạn nhỏ
- Hợp lại nội dung bao quát của toàn văn bản
4 Nếu là thơ, chúng ta quan tâm đầu tiên là tên nhà thơ và nhan đề nhé sau đó
đọc kĩ đoạn thơ/ bài thơ tìm xem có hình tượng trung tâm nào được lột tả rõ không.Mỗi người sẽ có cảm nhận riêng về đoạn thơ nhưng chung quy thì một phần nộidung nó sẽ nằm trong bề nổi câu chữ Có thể áp dụng theo phần đọc văn bản như đãnêu ở trên Bóc tách từng ý rồi gộp lại
HS tránh việc trả lời ngắn gọn chỉ dừng lại ở xác định đề tài sẽ dễ mất điểm vàchưa trọn vẹn Nhưng cũng tránh việc viết dài dòng chỉ nên dừng ở 1 - 2 câu là đủ.Đồng thời HS cũng phải phân biệt được câu hỏi đang hỏi về đề tài, chủ đề hay tưtưởng của văn bản
DẠNG 14: NHẬN DIỆN ĐỀ TÀI , CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN
1 Khái niệm đề tài
Đề tài là phạm vi cuộc sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá
và thể hiện trong văn bản Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý
- Đề tài của bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) là tình đồng chí, đồng đội của những anh
bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp
- Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh lấy đề tài về mùa thu, cụ thể là thời khắc giao mùa
Trang 29- Đề tài của truyện Tấm Cám là xung đột giữa người tốt và người xấu, giữa Thiện và Ác.
- Chủ đề của tác phẩm Nam quốc sơn hà là niềm tự hào và khẳng định chủ quyềnlãnh thổ
b.Thế nào là từ ngữ chủ đề của đoạn văn?
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ lặp lại nhiều lầnnhằm duy trì ý (đối tượng) được biểu đạt
c Thế nào là câu chủ đề của đoạn văn?
- Câu chủ đề là câu khái quát nội dung của đoạn, có hình thức ngắn gọn vàthường đủ hai thành phần chính, có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu (trường hợp câu
chủ đề đứng ở cuối câu ta sẽ tìm hiểu sau)
DẠNG 15: RÚT RA BÀI HỌC/ THÔNG ĐIỆP Ý NGHĨA NHẤT
Đây là câu hỏi vận dụng cao, dạng mở đòi hỏi HS đưa ra ý kiến của riêng mình saukhi đọc văn bản
Một số lưu ý để HS làm tốt nhất câu hỏi này:
- Thông điệp đưa ra là hàm ý suy luận ra từ nội dung của văn bản
- Nếu có nhiều thông điệp, HS có quyền lựa chọn miễn sao giải thích lí do thuyếtphục
- Thông điệp có thể là một bài học tư tưởng đạo lý và hành động có ý nghĩa thực tiễn
Dưới đây là 3 bước cần có để làm tốt dạng câu hỏi này:
- Xác định thông điệp: Thông điệp ý nghĩa nhất với tôi là
- Suy luận thông điệp tư tưởng đạo lý: Vì nó cho tôi thấy rằng, chúng ta cần
- Suy luận bài học thực tiễn: Chúng ta cần làm để thay đổi
Thông điệp này không chỉ có ý nghĩa với riêng tôi mà chắc chắn nó còn có ý nghĩavới tất cả mọi người
DẠNG 16: DẠNG CÂU HỎI TẠI SAO TÁC GIẢ LẠI CHO RẰNG
Đây là câu hỏi thông hiểu, mục đích của câu hỏi là kiểm tra mức độ hiểu ý nghĩahàm ẩn bên trong câu nói
Trang 30Đôi khi câu trả lời nằm ngay trong văn bản, tác giả đã có lí giải cụ thể bạn chỉcần liệt kê lại->Các bạn nên đọc kĩ lại văn bản một lần nữa, dựa vào yêu cầu cụ thểcủa câu hỏi để trả lời
Đôi khi câu trả lời nằm ở nghĩa hàm ẩn của câu nói, bạn phải suy luận ra để điđến câu trả lời.->Cách suy luận đơn giản chỉ cần trả lời cho các câu hỏi: Vì sao, vìsao không? Nếu không như vậy thì sao
DẠNG 17: NHẬN DIỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
1.Giải thích
Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúpngười khác hiểu đúng ý của mình
2.Phân tích
Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ
để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng
Trang 313.Chứng minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽmột ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề ( Đưa lí lẽtrước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lậpluận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4.Bác bỏ
Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn
và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
5.Bình luận
Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở;tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phươngchâm hành động đúng
6.So sánh
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc
là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấyđược giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, cónhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần ĐìnhHượu)
· Thao tác chứng minh
“Từ sau khiViệt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa họcvà công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách choKH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lênrất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chấtcho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứuvà trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thànhphần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
và ĐàNẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầngthông tin tốt trong khu vực ASEAN (kếtnối thông tin với mạng Á- Âu, mạngVinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…”
(Khoahọc công nghệ Việt Namtrong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết
Trang 32– Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014-)
· Thao tác lập luận phân tích
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn củaloài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũytruyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ vềthế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xaxôi.
