1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh

287 328 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu cần thiết để thiết kế quy trình công nghệ là các sổ tay công nghệ, thuyết minh của các máy, các tiêu chuẩn về đồ gá, sổ tay dụng cụ cắt, dụng cụ đo, sổ tay về dung sai, các

Trang 1

GIÁO TRÌNH

CƠNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

NHÀ XUẤT BẢN

PHAN MINH THANH - HỒ VIẾT BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*******************

HỒ VIẾT BÌNH PHAN MINH THANH

GIÁO TRÌNH

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Khối kiến thức thuộc nhóm công nghệ chế tạo máy được phân chia thành hai giáo trình chính, đó là:

1 - CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY là môn học cơ sở cho tất cả các ngành cơ khí như: CKM, KCN, TKM, CKT, CKĐ, CĐT, CTĐ 2- CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY là môn học chuyên ngành cho các ngành học: CKM, KCN Nội dung của giáo trình này gồm các phần chính: Thiết kế đồ gá, Thiết kế quá trình công nghệ, Công nghệ gia công các chi tiết điển hình, Công nghệ lắp ráp các sản phẩm cơ khí

Chương Thiết kế quá trình công nghệ có lồng ghép nội dung Tính công nghệ trong kết cấu và Tính toán lượng dư Đó là hai nội dung cần

có của công việc thiết kế quá trình công nghệ

Chương Thiết kế đồ gá chủ yếu giới thiệu cơ sở thiết kế, còn các đồ

gá mẫu cũng như các chi tiết tiêu chuẩn được trình bày trong tài liệu “ĐỒ

GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ” Chương này trình bày khá kỹ về cách tính sai

số chuẩn bằng phương pháp lập chuỗi, cách tính lực kẹp cần thiết để chọn cơ cấu kẹp

Để hoàn thành tập giáo trình này, ngoài sự cố gắng của các tác giả còn có sự góp ý của đồng nghiệp và sự đóng góp tích cực của các sinh viên làm luận án tốt nghiệp đã thực hiện tốt các bản vẽ làm cho giáo trình sáng sủa, dễ đọc

Các tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến về nội dung sách của các thầy cô đồng nghiệp và sinh viên

Các tác giả

Trang 4

Chương 1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHẾ TẠO CHI TIẾT MÁY

1.1.1 Các tài liệu ban đầu

Khi thiết kế QTCN cần phải có các tài liệu sau:

- Bản vẽ chi tiết với đầy đủ các hình chiếu, vật liệu, kích thước, dung sai, độ bóng, độ cứng, các yêu cầu kỹ thuật về vị trí, hình dáng Các yêu cầu đặc biệt như cân bằng, tôi bề mặt hay thể tích …

- Sản lượng hàng năm, hoặc số lượng của một đợt sản xuất

- Thời hạn thực hiện xong kế hoạch

- Điều kiện sản xuất (trang thiết bị )

Khi thiết kế quy trình công nghệ, điều kiện thiết bị rất quan trọng,

có ba trường hợp đặt ra là:

+ Thiết kế quy trình công nghệ cho một nhà máy mới

+ Thiết kế quy trình công nghệ cho một nhà máy có sẵn

Trang 5

+ Thiết kế quy trình công nghệ cho một nhà máy có thêm phần mở rộng sản xuất (nghĩa là đầu tư thêm cho nhà máy cũ)

Các tài liệu cần thiết để thiết kế quy trình công nghệ là các sổ tay công nghệ, thuyết minh của các máy, các tiêu chuẩn về đồ gá, sổ tay dụng cụ cắt, dụng cụ đo, sổ tay về dung sai, các sổ tay về định mức kỹ thuật … Ngoài ra có thể cần đến máy vi tính và các phần mềm chuyên dụng để tính và tra chế độ cắt, lượng dư gia công hay thiết lập trình tự gia công (thực hiện các bản vẽ)

1.1.2 Trình tự thiết kế quy trình công nghệ

- Tìm hiểu chi tiết cần gia công: tìm hiểu điều kiện làm việc của chi tiết, tính ổn định của sản phẩm trong nhu cầu sử dụng của xã hội Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật, kết cấu của chi tiết xem tính công nghệ có phù hợp với điều kiện sản xuất hay không?

- Xác định quy mô sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất

- Chọn phôi và phương pháp tạo phôi

- Xác định thứ tự các nguyên công Cách gá đặt, chọn máy, dao

- Chia nguyên công thành các bước công nghệ

- Xác định lượng dư và dung sai cho từng bước công nghệ và lượng

dư tổng để quy định kích thước phôi

- Xác định chế độ cắt gọt hợp lý

- Chọn hoặc thiết kế đồ gá cho từng nguyên công

- Xác định bậc thợ cho từng nguyên công

- Định mức thời gian và tính toán năng suất thực tế So sánh các phương án công nghệ

Với trình tự vừa kể trên, có thể dựa vào các quy trình công nghệ điển hình để giảm bớt khối lượng thiết kế Với một chi tiết mới, không có QTCN điển hình, chúng ta phải thực hiện đầy đủ các bước thiết kế đã nêu Sau đây là một số bước thiết kế chính

1.1.3 Kiểm tra tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy

Tính công nghệ trong kết cấu nghĩa là hình dáng và kết cấu công nghệ của chi tiết máy phải đơn giản, dễ chế tạo, dễ lắp ráp, giá thành rẻ

nhưng vẫn đảm bảo độ bền và chức năng làm việc

1.1.3.1 Cơ sở để đánh giá tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết máy

- Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy phụ thuộc vào quy mô sản xuất

Trang 6

- Tính công nghệ trong kết cấu phải được nghiên cứu đồng bộ với kết cấu tổng thể của sản phẩm cơ khí, không tính riêng từng phần tử kết cấu, trên cơ sở đảm bảo chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

- Tính công nghệ trong kết cấu phải được chú trọng triệt để trong từng giai đoạn của quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí ( tạo phôi, gia công

cơ, nhiệt luyện )

- Tính công nghệ trong kết cấu phải phù hợp với điều kiện sản xuất

cụ thể

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính công nghệ trong kết cấu

a/ Trọng lượng kết cấu nhỏ nhất

b/ Sử dụng vật liệu thống nhất, tiêu chuẩn, dễ tìm và rẻ

c/ Quy định kích thước, dung sai và độ nhám bề mặt hợp lý

d/ Sử dụng chi tiết máy và bề mặt chi tiết máy thống nhất, tiêu chuẩn

e/ Kết cấu hợp lý để gia công cơ khí và lắp ráp thuận tiện Đặc biệt đối với quá trình gia công cắt gọt phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Giảm lượng vật liệu cắt gọt bằng cách thiết kế phôi và các bề mặt gia công hợp lý, xác định chính xác lượng dư gia công

- Giảm quãng đường chạy dao khi cắt gọt

- Đơn giản hóa kết cấu, đảm bảo tính kinh tế khi gia công và sử dụng phôi liệu (ví dụ: tách một chi tiết phức tạp thành nhiều chi tiết đơn giản để dễ gia công, tiết kiệm vật liệu)

- Tạo điều kiện sử dụng dao cắt thống nhất, tiêu chuẩn

- Đảm bảo dao cắt làm việc thuận tiện, không bị va đập khi cắt

- Đảm bảo chi tiết đủ cứng vững, tạo điều kiện cắt gọt với chế độ cắt cao

- Giảm phí tổn điều chỉnh thiết bị, trang bị công nghệ, giảm số lần

gá đặt chi tiết khi gia công

- Phân biệt rõ ràng giữa bề mặt gia công và bề mặt không gia công cũng như giữa các bề mặt ứng với các nguyên công khác nhau

- Khi sử dụng thiết bị chuyên dùng phải chú ý đến đặc điểm riêng

về kết cấu để phù hợp với thiết bị gia công

Sau đây là các ví dụ về phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết máy:

Trang 7

Hình 1.2: a) c) Chi tiết có kết cấu phức tạp khó gia công

b) d) Kết cấu gồm hai chi tiết dễ gia công hơn

Hình 1.1: a) Chi tiết có thành mỏng kém cứng vững khi gia công lỗ

b) Thêm gân trợ lực để tăng cứng vững

Trang 8

Hình 1.6: a) Mặt bích vuông dễ gây va đập khi tiện mặt đầu

b) Mặt bích tròn tránh được va đập khi tiện

Hình 1.5: a) Kết cấu hao phí vật liệu vì phải bỏ đi nhiều lượng dư

b) Kết cấu gồm hai chi tiết ít hao phí vật liệu

c) Kết cấu không gá đặt được nhiều phôi

d) Kết cấu tạo điều kiện gá đặt nhiều phôi

b) a)

Hình 1.7: a) Kết cấu có diện tích gia công lớn, gây tốn kém khi cắt gọt

b) Kết cấu giảm diện tích gia công cắt gọt

b)

Hình 1.4

Trang 10

Hình 1.11: a) Kết cấu khó gia công, dễ gãy mũi khoan

b) c) Kết cấu tạo điều kiện khoan lỗ an toàn

Hình 1.12

b) a)

a) Kết cấu như vậy lỗ sẽ bị lay rộng và nghiêng khi khoan

b) Kết cấu hợp lý hơn

a)

Hình 1.13 a) Kết cấu khó chế tạo, không thuận lợi khi sử dụng

b) Kết cấu có bạc, dễ chế tạo và sử dụng hơn c) Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và sửa chữa

Trang 11

d) c)

b) a)

Hình 1.14 a) c) Kết cấu không có rãnh thoát dao nên dễ bị gãy, bể dao

b) d) Kết cấu hợp lý hơn nên dễ chế tạo và lắp ráp hơn

Trang 12

1.1.4 Xác định trình tự gia công hợp lí và thiết kế nguyên công

1.1.4.1 Xác định trình tự gia công hợp lí

Xác định trình tự gia công nghĩa là phân chia quá trình công nghệ thành các nguyên công và bước Mục đích chính là phải chọn được một trình tự có chu kì gia công hoàn chỉnh một chi tiết là ngắn nhất, chất lượng ổn định nhất, chi phí gia công thấp nhất, hiệu quả kinh tế cao Khi lập trình tự gia công cần căn cứ vào:

- Quá trình hình thành bề mặt gia công qua các giai đoạn gia công thô, gia công tinh

- Quá trình tạo độ cứng bề mặt bằng nhiệt luyện

- Lí thuyết về chuẩn công nghệ và gá đặt khi gia công

- Điều kiện sản xuất cụ thể (thiết bị, trang bị công nghệ, bố trí mặt bằng…)

Khi xác định thứ tự các nguyên công cần dựa vào quy trình công nghệ điển hình của các chi tiết cơ bản như: trục, bạc, càng, hộp, bánh răng …và tuân theo các chỉ dẫn sau:

1- Đầu tiên phải gia công các mặt làm chuẩn định vị (tốt nhất là chuẩn tinh thống nhất)

Ở nguyên công đầu này, việc chọn chuẩn thô phải tuân thủ các

hướng dẫn ở chương chuẩn ở giáo trình Cơ sở công nghệ chế tạo máy

2- Tiếp tục gia công các bề mặt làm chuẩn trên cơ sở đã có một bề mặt làm chuẩn tinh, ví dụ ở nguyên công đầu tiên đã gia công được mặt phẳng thì nguyên công thứ hai phải gia công được một hoặc hai lỗ để phối hợp với mặt phẳng hạn chế 6 bậc tự do Hoặc gia công tiếp hai mặt phẳng để định vị thêm 3 bậc tự do nữa

3- Các nguyên công tiếp theo cần chia ra: Những bề mặt cần độ chính xác cao và những bề mặt cần độ chính xác thấp Khi gia công các

bề mặt cần độ chính xác thấp, không ảnh hưởng gì đến các bề mặt có chính xác cao thì nên gia công chúng sau Ưu tiên gia công các bề mặt có

độ chính xác cao trước vì những bề mặt này dễ bị phế phẩm, lúc đó ta chưa gia công các bề mặt có độ chính xác thấp

Nếu việc gia công các bề mặt có độ chính xác thấp ảnh hưởng đến các bề mặt có độ chính xác cao thì nên gia công chúng trước, và bề mặt

có độ chính xác cao nhất sẽ được gia công sau cùng (hai giai đoạn) 4- Nếu chi tiết hay bề mặt có qua nhiệt luyện thì nên chia ra hai giai đoạn: trước và sau nhiệt luyện

Trang 13

5- Những bề mặt có độ chính xác rất cao phải trải qua gia công lần cuối như: mài nghiền, mài khôn, mài siêu tinh, đánh bóng thì nên tách giai đoạn này riêng ra để dùng những thiết bị và môi trường gia công đặc biệt 6- Cố gắng phân chia khối lượng gia công của từng nguyên công đều nhau: nghĩa là thời gian nguyên công bằng nhau hay là bội số của nhau để dễ bố trí máy theo sản xuất dây chuyền

1.1.4.2 Thiết kế nguyên công

Thiết kế nguyên công nghĩa là thực hiện những công việc sau đối với từng nguyên công:

- Chọn máy và dụng cụ cắt

- Xác định chuẩn công nghệ, phương án gá đặt phôi, chọn đồ gá và các trang thiết bị khác

- Xác định chế độ cắt hợp lí

- Định mức thời gian gia công

- Xác định máy và nhân công (số lượng)

Sau đây phân tích cụ thể từng công việc:

a/ Chọn máy Phải tuân thủ các nguyên tắc tổng quát sau:

- Kiểu máy được chọn phải thực hiện được phương pháp gia công

đã xác định

- Kích thước làm việc của máy phải đảm bảo quá trình gia công thuận tiện, an toàn, tương ứng với kích thước trang bị, dụng cụ công nghệ

và hành trình cắt theo các phương và chiều khác nhau

- Máy được chọn phải đảm bảo chất lượng gia công nghĩa là có độ chính xác cao hơn độ chính xác của chi tiết gia công trên đó

- Công suất máy phải phù hợp với công suất cắt gọt, nghĩa là không nhỏ hơn và cũng không lớn hơn công suất cắt quá nhiều gây lãng phí

- Nên chọn máy có năng suất cao, các phí tổn về thời gian chạy không là ít nhất Ưu tiên các máy bán tự động, tự động, điều khiển số…

- Ở dạng sản suất loạt nhỏ nên tập trung nguyên công trên một vài máy để giảm chi phí vận chuyển và các chi phí khác trong sản xuất

- Chú ý đến điều kiện sản xuất thực tế khi chọn máy

b/ Xác định chuẩn công nghệ, phương án gá đặt, chọn trang bị công nghệ

- Chuẩn công nghệ phải được xác định trên nguyên tắc 6 điểm đã

nêu ở chương Chuẩn ở giáo trình Cơ sở Công nghệ chế tạo máy

Trang 14

- Việc kẹp chặt tham khảo chương thiết kế đồ gá của giáo trình này

- Sử dụng đồ gá chuyên dùng hoặc đồ gá tháo lắp nhanh trên máy chuyên dùng

c/ Xác định chế độ cắt hợp lí

Chế độ cắt (CĐC) ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng

gia công.Vì thế khi chọn CĐC nên tham khảo chương Nguyên lý cắt

kim loại ở giáo trình Cơ sở Công nghệ chế tạo máy Đặc biệt phải tối

ưu hóa chế độ cắt khi gia công

Khi lựa chọn chế độ cắt nên tận dụng khả năng của dụng cụ cắt, nhất

là tuổi bền nhằm nâng cao năng suất cắt gọt ở những bước gia công thô Các giá trị tối ưu của CĐC hay các thông số công nghệ khác hiện tại được xác định trước khi gia công (nghĩa là ngoài quá trình cắt), được chỉnh sẵn trên máy theo những chỉ tiêu tối ưu khác nhau về kĩ thuật và kinh tế Nhưng trong quá trình cắt, do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên mà các thông số công nghệ sẽ có giá trị thực tế sai lệch so với giá trị tối ưu đã xác định Vì vậy phương hướng chung là tối ưu hóa liên tục các thông số công nghệ ngay trong quá trình cắt, nhằm đảm bảo các thông số công nghệ luôn có giá trị tối ưu (giám sát quá trình cắt)

d/ Định mức thời gian gia công

Định mức thời gian gia công là xác định thời gian cần thiết để hoàn thành nội dung công việc cho từng nguyên công và toàn bộ quá trình công nghệ trong điều kiện sản xuất cụ thể nào đó

Các thành phần thời gian thường được phân chia như sau:

To - thời gian cơ bản, là thời gian máy làm việc, dụng cụ cắt trực tiếp làm biến đổi hình dạng kích thước và tính chất cơ lí của chi tiết gia

công Công thức tính toán thời gian này cho trong sổ tay: “Chế độ cắt

gia công cơ”

Tp - thời gian phụ, là thời gian do máy hoặc công nhân thao tác để hoàn thành chu kì gia công Ví dụ: thời gian chạy dao lùi ra, gá đặt và tháo chi tiết, đo lường khi gia công …

Tnc = T0 + Tp là thời gian nguyên công, thời gian này chiếm tỉ lệ lớn nhất

Tpv - thời gian phục vụ, nó bao gồm hai thành phần:

Tpvkt - thời gian phuc vụ kĩ thuật như: đổi dụng cụ, sửa đá, mài dao, bảo dưỡng máy

Tpvtc - thời gian phục vụ tổ chức như: tra dầu vào máy, quét dọn, bàn giao ca, vận chuyển, chờ đợi…

Trang 15

Như vậy: Tpv = Tpvkt + Tpvtc

a,b: hệ số tỉ lệ thời gian tra ở các sổ tay công nghệ

Ttn – thời gian nghỉ ngơi tự nhiên theo nhu cầu của con người

Tổ hợp các loại thời gian trên, ta được thời gian gia công từng chiếc là:

Như vậy: Ttc loạt = Ttc + Tcbkt /n

Để định mức thời gian, người ta thường dùng hai phương pháp: Phương pháp bấm giờ: phương pháp này sát thực tế sản xuất, tương đối chính xác vì thời gian cần thiết để gia công được phân tích thành từng động tác tỉ mỉ và dùng đồng hồ theo dõi rồi ghi vào sổ tay Độ chính xác của phương pháp bấm giờ phụ thuộc vào số lần quan sát và điều kiện thực hiện quá trình gia công, có khi phải vận dụng toán thống kê xác suất

để xử lí kết quả đo về thời gian gia công để có định mức lao động hợp lí Phương pháp kinh nghiệm: định mức theo kinh nghiệm thường không chính xác nhưng nhanh, phù hợp với sản xuất nhỏ

e/ Xác định số lượng máy và nhân công

Số lượng máy cần thiết cho một nguyên công được xác định theo

công thức:

Trong đó:

M – số máy tính toán cần thiết cho nguyên công

Tm – tổng giờ máy cần thiết để gia công hết sản lượng chi tiết (giờ/năm)

100

a T T

T pvktop

100

b T T

T pvtcop

m T

K T M

M

m

Trang 16

Tm = Ttc loạt.N (N là sản lượng hàng năm)

K – hệ số xét đến khả năng vượt định mức, tăng năng suất, thông thường chọn K = 0,9  0,95

TM – vốn thời gian làm việc thực tế của một máy theo chế độ một

ca sản xuất hàng ngày (TM có giá trị khoảng 2.200 giờ/năm):

m – số ca sản xuất hàng ngày (m = 1, 2 hoặc 3)

Số công nhân cần thiết cho nguyên công:

Trong đó:

Tn – tổng giờ /người cần thiết cho cả sản lượng (giờ/năm)

Nguyên công gia công trên máy công cụ thì Tn = Tm

Tc – vốn thời gian làm việc của một công nhân làm việc một ca (Tc = 2000 giờ/năm)

1.1.5 Xác định lƣợng dƣ gia công hợp lý

1.1.5.1 Khái niệm và định nghĩa về lượng dư

a/ Khái niệm

Trong cơ khí chế tạo, tùy theo dạng sản xuất mà chi phí về vật liệu

có thể chiếm từ 30 % đến 60 % tổng chi phí chế tạo

Xác định lượng dư gia công hợp lý về trị số và dung sai sẽ góp phần làm giảm chi phí về vật liệu và đảm bảo hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ vì:

- Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu, tiêu hao lao động, tiêu tốn nhiều năng lượng điện, dụng cụ cắt, vận chuyển nặng … dẫn đến giá thành tăng

- Ngược lại, lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi các sai lệch của phôi do có hiện tượng in dập từ phôi qua chi tiết gia công Hệ số in dập giảm dần qua mỗi lần gia công, vì vậy để hoàn thành một bề mặt đạt chất lượng phải trải qua nhiều bước gia công Lượng dư phải đủ để thực hiện các nguyên công cần thiết đó Mặt khác lượng dư quá nhỏ có thể xảy ra hiện tượng trượt giữa dao và chi tiết, dao sẽ bị mòn nhanh, bề mặt gia công không đạt độ bóng yêu cầu

Trang 17

Để hoàn thành một bề mặt phải trải qua nhiều bước gia công nên có hai khái niệm quan trọng là lượng dư tổng cộng và lượng dư trung gian

- Lượng dư gia công tổng cộng (ký hiệu là Z0) là toàn bộ lớp kim loại được hớt đi trong quá trình gia công qua tất cả các nguyên công hay bước công nghệ

- Lượng dư gia công trung gian (ký hiệu là Zb) là lớp kim loại được hớt đi ở mỗi bước công nghệ hoặc mỗi nguyên công

Quan hệ giữa Z0 và Zb là: Z n Z bi

1 0(n là số nguyên công hay bước công nghệ)

Trên hình 1.17 thể hiện việc gia công ở nguyên công thứ i nào đó, ta có:

- Đối với mặt ngoài: Zb = a - b

- Đối với mặt trong: Zb = b - a

Trong đó:

b – là kích thước của bước (hay nguyên công) đang thực hiện

a – là kích thước của bước (hay nguyên công) sát trước để lại Lượng dư tổng cộng được xác định như sau:

Đối với mặt ngoài: Zo = Kích thước phôi – Kích thước chi tiết = n

Hình 1.17: Lượng dư gia công trung gian Z b

Trang 18

- Đối với mặt ngoài: 2Zb = da - db

- Đối với mặt trong: 2Zb = db - da

Trong đó: db – Là kích thước đường kính đang thực hiện

da – Là kích thước đường kính của nguyên công (hay bước) sát trước để lại

Lượng dư tổng cộng của bề mặt đối xứng sẽ là:

- Đối với mặt ngoài: Z  n Z bi

1

2 = dphôi – dchi tiết

- Đối với mặt trong: Z  n Z bi

1

2 = dchi tiết – dphôi

1.1.5.2 Các phương pháp xác định lượng dư gia công

Muốn xác định kích thước phôi phải xác định được lượng dư tổng, sau đó cộng nó với kích thước chi tiết Trong ngành cơ khí chế tạo máy thường áp dụng hai phương pháp chính:

- Phương pháp tra bảng

- Phương pháp tính toán

Phương pháp tra bảng dựa vào cơ sở thống kê kinh nghiệm Ở phương pháp này lượng dư được tra trong các bảng của sổ tay công nghệ chế tạo máy, hoặc các sổ tay tra cứu chuyên dùng thuộc các phân xưởng sản xuất Việc lập các bảng này dựa vào thống kê kinh nghiệm

Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, dễ thực hiện, nhưng nhược điểm của nó là không xét đến điều kiện gia công cụ thể nên giá trị

Hình 1.18: Lượng dư

đối xứng

Zb

b) Mặt trong a) Mặt ngoài

Trang 19

lượng dư thường lớn hơn giá trị cần thiết Chỉ có một số bảng tra của riêng phân xưởng hay nhà máy lập nên là phù hợp với điều kiện thực tế Phương pháp tính toán dựa trên việc phân tích và tổng hợp các yếu

tố tạo thành lớp kim loại cần phải hớt bỏ để có một chi tiết hoàn thiện Phương pháp này đưa lại hiệu quả kinh tế lớn nên có nhiều nhà khoa học

đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp tính toán riêng Sau đây, ta tìm hiểu một trong những phương pháp tính lượng dư

a/ Quan điểm về lượng dư của Kôvan

Khi gia công một loạt phôi cùng loại trên máy đã điều chỉnh sẳn; vì kích thước phôi dao động trong giới hạn dung sai phôi nên lượng dư gia công cũng sẽ dao động:

- Ở những phôi có kích thước a min

Khi gia công xong sẽ có kích thước b min

Lượng dư gia công cũng sẽ là Z b min

- Ở những phôi có kích thước a max

Khi gia công xong sẽ có kích thước b max

Lượng dư gia công sẽ là Z b max

Lượng dư thực khi gia công cả loạt sẽ dao động từ Zb min Zb max

Vậy khi gia công mặt ngoài trên máy điều chỉnh sẵn như hình 1.19, ta có:

Zb min = amin - bmin

Zb max = amax - bmax

Còn mặt trong như hình 1.20:

Zb min = bmax - amax

Zb max = bmin - amin

Hình 1.19: Gia công mặt ngoài

Trang 20

CH – Là kích thước điều chỉnh

b –Kích thước đạt được ở nguyên công (hay bước) đang thực hiện

a - Kích thước đạt được ở nguyên công (hay bước) sát trước

Đối với mặt ngoài đối xứng:

2Zb min = Da min – Db min 2Zb max = Da max – Db max

Đối với mặt trong đối xứng:

2Zb min = Db max – Da max 2Zbmax = Db min - Da min

Giữa kích thước max và kích thước min sai lệch nhau một lượng là

b) Công thức tính toán lượng dư trung gian theo Kôvan:

Đối với mặt phẳng: Z b min = ( R za + T a ) + a + b

Đối với mặt đối xứng:2Z bmin 2[R zaT a  a2 b2]

b - Sai số gá đặt do nguyên công đang thực hiện sinh ra Sai

số này bao gồm sai số chuẩn và sai số kẹp chặt

(1-1) (1-2)

Trang 21

Hoặc :2Z imin 2[R zi1 T i1 i21i2]

Ở đây: i- chỉ nguyên công đang thực hiện

i-1 - chỉ nguyên công kế trước

Các chú ý khi sử dụng công thức tính lượng dư:

- Sau nguyên công thứ nhất đối với các chi tiết làm bằng gang hay kim loại màu, không còn Ta trong công thức nữa Sở dĩ như vậy vì lớp kim loại hỏng tạo nên là do biến dạng dẻo mà đối với kim loại có độ hạt thô như gang và kim loại màu thì hiện tượng đó không đáng kể

- Sau nhiệt luyện mà đem mài, không tính Ta trong công thức lượng

dư mài bởi vì Ta là lớp kim loại được làm cứng do nhiệt luyện, đó là lớp kim loại cần thiết khi sử dụng, lớp này có chiều sâu khá lớn

- Một số nguyên công như: doa, chuốt lỗ, mài nghiền, mài vô tâm… không khắc phục được sai số không gian và sai số gá đặt nên không tính a và b vào công thức lượng dư Như vậy:

2 Zb min = 2(Rza + Ta)

- Có nhiều nguyên công chỉ nhằm mục đích nâng cao độ bóng bề mặt như: đánh bóng, mài nghiền lần cuối, mài siêu tinh… công thức lượng dư đối với mặt tròn xoay chỉ là:

2 Zb min = 2Rza

Các thành phần của lượng dư vừa kể trên phải tra bảng và tính toán

Rza - thường tra theo bảng về chỉ tiêu độ bóng bề mặt

  

lk – độ lệch khuôn dập ; ct - độ cong của trục

Trang 22

Cách tính ct như sau: ct = c Lc

c - độ cong đơn vị (m/mm);

Lc - chiều dài tính toán (mm)

Sau mỗi bước ta phải tính sai lệch không gian còn lại

Thông thường : còn lại tính theo ban đầu

Ví dụ : Sau tiện thô: tiện thô = 0,06 phôi

Sau tiện tinh : tiện tinh = 0,04 tiện thô

b: thường tính theo công thức (đã học ở cơ sở công nghệ chế tạo máy)

2 2

k c

c) Trình tự tính lượng dư theo cách lập bảng

Để tính toán lượng dư theo cách lập bảng (do Kôvan đề ra) cho một

Zb min (  m)

Kích thước tính toán (mm)

Dung sai 

(  m)

Kích thước giới hạn (mm)

Trị số giới hạn của lượng dư (  m)

Sau khi lập bảng, trình tự tiến hành như sau:

1 – Lập thứ tự các bước hay nguyên công ghi vào cột (1)

2 – Tra bảng các giá trị của Rz và T của các bước công nghệ ghi vào cột (2), (3)

3 – Tra và tính giá trị của  ghi vào cột (4)

4 – Tính  và ghi vào cột (5)

5 – Tra hoặc ước lượng giá trị dung sai ở từng bước công nghệ và ghi vào cột (8), ở bước cuối cùng ghi theo trị số dung sai ghi trên bản vẽ, các bước trung gian dung sai sẽ tăng dần cho đến dung sai phôi

Trang 23

6 – Tính Zbmin theo công thức (1-1) và (1-2) rồi ghi vào cột (6) Khi tính cần lưu ý: Các yếu tố mang chỉ số a là của nguyên công hay bước sát trước (như Rza, Ta , a), còn chỉ số mang chữ b là của nguyên công hay bước đang thực hiện (b)

7 – Ghi các kích thước tính toán vào cột (7) Cách tính kích thuớc tính toán như sau:

Đối với mặt ngoài: Ở nguyên công hay bước cuối cùng ghi kích

thước nhỏ nhất theo bản vẽ Cộng kích thước này với lượng dư tính toán

ở cột (6) sẽ được kích thước tính toán của nguyên công hay bước sát trước rồi ghi vào cột (7) Lần lượt làm như vậy cho đến khi được kích thước của phôi

Đối với mặt trong: Ở nguyên công hay bước cuối cùng ghi kích

thước lớn nhất theo bản vẽ Lấy kích thước này trừ đi lượng dư tính toán

ở cột (6) sẽ được kích thước tính toán của nguyên công hay bước sát trước ghi vào cột (7) Tiếp tục làm như vậy cho đến khi được kích thước tính toán của phôi

8 – Ghi kích thước giới hạn vào cột (9) và (10) như sau:

Đối với mặt ngoài: Lấy kích thước tính toán ở cột (7) đem quy

tròn rồi ghi vào cột (10) Cách quy tròn tùy theo hàng số có nghĩa của dung sai nhưng tăng lên một đơn vị Sau đó lấy kích thước ở cột (10) cộng với dung sai ở cột (8) sẽ được kích thước ghi vào cột (9)

Đối với mặt trong: Lấy kích thước tính toán ở cột (7) đem quy

tròn rồi ghi vào cột (9) Cách quy tròn cũng lấy theo hàng số có nghĩa của dung sai nhưng giảm đi một đơn vị Sau đó lấy kích thước ở cột (9) trừ đi dung sai ở cột (8) sẽ được kích thước ghi vào cột (10)

Việc tính toán ở bước này tiến hành theo hàng ngang

9 – Tính trị số giới hạn của lượng dư để ghi vào cột (11) và (12): Với mặt ngoài: Zbmin = amin - bmin

Zbmax = amax - bmax

amin, bmin lấy ở cột (10); amax, bmax lấy ở cột (9), Zbmax ghi vào cột (11); còn Zbmin ghi vào cột (12)

Với mặt trong: Zbmin = bmax - amax

Zbmax = bmin - amin

Cách ghi cũng như mặt ngoài

Trang 24

10 – Cộng tất cả các giá trị lượng dư ở cột (11) ta có lượng dư tổng cộng Zomax; Cộng tất cả các giá trị lượng dư ở cột (12) ta có Zomin

11 – Kiểm tra lại mọi việc tính toán bằng các biểu thức:

Zbmax – Zbmin = a - b

Và Zomax – Zomin = phôi - chitiết

d) Ví dụ về tính lượng dư gia công:

; L= 3000 mm; Rz = 20;

VL: thép C: 200HB

Chọn loại phôi: Phôi rèn tự do, dung sai phôi ph = 20 mm

Gia công trên máy tiện: Gá đặt một đầu trên mâm 4 chấu và một đầu chống tâm

1 - Để đạt Rz = 20 cần qua hai bước: tiện thô và tiện tinh, như vậy ở cột 1 ta ghi 3 dòng: phôi, tiện thô, tiện tinh

2 - Ghi các giá trị Rza và Ta vào cột (2),(3):

Phôi: Rza +Ta =3000 ( theo sổ tay rèn dập hoặc sổ tay CNCTM tập 1) Tiện thô: Rz = 50 ,T = 50

Tiện tinh: Rz = 20, T = 20

3 - Tính và ghi giá trị a vào cột (4)

lt cong

gá trên mâm 4 chấu

Khi tiện thô: r =1mm =1000m

mm

55,554,

Trang 25

Khi tiện tinh: r = 0

5 - Ghi giá trị dung sai  vào cột (8)

Ở bước tiện tinh  = 215m (Theo bản vẽ chi tiết)

Ở bước tiện thô  = 2350m (Chọn tăng lên)

Phôi:  = 20000 m (Độ chính xác của phôi rèn tự do có đường kính D = 350mm)

6 - Tính Zbmin rồi ghi vào cột (6)

Tiện thô:

Tiện tinh:

mm m

Dung

(mm)

Kích thước giới hạn (mm)

Trị số lượng

dư giới hạn (mm)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Phôi 3000 5550 367,951 20,0 390,0 370,0

Thô 50 50 333 1000 17,3 350,651 2,350 353,0 350,65 37,0 19,350 Tinh 20 20 13,3 0 0,866 349,785 0,215 350,0 349,785 3,0 0,865

R

Trang 26

Ví dụ 2: Tính lượng

dư khi gia công lỗ

50+0,05 Độ chính xác của

phôi: cấp 1, khối lượng

phôi: 3,5kg, vật liệu phôi

gang xám (Hình 1.21)

nghệ gồm hai nguyên

công (hai bước): tiện thô

và tiện tinh, chi tiết được

định vị mặt phẳng 2

(dùng hai phiến tì) và hai

lỗ 10 (chốt trụ và chốt

trám) Các mặt định vị đã

được gia công

Để tiện cho việc tính

2 2

vt c phôi  

Giá trị cong vênh c của lỗ được tính theo cả hai phương hướng kính và hướng trục:

Trong đó: k - độ cong vênh đơn vị, giá trị k tra bảng 3.7/75 [1],

còn l, d là chiều dài và đường kính lỗ

vt - sai lệch vị trí của bề mặt được tính lượng dư so với các bề mặt làm chuẩn để gia công nó

Giá trị vt được xác định theo công thức sau:

m

c b

Trang 27

Ở đây: b, c là dung sai kích thước b, c của phôi Nếu b, c có dung sai là: 400m và 500m

Như vậy sai lệch không gian tổng cộng là:

k c

Sai số chuẩn tính cho góc xoay của lỗ so với mặt chuẩn định vị trong trường hợp này xuất hiện là do chi tiết bị xoay khi định vị vào hai chốt mà hai chốt có khe hở với lỗ định vị

2max = c+ l + 2min

Ở đây: l - dung sai của lỗ định vị, l =16m = 0,016 mm

c - dung sai đường kính chốt, c=14m = 0,014mm

min là khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt, min =13m = 0,013 mm Góc xoay lớn nhất của chi tiết được xác định như sau:

Ở đây: H là khoảng cách giữa hai lỗ chuẩn

Khi đó sai số chuẩn trên chiều dài lỗ gia công:

c = L.tg =100.0,0004 = 0,04 mm = 40m

Trong đó L là chiều dài lỗ gia công

Sai số kẹp chặt k được tra trong bảng 3.14/90 [1]sổ tay CNCTM tập 1, k =120m

Trang 28

gđ2 = 0,05 gđ + phđộ = 6 m

Với : phđộ= 0 vì không có cơ cấu phân độ

Xác định lựợng dư nhỏ nhất theo công thức:

Với: i – nguyên công đang thực hiện

i – 1 – nguyên công kế trước

Lượng dư nhỏ nhất của tiện thô là:

dt1 = 50,05 – 0,166 = 49,884 mm

Kích thước phôi: dtph = 49,884 – 2,506 = 47,378 mm

Dung sai của từng nguyên công :

Dung sai tiện tinh:  = 50m( Lấy theo bản vẽ )

Dung sai tiện thô  = 170m ( Theo khả năng tiện thô )

Dung sai phôi  = 400m ( Tra bảng )

Cột kích thước giới hạn được xác định như sau: lấy kích thước tính toán và làm tròn theo hằng số có nghĩa của dung sai ta được dmax sau đó lấy dung sai dmax trừ dung sai dmin.Vậy ta có:

Sau tiện tinh: dmax = 50,05mm ; dmin =50,05 – 0,05 =50 mm

Sau tiện thô: dmax = 49,884 mm ; dmin = 49,884 –0,17 = 49,714 mm Kích thước của phôi :

dmax = 47,378 mm ; dmin=47,378–0,4 = 46,978 mm

Cột lượng dư giới hạn được xác định như sau: Zmin bằng hiệu giữa hai kích thước lớn nhất của hai nguyên công kề nhau, Zmax bằng hiệu giữa hai kích thước nhỏ nhất của hai nguyên công kề nhau Vậy ta có:

1 1

1 min 2

2Z iR Zi T i  i i

Trang 29

Khi tiện tinh:

(m)

Kích thước tính toán (mm)

Dung sai

(m)

kích thước giới hạn (mm)

Trị số g/h lượng dư (mm)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Phôi 600 640 47,378 400 47,3 46,9

Tiện

thô 50 32,25 127 2506 49,884 170 49,880 49,71 2,81 2,580 Tiện

tinh 20 6 166 50,05 50 50,05 50,00 0,29 0,170

Kiểm tra kết quả tính toán:

Sau tiện tinh:

Trang 30

1.2 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC

Quy trình công nghệ gia công trên các máy CNC có những đặc điểm sau:

-Tập trung nguyên công rất cao, nghĩa là một quy trình công nghệ thường ít nguyên công nhưng mỗi nguyên công bao gồm rất nhiều bước

- Các bước được chia thành các lớp cắt, mỗi lớp cắt được thực hiện sau mỗi quỹ đạo dịch chuyển của dụng cụ cắt

-Thành phần nhỏ nhất của quy trình công nghệ là các dịch chuyển đơn giản và các điều khiển công nghệ do bộ điều khiển của máy cung cấp Các dịch chuyển đơn giản đó là các cung tròn, các đoạn thẳng hay các đường cong khác

Các dịch chuyển đơn giản được thực hiện bởi các cơ cấu máy nhờ các lệnh điều khiển

Lập quy trình công nghệ và viết chương trình điều khiển cho máy CNC là một nhiệm vụ của chuẩn bị công nghệ

Thiết kế quy trình công nghệ gia công trên máy CNC bao gồm ba giai đoạn sau đây:

từ máy khác hoặc nguyên công khác

Kích cỡ và hình dạng phôi quyết định việc xác định phương pháp

- Lập tiến trình gia công dựa vào hình dáng bề mặt và chọn máy phù hợp

- Chọn chuẩn công nghệ, phương pháp gá đặt và đồ gá

Trang 31

1.2.2 Thiết kế nguyên công

- Xác định nội dung nguyên công, chia nguyên công ra các bước và các vị trí, cụ thể hóa phương pháp gá đặt chi tiết

- Xác định lượng dư, dung sai cho từng bước công nghệ và lượng

dư tổng thể để quy định kích thước phôi

- Xác định dụng cụ cắt và chọn chúng theo từng loại

- Chia ra các lớp cắt, chọn chế độ cắt, chuẩn bị phương pháp điều chỉnh máy và điều chỉnh dao

1.2.3 Lập trình gia công

Giai đoạn này có các nhiệm vụ sau đây:

-Tính toán các quỹ đạo chuyển động của dao ngay sau khi xác định tọa độ của các điểm

- Lập trình và ghi vào bộ nhớ của máy CNC hoặc máy tính

- Kiểm tra chương trình, sửa lỗi chương trình, chạy thử và gia công thử chi tiết

1.3 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

Khi thiết kế các quá trình công nghệ phải so sánh các phương án công nghệ khác nhau để tìm ra phương án tối ưu Chỉ tiêu để đánh giá là năng suất và giá thành

Chỉ tiêu về năng suất

Trong đó:

Tc – thời gian của một ca sản xuất (giờ/ca)

Ttc – thời gian từng chiếc ( phút/chiếc)

M0 – số máy một công nhân vận hành

0 ct ca M

T

T Q

tc

c

)/(đ c N K

Gsx

Trang 32

[đồng/chiếc]

Với: Kv – chi phí về vật liệu

KL – Chi phí về lương cho công nhân sản xuất

 - Hệ số tiền thưởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội

KG – Chi phí về trang bị công nghệ

Giá thành gia công G được phân thành hai phần chính:

G = G1 + G2 G1 – Giá thành không phụ thuộc sản lượng N

G2 –Giá thành phụ thuộc sản lượng N

Đại lượng G1 được xác định theo chi phí vật liệu và chi phí lương tính cho một chi tiết máy:

G1 = Kv + ( + )ttc.KL [đồng/chiếc] Đại lượng G2 được xác định theo chi phí về trang thiết bị, dụng cụ công nghệ tính cho một chi tiết máy

Khi so sánh các phương án công nghệ phải chú ý tới giá trị sản lượng giới hạn (NG) Giá trị NG cho biết phạm vi ứng dụng kinh tế của từng phương án Ví dụ, khi so sánh hai phương án với giá thành gia công

là GA và GB ta có sản lượng giới hạn là:

Theo biểu đồ hình 1.22, nếu sản lượng thực tế N < NG thì chọn phương án công nghệ A vì GA < GB, ngược lại nếu sản lượng thực tế lớn hơn NG thì chọn phương án B vì GB < GA

N

K K K

2

B A

A B G

G G

G G N

2 2

1 1

Trang 33

Khi so sánh các phương án công nghệ ta

thấy rõ phương án nào chi phí ít thì hiệu

quả kinh tế cao Đặc biệt là phí tổn về

thời gian, vì phí tổn thời gian càng thấp

thì năng suất càng cao Chính vì vậy các

biện pháp tăng năng suất, hạ giá thành ở

đây chính là các biện pháp giảm chi phí,

ở đây ta chú trọng tới chi phí về thời gian

vì nó liên quan tới công nghệ nhiều

Sau đây là một số biện pháp chính

để giảm chi phí về thời gian

Giảm thời gian cơ bản t 0 bằng cách:

- Tăng độ chính xác của phôi, xử lí nhiệt để cải thiện điều kiện cắt gọt

- Cắt nhiều dao đồng thời để giảm hành trình chạy dao, xác định hợp lí lượng ăn tới và vượt quá của dao

- Chọn chế độ cắt cao khi gia công thô

- Gia công đồng thời nhiều bề mặt bằng dụng cụ định hình hoặc ghép nhiều dụng cụ cắt, sử dụng máy nhiều trục chính, lúc này t0 t0

Giảm thời gian phụ t p bằng cách:

- Giảm thời gian gá đặt chi tiết gia công bằng cách dùng đồ gá kẹp nhanh (đồ gá khí nén, dầu ép, từ, điện cơ …)

- Thiết kế hệ thống kiểm tra tự động trong khi đang gia công để giảm phí tổn về thời gian kiểm tra

- Làm trùng thời gian phụ với thời gian cơ bản tp  t0 như dùng đồ

gá bàn quay để gá nhiều chi tiết hoặc vừa cắt vừa tháo lắp phôi, thực hiện quá trình cắt khứ hồi, tiến hành cấp phôi và gá đặt phôi tự động Sử dụng nhiều dao, khi dao này lùi thì dao kia vào cắt…

- Giảm thời gian thay đổi và điều chỉnh dụng cụ cắt bằng cách dùng dụng cụ cắt tổ hợp, dụng cụ chuyên dùng, sử dụng phương pháp tự động điều chỉnh máy

Trong quá trình định mức ta chưa kể đến các loại tổn thất khác như: do bố trí chỗ làm việc thiếu hợp lí dẫn đến thao tác chậm bàn giao

ca kíp không đúng thời gian, cúp điện, cúp nước, thay đổi nhân sự bất thường, trục trặc về thiết bị và công nghệ … Để tính đến những sự cố đó, khi định mức có thể chọn thêm các hệ số khác

Trang 34

1.4 TIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

1.4.1 Khái niệm

Theo thống kê của nhiều nước có nền công nghiệp phát triển, có tới 75% sản phẩm của ngành chế tạo máy được sản xuất theo loạt vừa và nhỏ Vì vậy khi chuẩn bị kĩ thuật cho sản xuất, gồm chuẩn bị thiết kế kết

cấu và chuẩn bị công nghệ phải luôn luôn tìm biện pháp nâng cao tính loạt cho một đơn vị nguyên công hoặc cho một quá trình công nghệ

nhằm đạt hiệu quả kinh tế khi gia công

Biện pháp cơ bản để nâng cao tính loạt nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị công nghệ là thống nhất hóa, tiến tới tiêu chuẩn hóa quá trình công nghệ như:

- Công nghệ điển hình

- Công nghệ nhóm

- Công nghệ tổ hợp

Tiêu chuẩn hóa quá trình công nghệ sẽ góp phần:

- Giải phóng cán bộ công nghệ khỏi những công việc tính toán, trùng lặp nhiều tài liệu công nghệ

- Giảm số lượng các trang bị công nghệ giống nhau

- Đơn giản việc tính toán định mức về lao động và vật liệu

- Giảm thời gian bố trí sản xuất

Muốn tiêu chuẩn hóa quá trình công nghệ phải thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa kết cấu của đối tượng sản xuất (chi tiết hoặc bộ phận máy) bởi vì đối tượng sản xuất có kết cấu giống nhau sẽ có công nghệ giống nhau Để thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa kết cấu của đối tượng sản xuất cần phải khảo sát và phân loại các chi tiết máy theo từng ngành và đặc điểm công nghệ của chúng

1.4.2 Công nghệ điển hình

Mục đích của điển hình hóa quá trình công nghệ là xây dựng một quy trình công nghệ chung cho các đối tượng sản xuất (chi tiết, bộ phận, sản phẩm) có kết cấu giống nhau

Cơ sở của công nghệ điển hình là dựa vào việc phân loại chi tiết, bộ phận máy … về mặt kết cấu và công nghệ, xác định hoặc lập nên các đối tượng đại diện (điển hình) có đầy đủ các đặc trưng tiêu biểu của từng kiểu Nhờ vậy mà quá trình gia công chi tiết hoặc lắp ráp các bộ phận cùng một kiểu nhất định được tiến hành theo những quy trình công nghệ

Trang 35

đã lập nên từ trước Những quy trình này đã được thiết kế, kiểm nghiệm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo những điều kiện về trình độ sản xuất nhất định

Những nội dung cần thực hiện khi điển hình hóa quá trình công nghệ là:

1 – Phân loại các chi tiết, bộ phận của sản phẩm thành các kiểu, trong một kiểu thì các đối tượng phải giống nhau hầu như hoàn toàn về kết cấu

2 – Phân tích lựa chọn trong từng kiểu một đối tượng điển hình

3 – Lập tiến trình công nghệ điển hình cho từng kiểu đối tượng, dựa vào đối tượng điển hình đã chọn

4 – Xác định trang thiết bị, dụng cụ, chế độ công nghệ cho từng kiểu, ứng với tiến trình công nghệ điển hình

1.4.3 Công nghệ nhóm

Cơ sở của công nghệ nhóm là

phân nhóm đối tượng sản xuất theo sự

giống nhau từng phần về kết cấu.Ví dụ

đối với chi tiết gia công là mức độ

giống nhau về một hoặc tập hợp một

vài bề mặt gia công như hình 1.23 Như

vậy cho phép gia công các chi tiết

trong cùng một nhóm ở nguyên công

giống nhau đó cùng trang thiết bị, dụng

Như vậy qua việc phân nhóm, số lượng chi tiết gia công tính cho một đơn vị trang thiết bị công nghệ sẽ tăng lên, hay còn gọi là tăng quy

mô sản xuất cho một thiết bị (tính loạt tăng) Điều đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Phạm vi của công nghệ nhóm tuy hẹp hơn công nghệ điển hình, vì công nghệ nhóm chỉ bao gồm một số nguyên công chung ứng với một số

bề mặt gia công giống nhau của các chi tiết, nhưng công nghệ nhóm lại

Chi tiết 1

Chi tiết 3 Chi tiết 2

Hình 1.23

6lỗ  15

Trang 36

rất cụ thể, cho phép ứng dụng nhanh và đưa lại hiệu quả kinh tế cao ở điều kiện sản xuất loạt nhỏ, đơn chiếc bởi vì ở công nghệ nhóm số lượng chi tiết thuộc một nhóm có thể nhiều mặc dù kết cấu chung của các chi tiết có khác nhau

Những bước quan trọng trước hết cần phải thực hiện để có thể áp dụng công nghệ tổ hợp là:

1- Phân loại và ghép nhóm đối tượng gia công (có thể xuất phát từ loại hoặc kiểu) trong chủng loại đối tượng gia công có trong chương trình sản xuất

2- Xác định đối tượng đại diện (điển hình): xác định kiểu chi tiết đại diện trong số kiểu chi tiết được gia công theo công nghệ tổ hợp trên

cơ sở độ phức tạp cao nhất về kết cấu và công nghệ

3- Xác định số lượng quy đổi của từng kiểu chi tiết khác ra kiểu điển hình bằng hệ số quy đổi Hệ số quy đổi (tính gần đúng) là hệ số xét đến sự khác nhau về kết cấu và công nghệ giữa kiểu đang xét và kiểu điển hình Sau đó tính tổng số lượng đã quy đổi ra kiểu điển hình của tất

cả các chi tiết được gia công tổ hợp

4- Xác định phương án tổ hợp tối ưu về công nghệ (ví dụ đối với các chi tiết chính xác của động cơ Diesel, bộ đôi chính xác cao, chi tiết dạng trụ, các kiểu piston, xylanh, kim, đế với các cỡ D12, D20, W50, C100 có thể có các phương án tổ hợp công nghệ như sau:

- Gia công tổ hợp các kiểu chi tiết piston, xylanh, kim, đế

- Gia công tổ hợp các loại chi tiết trục (piston, kim)

- Gia công tổ hợp các kiểu chi tiết bạc (lỗ): xylanh, đế

- Gia công tổ hợp từng kiểu chi tiết theo các cỡ (kiểu piston, kiểu xylanh, kiểu đế gia công tổ hợp nhiều cỡ)

Trang 37

5- Thiết kế xây dựng quá trình công nghệ, nguyên công và dây chuyền gia công theo phương án tổ hợp tối ưu về công nghệ, kể cả thiết

kế đồ gá điều chỉnh cho từng nguyên công

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Phân biệt các thành phần của quy trình công nghệ gia công chi tiết máy ? ( Cho ví dụ minh họa)

2 Trình bày trình tự thiết kế quy trình công nghệ hợp lý ?

3 Thế nào là phân tán hay tập trung nguyên công?

4 Sơ đồ gá đặt thể hiện những vấn đề gì?

5 Sơ đồ nguyên công thể hiện những vấn đề gì?

6 Trình bày nội dung của thiết kế nguyên công ?

7 Xác định lượng dư gia công bằng phương pháp tính toán (cách lập bảng)?

8 Tính công nghệ trong kết cấu là gì? Các chỉ tiêu đánh giá tính công nghệ trong kết cấu?

9 Thế nào là Công nghệ nhóm ? Cho ví dụ ?

10 Công nghệ điển hình là gì? Cho ví dụ ?

11 So sánh ưu nhược điểm của hai loại hình trên ?

12 Hãy cho biết thế nào là Tính loạt? Tại sao nói ứng dụng công nghệ nhóm hoặc công nghệ điển hình để nâng cao tính loạt trong sản xuất cơ khí?

13 Tại sao phải ứng dụng công nghệ tổ hợp trong chế tạo cơ khí ?

14 So sánh các phương án công nghệ theo các tiêu chí nào?

Trang 38

Chương 2 CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

Mục tiêu:

1 Trình bày được quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng hộp,

trục, càng, bạc với các nội dung:

+ Chọn chuẩn định vị để gia công

+ Trình tự gia công các bề mặt

+ Phương pháp gia công các bề mặt chính

+ Phương pháp đo lường, kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật

2 Trình bày được quy trình công nghệ gia công bánh răng

+ Chuẩn định vị và quy trình công nghệ trước khi gia công răng + Các phương pháp gia công răng của bánh răng

+ Các phương pháp đo kiểm bánh răng sau khi gia công

2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT DẠNG HỘP

Trong tất cả các loại máy móc từ máy công cụ, máy phát động lực, máy thu hoạch trong nông nghiệp, máy chế biến nông sản, máy chế biến

gỗ, máy chế biến thủy hải sản v.v… đến các máy chuyên dùng đều có các chi tiết dạng hộp Hộp là loại chi tiết cơ sở quan trọng của một sản phẩm Hộp bao gồm những chi tiết có hình khối rỗng (xung quanh có thành vách) thường làm nhiệm vụ của chi tiết cơ sở để lắp các đơn vị lắp (như nhóm, cụm, bộ phận) của những chi tiết khác lên nó tạo thành một bộ phận máy nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó của toàn máy

Có rất nhiều kiểu hộp và công dụng cũng khác nhau như hộp tốc độ, hộp chạy dao, thân động cơ đốt trong, thân máy bơm v.v Đặc điểm của các chi tiết hộp là có nhiều vách, độ dày mỏng của các vách cũng khác nhau, trong các vách có nhiều gân, có nhiều phần lồi lõm Trên hộp có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công Đặc biệt trên hộp thường có nhiều lỗ cần được gia công chính xác để thực hiện các mối lắp ghép Tùy công dụng mà các

lỗ trên hộp được chia ra:

- Lỗ chính xác: dùng để đỡ các đầu trục được gọi là lỗ chính

Trang 39

- Lỗ không chính xác: dùng để kẹp các bộ phận khác được gọi là lỗ phụ Trên hình 2.1 trình bày thân hộp giảm tốc là một trong những chi tiết thuộc dạng hộp

Nhìn chung chi tiết hộp là một chi tiết phức tạp, khó gia công, khi chế tạo phải đảm bảo nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau

2.1.1 Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu chi tiết dạng hộp

Hộp có những bề mặt chính như các mặt đáy, mặt lỗ Độ chính xác của những bề mặt này có yêu cầu khá cao Ngoài những bề mặt chính ra trên hộp còn có những bề mặt phụ như các bề mặt đậy nắp, lỗ bắt bulông v.v những bề mặt này có độ chính xác không cao

Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hộp bao gồm:

- Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính trong khoảng 0,050,1 mm trên toàn bộ chiều dài, độ nhám bề mặt của chúng từ Ra = 5 1,25 (57)

- Các lỗ có độ chính xác cấp 57 và độ nhám bề mặt Ra=2,5  0,63, đôi khi cần đạt Ra= 0,32  0,16 Sai số hình dáng của các lỗ là 0,5  0,7 dung sai đường kính lỗ

- Dung sai khoảng cách tâm giữa các lỗ phụ thuộc vào chức năng của nó

Nếu lỗ lắp trục bánh răng thì dung sai bằng 0,02  0,1 mm Dung sai

độ không song song của các tâm lỗ bằng dung sai của khoảng cách tâm

Độ không vuông góc của các tâm lỗ khi lắp bánh răng côn và trục vít là 0,02  0,06 mm

- Dung sai độ không đồng tâm của các lỗ bằng ½ dung sai đường kính lỗ nhỏ nhất

- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trong khoảng 0,01 

0,05 mm trên 100 mm bán kính

Hình 2.1a) Hình dáng dạng hộp

Trang 40

2.1.2 Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng hộp

Tính công nghệ trong kết cấu của hộp không những ảnh hưởng đến khối lượng lao động để chế tạo hộp, mà còn ảnh hưởng tới việc tiêu hao vật liệu.Vì vậy ngay từ khi thiết kế phải chú ý đến kết cấu của chúng như:

- Hộp phải có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng

do lực cắt và có thể dùng chế độ cắt cao để đạt năng suất cao

- Các bề mặt làm chuẩn phải có đủ diện tích nhất định, phải cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và phải cho phép thực hiện quá trình gá đặt nhanh

- Các bề mặt cần gia công của hộp không được có vấu lồi, lõm, phải thuận lợi cho việc ăn dao, thoát dao Kết cấu của các bề mặt phải tạo điều kiện cho việc gia công đồng thời bằng nhiều dao

- Các lỗ trên hộp nên có kết cấu đơn giản, không nên có rãnh hoặc có dạng định hình, bề mặt lỗ không được đứt quãng Các lỗ đồng tâm nên có đường kính giảm dần từ ngoài vào trong Các lỗ nên thông suốt và ngắn

- Không nên bố trí các lỗ nghiêng so với mặt phẳng của các vách để khi gia công tránh hiện tượng mũi khoan, khoét, doa bị ăn dao lệch hướng

- Các lỗ kẹp chặt của hộp phải là các lỗ tiêu chuẩn

Hình 2.1b) Kết cấu dạng hộp

Ngày đăng: 29/04/2022, 06:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: a) c) Chi tiết có kết cấu phức tạp khó gia công. - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 1.2 a) c) Chi tiết có kết cấu phức tạp khó gia công (Trang 7)
Bảng  2.11/trang  36HDTK - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
ng 2.11/trang 36HDTK (Trang 26)
Hình 2.1b)  Kết cấu dạng hộp. - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.1b Kết cấu dạng hộp (Trang 40)
Sơ đồ gá đặt có tính chất điển hình như trên một  mặt phẳng và hai - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Sơ đồ g á đặt có tính chất điển hình như trên một mặt phẳng và hai (Trang 43)
Hình 2.7: Gia công mặt đầu và lỗ của hộp trên máy doa ngang - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.7 Gia công mặt đầu và lỗ của hộp trên máy doa ngang (Trang 47)
Hình 2.8: Sơ đồ định hướng dụng cụ khi doa lỗ chi tiết hộp. - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.8 Sơ đồ định hướng dụng cụ khi doa lỗ chi tiết hộp (Trang 48)
Hình 2.9: Sơ đồ các lỗ trên một hàng lỗ của hộp. - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.9 Sơ đồ các lỗ trên một hàng lỗ của hộp (Trang 49)
Hình 2.12: Sơ đồ doa lỗ trên  một hàng theo phương án thứ hai. - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.12 Sơ đồ doa lỗ trên một hàng theo phương án thứ hai (Trang 51)
Hình 2.19: Sơ đồ kiểm tra độ song song và khoảng cách tâm - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.19 Sơ đồ kiểm tra độ song song và khoảng cách tâm (Trang 56)
Hình 2.23: Các chi tiết dạng càng - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.23 Các chi tiết dạng càng (Trang 59)
Hình 2.35: Sơ đồ kiểm tra độ không song song hai lỗ càng - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.35 Sơ đồ kiểm tra độ không song song hai lỗ càng (Trang 69)
Hình 2.37: Các chi tiết dạng trục - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.37 Các chi tiết dạng trục (Trang 72)
Hình 2.49: Sơ đồ bố trí dao trên máy tiện bán tự - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.49 Sơ đồ bố trí dao trên máy tiện bán tự (Trang 84)
Hình 2.63: Điểm tì chống xoay khi tiện cổ biên - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
Hình 2.63 Điểm tì chống xoay khi tiện cổ biên (Trang 93)
Hình  2.68  trình  bày  kết  cấu  của - Giáo trình công nghệ chế tạo máy - Hồ Viết Bình, Phan Minh Thanh
nh 2.68 trình bày kết cấu của (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w