1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh

196 465 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 GIÁO TRÌNH TÂM LÍ HỌC NGHỀ NGHIỆP TS DƯƠNG THỊ KIM OANH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******************* TS DƢƠNG THỊ KIM OANH GIÁO TRÌNH NHÀ[.]

Trang 1

GIÁO TRÌNH

TÂM LÍ HỌC NGHỀ NGHIỆP

TS DƯƠNG THỊ KIM OANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Tâm lí học là khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý, về hành vi và đời sống tinh thần của con người Tâm lí học có mối liên hệ mật thiết với rất nhiều ngành khoa học khác như sinh lí học, thần kinh học, nhân học, chính trị học… Những ngành khoa học này thường dựa trên nền tảng của tâm lí học để đưa ra các nguyên tắc ứng dụng cụ thể cho từng chuyên ngành Bước vào thế kỷ 21, tâm lí học đã trở thành khoa học xuyên văn hóa, có liên quan tới các ứng xử giống nhau và khác nhau

từ các vùng trên thế giới, nó có những quy tắc thích ứng chung cho nhiều vấn đề đối với con người

Tâm lí học nghề nghiệp là môn học không chỉ cung cấp các kiến thức nền tảng của khoa học tâm lí, mà còn đề cập đến các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực sư phạm nghề nghiệp và tổ chức lao động nghề nghiệp một cách khoa học Giáo trình được biên soạn gồm 2 phần, mỗi phần có 4 chương cụ thể như sau:

Phần I: Tâm lí học đại cương

- Chương 1: Tâm lí học là một khoa học

- Chương 2: Hoạt động, giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí

- Chương 6: Tâm lí học dạy nghề

- Chương 7: Tâm lí học nhân cách người giáo viên dạy nghề

- Chương 8: Tổ chức lao động nghề nghiệp khoa học

Trong quá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo và kế thừa nhiều tài liệu quý của các Thầy/Cô giáo đã và đang công tác tại trường Đại học

Sư phạm Hà Nội, Viện Tâm lí học và của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy/Cô giáo và các nhà nghiên cứu

Mặc dù có nhiều cố gắng, song trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Vì vậy, tác giả rất mong

Trang 4

nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của quý độc giả để giúp cuốn giáo trình tiếp tục đƣợc hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

1.3 Đặc điểm của tâm lí học so với các khoa học khác 14

2 Vài nét về lịch sử hình thành khoa học tâm lí 15

3 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học 17 3.1 Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học 17 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học 17

4 Bản chất hiện tượng tâm lí người theo quan điểm duy vật

4.1 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não 17

4.3 Tâm lí người có bản chất xã hội - lịch sử 19

5.1 Hiện tượng tâm lí cá nhân và hiện tượng tâm lí xã hội 20 5.2 Hiện tượng tâm lí có ý thức và hiện tượng tâm lí chưa

5.3 Các hiện tượng tâm lí người được phân loại theo thời

gian tồn tại và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách 21

6.1 Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lí 22

Chương 2 Hoạt động, giao tiếp và sự hình thành, phát triển

1 Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lí 31

1.2.1 Tính đối tượng của hoạt động 31

1.2.4 Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp 32

Trang 6

1.4 Cấu trúc của hoạt động 33 1.5 Vai trò của hoạt động trong sự hình thành và phát triển

2 Giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí 35

2.2.1 Chức năng thông tin liên lạc 35 2.2.2 Chức năng điều chỉnh, điều khiển hành vi 36

2.2.4 Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách 36

2.5 Vai trò của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển

3.2.2 Quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng 63

3.2.4 Các cách sáng tạo trong tưởng tượng 64

Trang 7

4.2 Vai trò của trí nhớ 67 4.3 Các quá trình cơ bản của trí nhớ 68

5.4 Vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thức 76

Chương 4 Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách 87

1.3.1 Tính thống nhất của nhân cách 88 1.3.2 Tính tương đối ổn định của nhân cách 89

Trang 8

5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân

Chương 5 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh, sinh viên học

1 Các điều kiện ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lí lứa tuổi học

1.1 Điều kiện thể chất của sự phát triển 119 1.2 Điều kiện xã hội của sự phát triển 120

2 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh, sinh viên học nghề 121 2.1 Sự thích nghi của học sinh, sinh viên học nghề với cuộc

Trang 9

1.2 Đặc điểm hoạt động dạy nghề 126 1.2.1 Mục đích của hoạt động dạy nghề 126 1.2.2 Đối tượng của hoạt động dạy nghề 127 1.2.3 Phương tiện của hoạt động dạy nghề 127 1.3 Các yếu tố tâm lí của hoạt động dạy nghề 127

2.2.1 Mục đích của hoạt động học nghề 130 2.2.2 Đối tượng của hoạt động học nghề 130 2.2.3 Nhiệm vụ của hoạt động học nghề 131 2.2.4 Phương tiện của hoạt động học nghề 131

2.3.3 Hình thành hành động học nghề 132

3 Cơ sở tâm lí của việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành

3.2 Lĩnh hội các phương thức hành động (kĩ năng, kĩ xảo) 136 3.2.1 Khái quát về lĩnh hội phương thức hành động 136 3.2.2 Cơ chế tâm lí của sự hình thành kĩ năng 137 3.2.3 Cơ chế tâm lí của sự hình thành kĩ xảo 140

Chương 7 Tâm lí học nhân cách người giáo viên dạy nghề 148

1 Vai trò và vị trí của người giáo viên dạy nghề trong xã hội

1.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên dạy

2 Một số phẩm chất nhân cách của người giáo viên dạy nghề 148

2.3 Lòng tin yêu học sinh và lòng yêu nghề 150

3 Năng lực của người giáo viên dạy nghề 151

Trang 10

3.2.1 Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học 151 3.2.2 Năng lực chế biến tài liệu học tập 151

3.3.1 Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh 152

3.3.4 Năng lực khéo léo đối xử sư phạm 152 3.4 Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm 153

4 Uy tín của người giáo viên dạy nghề 153

Chương 8 Tổ chức lao động nghề nghiệp khoa học 166

1 Chọn nghề và công tác hướng nghiệp 166

3.7 Bầu không khí tâm lí trong nhóm và tập thể lao động 183

4 Một số cách thức tổ chức lao động nghề nghiệp khoa học 185

Trang 11

Phần I TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 13

Chương 1 TÂM LÍ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

Từ khi loài người sinh ra, trên trái đất đã xuất hiện một hiện tượng hoàn toàn mới mẻ - hiện tượng tâm lí người mà nền văn minh cổ đại gọi

là linh hồn Khoa học nghiên cứu hiện tượng này là tâm lí học

Từ những tư tưởng đầu tiên, sơ khai về hiện tượng tâm lí, tâm lí học đã hình thành, phát triển không ngừng lớn mạnh Bước sang thế kỷ

21, khoa học tâm lí ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nhóm các khoa học về con người Đây là một khoa học có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

1 Tâm lí học là gì?

1.1 Khái niệm tâm lí

Theo nghĩa đời thường trong tiếng Việt, chữ tâm được đúc kết ra từ

các cụm từ như yên tâm, chủ tâm, từ tâm, ác tâm, nhẫn tâm, tâm hồn, tâm

địa, tâm đắc, tâm sự … và thường có nghĩa giống với chữ lòng, thiên về tình cảm Chữ hồn diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí của con

người Tâm hồn, tâm lí luôn gắn liền với thể xác

Theo từ điển tiếng Việt (1988), tâm lí là ý nghĩ, tình cảm, tâm tư, nguyện vọng, ý chí, thái độ, sở thích … làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người

Chữ tâm lí trong khoa học tâm lí vừa chứa đựng chữ tâm như theo

nghĩa đời thường, vừa bao hàm cả những hiện tượng tinh thần bên trong con người Vì vậy, tâm lí là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hành động và hoạt động của con người Các hiện tượng tâm lí, các hiện tượng tinh thần đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của con người, trong quan hệ giữa con người với con người và của cả xã hội loài người

1.2 Khái niệm Tâm lí học

Thuật ngữ “tâm lí học” ra đời từ trong lịch sử xa xưa của nhân loại Trong tiếng Latinh, từ Psycho có nghĩa là tinh thần, linh hồn, tâm hồn …;

Logos là khoa học, là học thuyết Vì vậy, “Psychologos” có nghĩa là

“khoa học về tâm hồn”