Những quyển sách khoahọc có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó,hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau.Những quyển sách xã hội lại giúp
ta hiểu biết về đời sống con người trên cácphần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, nhữngtruyền thống, những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sáchvăn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua cácthời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khátvọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểurõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nàovới người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhânloại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổcủa con người và phải làm gì để sống cho đúng và
đi tới một cuộc đời thật sự.
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhậnxét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó lànguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng tahãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.
là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạngmình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảmơn còn có nghĩa
là đội ơn”.
( Bài viết tham khảo)
Trang 33“… Tiếng nói làngười bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu
tố quan trọngnhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữgìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khảnăng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việcgiải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nàovứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giảiphóng giống nòi […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻđồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình ”
(NguyễnAn Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXBGiáo dục, 2014, tr 90)
· Thao tác lập luận so sánh
“Ai cũng biếtHàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại "con rồng nhỏ" cóquan
hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộnnhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không baogiờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lamthắng cảnh Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dườichữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu nhìn đâu cũng thấy nổi bật nhữngbảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vàođâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nướcngoài lại lớn hơn cả chữ Việt,
có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nướckhác” (Chữta, bài Bản lĩnh
Việt Nam của HữuThọ)
· Thao tác bác bỏ
“ …Nhiều đồngbào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếngnước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết nhữngtừ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Namhơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Dunghèo hay giàu? Vìsao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, màlại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phảiquy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
Ở AnNam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này: Điềugì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ đểnói ra …”
Trang 34CHƯƠNG HAI: CÁC BIÊN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP
I So sánh
1 Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, hiện tượng này (SV A) với sự vật hiện tượng
khác (SV B) có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt + gợi hình: Gợi lên hình ảnh, dáng vẻ, cấu trúc của sự vật cần so sánh.
+ gợi cảm: Gợi tình cảm, cảm xúc cho người đọc, đồng thời giúp ta hiểu được tình
cảm, cảm xúc của đối tượng
VD1 : - Tôi cao hơn nó (Không phải là phép tu từ so sánh)
VD 2: - Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
+ So sánh : Ngôi sao thức - mẹ thức => cho thấy sự vất vả, khó nhọc của mẹ.
+ So sánh: mẹ - ngọn gió => khẳng định mẹ là những gì mát lành, tốt đẹp nhất đốivới con
=> Hai phép so sánh đã giúp ta cảm nhận được lòng kính yêu, sự biết ơn của nhàthơ với mẹ
2 Các kiểu so sánh: 2 kiểu:
+ So sánh ngang bằng: là, như, giống như, kiểu như, bao nhiêu - bấy nhiêu
+ So sánh không ngang bằng: chẳng bằng, chẳng giống, khác với, hơn
Trang 35A B
> Con tuấn mã là con ngựa khỏe, đẹp > So sánh chiếc thuyền với con tuấn mã,
kết hợp với các từ: nhẹ, hăng => khắc họa hình ảnh con thuyền ra khơi đẹp đẽ,
mạnh mẽ, hăng hái
Vd 2: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng (giá trị gợi cảm)
A B (vô hình, trừu tượng)
> “mảnh hồn làng” là một hình ảnh đẹp đẽ, bay bổng mà cao cả, thiêng liêng Sosánh “cánh buồm” với “mảnh hồn làng” => nhà thơ đã tô đậm, làm cho hình ảnhcánh buồm trở nên thiêng liêng, là biểu tượng của làng chài
Vd 3: Xác định và phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
- So sánh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
A B
+ Hòn lửa: có hình khối (tròn trịa, nguyên vẹn), màu sắc, ánh sáng
+ So sánh mặt trời đang lặn với hòn lửa => vẽ lên hình ảnh mặt trời còn nguyên độ
ấm nóng, rực sáng, lung linh
+ Cảnh hoàng hôn trên biển vô cùng rực rỡ, tráng lệ
II Nhân hóa:
1 Khái niệm: Nhân hoá là dùng những từ vốn gọi hoặc tả người để gọi hoặc tả vật.
Vd1: Sóng đã cài then đêm sập cửa”
+ Nhân hóa kết hợp với liên tưởng thú vị: vũ trụ là ngôi nhà lớn, màn đêm là cánhcủa và những con sóng là then cài
=> biển cả, vũ trụ vốn xa xôi, bí ẩn nay trở nên gần gũi, quen thuộc với con người
Vd 2: cô Mắt, cậu Tay, cậu Chân, bác Tai, lão Miệng => biểu thị triết lí, bài học
trong đời sống con người: phê phán lối suy bì, tị nạnh, nhắc nhở mỗi người cần làmtốt vai trò, trách nhiệm của mình
2 Các kiểu nhân hóa: 3 kiểu:
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
- Nhận diện phép nhân hóa: dựa vào từ ngữ; đối tượng được nói đến trong câu
là vật: con vật, cây cối, trăng, hoa, mây
3 Tác dụng của nhân hóa:
- gần gũi với đời sống con người, sinh động, thổi hồn, thể hiện những suy nghĩ, tìnhcảm của con người
Trang 36VD 3: Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
- Dường như giấy đỏ, nghiên mực cũng có tâm hồn, tình cảm, biết buồn bã trước tình
cảnh hiu hắt của ông đồ
- Diễn tả tình cảnh ế ẩm, vắng khách của ông đồ
- Ta cảm nhận được nỗi buồn bã, u sầu của ông đồ
III.Ẩn dụ
1 Khái niệm: Ẩn dụ là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Sự vật, hiện tượng này : Sự vật bị ẩn đi
- Sự vật, hiện tượng khác: sự vật được gọi tên
VD 1: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
=> Gọi tên Bác Hồ bằng tên Người Cha => Nhà thơ ngầm so sánh Bác Hồgiống như một người Cha, Bác có những hành động, phẩm chất như một người Chađối với những đứa con
=> Tác dụng của ẩn dụ: Khẳng định, ngợi ca Bác Hồ mang những phẩmchất cao quý của một người Cha: Bác yêu thương, lo lắng, chăm sóc cho các chiến sĩnhư một người Cha lo lắng, chăm sóc cho những đứa con
VD 2: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
+ SV được gọi tên: mặt trời trong lăng
+ SV bị ẩn đi: Bác Hồ.
=> Câu thơ gọi tên mặt trời nhưng lại nói đến Bác Hồ
+ Tương đồng: soi sáng, trường tồn, ấm áp, rực rỡ, chói sáng
+ Nếu như mặt trời thực soi sáng cho Trái đất thì Bác Hồ soi sáng cho con đườnggiải phóng dân tộc VN Mặt trời tỏa ánh nắng ấm áp thì Bác, với trái tim bao la đãsưởi ấm cho hàng triệu triệu trái tim người Việt Mặt trời là vĩnh cửu thì Bác Hồcũng sống mãi trong trái tim người VN => Bác cũng bất tử
+ Ví Bác như mặt trời, tác giả đã ca ngợi sự vĩ đại, khẳng định sự trường tồn bất tửcủa Bác Qua đó cũng thể hiện sự trân trọng, ngợi ca, biết ơn của nhà thơ với Bác
Trang 37+ ẩn dụ: “lửa hồng” - hoa râm bụt (AD hình thức)
+ ẩn dụ “thắp lên” - chỉ hoa nở (AD cách thức)
VD 2: Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông (Nguyễn Du)
+ Ẩn dụ “lửa lựu” - hoa lựu (AD hình thức)
+ Ẩn dụ “lập lòe” - cách những bông lựu nở trên cây (AD cách thức)
- Ẩn dụ phẩm chất: giữa vật được gọi tên với vật bị ẩn đi giống nhau về phẩm chất VD: Người Cha mái tóc bạc / Đốt lửa cho anh nằm.
+ Bác Hồ với Người Cha giống nhau về phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: hình cảnh, cảm nhận nào đó được cảm nhận bằng
chức năng của một một giác quan khác
VD1 : Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
+ trăng: là hình ảnh, được cảm nhận bằng thị giác nhưng lại được miêu tả bằng
từ “ngân”, là từ dùng cho âm thanh “Trăng ngân” đã có sự chuyển đổi từ thị giácsang thính giác
VD 2: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
+ tiếng rơi là âm thanh, được cảm nhận bằng thính giác; còn “nghiêng” phải
nhìn bằng thị giác => “Tiếng rơi rất mỏng” được chuyển đổi từ thính giác sang thị giác.
IV Hoán dụ
1 Khái niệm: Hoán dụ là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét tương cận (gần gũi) với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
2 Các kiểu hoán dụ: 4 kiểu:
* Lấy bộ phận để gọi toàn thể.
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
- bàn tay (bộ phận) - chỉ con người, chỉ chúng ta (toàn thể)
* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
VD: Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
- “đổ máu”: là dấu hiệu của chiến tranh.4
Trang 38=> “Ngày Huế đổ máu” là ngày kẻ thù tấn công và Huế vùng lên kháng chiến.
* Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
VD: Đất nước bốn nghìn năm (con người)
Vất vả và gian lao
- Đất nước: chỉ con người.
* Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
VD: Mồ hôi mà đổ xuống đồngLúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
- “mồ hôi” là cái cụ thể để chỉ sự vất vả, khó nhọc, gian lao (là cái trừu tượng)
BÀI TẬP NHANH: Xác định các biện pháp tu từ có trong các câu sau:
A Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu (Sang thu - Hữu Thỉnh)
- Nhân hóa: sông: dềnh dàng
Chim: vội vã
Đám mây mùa hạ - vắt nửa mình sang thu
B Từ hồi về thành phố quen ánh điện cửa gương vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường (Ánh trăng - Nguyễn Duy)
- So sánh: vầng trăng đi qua ngõ - người dưng qua đường.
- Nhân hóa: vầng trăng đi
C Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (Tố Hữu)
- Ẩn dụ:
+ lửa hồng: hoa râm bụt
+ thắp lên: cách hoa râm bụt nở
D “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
- Hoán dụ: câu hát - sự phấn chấn, hăng say và tình yêu lao động (lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng)
Trang 39V.Điệp ngữ: từ ngữ được lặp lại nhằm nhấn mạnh, tạo nhịp điệu (với thơ)
- 3 kiểu điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng.
VD: Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
+ Điệp ngữ nối tiếp
VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
VD1: Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ Một giấc mơ thôi.
VD 2: Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
VI Liệt kê: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ, cụm từ cùng loại
VD: “Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở : Sao lùa nước Hạ Long”.
- Liệt kê: cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song => ca ngợi sự giàu có của biển cả.
- Nhân hóa: cái đuôi em quẫy, đêm thở, sao lùa
- Ẩn dụ: Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
VII Nói quá (phép phóng đại, cường điệu, lối khoa trương)
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
VIII Phép đối (Đối lập, đối xứng, đăng đối)
- Tác dụng: nhấn mạnh, khắc họa, tạo nhịp thơ hài hòa cân xứng.
VD: Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
IX Câu hỏi tu từ: Hỏi nhưng không nhằm mục đích hỏi, không cần câu trả lời mà
để khẳng định, bộc lộ cảm xúc
VD: - Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
- Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa ?
Trang 40X Nói giảm nói tránh
VD: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
XI Đảo ngữ: Các từ ngữ không được sắp xếp theo trật tự thông thường.
VD: Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
- Theo trật tự thông thường: Một bông hoa tím biếc
Mọc giữa dòng sông xanh
- Đảo động từ “mọc” lên đầu câu đã nhấn mạnh, tô đậm sức sống của bông hoa,, củathiên nhiên, của mùa xuân
XII Cách làm bài về biện pháp tu từ.
2 Chỉ rõ: bptt đó thể hiện ở từ ngữ, cụm từ, câu nào
3 Nêu tác dụng: cụ thể, áp dụng cho từng ngữ cảnh riêng, tránh cách nói chungchung
4 Viết thành đoạn (không được gạch đầu dòng hoặc dùng quá nhiều kí hiệu )
BÀI TẬP Bài 1: Xác định (gọi tên - chỉ rõ) các biện pháp tu từ có trong những câu sau:
a Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.