1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan

278 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một kỹ sư thành công trong công tác quản lý, Henry Fayol 1841-1925 cho rằng các chức năng hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: chức năng kỹ thuật liên quan đến sản xuất; chức năng thươ

Trang 1

KINH TẾ NĂNG LƯỢNG

(Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)

Trang 2

PGS.TS ĐẶNG THÀNH TRUNG

TS ĐẶNG THỊ THANH LOAN

GIÁO TRÌNH

KINH TẾ NĂNG LƯỢNG

(Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ, tiêu thụ năng lượng của cả thế giới tăng không ngừng trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 Trong khi đó, nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu là năng lượng hóa thạch thì sắp cạn kiệt trong tương lai gần Điều này đã dẫn đến chi phí năng lượng ngày càng tăng Bên cạnh đó, với nhu cầu năng lượng tăng nhanh đã dẫn đến hậu quả làm biến đổi khí hậu toàn cầu Các tổ chức thương mại, công nghiệp và chính phủ đều có áp lực lớn về phát triển kinh tế và bảo

vệ môi trường Thêm vào đó, cạnh tranh kinh tế toàn cầu đã nâng các tiêu chuẩn môi trường cao hơn, giảm thiểu các chi phí vận hành, tăng hiệu quả năng lượng sử dụng Đây là những động lực chính cho sự tăng trưởng bền vững mà kinh tế năng lượng là một trong những công cụ quan trọng để đạt được Kinh tế năng lượng giúp giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, giảm chi phí năng lượng, giảm tải điện quốc gia và nâng cao chất lượng môi trường sống

Nắm bắt được điều này, cũng như nhu cầu cấp thiết cung cấp một giáo trình chuẩn cho sinh viên chuyên ngành Nhiệt – Điện lạnh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, tác giả đã chắt lọc và tổng hợp những kiến thức cơ bản nhất, mới nhất về kinh tế

năng lượng để viết nên cuốn giáo trình với tựa đề “GIÁO TRÌNH KINH TẾ NĂNG LƯỢNG” Giáo trình này được sử dụng chủ yếu

cho sinh viên chuyên ngành Nhiệt – Lạnh, học viên cao học về kỹ thuật công nghệ và các cán bộ kỹ thuật có quan tâm

Giáo trình được xuất bản lần đầu năm 2014 Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, hệ thống văn bản pháp luật cũng như môi trường kinh tế kỹ thuật của nước ta, khu vực và thế giới đã có nhiều thay đổi quan trọng, vì vậy, các tác giả tổ chức tái bản có sửa đổi,

bổ sung và cập nhật những kiến thức, thông tin mới để giáo trình hoàn thiện hơn Đặc biệt, nhằm đáp ứng xu hướng khởi nghiệp để

Trang 5

phát triển bản thân và thể hiện năng lực của nhiều kỹ sư trẻ, các chương trong Phần 1 về phân tích kinh tế trong kinh doanh được cập nhật và bổ sung làm nền tảng kiến thức để đưa ra các quyết định đầu tư

Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng có thể Giáo trình khó tránh khỏi các sai sót; rất mong nhận được những góp ý quý báu của bạn đọc Mọi ý kiến xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí Động lực – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, số 01 Võ Văn Ngân, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Các tác giả PGS TS Đặng Thành Trung

TS Đặng Thị Thanh Loan

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN 1: PHÂN TÍCH KINH TẾ 7

CHƯƠNG 1: KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 9

1.1 Kinh doanh 9

1.2 Doanh nghiệp 11

1.3 Người kỹ sư và công tác quản lý 31

CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THEO THỜI GIAN 43

2.1 Sự cần thiết nghiên cứu giá trị của tiền theo thời gian 43

2.2 Lãi tức và lãi suất 44

2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai 50

CHƯƠNG 3: CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 52

3.1 Chi phí sản xuất 52

3.2 Tính giá thành sản phẩm 69

CHƯƠNG 4: ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 80

4.1 Đầu tư và dự án đầu tư 80

4.2 Các thông tin tài chính cơ bản của một dự án đầu tư 86

4.3 Phân tích so sánh các phương án đầu tư 98

4.4 Lựa chọn dự án đầu tư sau thuế 116

4.5 Lựa chọn tập dự án đầu tư 120

PHẦN 2 QUẢN LÝ VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 123

CHƯƠNG 5: HIỆU QUẢ CỦA VIỆC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 125

5.1 Tổng quan về tình hình năng lượng 125

5.2 Năng lượng và môi trường 133

5.3 Hiệu quả tiết kiệm năng lượng 133

5.4 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng 133

CHƯƠNG 6: KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG 136

Trang 7

6.1 Khởi xướng kiểm toán 137

6.2 Chuẩn bị kiểm toán 139

6.3 Thực hiện kiểm toán 141

6.4 Báo cáo kiểm toán 143

CHƯƠNG 7: CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG NHIỆT 144

7.1 Lò hơi 144

7.2 Nhà máy nhiệt điện 164

7.3 Hệ thống sấy 184

CHƯƠNG 8: CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH 198

8.1 Nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ bay hơi 198

8.2 Kiểm tra khí không ngưng trong hệ thống 201

8.3 Sử dụng bơm dịch cao áp 202

8.4 Tích trữ lạnh 203

8.5 Hệ thống điều hòa không khí kết hợp ống nhiệt 204

8.6 Lựa chọn thiết bị và giám sát vận hành 206

8.7 Dùng môi chất lạnh CO2 và bộ trao đổi nhiệt compact 210

CHƯƠNG 9: CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 217

9.1 Máy biến áp 217

9.2 Động cơ điện 223

9.3 Biến tần và các ứng dụng biến tần 224

9.4 Hệ thống chiếu sáng 226

CHƯƠNG 10: NĂNG LƯỢNG MỚI VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 230

10.1 Năng lượng mới 230

10.2 Năng lượng tái tạo 231

PHỤ LỤC 234

TÀI LIỆU THAM KHẢO 272

Trang 8

PHẦN 1

PHÂN TÍCH KINH TẾ

Trang 10

CHƯƠNG 1: KINH DOANH

1.1.2 Đặc điểm

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hóa và có thể thực hiện bởi cá nhân hoặc tổ chức (chủ thể kinh doanh) Khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì chủ thể kinh doanh đều phải sử dụng tập hợp các phương tiện, con người, nguồn vốn,… và đưa các nguồn lực này vào hoạt động để sinh lời cho doanh nghiệp thông qua quá trình nghiên cứu thị trường, đầu tư, sản xuất, tiếp thị, vận tải, thương mại, dịch vụ, trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ cùng với các quy luật khác Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanh thu, lợi nhuận, tăng trưởng, thị phần, Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm sau

+ Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện, được gọi là chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, tổ chức, các

hộ gia đình, các doanh nghiệp

+ Kinh doanh phải gắn với thị trường Thị trường là “cầu nối” giữa sản xuất và tiêu dùng

+ Kinh doanh phải gắn với sự vận động của nguồn vốn Chủ thể kinh doanh cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn quay vòng không ngừng

Trang 11

+ Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời Nếu loại bỏ nguồn gốc bóc lột trong công thức tư bản của C Mác, có thể xem công thức kinh doanh là T-H-SX-H’-T’ với T’ lớn hơn T ban đầu

1.1.3 Các hình thức kinh doanh

Hiện nay có hai hình thức kinh doanh là kinh doanh truyền thống và kinh doanh hiện đại (online) Sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh truyền thống và kinh doanh hiện đại là ở khâu quản lý bán hàng

Trong mô hình kinh doanh truyền thống, sản phẩm xuất xưởng từ nhà sản xuất cần phải đi qua rất nhiều các khâu trung gian như các tổng đại lý, đại lý cấp 1, cấp 2, và cuối cùng là đến các cửa hàng bán lẻ để đến được tay người tiêu dùng Khi qua những khâu trung gian này, nhà sản xuất cần phải bỏ ra một khoản tiền rất lớn để chi trả cho vận chuyển, bến bãi, kho hàng, nhân công, điện nước, Ngoài ra, để tiếp cận và định vị sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng, nhà sản xuất còn phải có những chiến lược quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại sản phẩm,

Nền kinh tế bước sang kỷ nguyên công nghệ 4.0 là một cơ hội cực kỳ lớn đối với những ai đang hoạt động kinh doanh nếu họ biết cách áp dụng kinh doanh online một cách hiệu quả Khác với kinh doanh truyền thống, thay vì sử dụng các kênh quảng cáo như báo đài, tivi, bảng hiệu quảng cáo, các nhà kinh doanh có thể trực tiếp giới thiệu sản phẩm của họ qua các website, mạng xã hội, email trực tuyến…, và tới thời điểm hiện tại, với sức mạnh khủng khiếp của internet, đây chính là một kênh quảng cáo mang lại hiệu quả cực kỳ lớn cho các doanh nghiệp, cá nhân đang có hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là mô hình kinh doanh được đánh giá là thông minh, ưu việt và phát triển nhanh nhất thế giới hiện nay bởi vì nó là một mô hình kinh doanh thực sự đơn giản nhưng hiệu quả khi cắt giảm được nhiều khâu trung gian cũng như quảng cáo, tiếp thị và khuyến mại, từ đó tiết kiệm được một khoản chi phí khổng lồ

Trang 12

1.2 DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh [1] Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng được thể hiện bằng tiếng Việt và có thể cả bằng tiếng nước ngoài theo một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh

Một đơn vị kinh doanh là một thực thể tổ chức hoạt động trong một lĩnh vực phân biệt, độc lập, có các bộ phận chức năng thực hiện một nhóm logic các hoạt động liên quan đến kinh doanh Trong một doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, cấp đơn vị kinh doanh bao gồm trưởng các đơn vị kinh doanh và các cán bộ trong bộ phận đó Với công ty hoạt động đơn ngành, cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty sẽ trùng nhau

Quy trình hoạt động của một doanh nghiệp thông thường gồm năm bước:

- Bước 1: Thành lập doanh nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, khả năng của doanh nghiệp cũng như nền tảng luật pháp và đường lối phát triển chung của đất nước, chủ doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư Chủ doanh nghiệp có thể là một cá nhân, nhiều cá nhân hoặc tổ chức Chủ doanh nghiệp cần ước tính và đưa ra một số tiền phù hợp khả năng chuẩn bị của mình để đăng ký mức vốn điều lệ trong giấy phép kinh doanh Nguồn vốn này sẽ được dùng trong các hoạt động của công ty và giúp chủ doanh nghiệp xác định loại hình hoạt động, ngành hàng kinh doanh

- Bước 2: Huy động vốn

Sau khi đăng ký thành lập công ty, các thành viên góp vốn để đạt số vốn đã đăng ký kinh doanh Trong quá trình hoạt động, khi cần thêm nguồn tài chính, chủ doanh nghiệp có thể huy động vốn

Trang 13

bằng các hình thức vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc tăng vốn chủ sở hữu, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Lựa chọn hình thức huy động vốn nào là do chủ doanh nghiệp quyết định

- Bước 3: Cho tài sản vận động

Sau khi có đầy đủ năng lực về tài chính, doanh nghiệp sẽ tiến hành mua sắm các máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, thuê văn phòng, nhân viên,… nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Bước 4: Sản xuất sản phẩm/dịch vụ

Từ những kế hoạch được hoạch định sẵn cùng với các yếu tố sản xuất đã đầu tư, nguồn tài sản bắt đầu đưa vào vận động nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ đưa vào thị trường tiêu thụ để mang doanh thu về cho doanh nghiệp

- Bước 5: Bán hàng và thu hồi công nợ

Quy trình này bắt đầu từ khi khách hàng đặt lệnh mua hàng cho đến khi hàng hóa được phân phối đến khách hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng và nhận được tiền thanh toán của khách hàng

Ở đây, doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại Doanh thu bán hàng bao gồm toàn bộ số tiền mặt đã thu được khi bán hàng hoặc là các khoản nợ thu hồi sau

Từ nguồn tiền thu được từ doanh thu bán hàng, kết hợp với các nguồn vốn vay bổ sung hoặc huy động thêm từ việc tăng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp tiếp tục tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và lặp lại các bước nêu trên Chính điều này tạo ra một quy trình vận động liên tục giữa tiền và hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Quyền, nghĩa vụ và chức năng của doanh nghiệp

 Quyền của doanh nghiệp

Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền:

1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm

Trang 14

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

4 Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

9 Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

10 Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

11 Quyền khác theo quy định của pháp luật [1]

 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Nghĩa vụ của doanh nghiệp được thể hiện trong Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020:

1 Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

2 Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này

Trang 15

3 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

4 Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa

vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

5 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

6 Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật [1]

 Chức năng của doanh nghiệp

Các chức năng chung của hầu hết các doanh nghiệp thường liên quan đến việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà người ta đề xuất các chức năng khác nhau của doanh nghiệp Là một kỹ sư thành công trong công tác quản lý, Henry Fayol (1841-1925) cho rằng các chức năng hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: chức năng kỹ thuật (liên quan đến sản xuất); chức năng thương mại (liên quan đến mua, bán hoặc trao đổi); chức năng tài chính (liên quan đến việc tìm kiếm và sử dụng vốn tối ưu); chức năng an toàn (liên quan đến bảo vệ tài sản và nhân

sự của doanh nghiệp); chức năng kế toán (liên quan đến việc ghi chép các giao dịch kinh doanh có hệ thống, bao gồm cả thống kê); chức năng quản lý (liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra) Gần đây, người ta nhấn mạnh đến các chức năng kinh tế của doanh nghiệp bao gồm ba chức năng cơ bản được thể hiện ở Hình 1.1

Trang 16

Hình 1.1 Chức năng của một doanh nghiệp

- Chức năng tài chính: là chức năng gắn liền với các hoạt

động có liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Để có thể tạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị trường, doanh nghiệp cần dùng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất để sử dụng và, ngược lại, khi sản phẩm được tiêu thụ sẽ tiến hành phân chia thu nhập cho các chủ thể có liên quan như nhà nước, người lao động, chủ nợ, chủ sở hữu và doanh nghiệp

- Chức năng sản xuất: là chức năng sử dụng các yếu tố đầu

vào như máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu, nhiên liệu, nguồn lao động, thông tin, để tạo ra các yếu tố đầu ra Chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra hàng hóa và dịch vụ

- Chức năng marketing: là chức năng tạo ra khách hàng cho

doanh nghiệp để tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ nhằm đem lại doanh thu và lợi nhuận dựa trên số vốn đã đầu tư Chức năng marketing của doanh nghiệp chỉ ra những nội dung cơ bản như: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp có những đặc tính gì? Nên quy định giá bán là bao nhiêu? Doanh nghiệp tổ chức lực lượng bán hàng như thế nào?

sản xuất

Hàng hóa

và dịch vụ

Người tiêu dùng

Chức năng marketing Các yếu tố

sản xuất

Trang 17

Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích sản phẩm của doanh nghiệp? Doanh nghiệp có cần thực hiện các dịch vụ sau khi bán không?

1.2.3 Các loại hình doanh nghiệp

Tùy thuộc vào tập quán và luật pháp của từng nước mà việc

tổ chức các loại hình đơn vị kinh doanh có thể khác nhau Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ở Việt Nam có các các loại hình doanh nghiệp sau:

 Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công

ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán [1]

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phiếu trừ trường hợp để chuyển đổi thành công

ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên [1]

Trang 18

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp

do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu công ty Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn [1]

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai

mô hình: (1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; (2) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty phải

có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty Đối với công

ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định [1]

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo một số quy định của Luật Doanh nghiệp [1] Công ty trách

Trang 19

nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định [1]

 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập

Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc

từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng

lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các

cổ đông phổ thông của công ty đó Các cổ đông sáng lập phải cùng

nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền

chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự

do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ một số trường hợp được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp) [1]

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền

Trang 20

phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại: (1)

Cổ phần ưu đãi cổ tức; (2) Cổ phần ưu đãi hoàn lại; (3) Cổ phần ưu đãi biểu quyết; (4) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Các loại cổ phần và quyền của cổ đông sở hữu các loại cổ phần tương ứng được quy định chi tiết trong Luật Doanh nghiệp [1]

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số

cổ phần của công ty đó Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu [1]

Giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phiếu và không

có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài

Trang 21

sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính [1]

 Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Loại hình này ra đời trong quá trình đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhằm tách chức năng quản lý hành chính nhà nước với quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước Với sự hoạt động theo mô hình này, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh, đặc biệt là về tài chính của công

ty, được nâng cao hơn Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản

lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm: (1) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; và (2) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp ở Hình thức 1 Trong đó:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được

tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định cụ thể cho doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác có liên quan của Luật Doanh nghiệp Dạng doanh nghiệp này bao gồm: (a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; và (b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập

do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp theo một trong hai

Trang 22

Quy định cụ thể về bổ nhiệm, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh, bộ phận được quy định chi tiết trong Luật Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được tổ chức quản lý

dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Dạng doanh nghiệp này bao gồm: (a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty

mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; và (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công

ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Chính phủ quy định chi tiết Điều này [1]

 Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh

phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân

và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã cam kết góp vào công ty Tất cả thành viên hợp lại thành

Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh không

được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào [1]

 Lưu ý đối với trường hợp Nhóm công ty

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần,

Trang 23

phần vốn góp hoặc liên kết khác Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con

và các công ty thành viên khác Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu nó sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó; hoặc nó có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm

đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; hoặc có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó [1]

- Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau [1]

- Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp [1]

 Lưu ý đối với trường hợp Hợp tác xã:

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ,

tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã Mặc dù Hợp tác xã không được xác định là một loại hình doanh nghiệp nhưng hoạt động như một loại hình doanh nghiệp [2]

1.2.4 Mục tiêu của doanh nghiệp

Trong đời sống hằng ngày chúng ta thường hay dùng lẫn lộn giữa hai chữ Mục đích và Mục tiêu Theo từ điển Oxford và Longman, người ta dùng Purpose hay Aim để chỉ mục đích và dùng

Trang 24

Goal, Target hay Objective để chỉ mục tiêu Ở đây, mục đích thường được hiểu là điều ta hy vọng đạt tới bằng việc thực hiện một việc nào đó, còn mục tiêu thường được hiểu là điều cụ thể mà ta cố gắng để đạt tới Nói một cách khác, mục đích là những gì mà ta muốn có được, còn mục tiêu là cái gì đó cụ thể và hoàn toàn có thể

đo lường được thông qua các bước, hành động cụ thể để đạt tới mục đích

Không có một doanh nghiệp nào tồn tại vĩnh viễn nếu doanh nghiệp đó không xác định được mục đích và mục tiêu hoạt động cho chính mình Doanh nghiệp chỉ hoạt động hiệu quả khi các hoạt động gắn bó chặt chẽ với các mục tiêu hướng đến đạt được mục đích đã đặt ra Thông thường, các doanh nghiệp hướng đến các mục đích cơ bản như mục đích kinh tế, mục đích xã hội, mục đích thỏa mãn các nhu cầu của các cá nhân tham gia hoạt động trong doanh nghiệp

Có rất nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác định mục tiêu của một doanh nghiệp [3, 4] Sau đây là một số mục tiêu thường gặp:

1 Cực đại lợi nhuận

2 Cực tiểu chi phí

3 Cực đại thị phần chiếm được

4 Cực đại một mức thỏa thuận nào đó về lợi nhuận

5 Cực đại chất lượng phục vụ

6 Duy trì được sự tồn tại của doanh nghiệp,…

Trong một giai đoạn nào đó, một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều mục tiêu đồng thời Các mục tiêu này có thể thay đổi theo thời gian

 Cực đại lợi nhuận

Đây là mục tiêu tương đối dễ hiểu và quan trọng, được sử dụng tương đối phổ biến đối với doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng khi sử dụng mục tiêu này chúng ta đã mặc nhiên công nhận

Trang 25

một giả định: lợi nhuận của dự án đầu tư qua các năm trong tương lai đã được biết trước một cách chắc chắn Trong khi đó đầu tư luôn luôn có rủi ro, luôn chứa nhiều yếu tố bất định do vậy việc dự báo chính xác về lợi nhuận cho tương lai xa là rất khó khăn Với mục tiêu này trong công ty cổ phần, người gánh chịu rủi ro cuối cùng là người chủ sở hữu của nó (các cổ đông) Do vậy lý thuyết này bị các tác giả hiện đại bác bỏ

Cho nên, khi có nhiều yếu tố không chắc chắn, nhiều công ty dùng mục tiêu 3: Cực đại thị phần chiếm được Tuy nhiên, mục tiêu này cũng phải hướng đến mục đích cuối cùng là thu được lợi nhuận tối đa bằng cách bán tối đại khối lượng hàng hóa ra thị trường với ràng buộc phải đảm bảo mức doanh lợi của đồng vốn phải đạt mức yêu cầu tối thiểu Mặc dù mức lợi nhuận tính trên mỗi sản phẩm có thể thấp, nhưng do khối lượng sản phẩm bán ra lớn nên tổng lợi nhuận thu được cũng sẽ lớn (Hình 1.2)

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa mức thu lợi và tỉ lệ thị phần

chiếm đƣợc

Trang 26

 Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp

Theo nhà kinh tế Herbert Simon: “Các nhà kinh doanh không thể làm cực đại lợi nhuận mà họ chỉ hy vọng đạt một mức thỏa mãn nào đó”

Trong trường hợp có nhiều yếu tố bất định, các nhà kinh doanh chủ trương đạt được một mức độ thỏa mãn nào đó về lợi nhuận, đồng thời đảm bảo được sự tồn tại lâu dài và an toàn cho doanh nghiệp hơn là chạy theo lợi nhuận cực đại nhưng chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro và phá sản Do vậy, mục tiêu duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp thường được đi kèm với một hoặc một số mục tiêu khác với thái độ tránh những rủi ro quá lớn (nếu chỉ để tồn tại thì nên mua trái phiếu Chính phủ hoặc gởi tiền vào ngân hàng)

 Cực đại giá trị tài sản

Trong quản lý một doanh nghiệp nói chung, người ta thường quan tâm trước tiên hai vấn đề cơ bản, đó là: lợi nhuận dài hạn và

sự ổn định Nhưng khi tăng lợi nhuận thì phải chịu rủi ro lớn hơn,

vì vậy người ta đã đưa ra giả thuyết: cực đại giá trị của các “cổ phiếu thường” hiện có trên thị trường, như thể hiện ở Hình 1.3

Hình 1.3 Quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Chắc chắn

Cực đại lợi nhuận

Không chắc chắn

Lợi nhuận Rủi ro

Cực đại giá trị cổ phiếu Trạng thái

Trang 27

 Cực tiểu chi phí

Cực tiểu chi phí là hành vi của người sản xuất tìm một kỹ thuật sản xuất tối ưu bằng cách kết hợp lượng của các yếu tố sản xuất sao cho với mức chi phí thấp nhất để sản xuất được một mức sản lượng mục tiêu cho trước hoặc sản xuất được một mức sản lượng cao nhất với một mức chi phí cho trước Lưu ý rằng mục tiêu cực tiểu chi phí không phải lúc nào cũng tương đồng với mục tiêu cực đại lợi nhuận vì còn phụ thuộc vào mức sản lượng và giá bán sản phẩm trên thị trường

 Cực đại chất lượng phục vụ

Chất lượng phục vụ đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng Doanh nghiệp đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín phục vụ đối với khách hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh hướng đến mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng trưởng thị phần, khuếch trương uy tín, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

 Các mục tiêu kinh tế - xã hội

Với tầm nhìn rộng hơn (một quốc gia, một vùng kinh tế hoặc các xí nghiệp quốc doanh phục vụ công cộng như điện, nước, giao thông,…) người ta còn có thể có nhiều mục tiêu khác nhau Một số mục tiêu mà chúng ta thường gặp là mục tiêu ổn định về kinh tế của chính phủ như ổn định giá cả, ổn định lạm phát, giảm mặt bằng lãi suất, ổn định tăng trưởng ở mức hợp lý

Một số mục tiêu khác như: các mục tiêu thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; trợ cấp xã hội; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng không gian sinh hoạt cộng đồng (xây công viên, nhà văn hóa, ) Trong các dự án này, người ta không đưa ra các mục tiêu về lợi nhuận mà đưa ra các mục tiêu đáp ứng nhu cầu kinh

tế - xã hội

Trang 28

1.2.5 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có các yếu tố đầu vào cơ bản như tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trước một lượng tiền nhất định để xây dựng nhà xưởng, trang

bị máy móc, mua sắm nguyên vật liệu, trả tiền công cho người lao động, … phù hợp với ngành nghề kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp Toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư mua sắm, hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Ngược lại, tài sản là hình thái hiện vật của vốn kinh doanh tại từng thời điểm nhất định [5]

Trong mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh là thành phần cốt yếu không thể thiếu Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu hoặc cùng các chủ sở hữu khác sở hữu chung công ty Theo Luật Doanh nghiệp, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập Tài sản góp vốn có thể

là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam để tạo thành vốn của công ty Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh thì phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty và tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty đó [1]

Trang 29

 Phân loại

Tùy vào từng mục đích, căn cứ kinh doanh của doanh nghiệp mà vốn kinh doanh được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

- Dựa vào đặc điểm luân chuyển của nguồn vốn

+ Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, quyền sử dụng đất ) của doanh nghiệp Vốn cố định có thời gian luân chuyển chậm, sử dụng kéo dài qua nhiều chu kỳ hoạt động, sản xuất của doanh nghiệp đồng thời giá trị chu chuyển dần từng phần cũng như giá trị được thu hồi từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt dự trữ ) của doanh nghiệp Đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu chi phối bởi đặc điểm của tài sản ngắn hạn như thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu thường xuyên thay đổi đồng thời giá trị được chuyển dịch toàn bộ ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Dựa vào quan hệ sở hữu

+ Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Đây là loại vốn hình thành từ đầu và được bổ sung thêm trong quá trình phát triển từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp Tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn càng lớn thì tính ổn định và sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

+ Nợ phải trả: là các khoản vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán trong kỳ hạn nhất định cho các đối tác như các nhà đầu tư, tổ chức tài chính tín dụng, nhà cung cấp, người lao động,… Nợ phải trả, nếu dựa theo yếu tố thời hạn, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn; còn nếu dựa theo yếu tố tính chất của khoản nợ thì bao gồm nợ chiếm dụng hợp pháp (không phải trả lãi) và nợ vay (phải trả lãi)

Trang 30

- Dựa vào thời hạn sử dụng vốn

+ Vốn ngắn hạn (vốn tạm thời): là vốn sử dụng trong thời gian ngắn (thường là dưới 1 năm), phục vụ những nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh bất thường trong hoạt động kinh doanh Vốn ngắn hạn bao gồm toàn bộ các khoản Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp + Vốn dài hạn (vốn thường xuyên): là loại vốn mà doanh nghiệp được quyền nắm giữ và sử dụng trong một khoảng thời gian dài (thường là trên 1 năm) Vốn dài hạn bao gồm Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu [5]

- Ngoài ra, dựa vào tính pháp lý, cần phân biệt các loại vốn:

+ Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Mặc dù trong Luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định nhưng đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể vẫn còn có những văn bản dưới luật quy định rõ về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp

+ Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty,

chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần

+ Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông [1]

1.2.6 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Trang 31

của doanh nghiệp Các yếu tố của môi trường có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp và của nhà quản

lý ngày càng mạnh mẽ và phức tạp, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Ảnh hưởng đó có thể dễ nhận biết hoặc không cả trong ngắn hạn hoặc dài hạn Nhà quản lý cần hiểu rõ môi trường mà tổ chức mình đang hoạt động và nhận thức được các ảnh hưởng của các yếu tố để đưa ra các giải pháp phòng ngừa hoặc giải quyết các vấn đề có thể phát sinh Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường cũng có thể tạo ra

cơ hội hoặc nguy cơ cho hoạt động kinh doanh Vì vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng được các chiến lược kinh doanh phù hợp, linh hoạt với sự biến đổi của môi trường Doanh nghiệp cần dự đoán và kiểm soát được một phần sự thay đổi của môi trường kinh doanh

để có thể đưa ra những quyết định kịp thời [6]

 Phân loại

Tùy theo góc độ tiếp cận khác nhau người ta có thể phân môi trường thành nhiều loại, có thể kể đến:

- Phân loại môi trường theo phạm vi (như Hình 1.4)

Hình 1.4 Phân loại môi trường theo phạm vi

Trang 32

- Phân loại môi trường theo mức độ phức tạp và năng động (như Hình 1.5)

Hình 1.5 Phân loại môi trường theo mức độ phức tạp

- Lập kế hoạch (Hoạch định): xác định mục tiêu, tìm giải

pháp thực hiện hợp lý,…

- Tổ chức: huy động nguồn lực, con người,… để thực hiện kế

hoạch

Trang 33

- Lãnh đạo: tạo môi trường, tạo động lực thúc đẩy mọi người

hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất

- Kiểm soát: xử lý và hiệu chỉnh công việc theo kế hoạch

Hiện nay, thuật ngữ “quản lý” và “lãnh đạo” thường được nhắc đến, tuy nhiên nhiều người vẫn còn mơ hồ về ý nghĩa và nội dung giữa chúng Trên thực tế, thậm chí các nhà nghiên cứu lý thuyết về “quản lý học” và “lãnh đạo học” cũng chưa thống nhất được về một định nghĩa cho hai thuật ngữ này Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu đều khẳng định, “quản lý” và “lãnh đạo” là hai công việc khác nhau Trong số các tài liệu có đề cập đến hai thuật ngữ này thì Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) giải thích tương đối đơn giản và dễ hiểu nhất: “Lãnh đạo” là đề ra chủ trương

và tổ chức động viên thực hiện, còn “Quản lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu nhất định Sự so sánh giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo có thể được thể hiện ở Bảng 1.1 với một

số tiêu chí sau [6, 7]:

Bảng 1.1 Phân biệt giữa quản lý và lãnh đạo

ra để điều hành

Là vị trí xuất phát từ ý tưởng, sáng kiến đòi hỏi phải có tình cảm, sẵn sàng phục vụ mọi người

động bình thường của

tổ chức

Sáng tạo các ý tưởng mới

để phát triển

Trang 34

- Nhiệm vụ Tổ chức thực hiện và

điều khiển hoạt động

Đề ra chủ trương, đường lối, nguyên lý, sách lược

quan hệ cấp trên cấp dưới dựa vào ràng buộc của pháp chế, thể chế

Động viên, thuyết phục, quan hệ ảnh hưởng giữa người với người dựa vào đạo lý là chính

khác phải hoàn thành nhiệm vụ

Truyền cảm hứng cho nhân viên thông qua các

ý tưởng mới

và kết quả công việc

Quan tâm đến hiệu quả công việc

thứ hai

Là người sáng tạo thứ nhất

- Mức độ cụ thể Lập kế hoạch chi tiết và

tiến độ thực hiện cụ thể

Định hướng, phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược

việc trả lời các câu hỏi:

When? How?

Thường liên quan đến việc trả lời các câu hỏi: What? Why?

soát và kiểm tra

Tin cậy vào tín nhiệm, niềm tin, và hy vọng

mạo hiểm

Chấp nhận rủi ro và mạo hiểm

Trang 35

- Nguyên tắc Lập ra nguyên tắc Phá bỏ nguyên tắc

do vậy đòi hỏi phải có

kỹ năng, có thể thông qua học tập mà trở thành thành thạo

Thiên về nghệ thuật do vậy cần có tài năng

1.3.2 Nhà quản lý

 Cấp bậc quản lý

Các thành viên trong mọi tổ chức có thể chia làm hai loại: người thừa hành và nhà quản lý Người thừa hành là những người trực tiếp thực hiện một công tác, ngược lại, các nhà quản lý có trách nhiệm chỉ huy, điều khiển, giám sát, hoạt động của những người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ tại mọi cấp chẳng hạn tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng hay tổng giám đốc [6]

Là một dạng hoạt động xã hội của con người nên hoạt động quản lý cũng cần được chuyên môn hóa Trong mỗi đơn vị, các công việc về quản lý không chỉ có tính chuyên môn hóa cao mà còn mang tính thứ bậc rất rõ nét Có thể chia các nhà quản lý thành ba loại:

- Các nhà quản lý cấp cao (Top Managers)

Đó là các nhà quản lý hoạt động ở cấp bậc cao nhất trong một tổ chức Họ chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức Nhiệm vụ của các nhà quản lý cấp cao là đưa ra các quyết định chiến lược Tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức Các chức danh chính của quản lý viên cao cấp trong sản xuất kinh doanh,

ví dụ như: Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,…

Trang 36

- Các nhà quản lý cấp giữa hay cấp trung gian (Middle Managers)

Đó là những nhà quản lý hoạt động ở dưới các quản lý cấp cao nhưng ở trên các quản lý viên cấp cơ sở Nhiệm vụ của họ là đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung Các quản lý viên cấp giữa thường là các trưởng và phó các phòng, các trưởng và phó quản đốc các phân xưởng,

- Các nhà quản lý cấp cơ sở (First-line Managers)

Đây là những quản lý viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản lý trong cùng một tổ chức Nhiệm vụ của

họ là đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung Các chức danh thông thường của họ là: đốc công, trưởng ca, tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng các tổ bán hàng,

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tất cả những nhà quản lý ở các cấp đều phải thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo

và kiểm soát Tuy nhiên, số lượng thời gian mà mỗi cấp bậc quản lý khác nhau dành để thực hiện các chức năng này là không như nhau Trong cùng một tổ chức, nhà quản lý cấp cao dùng nhiều thời gian

để hoạch định (Bảng 1.2), tổ chức hơn một nhà quản lý cấp thấp và ngược lại [6]

Bảng 1.2 Thời gian dành cho các chức năng của các cấp quản lý

HOẠCH ĐỊNH

TỔ CHỨC

ĐIỀU KHIỂN

KIỂM TRA

Trang 37

 Các kỹ năng của nhà quản lý

Muốn quản lý có hiệu quả thì người quản lý phải hiểu biết chuyên môn của ngành nghề đồng thời phải có kiến thức và kỹ năng quản lý Tuy nhiên, thực tế công tác cho thấy ở các cấp quản

lý khác nhau đòi hỏi về khả năng chuyên môn và khả năng quản lý khác nhau Khả năng quản lý tăng dần theo cấp bậc và khả năng chuyên môn thì ngược lại, nó có thể giảm dần theo cấp bậc

Để thực hiện công việc tốt, nhà quản lý cần có những kỹ năng

cơ bản cần thiết Theo Robert Katz, có ba loại kỹ năng mà mỗi nhà quản lý cần có là: (1) kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn/nghiệp vụ), (2) kỹ năng nhân sự và (3) kỹ năng tư duy (kỹ năng nhận thức):

- Kỹ năng kỹ thuật (technical skills): là khả năng cần thiết

liên quan đến những hoạt động, phương pháp, các chu trình, thủ tục

và kỹ thuật để thực hiện một công việc cụ thể Đây là kỹ năng rất cần cho quản lý viên cấp cơ sở hơn là cho quản lý viên cấp trung gian hoặc cao cấp

- Kỹ năng nhân sự (human skills): là những kiến thức liên

quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển nhân sự

Kỹ năng nhân sự là tài năng đặc biệt của nhà quản lý trong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy hoàn thành công việc chung Kỹ năng nhân sự đối với mọi cấp quản

lý viên đều cần thiết như nhau trong bất kỳ tổ chức nào, dù là phạm

vi kinh doanh hoặc phi kinh doanh

- Kỹ năng tư duy (conceptual skills): là kỹ năng khó hình

thành và khó nhất nhưng lại có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các nhà quản lý cấp cao Nhà quản lý cấp cao cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đối phó có hiệu quả với những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức Nhà quản lý ở cấp nào cũng cần phải có phương pháp tổng hợp tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề , biết cách làm giảm những sự phức tạp rắc rối xuống một mức độ có thể chấp nhận được trong một tổ chức

Trang 38

Như vậy, các nhà quản lý cần có ba kỹ năng trên nhưng tầm quan trọng của chúng tùy thuộc vào các cấp quản lý khác nhau trong

tổ chức Những cấp quản lý càng cao thì càng cần nhiều kỹ năng tư duy Ngược lại ở những cấp quản lý càng thấp, thì càng cần nhiều kỹ năng về chuyên môn kỹ thuật Kỹ năng về nhân sự thì ở đâu, ở cấp nào cũng cần và đều rất quan trọng [6, 8], như thể hiện ở Hình 1.6

Hình 1.6 Các kỹ năng của nhà quản lý 1.3.3 Khi kỹ sƣ trở thành nhà quản lý

Trên thực tế có khoảng trên 2/3 kỹ sư trực tiếp có làm công tác quản lý ở từng cấp quản lý khác nhau Bước thang đầu tiên trong các bậc thang quản lý ở doanh nghiệp của người kỹ sư là kỹ

sư quản lý kỹ sư Những nhân viên kỹ thuật thường được thăng chức làm quản lý dựa vào kỹ năng chuyên môn và khả năng phân tích, đánh giá, xếp hạng và ra quyết định tốt Khi các quyết định kinh doanh ngày càng phụ thuộc nhiều vào yếu tố công nghệ, các nhà quản lý kỹ thuật phải đảm nhận vai trò là người đánh giá, lựa chọn các phương án kỹ thuật, đưa ra những đề xuất và quyết định

Trang 39

với những người liên quan thậm chí không phải là người am hiểu

về kỹ thuật Tuy nhiên, một kỹ sư giỏi không chắc sẽ là một nhà quản lý giỏi bởi vì các vấn đề tâm lý sau sẽ gây nên rất nhiều hạn chế cho người kỹ sư giữ vai trò quản lý:

- Do rất thành đạt trong nghiệp vụ kỹ thuật, cảm thấy thỏa mãn với công việc nên khi người kỹ sư được chuyển qua quản lý với cơ hội thành đạt khác, ở vị trí thấp nhất của nghề nghiệp quản

lý, họ sợ sai lầm khi ra quyết định vì nếu thất bại họ khó trở về vị trí cũ

- Chưa quen vai trò lãnh đạo, chưa biết cách giải quyết công việc thông qua người khác, chưa biết cách tin tưởng người khác, quen tự làm lấy

- Thiếu kiến thức và thói quen ra quyết định theo các mục tiêu của công ty vì họ đã quen đưa ra các luận cứ cho những đề xuất của mình dựa trên các điều kiện kỹ thuật chứ không phải điều kiện kinh doanh

- Từ môi trường chắc chắn (trong kỹ thuật dựa trên các cơ sở

lý thuyết khoa học và các quy luật tự nhiên) chuyển qua môi trường không chắc chắn, ngẫu nhiên

- Tâm lý hay coi thường công tác quản lý của người kỹ sư vì hầu hết các kỹ sư xem các nhà quản lý như những “kẻ quan liêu”

Để chuyển đổi từ vai trò từ nhân viên kỹ thuật thành nhà quản

lý giỏi, mặc dù không ai giống ai, thì người kỹ sư quản lý cần:

 Vận dụng tư duy kinh doanh và biết cảm thông

Khi còn là nhân viên, người kỹ sư có thể thoải mái lựa chọn công nghệ mà không phải tính đến sự ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh doanh mà để cho cấp lãnh đạo tính các phương án khả thi thực tế Tuy nhiên, khi trở thành quản lý, người kỹ sư không còn được thoải mái như vậy mà phải đưa ra quyết định dựa trên những thực tế phức tạp ở thương trường, chẳng hạn như các ràng buộc tài chính, văn hoá của tổ chức, chính trị nơi công sở, nhược điểm của

Trang 40

con người và các ràng buộc kết quả kinh doanh Ban đầu họ kỳ vọng doanh nghiệp hiểu rõ khởi xướng của mình trên quan điểm kỹ thuật nhưng cuối cùng họ cũng nhận ra rằng việc của họ là phải đặt các khuyến nghị của mình trên quan điểm kinh doanh

Cách tốt nhất để khắc phục sai lầm này là dành thời gian tìm hiểu các chỉ số kinh doanh mà doanh nghiệp quan tâm nhất và hiểu được những khó khăn gây ra cho những phòng ban khác Để làm được điều này cần sự cảm thông, một kỹ năng không thể thiếu của người lãnh đạo Các nhà quản lý kỹ thuật nên trao đổi với các đồng nghiệp và lắng nghe các khó khăn, thách thức từ họ

 Vận dụng tư duy giải quyết vấn đề

Một khía cạnh khác của sự lãnh đạo mà các quản lý mới thường gặp khó khăn là làm sao để hiểu cách tiếp cận các vấn đề nằm ngoài sự kiểm soát trực tiếp của mình Khi phải đối mặt với những vấn đề nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp, những nhà quản

lý mới thường đầu hàng quá sớm và đưa ra kết luận quá vội vàng Trong những tình huống như vậy, chính họ đang trao vấn đề đó cho cấp quản lý cao hơn thay vì tự mình xử lý Là lãnh đạo, người kỹ sư cần có khả năng vượt qua các chướng ngại nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của mình Điều này có nghĩa là người kỹ sư cần thuyết phục các quản lý của phòng ban khác đồng ý áp dụng quy trình mới theo đề xuất của mình Hoặc nếu người kỹ sư thuộc cấp điều hành thì cần phải tự giải quyết các vấn đề nằm xa ngoài tầm kiểm soát của mình Chìa khoá để dẫn tới thành công là vận dụng

tư duy hướng giải pháp Tư duy hướng giải pháp là cách nhìn tập trung vào mục tiêu hơn là vấn đề Khi chúng ta phát triển tư duy hướng giải pháp, chúng ta tập trung công sức của mình để giành được kết quả mong muốn và không phung phí thời gian để phàn nàn về những rào cản mình gặp phải

 Xây dựng kết nối và niềm tin

Các công ty cần phân chia nhân viên của mình vào các phòng ban theo cấu trúc phân cấp để dễ bề quản lý Tuy nhiên thực tế cho

Ngày đăng: 29/04/2022, 06:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chức năng của một doanh nghiệp - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 1.1. Chức năng của một doanh nghiệp (Trang 16)
Hình 1.3. Quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 1.3. Quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp (Trang 26)
Hình 5.1. Tiêu thụ năng lƣợng của thế giới theo BP [16] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 5.1. Tiêu thụ năng lƣợng của thế giới theo BP [16] (Trang 126)
Hình 5.6. Sản xuất điện năm bởi các nguồn nhiên liệu năm 2018 - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 5.6. Sản xuất điện năm bởi các nguồn nhiên liệu năm 2018 (Trang 130)
Hình 5.8. Tổng năng lƣợng sơ cấp [19] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 5.8. Tổng năng lƣợng sơ cấp [19] (Trang 132)
Hình 6.1. Trình tự các bước kiểm toán [21] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 6.1. Trình tự các bước kiểm toán [21] (Trang 137)
Hình 7.1. Cấu tạo lò hơi FULTON - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.1. Cấu tạo lò hơi FULTON (Trang 145)
Hình 7.4. Đồ thị nhiệt đọng sương của khói phụ thuộc nồng độ H 2 S - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.4. Đồ thị nhiệt đọng sương của khói phụ thuộc nồng độ H 2 S (Trang 151)
Hình 7.5. Sơ đồ vị trí lắp đặt bộ ECO nằm trên đường ống khói, - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.5. Sơ đồ vị trí lắp đặt bộ ECO nằm trên đường ống khói, (Trang 152)
Hình 7.6. Sơ đồ lắp đặt bộ ECO nằm trong hộp khói lò hơi - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.6. Sơ đồ lắp đặt bộ ECO nằm trong hộp khói lò hơi (Trang 153)
Hình 7.14. Mặt cắt của một lò hơi tầng sôi [30] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.14. Mặt cắt của một lò hơi tầng sôi [30] (Trang 161)
Hình 7.16. Một mô hình lò hơi biomass [32] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.16. Một mô hình lò hơi biomass [32] (Trang 163)
Hình 7.17. Cân bằng năng lƣợng trong hệ thống lò hơi - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.17. Cân bằng năng lƣợng trong hệ thống lò hơi (Trang 164)
Hình 7.19 Tuabin đối áp - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.19 Tuabin đối áp (Trang 166)
Hình 7.25. Sự so sánh các vùng hoạt động của một CHP [36] - Giáo trình kinh tế năng lượng, tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung - Đặng Thành Trung, Đặng Thị Thanh Loan
Hình 7.25. Sự so sánh các vùng hoạt động của một CHP [36] (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm