1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN BUỔI 2 môn LUẬT THUẾ CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT THUẾ THU vào HÀNG hóa DỊCH vụ

17 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 130,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm:  Thuế suất ưu đãi: là thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc MFN trong quan hệ thương mại với Việt N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

THẢO LUẬN BUỔI 2 MÔN: LUẬT THUẾ

Giảng viên: Lê Thị Ngân Hà

Nhóm 09 - DS44A3 DANH SÁCH NHÓM

Trang 2

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO HÀNG HÓA DỊCH VỤ

1.Tại sao thuế XK – thuế NK không điều tiết vào hành vi XK – NK dịch vụ qua biên giới Việt Nam?

Thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu – nhập khẩu những hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu Thuế XK- thuế NK không điều tiết vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ qua biên giới Việt Nam tại vì:

Thứ nhất, xuất phát từ những đặc tính cơ bản khác nhau của hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa mang tính hữu hình, còn dịch vụ mang tính vô hình, là sự hưởng thụ kết quả lao động nào đó Bởi vì đặc điểm của thuế xuất khẩu – nhập khẩu có sự dịch chuyển qua biên giới, đối với hàng hóa là vật hữu hình, việc xác định sự dịch chuyển là dễ dàng và khả thi Ngược lại, đối với dịch

vụ, việc xác định sự dịch chuyển qua biên giới tương đối khó khăn và tốn kém chi phí nên không điều tiết vào dịch vụ Như đặt trong trường hợp so sánh với Thuế giá trị gia tăng, ở đây, Nhà nước không quan tâm đến xác định sự dịch chuyển mà quan tâm đến sự tăng lên về giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình luân chuyển, không phân biệt tính chất hữu hình hay vô hình của nó Vì vậy, thuế giá trị gia tăng điều tiết cả vào các loại hàng hóa được tiêu dùng, dịch

vụ được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam

Thứ hai, truyền thống của việc thu thuế xuất khẩu – nhập khẩu ở Việt Nam là bảo hộ nền sản xuất hàng hóa nên chủ yếu nhắm đến đối tượng hàng hóa chứ không phải dịch vụ là điều dễ hiểu

2.Thế nào là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ? So sánh phương thức xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ và phương thức xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa truyền thống? Nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hai trường hợp này là giống nhau hay khác nhau? Tại sao?

Xuất nhập khẩu tại chỗ là một trong các hình thức của nghiệp vụ xuất nhập khẩu, trong

đó hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hàng hoá đó được giao tại việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác

So sánh phương thức xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ và phương thức xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa truyền thống:

Trang 3

Giống: hai phương thức này đều có đối tượng chịu thuế là những hàng hóa được phép xuất khẩu – nhập khẩu

Khác:

Yếu tố XK-NK tại chỗ XK-NK truyền thống

Địa điểm Giao hàng tại chỗ, trên lãnh

thổ Việt Nam

Giao hàng ra nước ngoài, qua biên giới Việt Nam

Chủ thể Người xuất khẩu tại chỗ(doanh nghiệp xuất khẩu):

Là người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam

- Người nhập khẩu tại chỗ (doanh nghiệp nhập khẩu):

là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ

Người nộp thuế được quy định tại Điều 3 Luật Thuế Xuất khẩu nhập khẩu năm 2016

Đối tượng Hàng hóa được quy định cụ

thể tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Các loại hàng hóa thuộc Điều

2 Luật Thuế XK-NK năm 2016

Nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hai trường hợp này là giống nhau Bởi vì theo như Điều 3 Luật Thuế XK-NK quy định thì hàng hóa XK-NK tại chỗ vẫn là đối tượng chịu thuế XK-NK của Luật Thuế XK-NK Cho nên nghĩa vụ thuế đối với hai phương thức này

là như nhau và điều kiện để hưởng thuế suất ưu đãi của phương thức XK-NK thông thường vẫn

áp dụng cho XK-NK tại chỗ

3 Trình bày căn cứ xác định người nộp thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu

Theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, nguời nộp thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu gồm:

Trang 4

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: các chủ thể sản xuất hàng hóa mang đi xuất khẩu; hoặc kinh doanh các loại hàng hóa nhập khẩu Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của mình phải theo giấy phép của Bộ, ngành liên quan Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu: Chủ hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu có thể

ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện công việc này Hai bên sẽ phải thỏa thuận ký hợp đồng

ủy thác

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam: Hàng hóa có sự dịch chuyển qua biên giới Việt Nam sẽ phải chịu thuế xuất khẩu – nhập khẩu Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hay người đó gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam Thì người đó vẫn phải nộp thuế xuất khẩu – nhập khẩu Trừ trường hợp thuộc diện không phải nộp thuế

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế bao gồm: Đại lý làm thủ tục hải quan (trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.); Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế(trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế.); Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế.); Người được chủ hàng hóa ủy quyền (trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.); Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp.; Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế Nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

4 Nêu sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất thuế xuất khẩu? Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu; thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trường hợp cụ thể?

Trang 5

Thuế suất thuế nhập khẩu Thuế suất thuế xuất khẩu

- Thuế suất thuế nhập khẩu: thuế đánh trên

hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài

vào thị trường trong nước

- Căn cứ xác định thuế suất thuế nhập khẩu

là căn cứ vào chủng loại hàng hoá và xuất xứ

của hàng hoá

- Thuế suất thuế nhập khẩu gồm ba loại:

Thuế suất ưu đãi; Thuế suất ưu đãi đặc biệt;

Thuế suất thông thường

- Thuế suất thuế xuất khẩu: thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia

- Căn cứ xác định thuế suất thuế xuất khẩu là căn cứ vào chủng loại hàng hoá

- Thuế suất thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, phần lớn hàng hóa xuất khẩu có thuế suất 0%

- Yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu là chủng loại hàng hoá, biểu thuế xuất khẩu quy định theo phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định

số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

- Yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu là xuất

xứ của hàng hoá nhập khẩu Gồm:

 Thuế suất ưu đãi: là thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Hiện nay có 172 nước có thỏa thuận MFN với Việt Nam

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt: là thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận

ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam Ví dụ như: Ví dụ: ACFTA (ASEAN – TRUNG QUỐC); ATIGA (ASEAN – VIỆT NAM); AANZFTA (ASEAN – ÚC – NIUDILÂN); AIFTA (ASEAN – ẤN ĐỘ); VJEPA (VIỆT NAM – NHẬT BẢN),…

 Thuế suất thông thường: là loại thuế áp dụng với hàng hoá không áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi đối với từng mặt hàng tương ứng

Trang 6

5 Thuế chống phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp áp dụng trong những trường hợp nào? Quy định này có áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu không? Tại sao?

Thuế chống phá giá Thuế tự vệ Thuế chống trợ cấp Trường hợp áp

dụng

Hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

Nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

Hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

- Quy định này không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu Vì thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ là những loại thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

6 Phân tích vai trò của các loại thuế nhập khẩu bổ sung trong việc bảo vệ nền kinh tế nội địa? Thực trạng áp dụng các loại thuế nhập khẩu bổ sung ở Việt Nam hiện nay?

- Vai trò của thuế chống phá giá: ngăn cản hành vi bán phá giá nhằm duy trì môi trường cạnh tranh công bằng giữa các nước, chống hành vi cạnh tranh bất hợp pháp đối với hàng hóa trong nước và bảo vệ cho nền sản xuất hàng hóa trong nước

- Vai trò của thuế tự vệ: hạn chế nhập khẩu hàng hóa quá mức vào thị trường Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước

- Vai trò của thuế chống trợ cấp: ngăn ngừa, chống lại không cho phép sử dụng các biện pháp trợ cấp cho hàng hóa khi bán vào thị trường Việt Nam

- Thực trạng áp dụng các loại thuế nhập khẩu bổ sung ở Việt Nam hiện nay:

+ Thuận lợi: ngăn chặn được các hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các nhà xuất khẩu, bảo vệ và hổ trợ sản xuất trong nước, trả đũa các nước có hành vi phân biệt đối xử về thương mại hàng hóa đối với Việt Nam

+ Khó khăn: các nhà xuất khẩu sử dụng các hành vi tinh vi hơn để vượt qua sự kiểm tra từ thị trường trong nước, khả năng kiểm định, giám định sản phẩm còn hạn chế, số lượng nhập khẩu quá thấp, kết luận không có phá giá, cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra do không

Trang 7

có thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa, không áp dụng thuế chống bán phá giá/thuế đối kháng/thuế tự vệ đối với hàng Việt Nam do các điều kiện áp dụng không thỏa mãn, hoặc không thiệt hại đáng kể

7 Ý nghĩa của việc xác định trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu và việc xác định giá

để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu khác nhau như thế nào?

- Ý nghĩa của việc xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu:

+ Là căn cứ trong việc xác định số thuế nhập khẩu phải nộp

+ Nhằm đảm bảo cho việc kiểm tra tính thuế thuận lơi và chính xác Góp phần chống thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo sự minh bạch, bình đẳng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, kích thích phát triển giao lưu thương mại quốc tế,

- Ý nghĩa của việc xác định giá để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Nhằm phản ứng lại hành vi bán phá giá vào thị trường Việt Nam của nhà xuất khẩu nước ngoài (bảo vệ ngành sản xuất trong nước)

+ Chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh của nhà xuất khẩu nước ngoài

8 Nêu thời điểm xác định trị giá hải quan? Ý nghĩa của quy định này?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì thời điểm xác định trị giá hải quan là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới

Ý nghĩa: Quy định về thời điểm xác định trị giá hải quan là nhằm mục đích để cơ quan quản lý thuế nắm bắt được hay kiểm soát các thông tin về chủng loại hay số lượng hang hoá xuất khẩu, nhập khẩu để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra

9 Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường có phải là một biện pháp trừng phạt về thuế không? Tại sao?

Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường không phải là một biện pháp trừng phạt về thuế Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2016, thuế suất thông thường được áp dụng đối với các loại hàng hóa không thuộc trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường cụ thể:

Trang 8

1 Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, Tiết kiệm năng lượng, bảo

vệ môi trường

2 Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

3 Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước

4 Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế

5 Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô

Do đó, thuế suất thông thường được hiểu là thuế suất không có bất kỳ sự ưu đãi nào nhưng không vì thế mà xem là biện pháp trừng phạt, mà nó chỉ là công cụ để thực hiện chính sách đối ngoại Khi giữa các bên không có bất kỳ sự ký kết các điều ước song phương hay đa phương nào thì sẽ không tồn tại “ưu đãi” về thuế giữa các bên, điều đó có nghĩa nếu quốc gia này áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam như thế nào thì Việt Nam cũng áp dụng thuế suất đó với quốc gia đó theo nguyên tắc có đi có lại Ngoài ra, Nhà nước đang khuyến khích hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá ra vào thị trường nên nếu xem thuế suất thông thường là biện pháp trừng phạt thì sẽ vô tình làm kìm hãm sự phát triển hoạt động xuất - nhập khẩu

10 Tại sao Việt Nam vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuế suất thuế xuất khẩu đối với

đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0%?

Việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài mang lại nhiều lợi ích cho đất nước như quảng bá được sản phẩm của nước ta đến với bạn bè quốc tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn vì thế, việc thuế suất thuế xuất khẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0% là để khuyến khích việc xuất khẩu Tuy nhiên, không phải hàng hóa nào nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu,

có thể kể đến như là nguyên liệu thô và khoáng sản khai thác chưa qua chế biến Nếu để nguyên liệu và khoáng sản xuất khẩu một cách ồ ạc khi mà thuế suất thuế xuất khẩu là 0% thì

sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên của đất nước vì thế hiện nay, Việt Nam chủ yếu đánh thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô và khoáng sản khai thác chưa qua chế biến nhằm hạn chế, kiểm soát xuất khẩu Đó cũng là lí do mà Việt Nam vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuế suất thuế xuất khẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0%

Trang 9

11 Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu? Tại sao cùng một chủng loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia khác nhau thì thuế suất thuế nhập khẩu lại khác nhau?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì có 3 loại thuế suất thuế nhập khẩu:

- Thuế suất ưu đãi

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt

- Thuế suất thông thường

Cùng một chủng loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia khác nhau thì thuế suất thuế nhập khẩu lại khác nhau vì tùy vào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ quốc gia, nhóm quốc gia đó có mối quan hệ như thế nào với Việt Nam

Cụ thể như: - Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan

hệ thương mại với Việt Nam

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam

- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc hai trường hợp trên

12 Thế nào là hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan? Trình bày xu hướng phát triển của hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan hiện nay ở Việt Nam?

 Hàng rào thuế quan:

- Loại thuế quan này được áp dụng cho các hàng hoá xuất nhập khẩu khi đi qua cửa hải quan của một quốc gia nào đó Thuế quan này được đưa ra để đàm bảo sản xuất trong nước, và nguồn thu chi phí của nhà nước Khi sử dụng thuế quan này cao đối với các hàng nhập khẩu, những nhà cung cấp trong nước không khó khăn cạnh tranh hơn với các hàng hoá này

 Hàng rào phi thuế quan:

- Khi hàng hoá được nhập khẩu vào các nước khác, còn phải thông qua những hàng rào phi thuế quan Đó là cách để gây trở ngại cho các mặt hàng nhập khẩu, cách thức này sẽ

Trang 10

không đánh thuế nhập khẩu Nhưng sẽ ngăn chặn được phần nào đó, không dựa trên bất

kỳ cơ sở pháp lý nào cả

 Xu hướng phát triển của hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan hiện nay ở Việt Nam:

- Hàng rào thuế quan đang được dỡ bỏ mạnh mẽ Việt Nam hiện đang là thành viên của nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) như Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -Liên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Sau khi các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới được thực thi, hàng rào thuế quan sẽ không còn là công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nước, các nước nhập khẩu có xu hướng sử dụng các biện pháp phi thuế quan

- Hàng rào phi thuế quan ngày càng được nhiều nước trên thế giới sử dụng, đặc biệt là các nước phát triển, trong đó có nhiều nước là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam Các nước gia tăng rào cản phi thuế quan, đặc biệt là hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), xuất xứ hàng hóa, các biện pháp về phòng vệ thương mại Chính vì vậy, rào cản phi thuế quan có ảnh hưởng rất lớn và là thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam Tác động tiêu cực của

nó là làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm của Việt Nam, khiến xuất khẩu của Việt Nam bị giảm sút hoặc không gia tăng như kỳ vọng Thách thức với xuất khẩu của Việt Nam còn rất lớn khi mà Việt Nam chưa giành được thế chủ động trong xuất khẩu hàng hóa cả về thị trường, sản phẩm, công nghệ sản xuất

13 Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với khu phi thuế quan và thị trường nội địa khác nhau như thế nào? Giải thích tại sao lại có sự khác biệt đó?

- Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập áp dụng đối với khu phi thuế quan ưu đãi hơn so với thị

trường nội địa Cụ thể, đối với những hàng hóa là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu năm 2016 thì nếu hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng được các điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc, thỏa thuận

ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thuế suất được áp dụng trong trường hợp này là thuế suất ưu đãi, thuế suất đặc biệt Ngoài ra, đối với hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thì theo khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu, đây là những đối tượng không chịu thuế Do vậy đồng nghĩa với việc những chủ thể tác động lên các đối tượng này sẽ không phải nộp tiền thuế cho Nhà nước Mặt khác, chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ngày đăng: 29/04/2022, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w