Tâm lí học là một ngành khoa học nghiên cứu về tâm lí, trong đó đặc biệt là nghiên cứu tâm lí người Khoa học tâm lí giúp con người có cách nhìn tổng quát và sâu sắc về những vấn đề đã được khám phá liên quan tới hoạt động của não bộ, của trí tuệ và của hành vi, từ đó vận dụng

Trang 14

các tri thức này để thay đổi hành vi ứng xử của bản thân và người khác

theo chiều hướng tốt hơn Vì vậy, khái quát lại, tâm lí học là khoa học

nghiên cứu về các hiện tượng tâm lí, về hành vi và đời sống tinh thần của con người

Tâm lí học có liên quan tới nhiều ngành khoa học khác như sinh lí học, thần kinh học, nhân học, chính trị học … Nhiều ngành khoa học hành vi, khoa học xã hội đã dựa vào tri thức tâm lí học để đưa ra các nguyên tắc ứng dụng của họ Bước vào thế kỷ 21, tâm lí học đã trở thành khoa học xuyên văn hóa, có liên quan tới các ứng xử giống nhau và khác nhau từ các vùng trên thế giới, nó có những quy tắc thích ứng chung cho nhiều vấn đề đối với con người

1.3 Đặc điểm của tâm lí học so với các khoa học khác

So với các khoa học khác nghiên cứu về con người, tâm lí học vừa

có những đặc điểm chung, vừa có những đặc điểm riêng Các đặc điểm riêng của tâm lí học gồm :

1.3.1 Tâm lí học nghiên cứu các hiện tượng tâm lí vừa gần gũi, cụ thể, gắn

bó với con người, vừa rất phức tạp, trừu tượng

Từ lúc sinh ra, lớn lên, trưởng thành cho đến khi vĩnh biệt cõi đời, đời sống tâm lí con người luôn gắn bó, gần gũi với mỗi người Những hiện tượng cảm giác đầu tiên, nghe, nhìn, tri giác về thế giới, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ đến tình cảm, ý thức, nhân cách … đều thường trực, vừa tiềm tàng, vừa sống động muôn màu, muôn vẻ ở mỗi con người So với các hiện tượng vật chất khác, các hiện tượng tâm lí vừa cụ thể, vừa trừu tượng, đan xen hòa quyện vào nhau khó tách bạch, khó cân đo đong đếm một cách rạch ròi Tuy vậy, xét đến cùng, dù các hiện tượng tâm lí có trừu tượng đến đâu cũng sẽ bộc lộ phong phú, đa dạng qua hành vi, cử chỉ, cách nói năng

1.3.2 Tâm lí học là nơi hội tụ nhiều khoa học nghiên cứu đời sống tâm lí con người

Là khoa học trung gian giữa khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, triết học và khoa học kĩ thuật, công nghệ, khoa học tâm lí có đối tượng nghiên cứu là những hiện tượng tinh thần nhưng nó không tồn tại một cách trừu tượng, phi vật chất, phi hiện thực mà gắn chặt với cơ sở sinh lí thần kinh, các quá trình sinh lí, sinh hóa trên vỏ não, thể hiện qua hệ thống hành vi, hoạt động của con người Mặt khác, tâm lí của con người

có nội dung, có bản chất xã hội, bị chế ước bởi các điều kiện kinh tế - xã hội và mang tính lịch sử Điều này cho thấy tâm lí học là nơi hội tụ, giao thoa nhiều khoa học nghiên cứu đời sống tâm lí con người Vì vậy, trong

Trang 15

mình, tâm lí học kế thừa và tiếp thu có chọn lọc nhiều thành tựu và phương pháp nghiên cứu của các khoa học khác có liên quan

1.3.3 Tâm lí học là bộ môn khoa học cơ bản trong hệ thống các khoa học về con người, đồng thời nó là bộ môn nghiệp vụ trong hệ thống các khoa học tham gia vào việc đào tạo con người, hình thành nhân cách con người nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng

Các thành tựu của khoa học tâm lí không chỉ được sử dụng trong công tác đào tạo giáo viên mà tri thức của khoa học tâm lí còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống như quân sự, pháp lí, kinh doanh, ngoại giao, du lịch … Ngoài ra, tâm lí học còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tư tưởng chính trị, hoạt động quản lí cá nhân, tập thể và xã hội, trong việc giáo dục ở gia đình cũng như tự giáo dục, tự tu dưỡng, tự rèn luyện của mỗi cá nhân

2 Vài nét về lịch sử hình thành khoa học tâm lí

Từ xa xưa, loài người đã quan tâm tới các hiện tượng tâm lí và có những ý tưởng tiền khoa học về tâm lí Trong các di chỉ của người nguyên thủy đã thấy những bằng cứ chứng tỏ có quan niệm về cuộc sống

của hồn, phách sau cái chết của thể xác Khi văn tự xuất hiện, trong các

bản văn đầu tiên như “Bài ca người đánh thụ cầm”, “ Đối thoại giữa chủ

nô và nô lệ” ở Babilon (khoảng 5000 năm trước), “ Hội thoại” ở Ai Cập

cổ … hay trong các kinh Vêđa, Upanisat, anh hùng ca Mahapharat … ở

Ấn Độ 3000 năm trước đã có những nhận xét về tính chất của hồn, đã có cuộc đấu tranh quan điểm về bản chất của “tâm” …

Khổng Tử (551 đến 479 TCN) ở Trung Quốc đã có những nhận xét sâu sắc về mối quan hệ giữa trí nhớ và tư duy Gần 1 thế kỷ sau đó, nhà hiền triết Hi lạp cổ đại Xôcrat (469 - 399 TCN) đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng “Hãy tự biết mình đã !” Đây được xem là một định hướng

tự giác đầu tiên về tâm lí học trong triết học

Aritxtôt (384 - 322 TCN) là người đầu tiên bàn về tâm hồn qua

cuốn sách “Bàn về hồn” Ông là một trong những người có quan điểm duy vật về tâm hồn con người khi cho rằng tâm hồn gắn với thể xác Trong cuốn sách này, ông phân biệt 3 loại hồn: hồn dinh dưỡng (hồn thực vật) có chung ở cả người và động vật làm chức năng dinh dưỡng; hồn cảm giác (hồn động vật) có chung ở cả người và động vật làm chức năng cảm giác, vận động; hồn suy nghĩ chỉ có ở con người

Quan điểm của Aritxtôt đối lập với quan điểm của nhà triết học duy tâm cổ đại Platôn (428 - 348 TCN) Platôn cho rằng, tâm hồn là cái có trước, thực tại có sau, tâm hồn do Thượng đế sinh ra, tâm hồn trí tuệ nằm

Trang 16

ở trong đầu, chỉ có ở giai cấp chủ nô, tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và chỉ có ở tầng lớp nô lệ

Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về tâm hồn là quan điểm của các nhà triết học duy vật như Talet (khoảng 624 - 546 TCN), Hêraclit (khoảng 535 - 475 TCN)) … Họ cho rằng, tâm lí, tâm hồn cũng như vạn vật được cấu tạo từ vật chất như nước, lửa, không khí, đất Theo Đêmôcrit (460 - 370 TCN), tâm hồn do nguyên tử cấu tạo thành, trong đó

nguyên tử lửa là nhân tố tạo nên tâm lí

Như vậy, những tư tưởng tiền khoa học về tâm lí đã xuất hiện từ thời cổ đại Trong thời kì này, các quan điểm duy tâm và duy vật luôn đấu tranh mãnh liệt xung quanh mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần, tâm lí và vật chất

Trong suốt thời kì Trung cổ, tâm lí học mang tính chất thần bí - bản thể huyền bí Nghiên cứu về cuộc sống tâm hồn bị quy định bởi các nhiệm vụ thần học, do vậy mọi kết quả nghiên cứu chỉ nhằm xem tâm hồn con người sẽ phải đưa tới xứ sở của sự hưng thịnh như thế nào? Nhiều thế kỷ sau, tâm lí học vẫn gắn liền với triết học và chưa có

tên gọi riêng Sang thế kỷ XVIII, tên gọi tâm lí học mới xuất hiện trong

tác phẩm “Tâm lí học kinh nghiệm” (1732) và trong tác phẩm “Tâm lí học lí trí” (1734) của Wolf - nhà triết học Đức

Suốt thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX, mặc dù có tên gọi nhưng tâm lí học vẫn gắn liền với triết học Năm 1879, nhà tâm lí học người Đức Wundt lần đầu tiên thành lập ở Leipzip (Đức) một phòng thí nghiệm tâm

lí học (thực chất là phòng thí nghiệm sinh lí - tâm lí) Lúc này, tâm lí học được coi là một khoa học độc lập có đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, phương pháp nghiên cứu riêng

Vào đầu thế kỷ XX, ba dòng phái tâm lí học khách quan là tâm lí học hành vi, phân tâm học và tâm lí học Gestal ra đời Trong thế kỷ XX, các dòng phái tâm lí học nhân văn, tâm lí học nhân thức xuất hiện có vai trò nhất định trong lịch sử phát triển của tâm lí học hiện đại

Vào khoảng năm 1925, dòng phái tâm lí học hoạt động do các nhà tâm lí học Xô viết sáng lập như L.X.Vưgôtxki, X.L.Rubinstêin, A.N.Lêônchiep… đã vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vào tâm lí học Lúc này, tâm lí học mới xác định được đối tượng nghiên cứu một cách đúng đắn Điều này đã cho thấy, sự ra đời của dòng phái tâm lí học hoạt động đã đem lại những bước ngoặt lịch sử đáng kể trong khoa học tâm lí

Trang 17

3 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học

3.1 Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học

Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học là các hiện tượng tâm lí với

tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí Tâm lí học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của các hoạt động tâm

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học

Nhiệm vụ cơ bản của tâm lí học là nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí, các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lí, cơ chế diễn biến

và thể hiện tâm lí, quy luật về mối quan hệ của các hiện tượng tâm lí Tâm lí học có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

- Nghiên cứu những yếu tố khách quan, chủ quan đã tạo ra tâm lí người

- Nghiên cứu cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí

- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí cả về mặt số lượng và chất lượng

- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lí

- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

- Nghiên cứu chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người

Trên cơ sở nghiên cứu các nhiệm vụ cụ thể trên, tâm lí học đưa ra các biện pháp hữu hiệu cho việc hình thành, phát triển tâm lí

4 Bản chất hiện tượng tâm lí người theo quan điểm duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, tâm lí người mang tính chủ thể

và tâm lí người mang bản chất xã hội - lịch sử

4.1 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não

Đây là luận điểm quan trọng để phân định tâm lí học duy vật và tâm lí học duy tâm Luận điểm này khẳng định có hai yếu tố quyết định

sự hình thành tâm lí người là hoạt động bình thường của não bộ và hiện thực khách quan

Thế giới khách quan tồn tại bằng các thuộc tính không gian, thời gian và luôn vận động Phản ánh là thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện

Trang 18

tượng đang vận động Nói một cách chung nhất, phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác Kết quả của sự phản ánh là để lại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hệ thống tác động và hệ thống chịu sự tác động

Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau, từ phản ánh cơ, vật lí, hóa học đến phản ánh sinh vật và phản ánh

xã hội, trong đó có phản ánh tâm lí - một loại phản ánh đặc biệt

Phản ánh tâm lí là sự tác động của hiện thực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh, bộ não người - tổ chức cao nhất của vật chất Tất cả các quá trình tâm lí từ đơn giản đến phức tạp đều xuất hiện trên

cơ sở hoạt động bình thường của não bộ Không có hoạt động bình thường của não bộ thì không có hiện tượng tâm lí người Chỉ có hệ thần kinh và bộ não người mới có khả năng nhận tác động của hiện thực khách quan, tạo ra trên não hình ảnh tinh thần (tâm lí) chứa đựng trong vật chất, đó là các quá trình sinh lí, sinh hóa ở trong hệ thần kinh và não bộ

Phản ánh tâm lí tạo ra hình ảnh tâm lí về thế giới Hình ảnh tâm lí

là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào não, mang tính sinh động, sáng tạo và đậm màu sắc cá nhân Điều này có nghĩa là các hiện tượng tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan Nội dung của hiện tượng tâm lí người do hiện thực khách quan quyết định

Như vậy, hoạt động bình thường của bộ não và hiện thực khách quan là hai điều kiện cần và đủ để hình thành nên các hiện tượng tâm lí người Thiếu một trong hai điều kiện này, hiện tượng tâm lí người sẽ không xảy ra Vì các hiện tượng tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan nên khi nghiên cứu cũng như hình thành, cải tạo tâm lí người, phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động

4.2 Tâm lí người mang tính chủ thể

Khi phản ánh cùng một sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, mỗi cá nhân đều có các hình ảnh tâm lí khác nhau Mỗi chủ thể, trong khi tạo ra hình ảnh tâm lí về thế giới, đã đưa vốn tri thức, kinh nghiệm, nét riêng của bản thân (nhu cầu, xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực ) vào trong hình ảnh đó, làm cho nó mang đậm màu sắc chủ quan Điều này có nghĩa là, hình ảnh tâm lí luôn mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân (hay nhóm người) chứa đựng hình ảnh tâm lí đó Nói cách khác, hình ảnh tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan Tính chủ thể trong phản ánh tâm lí thể hiện như sau:

Trang 19

- Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau

- Cùng một hiện thực khách quan tác động đến một chủ thể duy nhất nhưng vào những thời điểm khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau với trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thần khác nhau, có thể cho ta mức độ biểu hiện và các sắc thái tâm lí khác nhau Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lí là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện rõ nhất

- Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lí khác nhau, mỗi chủ thể

tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực

Tâm lí người này khác tâm lí người kia là do mỗi người có đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ, có hoàn cảnh sống, điều kiện giáo dục và thể hiện mức độ tích cực hoạt động, tích cực giao lưu khác nhau

Tâm lí người mang tính chủ thể, vì vậy trong dạy học - giáo dục

cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý tới nguyên tắc đối xử cá biệt

4.3 Tâm lí người có bản chất xã hội - lịch sử

Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan, là chức năng của não, là kinh nghiệm xã hội lịch sử biến thành cái riêng của mỗi người Tâm lí con người khác xa tâm lí của một số loài động vật cao cấp

ở chỗ: tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

4.3.1 Bản chất xã hội của hiện tượng tâm lí người

Bản chất xã hội của hiện tượng tâm lí người được thể hiện ở chỗ tâm

lí người có nguồn gốc xã hội và nội dung xã hội

Tâm lí người có nguồn gốc xã hội:

Thế giới khách quan gồm thế giới tự nhiên và xã hội, trong đó phần

tự nhiên có ảnh hưởng tới tâm lí còn phần xã hội trong thế giới (các quan

hệ kinh tế, quan hệ xã hội, đạo đức, pháp quyền, quan hệ con người - con người) có ý nghĩa quyết định tâm lí người Trên thực tế, con người thoát

li khỏi các quan hệ xã hội, quan hệ người - người đều làm cho tâm lí mất bản tính người1

1 Khoảng hơn 100 trở lại đây, trên thế giới người ta đã thống kê được 10 trường hợp điển hình trẻ em được thú vật nuôi từ nhỏ như Dina Sanichar (cậu bé người sói ở Ấn Độ), Kamala và Amala (hai cô gái ở Midnapore), John Ssebunya (cậu bé người khỉ ở Uganda)… Khi lớn lên tâm lí của các em này không hơn hẳn tâm lí loài vật

Trang 20

Tâm lí người có nội dung xã hội:

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội Con người là một thực thể tự nhiên và điều chủ yếu là một thực thể xã hội Phần tự nhiên ở con người gồm đặc điểm cơ thể, giác quan, hệ thần kinh, não bộ được xã hội hóa ở mức cao nhất Với tư cách là một thực thể xã hội, con người là chủ thể của nhận thức, chủ thể của hoạt động và giao tiếp Vì vậy, tâm lí người mang đầy

đủ dấu ấn xã hội lịch sử của con người

Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội và biến thành cái riêng của mỗi người thông qua hoạt động, giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội

4.3.2 Tâm lí người có bản chất lịch sử

Tâm lí của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng Tâm lí của mỗi người chịu sự chế ước bởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng

Tóm lại, tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử nên khi nghiên cứu hiện tượng tâm lí người cần chú ý nghiên cứu môi trường

xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội trong đó con người sống

và hoạt động

5 Phân loại hiện tượng tâm lí người

Có rất nhiều cách phân loại hiện tượng tâm lí

5.1 Hiện tượng tâm lí cá nhân và hiện tượng tâm lí xã hội

Tâm lí cá nhân điều hành hành động và hoạt động của cá nhân người có tâm lí đó thì chỉ phản ánh hiện thực khách quan trong hoạt động của người đó mà thôi Nhưng một hoạt động thường có nhiều người cùng tham gia, từ một nhóm nhỏ cho đến những cộng đồng xã hội rộng lớn với nhiều kích thước khác nhau Hiện tượng tâm lí nảy sinh trong trường hợp

đó sẽ điều hành những hành động, hoạt động tương đối giống nhau của

cả cộng đồng người ấy và cũng phản ánh hiện thực khách quan bao hàm trong hoạt động này một cách tương đối giống nhau Đó là những hiện tượng tâm lí xã hội như phong tục, tập quán, hiện tượng mốt, tin đồn

5.2 Hiện tượng tâm lí có ý thức và hiện tượng tâm lí chưa được ý thức

Nói hiện tượng tâm lí nảy sinh trong đầu óc, trong chủ quan ta

không có nghĩa là ta biết tất cả các hiện tượng đó Các hiện tượng tâm lí được con người nhận biết nhiều là các hiện tượng tâm lí có ý thức (được

Trang 21

Những hiện tượng tâm lí thuộc loại khác gọi là hiện tượng tâm lí chưa được ý thức hay dưới ý thức Với các hiện tượng tâm lí này, nhìn chung con người không ý thức về nó song chúng vẫn diễn ra và tham gia điều hành mọi hoạt động của ta Một số nhà nghiên cứu chia hiện tượng

tâm lí này thành hai mức là vô thức và tiềm thức

Vô thức là những hiện tượng tâm lí nằm ngoài ý thức Ví dụ: một số bản năng vô thức, một số hành động lỡ lời, lỡ chân tay, ngủ

mơ, mộng du

Tiềm thức là những hiện tượng tâm lí bình thường nằm sâu trong ý thức, thỉnh thoảng trong những hoàn cảnh nhất định có thể được ý thức

đề cập tới

5.3 Các hiện tượng tâm lí người được phân loại theo thời gian tồn tại

và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách

Theo cách phân loại này, các hiện tượng tâm lí có ba loại chính là các quá trình tâm lí, các trạng thái tâm lí và các thuộc tính tâm lí

Các quá trình tâm lí là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (vài giây đến vài giờ), có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng Người ta thường phân thành ba quá trình tâm lí sau :

- Các quá trình nhận thức gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ

- Các quá trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng hay tức giận, dễ chịu hay khó chịu, yêu thương, khinh bỉ, căm thù …

- Các quá trình hành động ý chí

Các trạng thái tâm lí là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài (vài mươi phút đến hàng tháng), việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng, thường ít biến động nhưng lại chi phối một cách căn bản các quá trình tâm lí đi kèm với nó Ví dụ: chú ý, tâm trạng, sự ganh đua…

Các thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành nét riêng của nhân cách Ví dụ: tính nết, thói quen, hứng thú, lí tưởng sống…

Mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí người được biểu diễn bằng

sơ đồ sau :

Trang 22

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí người

Tóm lại, thế giới tâm lí của con người vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp Các hiện tượng tâm lí của con người có nhiều mức độ, cấp độ khác nhau, có quan hệ biện chứng với nhau

6 Phương pháp nghiên cứu tâm lí

6.1 Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lí

6.1.1 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

Nguyên tắc này khẳng định, các hiện tượng tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan tác động vào bộ não thông qua “lăng kính chủ quan” của mỗi người và mang bản chất xã hội - lịch sử Nguyên tắc này không phủ nhận vai trò điều kiện của các yếu tố sinh học (tư chất, hoạt động thần kinh cấp cao …) và khẳng định vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động chủ thể Vì vậy, khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lí người, cần thấm nhuần nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

6.1.2 Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức với hoạt động

Nguyên tắc này khẳng định tâm lí, ý thức không tách rời khỏi hoạt động, tâm lí được hình thành, bộc lộ và phát triển trong hoạt động, đồng thời điều khiển, điều chỉnh hoạt động Vì vậy, khi nghiên cứu tâm lí phải thông qua hoạt động, diễn biến và các sản phẩm của hoạt động

6.1.3 Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong sự liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác

Các hiện tượng tâm lí người không tồn tại một cách biệt lập mà có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chuyển hoá lẫn nhau đồng thời chúng còn chi phối và chịu sự chi phối của các hiện tượng khác Vì vậy, khi nghiên cứu hiện tượng tâm lí người cần đặt chúng trong mối liên hệ và quan hệ với các hiện tượng tâm lí khác trong nhân cách và giữa

Trang 23

hiện tượng tâm lí với các hiện tượng khác nhằm chỉ ra những ảnh hưởng lẫn nhau, các quan hệ phụ thuộc nhân quả, những quy luật tác động qua lại giữa chúng

6.1.4 Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong sự vận động và phát triển

Các hiện tượng tâm lí luôn có sự nảy sinh, vận động và phát triển

Sự phát triển các hiện tượng tâm lí là quá trình liên tục tạo ra các nét tâm

lí mới, đặc trưng cho các giai đoạn phát triển tâm lí nhất định Vì vậy, khi nghiên cứu tâm lí phải thấy sự biến đổi chứ không cố định, bất biến và chỉ ra những nét tâm lí mới đặc trưng cho mỗi giai đoạn phát triển tâm lí

6.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan

Đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu các hiện tượng tâm lí là phải lấy chính các hiện tượng tâm lí làm đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong trạng thái tồn tại tự nhiên của nó, đảm bảo tính trung thực, không tự ý thêm bớt trong quá trình nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu tâm lí

6.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát là theo dõi, thu thập hành động và hoạt động của đối tượng trong điều kiện tự nhiên để phán đoán, nhận xét về yếu tố tâm lí đã chi phối chúng, từ đó rút ra các quy luật, cơ chế của chúng

Phương pháp quan sát cho phép chúng ta thu thập được các tài liệu

cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của con người song phương pháp này cũng tốn nhiều công sức, mất nhiều thời gian và mang tính bị động

Để phương pháp quan sát đạt hiệu quả cao, cần chú ý các yêu cầu sau:

- Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát

- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

Phương pháp thực nghiệm có nhiều loại, bao gồm thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Trang 24

Thực nghiệm tự nhiên: là loại thực nghiệm được tiến hành trong

điều kiện bình thường của cuộc sống và hoạt động Trong thực nghiệm tự nhiên có bao hàm cả quan sát Nếu trong quan sát, nhà nghiên cứu chỉ thay đổi những yếu tố riêng rẽ của hoàn cảnh còn trong thực nghiệm tự nhiên nhà nghiên cứu có thể chủ động gây ra những biểu hiện và diễn biến tâm lí bằng cách khống chế một số nhân tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật những yếu tố cần thiết trong hoàn cảnh, giúp cho việc khai thác, tìm hiểu các hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu bằng thực nghiệm

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: là loại thực nghiệm được

tiến hành trong phòng thí nghiệm ở điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài tác động đến hiện tượng tâm lí được nghiên cứu Loại thực nghiệm này thường được sử dụng nhiều để nghiên cứu các quá trình tâm lí, ít dùng để nghiên cứu các thuộc tính tâm

lí người và, đặc biệt, mang tính chủ động cao hơn thực nghiệm tự nhiên Thực nghiệm nghiên cứu tâm lí có thể bao gồm thực nghiệm điều tra và thực nghiệm hình thành

Thực nghiệm điều tra: là loại thực nghiệm nhằm dựng nên một bức

tranh về thực trạng hiện tượng tâm lí được nghiên cứu ở một thời điểm cụ thể

Thực nghiệm hình thành (thực nghiệm giáo dục): là loại thực nghiệm nhằm khẳng định ảnh hưởng của tác động giáo dục đến sự hình thành, phát triển hiện tượng tâm lí nào đó ở con người

Thực nghiệm hình thành thường gồm ba giai đoạn: đầu tiên là đo hiện trạng hiện tượng tâm lí trước thực nghiệm, sau đó thiết kế các biện pháp tác động giáo dục mới và áp dụng vào trong thực tiễn Sau một thời gian tác động, đo lại sự biến đổi của hiện tượng tâm lí, từ đó khẳng định vai trò, ảnh hưởng, mối quan hệ của biện pháp tác động giáo dục đó đến

sự hình thành và phát triển của hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu

Thực nghiệm tâm lí dù là loại hình thức thực nghiệm nào cũng khó

có thể khống chế hoàn toàn ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của người bị thực nghiệm Vì vậy, khi sử dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lí, cần chú ý tạo ra trạng thái tự nhiên và có sự kết hợp giữa phương pháp thực nghiệm với các phương pháp nghiên cứu tâm

lí khác

Trang 25

6.2.3 Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi

Khảo sát bằng phiếu hỏi là phương pháp nghiên cứu tâm lí sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu Nội dung chính của phiếu hỏi là các câu hỏi Câu hỏi trong phiếu hỏi gồm câu hỏi đóng - loại câu hỏi có nhiều đáp án để lựa chọn và câu hỏi mở - loại câu hỏi không có đáp án lựa chọn mà cá nhân tự trả lời

Ưu điểm của phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi là trong một thời gian ngắn cho phép thu thập thông tin nhanh của nhiều cá nhân trên một địa bàn rộng, mang tính chủ động cao Hạn chế của phương pháp này là nhiều khi kết quả trả lời không đảm bảo tính khách quan vì đánh giá hiện tượng tâm lí

theo câu trả lời của cá nhân dễ xảy ra hiện tượng nghĩ một đằng, nói một nẻo

6.2.4 Phương pháp trắc nghiệm (Test)

Trắc nghiệm tâm lí là một công cụ đã được tiêu chuẩn hóa dùng để

đo lường một cách khách quan một hay một số mặt tâm lí, nhân cách thông qua những mẫu câu trả lời bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ hoặc bằng các hành vi khác

Tiêu chuẩn của một trắc nghiệm tâm lí gồm:

- Có độ tin cậy cao: Kết quả đo bằng trắc nghiệm cùng một nghiệm thể, đối tượng ở nhiều lần đo khác nhau đều cho kết quả giống nhau

- Có tính hiệu lực (ứng nghiệm): Trắc nghiệm phải đo được chính hiện tượng tâm lí cần đo, đúng với mục đích của trắc nghiệm

- Cách thức tiến hành và xử lí kết quả phải theo một tiêu chuẩn xác định và có quy chuẩn theo một nhóm chuẩn

Test trọn bộ thường gồm bốn phần: văn bản Test, hướng dẫn quy trình tiến hành, hướng dẫn đánh giá và bảng chuẩn hoá

Sử dụng phương pháp trắc nghiệm có một số ưu điểm cơ bản là tính chất ngắn gọn, tính tiêu chuẩn hóa, đơn giản về thiết bị và kĩ thuật, định lượng được kết quả nghiên cứu Tuy nhiên, sử dụng phương pháp trắc nghiệm cũng có những khó khăn, hạn chế:

- Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá

- Trắc nghiệm chỉ quan tâm đến kết quả thống kê cuối cùng, không chú ý đến quá trình dẫn đến kết quả

- Không tính đến các nhân tố đa dạng có thể ảnh hưởng đến kết quả trắc nghiệm

Trang 26

Phương pháp trắc nghiệm chỉ được xem là công cụ chẩn đoán tâm

lí ở một thời điểm phát triển nhất định của con người Để chẩn đoán tâm

lí nhân cách của con người, cần sử dụng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu tâm lí khác

6.2.5 Phương pháp đàm thoại

Đàm thoại (phỏng vấn) là cách thức thu thập thông tin về hiện tượng tâm lí được nghiên cứu dựa vào các nguồn thông tin thu thập được trong quá trình trò chuyện Nguồn thông tin có thể bao gồm các câu trả lời và các yếu tố hành vi như cử chỉ, ngôn ngữ của người trả lời

Phương pháp phỏng vấn có thể bao gồm nhiều hình thức như trực tiếp hay gián tiếp, phỏng vấn cá nhân hoặc nhóm, có thể hỏi thẳng hay hỏi đường vòng

Để phương pháp đàm thoại thu được kết quả tốt, người nghiên cứu cần lưu ý các vấn đề sau:

- Xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề cần tìm hiểu

- Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng trò chuyện

- Có kế hoạch trước để lái hướng câu chuyện

- Rất linh hoạt trong việc lái hướng để câu chuyện vừa giữ được lôgic

của nó, vừa đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu

6.2.6 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm của hoạt động

Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lí của con người

Để sử dụng tốt phương pháp này, người nghiên cứu cần:

- Tìm cách dựng lại càng đầy đủ càng tốt quá trình hoạt động đưa đến sản phẩm mà ta nghiên cứu

- Tìm cách phục hiện lại hoàn cảnh trong đó sản phẩm được làm ra

- Phối hợp với nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lí khác như đàm thoại, test, quan sát để tìm hiểu các mặt tâm lí khác của nghiệm thể

Trên đây là các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong nghiên cứu hiện tượng tâm lí người Ngoài các phương pháp này, trong khoa học tâm lí còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân, phương pháp nghiên cứu

Trang 27

khách quan và khoa học của kết quả nghiên cứu tâm lí, người nghiên cứu cần:

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lí phù hợp với hiện tượng tâm lí của con người cần nghiên cứu

- Sử dụng phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người

Trang 28

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Phân biệt khái niệm tâm lí và tâm lí học

2 Trình bày đặc điểm của khoa học tâm lí so với các khoa học khác

3 Phân tích bản chất hiện tượng tâm lí người và rút ra những kết luận cần thiết trong công tác dạy học và giáo dục

4 Trình bày cách phân loại hiện tượng tâm lí người theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách

5 “Tuần nào cũng vậy, trước giờ học môn Vật lí, Huy đều cảm thấy háo hức, mong chờ ” Tình huống này là biểu hiện của hiện tượng tâm lí người nào dưới đây:

a Quá trình tâm lí

b Trạng thái tâm lí

c Thuộc tính tâm lí

d Hiện tượng tâm lí chưa được ý thức

6 “Sau khi đọc xong đề thi môn Toán, Khánh bắt tay vào làm bài Khánh đã hoàn thành xong các câu hỏi trong 60 phút” Tình huống này là biểu hiện của hiện tượng tâm lí người nào dưới đây:

a Quá trình tâm lí

b Trạng thái tâm lí

c Thuộc tính tâm lí

d Hiện tượng tâm lí chưa được ý thức

7 Hãy ghép các bản chất hiện tượng tâm lí người theeo quan điểm duy vật biện chứng (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II)

1 Tâm lí người

là sự phản ánh

hiện thực khách

quan của não

a Ở Trung Quốc, Chu Đệ cướp ngôi vua Kiến Văn

Đế rồi giam con của Kiến Văn Đế là Kiến Văn Khuê, không cho giao tiếp và tiếp xúc với ai Tuy được cho ăn uống tử tế suốt từ năm 2 tuổi song tới khi được phóng thích vào năm 57 tuổi, Kiến Văn Khuê đã trở thành người đần độn, chẳng nhận ra đâu là bò, đâu là ngựa nữa

2 Tâm lí người

mang tính chủ

b Một bệnh nhân, sau khi bị viên đạn xuyên qua vùng chẩn bên phải và vùng đỉnh bên trái của não,

Trang 29

thể vẫn nhìn thấy các đồ vật, nhưng không thể hình

dung (tưởng tượng) được chúng Sự định hướng trong không gian kém, không thể tự mình trải chiếu lên giường được, không phân biệt được bên phải và bên trái, không viết được, quên các chữ cái

có lối sống khá thú vị Ngay từ nhỏ, hai chị em đã

có tính khí trái ngược nhau Trong khi Reba thích

xe hơi, học giỏi, ngoan hiền, thì Lori thích búp bê, lười học, nghịch ngợm và bướng bỉnh

d Trong cuốn sách “Giáo huấn diễn ca bình dân thư quán” (hay Bài dạy con gái phải ở cho có đức hạnh) của Nguyễn Trãi có nêu lên quan niệm về phẩm chất của người phụ nữ ngày xưa là “công, dung, ngôn, hạnh” “Công, dung, ngôn, hạnh” của người phụ nữ Việt Nam trong thời đại ngày nay

về bản chất không có gì thay đổi song mang tính thời đại trong sự phát triển mạnh mẽ, năng động của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế

8 Hãy ghép các hiện tượng tâm lí người (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II)

1 Quá trình tâm lí a Hùng là một chàng trai luôn hài hước và dễ

gần

2 Trạng thái tâm lí b Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu

mà chưa tìm ra lời giải

3 Thuộc tính tâm lí c Nam đã rất lo lắng khi bài thi môn Toán đạt

điểm rất thấp

d Buổi chiều, Hà thích chơi cầu lông và bơi

9 Hãy ghép các hiện tượng tâm lí (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II)

Trang 30

2 Hiện tượng tâm

lí vô thức

b Nam dành thời gian rất nhiều cho việc học tập nhưng kết quả học tập vẫn không cao Cứ ngồi vào bàn học là Nam lại hay nghĩ tới đủ mọi thứ chuyện linh tinh và loay hoay làm các việc khác

3 Hiện tượng tâm

lí tiềm thức

c Sáng nay ngủ dậy, Oanh thấy mình rất mệt và nhớ rất rõ về giấc mơ đáng sợ của buổi đêm hôm qua

d Sáng nay, Hằng phải hoàn thành bài tiểu luận môn học “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục” để kịp nộp cho giáo viên

10 Chia trang giấy thành hai phần: Bên phải ghi những hiện tượng

mà theo bạn là những hiện tượng tâm lí, bên trái là những hiện tượng không phải là những hiện tượng tâm lí Cố gắng ghi được

10 hiện tượng ở phần bên phải

Trang 31

Chương 2 HOẠT ĐỘNG, GIAO TIẾP

VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

1 Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lí

1.1 Khái niệm hoạt động

Cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động liên tục để thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội Bằng hoạt động và thông qua hoạt động, mỗi cá thể người tự sinh thành

ra mình, tự tạo ra nhân cách của mình Vì vậy, hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm

về cả phía thế giới, cả phía con người

Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hoá

và quá trình chủ thể hoá

Quá trình đối tượng hóa là quá trình chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động Nói cách khác, tâm lí người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm Quá trình này được gọi là quá trình xuất tâm

Quá trình chủ thể hóa là quá trình chuyển từ phía khách thể vào bản thân chủ thể những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lí, ý thức nhân cách của bản thân bằng cách chiếm lĩnh thế giới Quá trình này còn được gọi là quá trình nhập tâm

Như vậy, trong hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lí của mình Nói cách khác, tâm lí, ý thức và nhân cách được bộc lộ, hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động

1.2 Đặc điểm của hoạt động

1.2.1 Tính đối tượng của hoạt động

Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng bởi hoạt động luôn nhằm tác động vào một cái gì đó để thay đổi nó hoặc để tiếp nhận

nó chuyển vào đầu óc của con người Đối tượng của hoạt động là cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh

Ví dụ: đối tượng của hoạt động học tập là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo; đối tượng của hoạt động vui chơi là các trò chơi, luật chơi … ; đối tượng

Trang 32

của hoạt động nghiên cứu khoa học là bản chất của sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu …

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đối tượng của hoạt động không phải là một cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện ngay trong quá trình hoạt động (hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động học tập…)

xã hội Tính mục đích là quy luật điều khiển mọi hoạt động

Ví dụ: Hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất, sản phẩm tinh thần để đảm bảo sự tồn tại của xã hội và bản thân; Hoạt động học tập để có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức

và chuẩn bị các điều kiện về phẩm chất và năng lực để bước vào thế giới nghề nghiệp và cuộc sống

Trước khi tiến hành hoạt động, con người bao giờ cũng hình dung

ra mục đích của hoạt động và mục đích này tồn tại dưới dạng biểu tượng Các biểu tượng sẽ chi phối con người hoạt động Khi con người bắt tay vào hoạt động, các biểu tượng trên sẽ trở thành mục đích của hoạt động Các biểu tượng này sẽ mất đi khi con người đạt được mục đích

1.2.4 Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

Trong hoạt động lao động, con người dùng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động Công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủ thể lao động và đối tượng lao động tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động lao động

Ví dụ : Để lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, học sinh đã sử dụng bài giảng của giáo viên, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo … Ở đây, các phương tiện này là công cụ học tập để tác động vào đối tượng của hoạt động học

Để tổ chức, điều khiển thế giới tinh thần ở mỗi người, con người sử dụng công cụ tâm lí là tiếng nói, chữ viết, con số, hình ảnh tâm lí …

Trang 33

Như vậy, công cụ lao động và công cụ tâm lí đều giữ chức năng trung gian trong hoạt động và tạo ra tính chất gián tiếp của hoạt động

1.3 Phân loại hoạt động

Dựa theo các tiêu chí phân loại khác nhau, người ta phân chia hoạt động thành các loại sau:

Thứ 1: Xét theo mối quan hệ giữa con người với đồ vật (chủ thể và

khách thể) và quan hệ giữa con người với con người (chủ thể và chủ thể), loài người có hai loại hoạt động là lao động và giao tiếp

Thứ 2: Xét theo phương diện phát triển cá thể, con người có bốn

loại hoạt động cơ bản là vui chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội

Thứ 3: Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần), có

1.4 Cấu trúc của hoạt động

Đề cập tới cấu trúc của hoạt động là nói đến các thành phần tạo nên hoạt động và mối quan hệ giữa các thành phần đó Nhà tâm lí học người Nga A.N.Lêônchiep đã nêu lên cấu trúc vĩ mô của hoạt động gồm sáu thành tố là hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, mục đích, phương tiện và mối quan hệ của sáu thành tố trên

Hoạt động của con người gắn liền một cách tất yếu với động cơ

Không có hoạt động nào mà không có động cơ thúc đẩy Để có động cơ

hoạt động, trước hết phải có đối tượng ở bên ngoài cá nhân, có giá trị đối với cá nhân và làm nảy sinh ở cá nhân nhu cầu chiếm lĩnh nó Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được cá nhân ý thức, đối tượng của hoạt động sẽ trở thành động cơ Như vậy, nguồn gốc bên ngoài, khách quan của động cơ là đối tượng mà cá nhân ý thức phải chiếm lĩnh Sức hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng càng lớn thì động cơ thúc đẩy hoạt động càng cao Vì vậy, có ý kiến cho rằng động cơ hoạt động giống như vectơ lực, xuất phát từ đối tượng và hướng về phía cá nhân

Trang 34

Thành phần cơ bản tạo nên hoạt động của con người là những hành

động thực hiện hoạt động đó Các hành động này được thúc đẩy bởi động

cơ, song lại hướng vào việc đạt được các mục đích cụ thể Việc xác định

các mục đích cụ thể của những hành động - đơn vị của hoạt động, một mặt, chịu sự chi phối của động cơ mà chúng phục vụ, song mặt khác, cũng phụ thuộc vào tình huống cụ thể, trong đó hoạt động đang diễn ra

Vì vậy, trên thực tế có thể quan sát thấy cùng một hành động (về hình thức là giống nhau) nhưng lại có thể hướng tới những động cơ hoàn toàn khác nhau, hoặc chịu sự chi phối đồng thời bởi nhiều loại động cơ khác nhau nhưng với những cường độ mạnh, yếu khác nhau Cũng có thể một động cơ được cụ thể hoá ra trong những mục đích khác nhau và điều đó tạo nên những hành động khác nhau tương ứng Tuy nhiên, sự phân tách động cơ - hoạt động và mục đích - hành động chỉ mang tính tương đối, giữa chúng có sự chuyển hoá lẫn nhau, có những “bước nhảy” chuyển hoá mục đích thành động cơ hoặc ngược lại

Hành động nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể trong điều kiện cụ thể Tuỳ mục đích và điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động mà xác định cách

thức cụ thể giải quyết nhiệm vụ Cách thức này chính là các thao tác tạo nên hành động Mục đích của hành động được thực hiện nhờ thao tác Ngược lại, các thao tác được quyết định bởi các công cụ, điều kiện bên ngoài

Cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ qua lại giữa các thành tố trong cấu trúc hoạt động Sáu thành tố cùng với các mối quan hệ giữa chúng tạo thành cấu trúc vĩ mô của hoạt động Hoạt động là sự vận động của từng người, các thành tố và quan hệ giữa chúng là sản phẩm nảy sinh chính trong sự vận động của hoạt động

Mục đích

Trang 35

Tóm lại, cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động liên tục Dòng các hoạt động này bao gồm các hoạt động riêng rẽ theo các động cơ tương ứng Hoạt động được hợp thành bởi các hành động theo một mục đích nhất định Hành động do các thao tác hợp thành và tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể Đó là cấu trúc vĩ mô của hoạt động ở con người

1.5 Vai trò của hoạt động trong sự hình thành và phát triển tâm lí

Hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển tâm lí người Hoạt động là hình thức quan trọng nhất của mối quan hệ tích cực giữa con người với thế giới khách quan, là phương thức tồn tại của con người

Khi phân tích vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, các nhà tâm lí học có đề cập tới khái niệm hoạt động chủ đạo Hoạt động chủ đạo không đơn giản là hoạt động chiếm nhiều thời gian so với các hoạt động khác mà chủ yếu đó là hoạt động được chủ thể tập trung nhiều vào thực hiện Hoạt động chủ đạo có ảnh hưởng quyết định đến việc tạo nên các nét tâm lí mới, đến sự phát triển tâm lí của con người tại lứa tuổi đó và chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo

2 Giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí

Sống trong xã hội, con người không chỉ có quan hệ với thế giới khách quan bằng hoạt động có đối tượng mà còn có quan hệ giữa con

người với con người, giữa con người và xã hội - đó là quan hệ giao tiếp

2.1 Khái niệm giao tiếp

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

Mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người có thể xảy ra với các hình thức khác nhau giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giao tiếp giữa cá nhân với nhóm, giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng…

2.2 Chức năng của giao tiếp

Trong quá trình giao tiếp giữa con người và con người, giao tiếp có nhiều chức năng khác nhau, ở đây xin đề cập tới bốn loại chức năng sau:

2.2.1 Chức năng thông tin liên lạc

Chức năng này bao quát tất cả các quá trình truyền và nhận thông tin Với tư cách là một quá trình truyền tín hiệu, chức năng này có cả ở

Trang 36

người và động vật Tuy nhiên, con người khác con vật ở chỗ có hệ thống tín hiệu thứ hai, quá trình truyền tin được phát huy tối đa tác dụng của nó

và kết quả là con người có khả năng truyền đi bất cứ thông tin, tín hiệu gì mình muốn Chức năng này thể hiện ở cả chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp, nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó như nhu cầu truyền tin, nhu cầu tình cảm, nhu cầu tiếp xúc, giải trí… Nhưng cũng chính vì con người có

hệ thống tín hiệu thứ hai, có ý thức, có trí tuệ phát triển hơn so với các động vật khác mà hiệu quả của quá trình này có thể được tăng lên hay giảm đi

2.2.2 Chức năng điều chỉnh, điều khiển hành vi

Thông qua giao tiếp, cá nhân không chỉ có khả năng điều chỉnh hành vi của mình mà còn có thể điều chỉnh hành vi của người khác Chức năng này chỉ có ở người với sự tham gia của quá trình nhận thức, của ý chí và tình cảm Khi tiếp xúc, trao đổi thông tin với nhau, các chủ thể giao tiếp đã hoặc đang ý thức được mục đích, nội dung giao tiếp, thậm chí còn có thể dự đoán được kết quả đạt được sau quá trình giao tiếp Nhằm đạt được mục đích mong muốn, các chủ thể thường linh hoạt tuỳ theo tình huống mà lựa chọn, thay đổi cách thức hoặc phương hướng, phương tiện giao tiếp sao cho phù hợp Chức năng này không chỉ thể hiện khả năng thích nghi lẫn nhau của chủ thể giao tiếp, mà còn thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt của các phẩm chất tâm lí cá nhân trong giao tiếp Hơn thế nữa, chức năng này còn thể hiện vai trò tích cực của các chủ thể giao tiếp trong quá trình giao tiếp, điều này chỉ có được trong giao tiếp xã hội

2.2.3 Chức năng cảm xúc

Chức năng này có liên quan đến lĩnh vực cảm xúc của con người Trong quá trình giao tiếp, không chỉ xảy ra các quá trình truyền tin hay các tác động điều chỉnh mà còn xuất hiện các trạng thái cảm xúc của những người tham gia Qua quan sát thực tế cuộc sống, ta thấy giao tiếp thường nảy sinh trong chính những thời điểm mà người ta muốn thay đổi trạng thái cảm xúc của mình Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ có tác dụng rất lớn đối với chức năng này Với chức năng này, giao tiếp là một trong những con đường hình thành tình cảm của con người

2.2.4 Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách

Qua quá trình giao tiếp, chủ thể và đối tượng giao tiếp học hỏi lẫn nhau về chuẩn mực hành vi và đạo đức Đây là điều kiện để hình thành

và phát triển nhân cách

Trang 37

2.3 Phân loại giao tiếp

Căn cứ theo các tiêu chí phân loại cụ thể, người ta chia giao tiếp thành nhiều loại khác nhau

Thứ 1: Theo phương tiện giao tiếp, có thể có các loại giao tiếp sau:

- Giao tiếp vật chất: giao tiếp thông qua hành động với vật thật

- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ: giao tiếp bằng cử chỉ, điệu

bộ, nét mặt…

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết): là hình thức giao tiếp đặc trưng của con người, xác lập và vận hành mối quan hệ người - người trong xã hội

Thứ 2: Theo tính chất tiếp xúc, có thể có hai loại giao tiếp cơ bản:

- Giao tiếp trực tiếp: là loại giao tiếp trong đó các đối tượng giao tiếp mặt đối mặt và sử dụng các phương tiện (ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ) để thực hiện quá trình giao tiếp

- Giao tiếp gián tiếp: là loại hình giao tiếp trong đó các đối tượng giao tiếp thực hiện quá trình giao tiếp thông qua các phương tiện trung gian khác như thư tín, điện thoại, fax …

Thứ 3: Theo quy cách, người ta chia giao tiếp thành hai loại:

- Giao tiếp chính thức: là loại giao tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức trách, quy định, thể chế

- Giao tiếp không chính thức: là giao tiếp giữa những người hiểu biết rõ về nhau, không câu nệ vào thể thức mà theo kiểu thân tình, nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau

Thứ 4: Theo đặc điểm của hoạt động

Các dạng hoạt động giao tiếp tồn tại theo các dạng hoạt động Các loại hoạt động giao tiếp theo đặc điểm của hoạt động gồm giao tiếp sư phạm, giao tiếp trong kinh doanh, giao tiếp trong du lịch (giao tiếp giữa hướng dẫn viên du lịch với khách du lịch, giao tiếp giữa người phục vụ và người tiêu dùng du lịch …)

Thứ 5: Theo khoảng cách, giao tiếp được phân thành các loại sau:

- Giao tiếp ngoại giao: Giao tiếp có tính chất xã giao thông thường, khoảng cách giữa hai đối tượng > 4m

- Giao tiếp thân mật: 1,2m < khoảng cách < 4m

- Giao tiếp tình cảm: 0,45 < khoảng cách < 1,2m

Trang 38

- Giao tiếp rất tình cảm, ruột thịt: 0,45> khoảng cách = 0

Các loại giao tiếp nói trên luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, làm cho mối quan hệ giao tiếp của con người vô cùng đa dạng và phong phú

2.4 Các phương tiện giao tiếp

Trong quá trình giao tiếp, người ta thường sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để tiến hành hoạt động giao tiếp

2.4.1 Phương tiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ thực chất là hệ thống ký hiệu tượng trưng về sự vật, hiện tượng cũng như những thuộc tính và quan hệ của chúng, được con người quy ước và sử dụng trong giao tiếp giữa con người với con người Trong quá trình giao tiếp, chủ thể và đối tượng giao tiếp thường sử dụng hai loại ngôn ngữ là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Thông báo, diễn đạt và tác động là ba chức năng của ngôn ngữ Việc đặt những câu ngắn, hàm súc kết hợp với việc sử dụng những hình thái và ngữ điệu phù hợp sẽ gây được hứng thứ cho người nghe

2.4.2 Phương tiện phi ngôn ngữ

Trong quá trình giao tiếp, chủ thể và đối tượng giao tiếp không

sử dụng ngôn ngữ mà còn dùng hành vi, cử chỉ để bộc lộ thái độ, nội dung giao tiếp

Trong quá trình giao tiếp, người ta thường sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, hành vi, cử chỉ, phương tiện vật chất, các ký hiệu…

Khi sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ, cần chú ý đến sắc thái của các phương tiện trong những tình huống xác định

2.5 Vai trò của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lí

Nhà tâm lí học B.Ph.Lomop đã viết: “Khi chúng ta nghiên cứu lối sống của một cá nhân cụ thể, chúng ta không thể chỉ giới hạn ở sự phân tích xem nó là cái gì và như thế nào mà còn phải nghiên cứu xem

cá nhân đó giao tiếp với ai và như thế nào” Vì vậy, cùng với hoạt động, giao tiếp có một vai trò cơ bản trong việc hình thành và phát triển tâm lí người

Nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản, xuất hiện sớm nhất ở con người Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã chứng minh, sự giao tiếp quá hạn chế của con người dẫn đến những hậu quả nặng nề Đối với trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng đầy đủ và vệ sinh

Trang 39

dung với các trẻ khác thì sự phát triển tâm lí và thần kinh thường bị trì trệ

và bệnh đói giao tiếp do nằm viện lâu ngày (hospitalism) là một ví dụ

điển hình

Trong giao tiếp, con người không chỉ lĩnh hội nền văn hóa xã hội

và biến thành kinh nghiệm của cá nhân mà còn nhận thức được chính bản thân mình, tự đối chiếu, tự so sánh mình với người khác, với chuẩn mực

xã hội, tự đánh giá bản thân mình như một nhân cách để hình thành hệ thống thái độ giá trị - cảm xúc nhất định đối với bản thân Nói cách khác, qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức

Trang 40

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hoạt động là gì? Phân tích các đặc điểm của hoạt động trong tâm

lí học

2 Phân tích mối quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc vĩ mô của hoạt động

3 Giao tiếp là gì? Nêu các chức năng của giao tiếp

4 Phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành

và phát triển hiện tượng tâm lí người

5 Hãy chứng minh luận điểm tâm lí học sau: “Các hiện tượng tâm lí

người được hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động”

6 Hãy ghép các đặc điểm của hoạt động (cột I) tương ứng với các

tình huống cụ thể (cột II)

1 Tính đối tượng a Ngay từ những ngày đầu học đại học, Trung

đã đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt Nhờ đó, Trung đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt được mục tiêu đó

2 Tính chủ thể b Hôm qua, con mèo nhà Hằng đã bắt được một

con chuột rất to

3 Tính mục đích c Để chuẩn bị cho buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp,

mỗi thành viên trong lớp được phân công một nhiệm vụ: Hùng phụ trách mượn phòng, Huy làm panô, Dương chuẩn bị hoa và khăn trải bàn

e Khi học ngoại ngữ, Hoa thường sử dụng các

tờ giấy nhiều màu sắc để ghi từ mới hay cấu trúc câu cần ghi nhớ và đính lên các vị trí khác nhau trong nhà Nhờ đó, Hoa có thể học ngoại ngữ bất kì lúc nào

7 Có thể rút ra những kết luận gì từ câu chuyện dưới đây:

Ngày đăng: 29/04/2022, 05:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.N.Leonchiep, Hoạt động - ý thức - nhân cách, NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động - ý thức - nhân cách
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. B.Ph Lômôp, Những vấn đề lí luận và phương pháp luận Tâm lí học, NXB ĐHQG Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lí luận và phương pháp luận Tâm lí học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
3. Phạm Minh Hạc, Tâm lí học, NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Phạm Minh Hạc, Tâm lí học, NXB Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Ngô Công Hoàn, Một số vấn đề giao tiếp sư phạm. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giao tiếp sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Bùi Văn Huệ, Giáo trình Tâm lí học, NXB ĐHQG Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
9. Lê Hương (Chủ biên), Tính tích cực nghề nghiệp của công chức- Một số nhân tố ảnh hưởng, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính tích cực nghề nghiệp của công chức-Một số nhân tố ảnh hưởng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
10. Maurice Reuchlin (1995), Tâm lí học đại cương, NXB Thế giới, Hà Nội, (Tập I, II) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Maurice Reuchlin
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1995
11. Nguyễn Thị Lan, Bài giảng môn Tâm lí học sư phạm trong dạy học kĩ thuật - nghề nghiệp, Trường Đại học Sư phạm kĩ thuật thành phố Hồ Chính Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Tâm lí học sư phạm trong dạy học kĩ thuật - nghề nghiệp
12. Vũ Thị Nho, Tâm lí học phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học phát triển
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
13. Phan Trọng Ngọ (Chủ biên), Các lí thuyết phát triển tâm lí người, NXB Đại học Sƣ phạm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lí thuyết phát triển tâm lí người
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
14. Đào Thị Oanh, Tâm lí học lao động, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lao động
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
15. Nguyễn Thị Kim Quý, Nguyễn Xuân Thức, Tình huống tâm lí học, NXB Lao động, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống tâm lí học
Nhà XB: NXB Lao động
16. Nguyễn Xuân Thức (Chủ biên), Giáo trình Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sƣ phạm, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học đại cương
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
17. Trần Trọng Thủy, Tâm lí học lao động, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bài giảng dành cho học viên Cao học ngành Tâm lí học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lao động
18. Trần Trọng Thủy, Bài tập thực hành Tâm lí học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập thực hành Tâm lí học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
19. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành., Trần Hữu Luyến, Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
20. Lương Văn Úc, Giáo trình Tâm lí học lao động, NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học lao động
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội
21. Phạm Ngọc Uyển, Nguyễn Văn Hùng, Tâm lí học nghề nghiệp, Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học nghề nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Ảo ảnh tri giác do quy luật khách quan của sự vật, hiện tượng - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
Hình 3 Ảo ảnh tri giác do quy luật khách quan của sự vật, hiện tượng (Trang 53)
Nhìn vào hình 3(A), mặc dù ab=cd song tri giác giống nhƣ ab &gt; cd. Nhìn vào hình 3(B), ống hút dƣờng nhƣ bị gãy - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
h ìn vào hình 3(A), mặc dù ab=cd song tri giác giống nhƣ ab &gt; cd. Nhìn vào hình 3(B), ống hút dƣờng nhƣ bị gãy (Trang 53)
3.1.4.3. Sàng lọc các liên tƣởng và hình thành giả thuyết - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
3.1.4.3. Sàng lọc các liên tƣởng và hình thành giả thuyết (Trang 59)
Tƣởng tƣợng có ảnh hƣởng đến việc tiếp thu tri thức và hình thành, phát triển nhân cách của học sinh - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
ng tƣợng có ảnh hƣởng đến việc tiếp thu tri thức và hình thành, phát triển nhân cách của học sinh (Trang 64)
Ví dụ: Hình ảnh con rồng, hình ảnh đầu ngƣời mình cá… - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
d ụ: Hình ảnh con rồng, hình ảnh đầu ngƣời mình cá… (Trang 65)
Là cách tạo ra những hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chƣớc những chi tiết, những bộ phận, những sự vật có thật - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
c ách tạo ra những hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chƣớc những chi tiết, những bộ phận, những sự vật có thật (Trang 66)
Hình 9: Phương pháp sáng tạo nhấn mạnh - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
Hình 9 Phương pháp sáng tạo nhấn mạnh (Trang 66)
c. Chỉ với bảy quân gỗ nhỏ có hình dạng, kích thƣớc đƣợc tính toán một cách khoa học, trò  chơi  TRÍ  UẨN  có  thể  chắp  ra  hàng  nghìn  hình ảnh sinh động có ý nghĩa về toán học và  mỹ thuật - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
c. Chỉ với bảy quân gỗ nhỏ có hình dạng, kích thƣớc đƣợc tính toán một cách khoa học, trò chơi TRÍ UẨN có thể chắp ra hàng nghìn hình ảnh sinh động có ý nghĩa về toán học và mỹ thuật (Trang 85)
Bảng 1: Cấu trúc nhân cách gồm hai mặt: phẩm chất và năng lực 2.3. Cấu trúc nhân cách  gồm ba thành phần - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
Bảng 1 Cấu trúc nhân cách gồm hai mặt: phẩm chất và năng lực 2.3. Cấu trúc nhân cách gồm ba thành phần (Trang 90)
Khó hình thành, hình thành lâu dài và phức tạp hơn. - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
h ó hình thành, hình thành lâu dài và phức tạp hơn (Trang 91)
Tình cảm đƣợc hình thành và biểu hiện qua các xúc cảm. Tuy tình cảm và xúc cảm có sự giống nhau (đều là sự biểu thị thái độ của chủ thể  đối với các sự vật, hiện tƣợng có liên quan tới nhu cầu, động cơ của chủ  thể), nhƣng tình cảm và xúc cảm lại có những - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
nh cảm đƣợc hình thành và biểu hiện qua các xúc cảm. Tuy tình cảm và xúc cảm có sự giống nhau (đều là sự biểu thị thái độ của chủ thể đối với các sự vật, hiện tƣợng có liên quan tới nhu cầu, động cơ của chủ thể), nhƣng tình cảm và xúc cảm lại có những (Trang 92)
- Giai đoạn hình thành hành động nói thầm bên ngoài. Hành động - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
iai đoạn hình thành hành động nói thầm bên ngoài. Hành động (Trang 137)
Bảng 5: Các mức độ của kĩ năng - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
Bảng 5 Các mức độ của kĩ năng (Trang 138)
Hình 12: Sơ đồ quá trình hình thành kĩ năng - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
Hình 12 Sơ đồ quá trình hình thành kĩ năng (Trang 139)
3.2.3. Cơ chế tâm lí của sự hình thành kĩ xảo - Giáo trình tâm lí học nghề nghiệp - Dương Thị Kim Oanh
3.2.3. Cơ chế tâm lí của sự hình thành kĩ xảo (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm